Giáo án lơp 2 cả năm : Chân trời sáng tạo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Văn Đuốt
Ngày gửi: 17h:04' 24-08-2021
Dung lượng: 87.6 KB
Số lượt tải: 678
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Văn Đuốt
Ngày gửi: 17h:04' 24-08-2021
Dung lượng: 87.6 KB
Số lượt tải: 678
Giáo án Tiếng Việt lớp 2 sách Chân trời sáng tạo
BÀI 1: BÉ MAI ĐÃ LỚN (tiết 1 - 4, SHS, tr.10 - 12)
I. MỤC TIÊU
Giúp HS:
1. Nói với bạn một việc nhà mà em đã làm; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
2. Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc: Những việc nhà Mai đã làm giúp em lớn hơn trong mắt bố mẹ; biết liên hệ bản thân: tham gia làm việc nhà. Kể được tên một số việc em đã làm ở nhà và ở trường.
3. Viết đúng kiểu chữ hoa A và câu ứng dụng.
4. Bước đầu làm quen với các khái niệm từ ngữ và câu; tìm và đặt câu với từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động.
5. Chia sẻ với bạn cảm xúc của em sau khi làm việc nhà.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
SHS, VTV, VBT, SGV.
Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
Mẫu chữ viết hoa A.
Tranh ảnh, video clip HS giúp bố mẹ làm việc nhà (nếu có).
Bảng phụ ghi đoạn từ Sau đó đến Y như mẹ quét vậy.
Thẻ từ ghi sẵn các từ ngữ ở BT 3 để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1, 2
1. Khởi động
HS nghe GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu cách hiểu hoặc suy nghĩ của em về tên chủ điểm Em đã lớn hơn (GV khơi gợi để HS nói, không gò ép HS theo mẫu).
HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, nói với bạn về một việc nhà em đã làm: tên việc, thời gian làm việc,...
HS nghe GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài đọc mới Bé Mai đã lớn.
HS đọc tên bài kết hợp với quan sát tranh minh hoạ để phán đoán nội dung bài đọc: nhân vật (bé Mai, bố mẹ), việc làm của các nhân vật,…
II. Khám phá và luyện tập
1. Đọc
1.1. Luyện đọc thành tiếng
HS nghe GV đọc mẫu (Gợi ý: đọc phân biệt giọng nhân vật: giọng người dẫn chuyện với giọng kể thong thả, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động của Mai; giọng ba vui vẻ, thể hiện sự ngạc nhiên; giọng mẹ: thể hiện niềm vui, tự hào).
HS nghe GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ khó: cách, buộc tóc, túi xách,…; hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu dài: Bé lại còn đeo túi xách / và đồng hồ nữa. //; Nhưng / bố mẹ đều nói rằng / em đã lớn. //;…
HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp.
1.2. Luyện đọc hiểu
HS giải thích nghĩa của một số từ khó, VD: ngạc nhiên (lấy làm lạ, hoàn toàn bất ngờ), y như (giống như),...
HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong SHS.
HS rút ra nội dung bài (Những việc nhà Mai đã làm giúp em lớn hơn trong mắt bố mẹ.) và liên hệ bản thân: biết làm việc nhà, giúp đỡ cha mẹ.
1.3. Luyện đọc lại
HS nhắc lại nội dung bài. Từ đó, bước đầu xác định được giọng đọc của từng nhân vật và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
HS nghe GV đọc lại đoạn từ Sau đó đến Y như mẹ quét vậy.
HS luyện đọc lời khen của bố với Mai và luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn từ Sau đó đến Y như mẹ quét vậy.
HS khá, giỏi đọc cả bài.
1.4. Luyện tập mở rộng
HS xác định yêu cầu của hoạt động Cùng sáng tạo – Hoa chăm chỉ.
HS kể tên các việc đã làm ở nhà (nấu cơm, quét nhà, trông em,…) làm ở trường (lau bảng, tưới cây, sắp xếp kệ sách/ giày dép,…).
HS nghe một vài nhóm trình bày trước lớp và nhận xét kết quả.
TIẾT 3, 4
2. Viết
2.1. Luyện viết chữ A hoa
HS quan sát mẫu chữ A hoa, xác định chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của con chữ A hoa.
HS quan sát GV viết mẫu và nêu quy trình viết chữ A hoa.
HS viết chữ A hoa vào bảng con.
HS tô và viết chữ A hoa vào VTV.
2.2. Luyện viết câu ứng dụng
HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng dụng
BÀI 1: BÉ MAI ĐÃ LỚN (tiết 1 - 4, SHS, tr.10 - 12)
I. MỤC TIÊU
Giúp HS:
1. Nói với bạn một việc nhà mà em đã làm; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
2. Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc: Những việc nhà Mai đã làm giúp em lớn hơn trong mắt bố mẹ; biết liên hệ bản thân: tham gia làm việc nhà. Kể được tên một số việc em đã làm ở nhà và ở trường.
3. Viết đúng kiểu chữ hoa A và câu ứng dụng.
4. Bước đầu làm quen với các khái niệm từ ngữ và câu; tìm và đặt câu với từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động.
5. Chia sẻ với bạn cảm xúc của em sau khi làm việc nhà.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
SHS, VTV, VBT, SGV.
Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
Mẫu chữ viết hoa A.
Tranh ảnh, video clip HS giúp bố mẹ làm việc nhà (nếu có).
Bảng phụ ghi đoạn từ Sau đó đến Y như mẹ quét vậy.
Thẻ từ ghi sẵn các từ ngữ ở BT 3 để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1, 2
1. Khởi động
HS nghe GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu cách hiểu hoặc suy nghĩ của em về tên chủ điểm Em đã lớn hơn (GV khơi gợi để HS nói, không gò ép HS theo mẫu).
HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, nói với bạn về một việc nhà em đã làm: tên việc, thời gian làm việc,...
HS nghe GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài đọc mới Bé Mai đã lớn.
HS đọc tên bài kết hợp với quan sát tranh minh hoạ để phán đoán nội dung bài đọc: nhân vật (bé Mai, bố mẹ), việc làm của các nhân vật,…
II. Khám phá và luyện tập
1. Đọc
1.1. Luyện đọc thành tiếng
HS nghe GV đọc mẫu (Gợi ý: đọc phân biệt giọng nhân vật: giọng người dẫn chuyện với giọng kể thong thả, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động của Mai; giọng ba vui vẻ, thể hiện sự ngạc nhiên; giọng mẹ: thể hiện niềm vui, tự hào).
HS nghe GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ khó: cách, buộc tóc, túi xách,…; hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu dài: Bé lại còn đeo túi xách / và đồng hồ nữa. //; Nhưng / bố mẹ đều nói rằng / em đã lớn. //;…
HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp.
1.2. Luyện đọc hiểu
HS giải thích nghĩa của một số từ khó, VD: ngạc nhiên (lấy làm lạ, hoàn toàn bất ngờ), y như (giống như),...
HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong SHS.
HS rút ra nội dung bài (Những việc nhà Mai đã làm giúp em lớn hơn trong mắt bố mẹ.) và liên hệ bản thân: biết làm việc nhà, giúp đỡ cha mẹ.
1.3. Luyện đọc lại
HS nhắc lại nội dung bài. Từ đó, bước đầu xác định được giọng đọc của từng nhân vật và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
HS nghe GV đọc lại đoạn từ Sau đó đến Y như mẹ quét vậy.
HS luyện đọc lời khen của bố với Mai và luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn từ Sau đó đến Y như mẹ quét vậy.
HS khá, giỏi đọc cả bài.
1.4. Luyện tập mở rộng
HS xác định yêu cầu của hoạt động Cùng sáng tạo – Hoa chăm chỉ.
HS kể tên các việc đã làm ở nhà (nấu cơm, quét nhà, trông em,…) làm ở trường (lau bảng, tưới cây, sắp xếp kệ sách/ giày dép,…).
HS nghe một vài nhóm trình bày trước lớp và nhận xét kết quả.
TIẾT 3, 4
2. Viết
2.1. Luyện viết chữ A hoa
HS quan sát mẫu chữ A hoa, xác định chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của con chữ A hoa.
HS quan sát GV viết mẫu và nêu quy trình viết chữ A hoa.
HS viết chữ A hoa vào bảng con.
HS tô và viết chữ A hoa vào VTV.
2.2. Luyện viết câu ứng dụng
HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng dụng
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất