Tìm kiếm Giáo án
Giáo án tổng hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Lương Thành
Ngày gửi: 06h:46' 27-08-2023
Dung lượng: 420.7 KB
Số lượt tải: 74
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Lương Thành
Ngày gửi: 06h:46' 27-08-2023
Dung lượng: 420.7 KB
Số lượt tải: 74
Số lượt thích:
0 người
NGỮ VĂN 11 – BỘ CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Trường:.......................................................
Họ và tên giáo viên:………………………
Tổ:..............................................................
…………………………………………….
TÊN BÀI DẠY:
BÀI 2 – HÀNH TRANG VÀO TƯƠNG LAI
(VĂN BẢN NGHỊ LUẬN)
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 11
Thời gian thực hiện: ….. tiết
A. TỔNG QUAN
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về năng lực chung
- Học sinh phát triển: Tư duy phản biện, năng lực hợp tác, giải
quyết vấn đề,….
2. Về năng lực đặc thù - Học sinh nhận biết và đánh giá được các lí lẽ và bằng chứng mà
người viết sử dụng để bảo vệ quan điểm trong bài viết; nhận biết và
phân tích được vai trò của các yếu tố thuyết minh hoặc miêu tả, tự sự
trong văn bản nghị luận.
- Học sinh nhận biết và phân tích được: nội dung và mối quan hệ
của luận đề, các luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu, độc đáo
trong văn bản; sự phù hợp giữa nội dung nghị luận với nhan đề của
văn bản; xác định mục đích, thái độ và tình cảm của người viết, nội
dung và ý nghĩa của văn bản.
- Học sinh thể hiện được quan điểm đồng ý hay không đồng ý với
nội dung chính của văn bản và giải thích lí do; liên hệ được nội dung
văn bản với một tư tưởng, quan niệm, xu thế (kinh tế, chính trị, văn
hoá, xã hội, khoa học) của giai đoạn mà văn bản ra đời để hiểu sâu
hơn.
BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC
1
NGỮ VĂN 11 – BỘ CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
- Học sinh nhận biết, đánh giá được cách giải thích nghĩa của từ
trong các trường hợp cụ thể.
3. Về kĩ năng
- Học sinh viết được văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội: trình
bày rõ quan điểm và hệ thống các luận điểm; cấu trúc chặt chẽ, có
mở đầu và kết thúc gây ấn tượng; sử dụng các lí lẽ và bằng chứng
thuyết phục, chính xác, tin cậy, thích hợp, đầy đủ.
- Học sinh trình bày ý kiến đánh giá, bình luận một vấn đề xã hội:
kết cấu bài có ba phần rõ ràng; có nêu và phân tích, đánh giá các ý
kiến trái ngược; sử dụng kết hợp phương tiện ngôn ngữ với các
phương tiện phi ngôn ngữ một cách đa dạng.
4. Về phẩm chất
Học sinh có ý thức trong việc học tập, rèn luyện để phát triển bản
thân, quan tâm và xác định các mục tiêu phấn đấu cho tương lai.
NỘI DUNG BÀI HỌC
Đọc
● Một cây bút và một quyển sách có thể thay đổi thế giới
● Người trẻ và những hành trang vào thế kỉ XXI
● KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM: Công nghệ AI của hiện tại và tương
lai
● MỞ RỘNG: Hình tượng con người chinh phục thế giới trong
“Ông già và biển cả”
Thực hành Tiếng Việt
● Giải thích nghĩa của từ
Viết
● Viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội
Nói và nghe
● Trình bày ý kiến đánh giá, bình luận về một vấn đề xã hội
Ôn tập
● Ôn tập chủ đề
BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC
2
NGỮ VĂN 11 – BỘ CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
B. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
TIẾT 1. TRI THỨC NGỮ VĂN
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực đặc thù
- Học sinh nhận biết được các lí lẽ và bằng chứng mà người viết sử dụng để bảo vệ quan điểm
trong bài viết; nhận biết và phân tích được vai trò của các yếu tố thuyết minh hoặc miêu tả, tự sự
trong văn bản nghị luận.
- Học sinh nhận biết được: nội dung và mối quan hệ của luận đề, các luận điểm, lí lẽ và bằng
chứng tiêu biểu, độc đáo trong văn bản; sự phù hợp giữa nội dung nghị luận với nhan đề của văn
bản; xác định mục đích, thái độ và tình cảm của người viết, nội dung và ý nghĩa của văn bản.
2. Về năng lực chung
❖ Học sinh phát triển: Tư duy phản biện, năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề,….
3. Về phẩm chất: Học sinh hiểu và ôn tập về văn nghị luận, vai trò và tác dụng của văn bản nghị
luận
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG – TẠO TÂM THẾ
a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học
BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC
3
NGỮ VĂN 11 – BỘ CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
b. Nội dung thực hiện:
❖ GV đặt câu hỏi: Điều gì làm nên sức hấp dẫn của văn bản nghị luận
❖ HS suy nghĩ và trả lời
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
HS có thể trả lời:
GV đặt câu hỏi: Điều gì làm nên sức hấp - Sức thuyết phục về lí và về tình
dẫn của văn bản nghị luận
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh suy nghĩ và trả lời
- Có khả năng truyền cảm hứng
- Hướng người nghe, người đọc đến việc thay
đổi nhận thức, hành động tốt đẹp
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ câu trả lời của mình
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên dẫn dắt vào bài học
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu hoạt động:
- Học sinh nhận biết được các lí lẽ và bằng chứng mà người viết sử dụng để bảo vệ quan điểm
trong bài viết; nhận biết và phân tích được vai trò của các yếu tố thuyết minh hoặc miêu tả, tự
sự trong văn bản nghị luận.
- Học sinh nhận biết được: nội dung và mối quan hệ của luận đề, các luận điểm, lí lẽ và bằng
chứng tiêu biểu, độc đáo trong văn bản; sự phù hợp giữa nội dung nghị luận với nhan đề của
văn bản; xác định mục đích, thái độ và tình cảm của người viết, nội dung và ý nghĩa của văn
bản.
b. Nội dung thực hiện:
❖ Học sinh đọc phần “Tri thức ngữ văn” trong SGK và kết hợp đọc tài liệu và trả lời lần lượt
các câu hỏi của GV
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC
1. Văn bản nghị luận là gì?
4
NGỮ VĂN 11 – BỘ CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Giáo viên đặt câu hỏi, HS suy nghĩ và trả
lời
+ Văn bản nghị luận là gì?
+ Các yếu tố chính của văn bản nghị
luận. Cần lưu ý gì về tính thuyết phục của
bằng chứng và lí lẽ?
+ Các yếu tố bổ trợ trong văn bản nghị
luận gồm những yếu tố nào?
Thời gian: 15 phút
Chia sẻ và phản biện: 5 phút
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Văn bản nghị luận là loại văn bản thể hiện chức
năng thuyết phục thông qua một hệ thống luận
điểm, lí lẽ và bằng chứng được tổ chức chặt chẽ.
Đề tài của văn bản nghị luận rất rộng, bao gồm
mọi vấn đề của đời sống như chính trị, xã hội,
đạo đức, triết học, nghệ thuật, văn học ,…
2. Văn bản nghị luận gồm những yếu tố gì?
a. Luận đề:
- Luận đề là vấn đề, tư tưởng, quan điểm, quan
niệm…được tập trung bàn luận trong văn bản.
- Việc chọn luận đề để bàn luận luôn cho thấy rõ
Học sinh suy nghĩa và trả lời
tầm nhận thức, trải nghiệm, sở trường, thái độ,
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
cách nhìn nhận cuộc sống của người viết. Thông
Học sinh chia sẻ
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản
thường, luận đề của văn bản được thể hiện rõ qua
từ nhan đề.
b. Luận điểm:
- Là một ý kiến khái quát thể hiện tư tưởng, quan
điểm, quan niệm của tác giả về luận đề. Nhờ hệ
thống luận điểm (gọi nôm na là hệ thống ý), các
khía cạnh cụ thể của luận đề mới được làm nổi
bật theo một cách thức nhất định.
- Luận điểm cần được trình bày một cách rõ
ràng, có hệ thống, có định hướng cụ thể và đảm
bảo tính chính xác cao.
BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC
5
NGỮ VĂN 11 – BỘ CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
c. Lí lẽ và bằng chứng:
- Lí lẽ: Lí lẽ nảy sinh nhờ suy luận logic được
dùng để giải thích và triển khai luận điểm, giúp
luận điểm trở nên sáng tỏ và đứng vững.
- Bằng chứng: Bằng chứng là những căn cứ cụ
thể, sinh động được triển khai từ thực tiễn hoặc
từ các tài liệu sách báo nhằm xác nhận tính đúng
đắn, hợp lí của lí lẽ.
Tính thuyết phục của lí lẽ, bằng chứng trong
văn bản nghị luận
- Để làm nên sức hấp dẫn, thuyết phục của văn
bản nghị luận, cần có những lí lẽ, bằng chứng
thích hợp, chính xác, đầy đủ.
- Tính thuyết phục của lí lẽ: Thể hiện ở chỗ soi
chiếu vấn đề trên nhiều khía cạnh, có những cơ
sở vững chắc (từ lí thuyết và thực tiễn) để làm
điểm tựa cho lập luận. Lí lẽ cần được lập luận
một cách chặt chẽ, đảm bảo đủ cơ sở và kết luận.
- Tính thuyết phục của bằng chứng: Thể hiện
ở việc lựa chọn bằng chứng phù hợp, cụ thể, tiêu
biểu, xác thực để làm sáng tỏ lí lẽ.
- Tính thuyết phục của lí lẽ, bằng chứng còn thể
hiện ở những cách biểu đạt độc đáo, ấn tượng,
giàu tính hùng biện, nhằm tác động vào tư tưởng,
tình cảm của người đọc
3. Các yếu tố biểu cảm, tự sự, miêu tả, thuyết
BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC
6
NGỮ VĂN 11 – BỘ CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
minh trong văn bản nghị luận
- Yếu tố biểu cảm: Nhằm tăng sức thuyết phục,
văn nghị luận cần sử dụng yếu tố biểu cảm để tác
động vào tình cảm người đọc. Yếu tố biểu cảm
trong văn nghị luận cần thân thực, đảm bảo sự
mạch lạc, chặt chẽ của bài nghị luận.
- Yếu tố miêu tả: Thể hiện các đặc điểm, tính
chất nổi bật của con người, con vật, đồ vật, cảnh
sinh hoạt,...
- Yếu tố tự sự: Thuật lại các sự việc liên quan
đến luận đề, luận điểm, các bằng chứng trong
văn bản.
- Yếu tố thuyết minh: Cung cấp tri thức về
nguồn gốc, cấu tạo, vai trò, ý nghĩa,... của đối
tượng cần bàn luận
4. Nhan đề của văn bản nghị luận: Nhan
đề
của văn bản nghị luận thường khái quát nội dung
chính của văn bản. Bên cạnh đó, để tăng sức
thuyết phục, người viết có thể chọn những nhan
đề độc đáo, khơi gợi cảm xúc nơi người đọc.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu hoạt động: Vận dụng một số lí thuyết để xác định luận đề, luận điểm và lí lẽ bằng
chứng trong văn bản nghị luận
b. Nội dung thực hiện
HS tìm hiểu các yếu tố cơ bản của văn bản nghị luận qua phần tri thức ngữ văn
BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC
7
NGỮ VĂN 11 – BỘ CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Link:
(GV bật vietsub online)
https://www.youtube.com/watch?v=6Af6b_wyiwI&t=22s
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Gợi ý câu trả lời
GV chiếu video
1. Vấn đề bàn luận: Tinh thần sẵn sàng chuẩn
bị cho những rủi ro
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
2. Luận điểm chính:
Học sinh thực hành
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh trình bày phần bài làm của mình
•
Đoạn 1: Tình hình dịch bệnh đang diễn ra
•
Đoạn 2: Giả định tình huống loài người phải
đối mặt với đại dịch bệnh nguy hiểm hơn
Bước 4. Kết luận, nhận định
Ebola
GV chốt lại kiến thức
•
Đoạn 3: Khẳng định việc chuẩn bị tinh thần
cho cuộc chiến với dịch bệnh là cần
3. Mục đích quan điểm: Cần chuẩn bị sẵn sàng
tinh thần. Kêu gọi tinh thần chuẩn bị sẵn sàng để
chủ động đón nhận những thách thức
4. Yếu tố biểu cảm
- Kể câu chuyện cá nhân, cử chỉ hài hước
- Vấn đề gần gũi nhiều từ ngữ nhấn mạnh
- Nhiều hình ảnh so sánh, liên tưởng thú vị
-…
TIẾT 2. VĂN BẢN ĐỌC
BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC
8
NGỮ VĂN 11 – BỘ CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
MỘT CÂY BÚT VÀ MỘT QUYỂN SÁCH CÓ THỂ THAY ĐỔI THẾ GIỚI
(Ma – la – la Diu – sa – phdai)
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực đặc thù
❖ Học sinh xác định luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng được trình bày trong văn bản
❖ Học sinh nhận xét về hệ thống luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng được trình bày trong
văn bản
❖ Học sinh nêu được mục đích, thái độ, tình cảm được tác giả thể hiện trong văn bản
❖ Học sinh nhận xét về nhan đề
❖ Học sinh xác định và nêu hiệu quả của các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn bản
❖ Học sinh nêu được ý nghĩa của văn bản
2. Về năng lực chung
❖ Học sinh phát triển: Tư duy phản biện, năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề,….
3. Về phẩm chất: Hiểu và chia sẻ về bình đẳng giới, về quyền được học tập và vai trò của giáo
dục trong xã hội hiện nay
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG – TẠO TÂM THẾ
a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học
b. Nội dung thực hiện:
❖ GV chiếu video các bài phát biểu về nữ quyền và quyền được học tập của người phụ nữ:
MEGHAN MARKLE https://www.youtube.com/watch?v=jfIzjY4IIYg
BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC
9
NGỮ VĂN 11 – BỘ CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
EMMA WATSON: https://www.youtube.com/watch?v=KeTnD1Oh5VM
https://www.youtube.com/watch?v=EsnCovsn1Bo&t=62s
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
GV linh hoạt sử dụng câu trả lời của HS để dẫn
GV chiếu video và đặt câu hỏi: Em có dắt
suy nghĩ gì về vai trò và quyền của
phụ nữ trong thời đại ngày nay?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh quan sát, suy nghĩ và trả lời
câu hỏi của giáo viên
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt ý và dẫn dắt vào bài học.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu hoạt động: Học sinh vận dụng tri thức ngữ văn để:
❖ Học sinh xác định luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng được trình bày trong văn bản
❖ Học sinh nhận xét về hệ thống luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng được trình bày
trong văn bản
❖ Học sinh nêu được mục đích, thái độ, tình cảm được tác giả thể hiện trong văn bản
❖ Học sinh nhận xét về nhan đề
❖ Học sinh xác định và nêu hiệu quả của các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn bản
Học sinh nêu được ý nghĩa của văn bản
b. Nội dung thực hiện:
❖ Học sinh tiến hành chia nhóm tìm hiểu về tác phẩm qua các hoạt động: Phiếu học tập, thảo
luận nhóm và phát vấn cá nhân
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành các nhóm tối đa chứng trong văn bản
4HS/nhóm
1. Hệ thống luận đề, luận điểm và lí lẽ, bằng
HS đọc văn bản
BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC
a. Xác định
Luận điểm 1: Nêu lí do và khẳng định quyền
10
NGỮ VĂN 11 – BỘ CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
HS hoàn thành phiếu học tập để tìm
lợi
hiểu về hệ thống luận đề, luận điểm,
(Từ đầu đến “Quyền được đi học”)
lí lẽ bằng chứng trong văn bản
Lí lẽ
Bằng chứng
Thời gian: 10ph
+
Chia sẻ: 5ph
không phải là ngày của tất cả mọi phụ nữ, mọi
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
tôi.. chỉ có thế, họ còn thanh thiếu niên nam nữ
HS thực hành làm phiếu học tập
đang đấu tranh
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
+ Tôi cất tiếng – không bảo vệ quyền lợi của
Học sinh chia sẻ bài làm và báo cáo
phải cho bản thân tôi, mình
phần tìm hiểu
mà cho tất cả các thanh + Hàng trăm nhà hoạt
Bước 4. Kết luận, nhận định
thiếu niên nam nữ như động nhân quyền, hàng
Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản
tôi.
Ngày
Ma-la-la' + Hôm nay là ngày của
đã cất cao tiếng nói để
trăm nhân viên xã hội
+ Tôi cao giọng – đã lên tiếng bảo vệ nhân
không phải để thét lên, quyền, và không đạt
mà để người ta nghe được những mục tiêu
thấy
tiếng
nói
của khác về giáo dục, hoà
những người không có bình
tiếng nói.
và
bình
đẳng.
Hàng nghìn người đã bị
+ Những người đã đấu những kẻ khủng bố sát
tranh đòi quyền lợi cho hại, hàng triệu người bị
mình.
thương.
+ Quyền được sống
trong hoà bình.
Quyền được tôn trọng.
Quyền được bình đẳng
tiếp cận mọi cơ hội.
Quyền được đi học.
Luận điểm 2: Nguyên nhân và thực tiễn
(Tiếp theo đến “đều phải đối mặt”)
BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC
11
NGỮ VĂN 11 – BỘ CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Lí lẽ
Bằng chứng
+ Đúng như câu cách + Và đó là lí do tại sao
ngôn “Cây bút mạnh họ đã giết mười bốn
hơn
thanh
kiếm”, sinh viên y khoa vô tội
những kẻ cực đoạn rất trong một vụ tấn công
sợ sách và bút. Sức mới
đây
ở
Két-ta
mạnh của giáo dục (Quetta)
khiến họ sợ hãi. Họ sợ + Và đó là lí do tại sao
phụ nữ. Sức mạnh từ họ đã giết rất nhiều cô
tiếng nói của phụ nữ giáo và nhân viên y tế ở
khiến họ sợ hãi..
Kai-bo
Pác-tun
+ Muốn có giáo dục, (Khyber
Goa
Pukhtoon
thì cần phải có hoà Khwa) và FATA. Đó là
bình…. Ở nhiều nơi lí do tại sao ngày nào họ
trên thế giới, dưới cũng phá hoại trường
nhiều hình thức khác học.
nhau, phụ nữ và trẻ em + Còn biết bao nhiêu
vẫn đang phải chịu nơi nữa trên thế giới
đựng bao khốn khổ..
này, nhất là ở Pa-kít-
+ Đói nghèo, thất học, xtan và Áp-ga-nít-xtan
bất công, tệ phân biệt (Afghanistan), trẻ em
chủng tộc và sự tước vẫn không được đến
đoạt các quyền cơ bản, trường vì khủng bố,
đó là những vấn đề chiến tranh và xung đột.
chính yếu mà cả nam + Ở Ấn Độ, nhiều em bé
giới và phụ nữ đều vô tội và nghèo khổ vẫn
phải đối mặt.
là nạn nhân của tệ lạm
dụng lao động trẻ em. Ở
Ni-giê-ri-a
BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC
(Nigeria),
12
NGỮ VĂN 11 – BỘ CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
nhiều trường học bị tàn
phá.
+ Người dân ở Áp-ganít-xtan suốt nhiều thập
kỉ qua đã phải chịu thiệt
thòi vì những rào cản
của chủ nghĩa cực đoan.
Các bé gái bị bóc lột sức
lao động trẻ em ngay
trong gia đình và bị ép
phải tảo hôn
Luận điểm 3: Lời kêu gọi
(Còn lại)
Lí lẽ
Bằng chứng
+ Các anh chị em thân Lời kêu gọi:
mến, đã đến lúc chúng + Lãnh đạo thế giới –
ta phải lên tiếng. Vậy thay đổi chính sách,
nên, hôm nay chúng tôi thỏa thuận hòa bình
kêu gọi các nhà lãnh hướng tới phụ nữ và trẻ
đạo thế giới hãy thay em
đổi những chính sách + Chính phủ - chính
chiến lược của mình, sách giáo dục miễn phí
để tiến đến hoà bình và cho trẻ em, đấu tranh
thịnh vượng.
chống khủng bố và bạo
+ Cuộc chiến chống lực
mù chữ, đói nghèo và + Quốc gia phát triển –
khủng bố toàn cầu.
mở rộng hỗ trợ giáo
dục cho quốc gia đang
phát triển
BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC
13
NGỮ VĂN 11 – BỘ CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
+ Cộng đồng trên thế
giới
–
khoan
dung
trước những định kiến
+ Các chị em – hãy can
đảm làm chủ sức mạnh
bên trong con người
mình
b. Nhận xét
- Lời kêu gọi có sức thuyết phục cao: Các anh chị
em thân mến, để em bé nào cũng có thể có một
tương lai tươi sáng, thì chúng ta cần phải có trường
học và giáo dục... Và nếu chúng ta muốn đạt được
mục tiêu của mình, thì hãy tự trang bị cho mình vũ
khí tri thức, và hãy tự bảo vệ mình bằng sự đoàn kết
và gắn bó.
Các anh chị em thân mến, chúng ta không được
phép quên rằng còn hàng triệu người vẫn đang
phải chịu cảnh đói nghèo, bất công và thất học.
Chúng ta không được phép quên rằng còn hàng
triệu trẻ em vẫn không được đến trường. Chúng ta
không được phép quên rằng còn nhiều anh chị em
của chúng ta vẫn còn đang phải chờ đợi một tương
lai hoà bình tươi sáng.
Vì vậy, chúng ta hãy tiến hành một cuộc chiến toàn
cầu chống lại nạn mù chữ, đói nghèo và khủng bố,
và chúng ta hãy cầm lấy sách và bút. Sách và bút là
vũ khí mạnh mẽ nhất của chúng ta.
Một đứa trẻ, một giáo viên, một cây bút và một
cuốn sách có thể thay đổi thế giới.
Giáo dục là giải pháp duy nhất. Giáo dục là trên
BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC
14
NGỮ VĂN 11 – BỘ CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
hết.
- Hệ thống luận điểm chặt chẽ, đơn giản có sức lan
tỏa
- Lời lẽ đanh thép thể hiện quyết tâm cao muốn thay
đổi thế giới bằng giáo dục
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
2. Mục đích, thái độ tình cảm của người viết và ý
GV chia nhóm đôi
nghĩa nhan đề
HS thảo luận về thái độ tình cảm và a. Mục đích, thái độ, tình cảm
ý nghĩa nhan đề của văn bản
- Văn bản viết ra nhằm đòi quyền lợi được đi học
Thời gian: 5ph
của các bé gái, quyền được sống trong một đất nước
Chia sẻ: 3ph
hòa bình và bình đẳng của phụ nữ và trẻ em.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- Tác giả đã bày tỏ thái độ quyết liệt, mạnh mẽ cùng
HS suy nghĩ và thảo luận
sự đồng cảm giữa con người với người làm nổi bật
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
ý chí và mục đích của văn bản.
Học sinh chia sẻ bài làm và báo cáo - Lời lẽ đanh thép thể hiện quyết tâm cao muốn thay
phần tìm hiểu
đổi thế giới bằng giáo dục
Bước 4. Kết luận, nhận định
b. Ý nghĩa nhan đề
Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản
- Một cây bút và một quyển sách: Những vật nhỏ
bé, dường như không có vai trò gì trong cuộc sống
đặt ngang với vế “có thể làm thay đổi thế giới”. Đây
là một nhan đề ấn tượng, tưởng chừng những điều
không thể lại có sức lan tỏa vô cùng vĩ đại.
- Cây bút và quyển sách đại diện cho tri thức vô hạn
của loài người, con người có quyền được giáo dục
và tiếp cận giáo dục.
- Nhan đề của tác phẩm cho chúng ta thấy được vai
trò và xứ mệnh của việc học quan trọng như thế nào
trong đời sống. Nhan đề có ý nghĩa quan trọng trong
việc truyền tải phần lớn nội dung của văn bản đến
BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC
15
NGỮ VĂN 11 – BỘ CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
người đọc, người nghe.
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
3. Các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn bản
GV chia lớp thành các nhóm tối đa
Yếu tố tự sự
4HS/nhóm
Anh chị em thân mến, Ở Ấn Độ, nhiều em bé
HS đọc văn bản theo nhóm 4
một khi ta nhìn thấy vô tội và nghèo khổ
HS hoàn thành phiếu học tập theo
bóng tối, nghĩa là ta vẫn là nạn nhân của tệ
KHĂN TRẢI BÀN để tìm hiểu yếu
nhận ra ánh sáng quan lạm dụng lao động trẻ
tố tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết
trọng như thế nào. Một em
minh trong văn bản
khi ta im lặng, nghĩa là
Thời gian: 10ph
ta nhận ra tiếng nói của
Chia sẻ: 5ph
mình quan trọng như
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
thế nào. Tương tự như
HS thực hành làm phiếu học tập hoặc
vậy, khi chúng tôi ở
giấy A0
quận Xơ-goát (Swat),
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
miền Bắc Pa-kít-xtan,
Học sinh chia sẻ bài làm và báo cáo
chúng tôi đã nhìn thấy
phần tìm hiểu
súng đạn và khi đó
Bước 4. Kết luận, nhận định
chúng tôi nhận ra bút
Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản
và sách quan trọng như
Yếu tố miêu tả
thế nào.
Yếu tố biểu cảm
Yếu tố thuyết minh
Tôi cao giọng – không Không rõ trong văn bản
phải để thét lên, mà để
người ta nghe thấy
tiếng nói của những
người không có tiếng
nói.
Tác dụng:
- Tái hiện rõ nét đời sống, thực trạng của con người
đang khốn khó và khổ cực như thế nào trong hiện
BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC
16
NGỮ VĂN 11 – BỘ CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
tại.
- Làm nổi bật các luận điểm, luận cứ giúp người
đọc, người nghe dễ dàng nắm bắt.
- Giúp cho văn bản trở nên hấp dẫn và thu hút người
đọc, người nghe.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu hoạt động: Dựa vào nội dung tìm hiểu về văn bản, HS đọc một văn bản khác cùng
thể loại
b. Nội dung thực hiện
Học sinh thực hành đọc/xem video và xác định các yếu tố GV yêu cầu (Luận điểm lí lẽ và các
dẫn chứng trong các bài phát biểu được nêu từ đầu tiết học)
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên giao nhiệm vụ:
Học sinh thực hành đọc/xem video và
xác định các yếu tố GV yêu cầu (Luận
điểm lí lẽ và các dẫn chứng trong các
bài phát biểu được nêu từ đầu tiết học)
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thực hiện bài làm
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh trình bày phần bài làm của
mình
Bước 4. Kết luận, nhận định
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, LIÊN HỆ
a. Mục tiêu hoạt động: Học sinh sáng tạo sản phẩm liên hệ về vai trò của giáo dục đối với mọi
người đặc biệt là những người yếu thế trong xã hội.
b. Nội dung thực hiện: HS Bài tập sáng tạo: Thực hành viết, chia sẻ, trình bày ý kiến, quan
điể, hóa thân thành bộ trưởng bộ giáo dục,…
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
GV linh hoạt sử dụng sản phẩm của HS
- Từ nội dung trong văn bản em liên hệ đến sự việc,
BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC
17
NGỮ VĂN 11 – BỘ CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Giáo viên giao nhiệm vụ
hiện tượng trong đời sống mà em đã trải qua, chứng
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
kiến hoặc quan tâm là: Hoa hậu Hennie là người Ê
Học sinh thực hiện
đê, theo phong tục của buôn làng, chị phải lấy
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
chồng từ rất sớm. Nhưng chị đã chống lại hủ tục,
Học sinh trình bày phần bài làm của chăm chỉ học hành và phấn đấu cho tương lai. Hiện
mình
tại nhờ vào học thức và tài năng chị đã đạt được rất
Bước 4. Kết luận, nhận định
nhiều thành tựu nổi bật.
GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các - Suy nghĩ về vai trò của giáo dục đối với mọi
chia sẻ tốt để cả lớp tham khảo
người, đặc biệt là những người yếu thế trong xã hội
là:
+ Giúp cho con người biết nhận diện đúng sai, lựa
chọn đúng đường đi lối bước.
+ Giúp nâng cao dân trí, cải tạo cuộc sống.
Phụ lục 1. Phiếu học tập số 1 – Tìm hiểu hệ thống luận điểm lí lẽ
Phụ lục 2. Phiếu học tập số 2 – Khăn trải bàn
BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC
18
NGỮ VĂN 11 – BỘ CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Phụ lục 3. Rubric thảo luận nhóm
TIÊU CHÍ
Hình thức
(2 điểm)
CẦN CỐ GẮNG
ĐÃ LÀM TỐT
RẤT XUẤT SẮC
(0 – 4 điểm)
(5 – 7 điểm)
(8 – 10 điểm)
0 điểm
1 điểm
2 điểm
Bài làm còn sơ sài, Bài làm tương đối đẩy đủ, Bài làm tương đối đẩy
trình bày cẩu thả
chỉn chu
đủ, chỉn chu
Sai lỗi chính tả
Trình bày cẩn thận
Trình bày cẩn thận
Không có lỗi chính tả
Không có lỗi chính tả
Có sự sáng tạo
Nội dung
1 - 3 điểm
(6 điểm)
Chưa trả lơi đúng Trả lời tương đối đầy đủ Trả lời tương đối đầy
câu hỏi trọng tâm
4 – 5 điểm
các câu hỏi gợi dẫn
Không trả lời đủ hết Trả lời đúng trọng tâm
các câu hỏi gợi dẫn
6 điểm
đủ các câu hỏi gợi dẫn
Trả lời đúng trọng tâm
Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng Có nhiều hơn 2 ý mở
Nội dung sơ sài mới nâng cao
rộng nâng cao
dừng lại ở mức độ
Có sự sáng tạo
biết và nhận diện
Hiệu quả nhóm
(2 điểm)
0 điểm
1 điểm
2 điểm
Các thành viên chưa Hoạt động tương đối gắn Hoạt động gắn kết
gắn kết chặt chẽ
BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC
kết, có tranh luận nhưng Có sự đồng thuận và
19
NGỮ VĂN 11 – BỘ CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Vẫn
còn
trên
2 vẫn đi đến thông nhát
nhiều ý tưởng khác
thành viên không Vẫn còn 1 thành viên biệt, sáng tạo
tham gia hoạt động
không tham gia hoạt động
Toàn bộ thành viên đều
tham gia hoạt động
Điểm
TỔNG
TIẾT 3. VĂN BẢN ĐỌC
NGƯỜI TRẺ VÀ NHỮNG HÀNH TRANG VÀO THẾ KỈ XXI
(Đỗ Thị Ngọc Quyên, Nguyễn Đức Dũng)
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực đặc thù
❖ Học sinh xác định và nhận xét hệ thống luaanjd dề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn
bản
❖ Học sinh nêu tác dụng của yếu tố thuyết minh trong văn bản
❖ Học sinh xác định thái độ và mục đích viết được thể hiện trong văn bản
2. Về năng lực chung
- Học sinh phát triển: Tư duy phản biện, năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề,….
3. Về phẩm chất: Học sinh liên hệ tới các kĩ năng mà người trẻ cần hình thành và phát triển
trong thế kỉ XXI.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC
20
NGỮ VĂN 11 – BỘ CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG – TẠO TÂM THẾ
a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học
b. Nội dung thực hiện:
❖ GV tổ chức trò chơi: TÌM TỪ KHÓA
❖ HS hưởng ứng tham gia trò chơi
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
GV linh hoạt sử dụng câu trả lời tìm được của
GV tổ chức trò chơi: TÌM TỪ KHÓA
HS
Nội dung:
GV viết từ trung tâm ở giữa bảng NGƯỜI
TRẺ - GEN Z và các từ nhánh bao gồm:
THÁCH THỨC, CƠ HỘI, THẾ MẠNH,
ĐIỂM YẾU
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
HS lần lượt thay nhau bổ sung các từ ở mỗi
nhánh để hoàn thiện bức tranh về thế hệ trẻ
ngày nay
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên dẫn dắt vào bài học
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu hoạt động:
❖ Học sinh xác định và nhận xét hệ thống luận dề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn
bản
❖ Học sinh nêu tác dụng của yếu tố thuyết minh trong văn bản
❖ Học sinh xác định thái độ và mục đích viết được thể hiện trong văn bản
b. Nội dung thực hiện: Học sinh tìm hiểu văn bản theo hình thức phát vấn, thảo luận nhóm và
suy ngẫm cá nhân
BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC
21
NGỮ VĂN 11 – BỘ CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
1. Hệ thống luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng
Giáo viên chia nhóm kết hợp phát phiếu học chứng của văn bản
tập định hướng cho HS để hoàn thành hệ a. Hệ thống
thống luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng - Luận đề: Những hành trang mà người trẻ cần
chứng của văn bản
chuẩn bị cho thế kỉ XXI
Thời gian: 10ph
- Luận điểm:
Chia sẻ: 5ph
+ Luận điểm 1: Thứ nhất, người trẻ cần chuẩn
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
bị hành trang tri thức
Học sinh suy nghĩ và trả lời
Lí lẽ: Thế giới hiện đại cho thấy, không thể
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
tác các ngành, các lĩnh vực, mà chúng tồn tại
Học sinh chia sẻ
ràng buộc, lệ thuộc. Do vậy, bên cạnh kiến
Bước 4. Kết luận, nhận định
thức cốt lõi của ngành, còn cần phải nắm bắt
Giáo viên chốt kiến thức
được kiến thức của các ngành gần, các
ngành liên quan.
Dẫn chứng: Câu chuyện của giải pháp liên
ngành đã được nhắc từ nhiều năm nay trở
nên hiển hiện nhất trong đại dịch COVID19. Trong lúc nước sôi lửa bỏng, chống dịch
cấp quốc gia và trên toàn cầu là bài toán
không thể giải chỉ bằng các mô hình dịch tễ
hay các giải pháp y tế, mà còn đòi hỏi các
tính toán về công bằng, an sinh xã hội, về
tâm lí xã hội và cách tiếp cận cộng đồng. Tổ
chức “Partnership for 21st Century skills”
gọi tắt là P21 đã khảo sát, xây dựng và ban
hành “Khung kĩ năng thế kỉ XXI”. (Lược
một đoạn: Tác giả nêu thông tin về mục
đích, vai trò của “Khung kĩ năng thế kỉ
XXI.)
BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC
22
NGỮ VĂN 11 – BỘ CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Lí lẽ:
Khối các môn học cốt lõi mà sinh viên
trong thế kỉ XXI cần có là tiếng mẹ đẻ, ngôn
ngữ toàn cầu (tiếng Anh), Nhân văn, Toán,
Kinh tế, Khoa học, Địa lí, Lịch sử và Quản
lí nhà nước – Trách nhiệm dân sự.
Khối kiến thức chung liên ngành bao
gồm: (1) Hiểu biết về các vấn đề toàn cầu
(đa dạng văn hoá, tôn giáo, biến đổi khí
hậu,...)
(2) Hiểu biết về tài chính, kinh tế, kinh
doanh (vai trò của nền kinh tế, tài chính cá
nhân,...),
(3) Hiểu biết về vai trò và trách nhiệm dân
sự (quyền công dân, nhân quyền, quan hệ
nhà nước – công dân,...),
(4) Hiểu biết về y tế và sức khoẻ (các biện
pháp bảo vệ sức khoẻ tâm thần và thể chất
như giảm căng thẳng, tránh rủi ro y tế, dinh
dưỡng, theo dõi, giám sát sức khoẻ cá nhân,
các vấn đề an toàn và y tế cộng đồng,...),
(5) Hiểu biết về môi trường (môi trường
thiên nhiên – hệ sinh thái, nguồn nước, năng
lượng, khí hậu, tác động của con người tới
môi trường tự nhiên – tăng trưởng dân số,
tiêu thụ tài nguyên, ô nhiễm không khí, ô
nhiễm nguồn nước, phá rừng,...). Có thể
thấy khung kĩ năng đã đặt ra các khối nội
dung kiến thức xã hội
+ Luận điểm 2: Thứ hai, người trẻ còn cần
BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC
23
NGỮ VĂN 11 – BỘ CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
chuẩn bị hành trang về kĩ năng
Lí lẽ: Thiếu kĩ năng làm việc ở người trẻ khi
tham gia thị trường lao động sau tốt nghiệp
đại học là vấn đề của nhiều quốc gia.
“Khung kĩ năng thế kỉ XXI” là chỉ dẫn giúp
thu hẹp khoảng cách giữa việc đào tạo ở đại
học với nhu cầu của doanh nghiệp.
Dẫn chứng: P21 đưa ra ba khối kĩ năng
trọng yếu cho sinh viên ở thế kỉ XXI:
(1) Kĩ năng học tập và sáng tạo,
(2) Kĩ năng công nghệ, truyền thông và
thông tin,
(3) Kĩ năng sống và nghề nghiệp.
(2) và (3) là những kĩ năng quan trọng nhất
+ Luận điểm 3: Thứ ba, hành trang không thể
thiếu đó là thái độ
Lí lẽ: Nếu xem xét kĩ các kĩ năng trong khung
kĩ năng của công dân thế kỉ XXI, có thể thấy
trong đó đã ẩn chứa một phần thá...
Trường:.......................................................
Họ và tên giáo viên:………………………
Tổ:..............................................................
…………………………………………….
TÊN BÀI DẠY:
BÀI 2 – HÀNH TRANG VÀO TƯƠNG LAI
(VĂN BẢN NGHỊ LUẬN)
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 11
Thời gian thực hiện: ….. tiết
A. TỔNG QUAN
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về năng lực chung
- Học sinh phát triển: Tư duy phản biện, năng lực hợp tác, giải
quyết vấn đề,….
2. Về năng lực đặc thù - Học sinh nhận biết và đánh giá được các lí lẽ và bằng chứng mà
người viết sử dụng để bảo vệ quan điểm trong bài viết; nhận biết và
phân tích được vai trò của các yếu tố thuyết minh hoặc miêu tả, tự sự
trong văn bản nghị luận.
- Học sinh nhận biết và phân tích được: nội dung và mối quan hệ
của luận đề, các luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu, độc đáo
trong văn bản; sự phù hợp giữa nội dung nghị luận với nhan đề của
văn bản; xác định mục đích, thái độ và tình cảm của người viết, nội
dung và ý nghĩa của văn bản.
- Học sinh thể hiện được quan điểm đồng ý hay không đồng ý với
nội dung chính của văn bản và giải thích lí do; liên hệ được nội dung
văn bản với một tư tưởng, quan niệm, xu thế (kinh tế, chính trị, văn
hoá, xã hội, khoa học) của giai đoạn mà văn bản ra đời để hiểu sâu
hơn.
BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC
1
NGỮ VĂN 11 – BỘ CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
- Học sinh nhận biết, đánh giá được cách giải thích nghĩa của từ
trong các trường hợp cụ thể.
3. Về kĩ năng
- Học sinh viết được văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội: trình
bày rõ quan điểm và hệ thống các luận điểm; cấu trúc chặt chẽ, có
mở đầu và kết thúc gây ấn tượng; sử dụng các lí lẽ và bằng chứng
thuyết phục, chính xác, tin cậy, thích hợp, đầy đủ.
- Học sinh trình bày ý kiến đánh giá, bình luận một vấn đề xã hội:
kết cấu bài có ba phần rõ ràng; có nêu và phân tích, đánh giá các ý
kiến trái ngược; sử dụng kết hợp phương tiện ngôn ngữ với các
phương tiện phi ngôn ngữ một cách đa dạng.
4. Về phẩm chất
Học sinh có ý thức trong việc học tập, rèn luyện để phát triển bản
thân, quan tâm và xác định các mục tiêu phấn đấu cho tương lai.
NỘI DUNG BÀI HỌC
Đọc
● Một cây bút và một quyển sách có thể thay đổi thế giới
● Người trẻ và những hành trang vào thế kỉ XXI
● KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM: Công nghệ AI của hiện tại và tương
lai
● MỞ RỘNG: Hình tượng con người chinh phục thế giới trong
“Ông già và biển cả”
Thực hành Tiếng Việt
● Giải thích nghĩa của từ
Viết
● Viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội
Nói và nghe
● Trình bày ý kiến đánh giá, bình luận về một vấn đề xã hội
Ôn tập
● Ôn tập chủ đề
BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC
2
NGỮ VĂN 11 – BỘ CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
B. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
TIẾT 1. TRI THỨC NGỮ VĂN
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực đặc thù
- Học sinh nhận biết được các lí lẽ và bằng chứng mà người viết sử dụng để bảo vệ quan điểm
trong bài viết; nhận biết và phân tích được vai trò của các yếu tố thuyết minh hoặc miêu tả, tự sự
trong văn bản nghị luận.
- Học sinh nhận biết được: nội dung và mối quan hệ của luận đề, các luận điểm, lí lẽ và bằng
chứng tiêu biểu, độc đáo trong văn bản; sự phù hợp giữa nội dung nghị luận với nhan đề của văn
bản; xác định mục đích, thái độ và tình cảm của người viết, nội dung và ý nghĩa của văn bản.
2. Về năng lực chung
❖ Học sinh phát triển: Tư duy phản biện, năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề,….
3. Về phẩm chất: Học sinh hiểu và ôn tập về văn nghị luận, vai trò và tác dụng của văn bản nghị
luận
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG – TẠO TÂM THẾ
a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học
BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC
3
NGỮ VĂN 11 – BỘ CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
b. Nội dung thực hiện:
❖ GV đặt câu hỏi: Điều gì làm nên sức hấp dẫn của văn bản nghị luận
❖ HS suy nghĩ và trả lời
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
HS có thể trả lời:
GV đặt câu hỏi: Điều gì làm nên sức hấp - Sức thuyết phục về lí và về tình
dẫn của văn bản nghị luận
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh suy nghĩ và trả lời
- Có khả năng truyền cảm hứng
- Hướng người nghe, người đọc đến việc thay
đổi nhận thức, hành động tốt đẹp
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ câu trả lời của mình
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên dẫn dắt vào bài học
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu hoạt động:
- Học sinh nhận biết được các lí lẽ và bằng chứng mà người viết sử dụng để bảo vệ quan điểm
trong bài viết; nhận biết và phân tích được vai trò của các yếu tố thuyết minh hoặc miêu tả, tự
sự trong văn bản nghị luận.
- Học sinh nhận biết được: nội dung và mối quan hệ của luận đề, các luận điểm, lí lẽ và bằng
chứng tiêu biểu, độc đáo trong văn bản; sự phù hợp giữa nội dung nghị luận với nhan đề của
văn bản; xác định mục đích, thái độ và tình cảm của người viết, nội dung và ý nghĩa của văn
bản.
b. Nội dung thực hiện:
❖ Học sinh đọc phần “Tri thức ngữ văn” trong SGK và kết hợp đọc tài liệu và trả lời lần lượt
các câu hỏi của GV
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC
1. Văn bản nghị luận là gì?
4
NGỮ VĂN 11 – BỘ CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Giáo viên đặt câu hỏi, HS suy nghĩ và trả
lời
+ Văn bản nghị luận là gì?
+ Các yếu tố chính của văn bản nghị
luận. Cần lưu ý gì về tính thuyết phục của
bằng chứng và lí lẽ?
+ Các yếu tố bổ trợ trong văn bản nghị
luận gồm những yếu tố nào?
Thời gian: 15 phút
Chia sẻ và phản biện: 5 phút
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Văn bản nghị luận là loại văn bản thể hiện chức
năng thuyết phục thông qua một hệ thống luận
điểm, lí lẽ và bằng chứng được tổ chức chặt chẽ.
Đề tài của văn bản nghị luận rất rộng, bao gồm
mọi vấn đề của đời sống như chính trị, xã hội,
đạo đức, triết học, nghệ thuật, văn học ,…
2. Văn bản nghị luận gồm những yếu tố gì?
a. Luận đề:
- Luận đề là vấn đề, tư tưởng, quan điểm, quan
niệm…được tập trung bàn luận trong văn bản.
- Việc chọn luận đề để bàn luận luôn cho thấy rõ
Học sinh suy nghĩa và trả lời
tầm nhận thức, trải nghiệm, sở trường, thái độ,
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
cách nhìn nhận cuộc sống của người viết. Thông
Học sinh chia sẻ
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản
thường, luận đề của văn bản được thể hiện rõ qua
từ nhan đề.
b. Luận điểm:
- Là một ý kiến khái quát thể hiện tư tưởng, quan
điểm, quan niệm của tác giả về luận đề. Nhờ hệ
thống luận điểm (gọi nôm na là hệ thống ý), các
khía cạnh cụ thể của luận đề mới được làm nổi
bật theo một cách thức nhất định.
- Luận điểm cần được trình bày một cách rõ
ràng, có hệ thống, có định hướng cụ thể và đảm
bảo tính chính xác cao.
BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC
5
NGỮ VĂN 11 – BỘ CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
c. Lí lẽ và bằng chứng:
- Lí lẽ: Lí lẽ nảy sinh nhờ suy luận logic được
dùng để giải thích và triển khai luận điểm, giúp
luận điểm trở nên sáng tỏ và đứng vững.
- Bằng chứng: Bằng chứng là những căn cứ cụ
thể, sinh động được triển khai từ thực tiễn hoặc
từ các tài liệu sách báo nhằm xác nhận tính đúng
đắn, hợp lí của lí lẽ.
Tính thuyết phục của lí lẽ, bằng chứng trong
văn bản nghị luận
- Để làm nên sức hấp dẫn, thuyết phục của văn
bản nghị luận, cần có những lí lẽ, bằng chứng
thích hợp, chính xác, đầy đủ.
- Tính thuyết phục của lí lẽ: Thể hiện ở chỗ soi
chiếu vấn đề trên nhiều khía cạnh, có những cơ
sở vững chắc (từ lí thuyết và thực tiễn) để làm
điểm tựa cho lập luận. Lí lẽ cần được lập luận
một cách chặt chẽ, đảm bảo đủ cơ sở và kết luận.
- Tính thuyết phục của bằng chứng: Thể hiện
ở việc lựa chọn bằng chứng phù hợp, cụ thể, tiêu
biểu, xác thực để làm sáng tỏ lí lẽ.
- Tính thuyết phục của lí lẽ, bằng chứng còn thể
hiện ở những cách biểu đạt độc đáo, ấn tượng,
giàu tính hùng biện, nhằm tác động vào tư tưởng,
tình cảm của người đọc
3. Các yếu tố biểu cảm, tự sự, miêu tả, thuyết
BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC
6
NGỮ VĂN 11 – BỘ CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
minh trong văn bản nghị luận
- Yếu tố biểu cảm: Nhằm tăng sức thuyết phục,
văn nghị luận cần sử dụng yếu tố biểu cảm để tác
động vào tình cảm người đọc. Yếu tố biểu cảm
trong văn nghị luận cần thân thực, đảm bảo sự
mạch lạc, chặt chẽ của bài nghị luận.
- Yếu tố miêu tả: Thể hiện các đặc điểm, tính
chất nổi bật của con người, con vật, đồ vật, cảnh
sinh hoạt,...
- Yếu tố tự sự: Thuật lại các sự việc liên quan
đến luận đề, luận điểm, các bằng chứng trong
văn bản.
- Yếu tố thuyết minh: Cung cấp tri thức về
nguồn gốc, cấu tạo, vai trò, ý nghĩa,... của đối
tượng cần bàn luận
4. Nhan đề của văn bản nghị luận: Nhan
đề
của văn bản nghị luận thường khái quát nội dung
chính của văn bản. Bên cạnh đó, để tăng sức
thuyết phục, người viết có thể chọn những nhan
đề độc đáo, khơi gợi cảm xúc nơi người đọc.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu hoạt động: Vận dụng một số lí thuyết để xác định luận đề, luận điểm và lí lẽ bằng
chứng trong văn bản nghị luận
b. Nội dung thực hiện
HS tìm hiểu các yếu tố cơ bản của văn bản nghị luận qua phần tri thức ngữ văn
BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC
7
NGỮ VĂN 11 – BỘ CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Link:
(GV bật vietsub online)
https://www.youtube.com/watch?v=6Af6b_wyiwI&t=22s
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Gợi ý câu trả lời
GV chiếu video
1. Vấn đề bàn luận: Tinh thần sẵn sàng chuẩn
bị cho những rủi ro
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
2. Luận điểm chính:
Học sinh thực hành
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh trình bày phần bài làm của mình
•
Đoạn 1: Tình hình dịch bệnh đang diễn ra
•
Đoạn 2: Giả định tình huống loài người phải
đối mặt với đại dịch bệnh nguy hiểm hơn
Bước 4. Kết luận, nhận định
Ebola
GV chốt lại kiến thức
•
Đoạn 3: Khẳng định việc chuẩn bị tinh thần
cho cuộc chiến với dịch bệnh là cần
3. Mục đích quan điểm: Cần chuẩn bị sẵn sàng
tinh thần. Kêu gọi tinh thần chuẩn bị sẵn sàng để
chủ động đón nhận những thách thức
4. Yếu tố biểu cảm
- Kể câu chuyện cá nhân, cử chỉ hài hước
- Vấn đề gần gũi nhiều từ ngữ nhấn mạnh
- Nhiều hình ảnh so sánh, liên tưởng thú vị
-…
TIẾT 2. VĂN BẢN ĐỌC
BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC
8
NGỮ VĂN 11 – BỘ CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
MỘT CÂY BÚT VÀ MỘT QUYỂN SÁCH CÓ THỂ THAY ĐỔI THẾ GIỚI
(Ma – la – la Diu – sa – phdai)
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực đặc thù
❖ Học sinh xác định luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng được trình bày trong văn bản
❖ Học sinh nhận xét về hệ thống luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng được trình bày trong
văn bản
❖ Học sinh nêu được mục đích, thái độ, tình cảm được tác giả thể hiện trong văn bản
❖ Học sinh nhận xét về nhan đề
❖ Học sinh xác định và nêu hiệu quả của các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn bản
❖ Học sinh nêu được ý nghĩa của văn bản
2. Về năng lực chung
❖ Học sinh phát triển: Tư duy phản biện, năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề,….
3. Về phẩm chất: Hiểu và chia sẻ về bình đẳng giới, về quyền được học tập và vai trò của giáo
dục trong xã hội hiện nay
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG – TẠO TÂM THẾ
a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học
b. Nội dung thực hiện:
❖ GV chiếu video các bài phát biểu về nữ quyền và quyền được học tập của người phụ nữ:
MEGHAN MARKLE https://www.youtube.com/watch?v=jfIzjY4IIYg
BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC
9
NGỮ VĂN 11 – BỘ CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
EMMA WATSON: https://www.youtube.com/watch?v=KeTnD1Oh5VM
https://www.youtube.com/watch?v=EsnCovsn1Bo&t=62s
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
GV linh hoạt sử dụng câu trả lời của HS để dẫn
GV chiếu video và đặt câu hỏi: Em có dắt
suy nghĩ gì về vai trò và quyền của
phụ nữ trong thời đại ngày nay?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh quan sát, suy nghĩ và trả lời
câu hỏi của giáo viên
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt ý và dẫn dắt vào bài học.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu hoạt động: Học sinh vận dụng tri thức ngữ văn để:
❖ Học sinh xác định luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng được trình bày trong văn bản
❖ Học sinh nhận xét về hệ thống luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng được trình bày
trong văn bản
❖ Học sinh nêu được mục đích, thái độ, tình cảm được tác giả thể hiện trong văn bản
❖ Học sinh nhận xét về nhan đề
❖ Học sinh xác định và nêu hiệu quả của các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn bản
Học sinh nêu được ý nghĩa của văn bản
b. Nội dung thực hiện:
❖ Học sinh tiến hành chia nhóm tìm hiểu về tác phẩm qua các hoạt động: Phiếu học tập, thảo
luận nhóm và phát vấn cá nhân
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành các nhóm tối đa chứng trong văn bản
4HS/nhóm
1. Hệ thống luận đề, luận điểm và lí lẽ, bằng
HS đọc văn bản
BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC
a. Xác định
Luận điểm 1: Nêu lí do và khẳng định quyền
10
NGỮ VĂN 11 – BỘ CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
HS hoàn thành phiếu học tập để tìm
lợi
hiểu về hệ thống luận đề, luận điểm,
(Từ đầu đến “Quyền được đi học”)
lí lẽ bằng chứng trong văn bản
Lí lẽ
Bằng chứng
Thời gian: 10ph
+
Chia sẻ: 5ph
không phải là ngày của tất cả mọi phụ nữ, mọi
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
tôi.. chỉ có thế, họ còn thanh thiếu niên nam nữ
HS thực hành làm phiếu học tập
đang đấu tranh
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
+ Tôi cất tiếng – không bảo vệ quyền lợi của
Học sinh chia sẻ bài làm và báo cáo
phải cho bản thân tôi, mình
phần tìm hiểu
mà cho tất cả các thanh + Hàng trăm nhà hoạt
Bước 4. Kết luận, nhận định
thiếu niên nam nữ như động nhân quyền, hàng
Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản
tôi.
Ngày
Ma-la-la' + Hôm nay là ngày của
đã cất cao tiếng nói để
trăm nhân viên xã hội
+ Tôi cao giọng – đã lên tiếng bảo vệ nhân
không phải để thét lên, quyền, và không đạt
mà để người ta nghe được những mục tiêu
thấy
tiếng
nói
của khác về giáo dục, hoà
những người không có bình
tiếng nói.
và
bình
đẳng.
Hàng nghìn người đã bị
+ Những người đã đấu những kẻ khủng bố sát
tranh đòi quyền lợi cho hại, hàng triệu người bị
mình.
thương.
+ Quyền được sống
trong hoà bình.
Quyền được tôn trọng.
Quyền được bình đẳng
tiếp cận mọi cơ hội.
Quyền được đi học.
Luận điểm 2: Nguyên nhân và thực tiễn
(Tiếp theo đến “đều phải đối mặt”)
BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC
11
NGỮ VĂN 11 – BỘ CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Lí lẽ
Bằng chứng
+ Đúng như câu cách + Và đó là lí do tại sao
ngôn “Cây bút mạnh họ đã giết mười bốn
hơn
thanh
kiếm”, sinh viên y khoa vô tội
những kẻ cực đoạn rất trong một vụ tấn công
sợ sách và bút. Sức mới
đây
ở
Két-ta
mạnh của giáo dục (Quetta)
khiến họ sợ hãi. Họ sợ + Và đó là lí do tại sao
phụ nữ. Sức mạnh từ họ đã giết rất nhiều cô
tiếng nói của phụ nữ giáo và nhân viên y tế ở
khiến họ sợ hãi..
Kai-bo
Pác-tun
+ Muốn có giáo dục, (Khyber
Goa
Pukhtoon
thì cần phải có hoà Khwa) và FATA. Đó là
bình…. Ở nhiều nơi lí do tại sao ngày nào họ
trên thế giới, dưới cũng phá hoại trường
nhiều hình thức khác học.
nhau, phụ nữ và trẻ em + Còn biết bao nhiêu
vẫn đang phải chịu nơi nữa trên thế giới
đựng bao khốn khổ..
này, nhất là ở Pa-kít-
+ Đói nghèo, thất học, xtan và Áp-ga-nít-xtan
bất công, tệ phân biệt (Afghanistan), trẻ em
chủng tộc và sự tước vẫn không được đến
đoạt các quyền cơ bản, trường vì khủng bố,
đó là những vấn đề chiến tranh và xung đột.
chính yếu mà cả nam + Ở Ấn Độ, nhiều em bé
giới và phụ nữ đều vô tội và nghèo khổ vẫn
phải đối mặt.
là nạn nhân của tệ lạm
dụng lao động trẻ em. Ở
Ni-giê-ri-a
BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC
(Nigeria),
12
NGỮ VĂN 11 – BỘ CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
nhiều trường học bị tàn
phá.
+ Người dân ở Áp-ganít-xtan suốt nhiều thập
kỉ qua đã phải chịu thiệt
thòi vì những rào cản
của chủ nghĩa cực đoan.
Các bé gái bị bóc lột sức
lao động trẻ em ngay
trong gia đình và bị ép
phải tảo hôn
Luận điểm 3: Lời kêu gọi
(Còn lại)
Lí lẽ
Bằng chứng
+ Các anh chị em thân Lời kêu gọi:
mến, đã đến lúc chúng + Lãnh đạo thế giới –
ta phải lên tiếng. Vậy thay đổi chính sách,
nên, hôm nay chúng tôi thỏa thuận hòa bình
kêu gọi các nhà lãnh hướng tới phụ nữ và trẻ
đạo thế giới hãy thay em
đổi những chính sách + Chính phủ - chính
chiến lược của mình, sách giáo dục miễn phí
để tiến đến hoà bình và cho trẻ em, đấu tranh
thịnh vượng.
chống khủng bố và bạo
+ Cuộc chiến chống lực
mù chữ, đói nghèo và + Quốc gia phát triển –
khủng bố toàn cầu.
mở rộng hỗ trợ giáo
dục cho quốc gia đang
phát triển
BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC
13
NGỮ VĂN 11 – BỘ CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
+ Cộng đồng trên thế
giới
–
khoan
dung
trước những định kiến
+ Các chị em – hãy can
đảm làm chủ sức mạnh
bên trong con người
mình
b. Nhận xét
- Lời kêu gọi có sức thuyết phục cao: Các anh chị
em thân mến, để em bé nào cũng có thể có một
tương lai tươi sáng, thì chúng ta cần phải có trường
học và giáo dục... Và nếu chúng ta muốn đạt được
mục tiêu của mình, thì hãy tự trang bị cho mình vũ
khí tri thức, và hãy tự bảo vệ mình bằng sự đoàn kết
và gắn bó.
Các anh chị em thân mến, chúng ta không được
phép quên rằng còn hàng triệu người vẫn đang
phải chịu cảnh đói nghèo, bất công và thất học.
Chúng ta không được phép quên rằng còn hàng
triệu trẻ em vẫn không được đến trường. Chúng ta
không được phép quên rằng còn nhiều anh chị em
của chúng ta vẫn còn đang phải chờ đợi một tương
lai hoà bình tươi sáng.
Vì vậy, chúng ta hãy tiến hành một cuộc chiến toàn
cầu chống lại nạn mù chữ, đói nghèo và khủng bố,
và chúng ta hãy cầm lấy sách và bút. Sách và bút là
vũ khí mạnh mẽ nhất của chúng ta.
Một đứa trẻ, một giáo viên, một cây bút và một
cuốn sách có thể thay đổi thế giới.
Giáo dục là giải pháp duy nhất. Giáo dục là trên
BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC
14
NGỮ VĂN 11 – BỘ CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
hết.
- Hệ thống luận điểm chặt chẽ, đơn giản có sức lan
tỏa
- Lời lẽ đanh thép thể hiện quyết tâm cao muốn thay
đổi thế giới bằng giáo dục
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
2. Mục đích, thái độ tình cảm của người viết và ý
GV chia nhóm đôi
nghĩa nhan đề
HS thảo luận về thái độ tình cảm và a. Mục đích, thái độ, tình cảm
ý nghĩa nhan đề của văn bản
- Văn bản viết ra nhằm đòi quyền lợi được đi học
Thời gian: 5ph
của các bé gái, quyền được sống trong một đất nước
Chia sẻ: 3ph
hòa bình và bình đẳng của phụ nữ và trẻ em.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- Tác giả đã bày tỏ thái độ quyết liệt, mạnh mẽ cùng
HS suy nghĩ và thảo luận
sự đồng cảm giữa con người với người làm nổi bật
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
ý chí và mục đích của văn bản.
Học sinh chia sẻ bài làm và báo cáo - Lời lẽ đanh thép thể hiện quyết tâm cao muốn thay
phần tìm hiểu
đổi thế giới bằng giáo dục
Bước 4. Kết luận, nhận định
b. Ý nghĩa nhan đề
Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản
- Một cây bút và một quyển sách: Những vật nhỏ
bé, dường như không có vai trò gì trong cuộc sống
đặt ngang với vế “có thể làm thay đổi thế giới”. Đây
là một nhan đề ấn tượng, tưởng chừng những điều
không thể lại có sức lan tỏa vô cùng vĩ đại.
- Cây bút và quyển sách đại diện cho tri thức vô hạn
của loài người, con người có quyền được giáo dục
và tiếp cận giáo dục.
- Nhan đề của tác phẩm cho chúng ta thấy được vai
trò và xứ mệnh của việc học quan trọng như thế nào
trong đời sống. Nhan đề có ý nghĩa quan trọng trong
việc truyền tải phần lớn nội dung của văn bản đến
BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC
15
NGỮ VĂN 11 – BỘ CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
người đọc, người nghe.
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
3. Các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn bản
GV chia lớp thành các nhóm tối đa
Yếu tố tự sự
4HS/nhóm
Anh chị em thân mến, Ở Ấn Độ, nhiều em bé
HS đọc văn bản theo nhóm 4
một khi ta nhìn thấy vô tội và nghèo khổ
HS hoàn thành phiếu học tập theo
bóng tối, nghĩa là ta vẫn là nạn nhân của tệ
KHĂN TRẢI BÀN để tìm hiểu yếu
nhận ra ánh sáng quan lạm dụng lao động trẻ
tố tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết
trọng như thế nào. Một em
minh trong văn bản
khi ta im lặng, nghĩa là
Thời gian: 10ph
ta nhận ra tiếng nói của
Chia sẻ: 5ph
mình quan trọng như
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
thế nào. Tương tự như
HS thực hành làm phiếu học tập hoặc
vậy, khi chúng tôi ở
giấy A0
quận Xơ-goát (Swat),
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
miền Bắc Pa-kít-xtan,
Học sinh chia sẻ bài làm và báo cáo
chúng tôi đã nhìn thấy
phần tìm hiểu
súng đạn và khi đó
Bước 4. Kết luận, nhận định
chúng tôi nhận ra bút
Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản
và sách quan trọng như
Yếu tố miêu tả
thế nào.
Yếu tố biểu cảm
Yếu tố thuyết minh
Tôi cao giọng – không Không rõ trong văn bản
phải để thét lên, mà để
người ta nghe thấy
tiếng nói của những
người không có tiếng
nói.
Tác dụng:
- Tái hiện rõ nét đời sống, thực trạng của con người
đang khốn khó và khổ cực như thế nào trong hiện
BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC
16
NGỮ VĂN 11 – BỘ CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
tại.
- Làm nổi bật các luận điểm, luận cứ giúp người
đọc, người nghe dễ dàng nắm bắt.
- Giúp cho văn bản trở nên hấp dẫn và thu hút người
đọc, người nghe.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu hoạt động: Dựa vào nội dung tìm hiểu về văn bản, HS đọc một văn bản khác cùng
thể loại
b. Nội dung thực hiện
Học sinh thực hành đọc/xem video và xác định các yếu tố GV yêu cầu (Luận điểm lí lẽ và các
dẫn chứng trong các bài phát biểu được nêu từ đầu tiết học)
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên giao nhiệm vụ:
Học sinh thực hành đọc/xem video và
xác định các yếu tố GV yêu cầu (Luận
điểm lí lẽ và các dẫn chứng trong các
bài phát biểu được nêu từ đầu tiết học)
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thực hiện bài làm
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh trình bày phần bài làm của
mình
Bước 4. Kết luận, nhận định
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, LIÊN HỆ
a. Mục tiêu hoạt động: Học sinh sáng tạo sản phẩm liên hệ về vai trò của giáo dục đối với mọi
người đặc biệt là những người yếu thế trong xã hội.
b. Nội dung thực hiện: HS Bài tập sáng tạo: Thực hành viết, chia sẻ, trình bày ý kiến, quan
điể, hóa thân thành bộ trưởng bộ giáo dục,…
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
GV linh hoạt sử dụng sản phẩm của HS
- Từ nội dung trong văn bản em liên hệ đến sự việc,
BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC
17
NGỮ VĂN 11 – BỘ CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Giáo viên giao nhiệm vụ
hiện tượng trong đời sống mà em đã trải qua, chứng
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
kiến hoặc quan tâm là: Hoa hậu Hennie là người Ê
Học sinh thực hiện
đê, theo phong tục của buôn làng, chị phải lấy
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
chồng từ rất sớm. Nhưng chị đã chống lại hủ tục,
Học sinh trình bày phần bài làm của chăm chỉ học hành và phấn đấu cho tương lai. Hiện
mình
tại nhờ vào học thức và tài năng chị đã đạt được rất
Bước 4. Kết luận, nhận định
nhiều thành tựu nổi bật.
GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các - Suy nghĩ về vai trò của giáo dục đối với mọi
chia sẻ tốt để cả lớp tham khảo
người, đặc biệt là những người yếu thế trong xã hội
là:
+ Giúp cho con người biết nhận diện đúng sai, lựa
chọn đúng đường đi lối bước.
+ Giúp nâng cao dân trí, cải tạo cuộc sống.
Phụ lục 1. Phiếu học tập số 1 – Tìm hiểu hệ thống luận điểm lí lẽ
Phụ lục 2. Phiếu học tập số 2 – Khăn trải bàn
BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC
18
NGỮ VĂN 11 – BỘ CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Phụ lục 3. Rubric thảo luận nhóm
TIÊU CHÍ
Hình thức
(2 điểm)
CẦN CỐ GẮNG
ĐÃ LÀM TỐT
RẤT XUẤT SẮC
(0 – 4 điểm)
(5 – 7 điểm)
(8 – 10 điểm)
0 điểm
1 điểm
2 điểm
Bài làm còn sơ sài, Bài làm tương đối đẩy đủ, Bài làm tương đối đẩy
trình bày cẩu thả
chỉn chu
đủ, chỉn chu
Sai lỗi chính tả
Trình bày cẩn thận
Trình bày cẩn thận
Không có lỗi chính tả
Không có lỗi chính tả
Có sự sáng tạo
Nội dung
1 - 3 điểm
(6 điểm)
Chưa trả lơi đúng Trả lời tương đối đầy đủ Trả lời tương đối đầy
câu hỏi trọng tâm
4 – 5 điểm
các câu hỏi gợi dẫn
Không trả lời đủ hết Trả lời đúng trọng tâm
các câu hỏi gợi dẫn
6 điểm
đủ các câu hỏi gợi dẫn
Trả lời đúng trọng tâm
Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng Có nhiều hơn 2 ý mở
Nội dung sơ sài mới nâng cao
rộng nâng cao
dừng lại ở mức độ
Có sự sáng tạo
biết và nhận diện
Hiệu quả nhóm
(2 điểm)
0 điểm
1 điểm
2 điểm
Các thành viên chưa Hoạt động tương đối gắn Hoạt động gắn kết
gắn kết chặt chẽ
BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC
kết, có tranh luận nhưng Có sự đồng thuận và
19
NGỮ VĂN 11 – BỘ CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Vẫn
còn
trên
2 vẫn đi đến thông nhát
nhiều ý tưởng khác
thành viên không Vẫn còn 1 thành viên biệt, sáng tạo
tham gia hoạt động
không tham gia hoạt động
Toàn bộ thành viên đều
tham gia hoạt động
Điểm
TỔNG
TIẾT 3. VĂN BẢN ĐỌC
NGƯỜI TRẺ VÀ NHỮNG HÀNH TRANG VÀO THẾ KỈ XXI
(Đỗ Thị Ngọc Quyên, Nguyễn Đức Dũng)
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực đặc thù
❖ Học sinh xác định và nhận xét hệ thống luaanjd dề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn
bản
❖ Học sinh nêu tác dụng của yếu tố thuyết minh trong văn bản
❖ Học sinh xác định thái độ và mục đích viết được thể hiện trong văn bản
2. Về năng lực chung
- Học sinh phát triển: Tư duy phản biện, năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề,….
3. Về phẩm chất: Học sinh liên hệ tới các kĩ năng mà người trẻ cần hình thành và phát triển
trong thế kỉ XXI.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC
20
NGỮ VĂN 11 – BỘ CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG – TẠO TÂM THẾ
a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học
b. Nội dung thực hiện:
❖ GV tổ chức trò chơi: TÌM TỪ KHÓA
❖ HS hưởng ứng tham gia trò chơi
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
GV linh hoạt sử dụng câu trả lời tìm được của
GV tổ chức trò chơi: TÌM TỪ KHÓA
HS
Nội dung:
GV viết từ trung tâm ở giữa bảng NGƯỜI
TRẺ - GEN Z và các từ nhánh bao gồm:
THÁCH THỨC, CƠ HỘI, THẾ MẠNH,
ĐIỂM YẾU
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
HS lần lượt thay nhau bổ sung các từ ở mỗi
nhánh để hoàn thiện bức tranh về thế hệ trẻ
ngày nay
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên dẫn dắt vào bài học
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu hoạt động:
❖ Học sinh xác định và nhận xét hệ thống luận dề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn
bản
❖ Học sinh nêu tác dụng của yếu tố thuyết minh trong văn bản
❖ Học sinh xác định thái độ và mục đích viết được thể hiện trong văn bản
b. Nội dung thực hiện: Học sinh tìm hiểu văn bản theo hình thức phát vấn, thảo luận nhóm và
suy ngẫm cá nhân
BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC
21
NGỮ VĂN 11 – BỘ CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
1. Hệ thống luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng
Giáo viên chia nhóm kết hợp phát phiếu học chứng của văn bản
tập định hướng cho HS để hoàn thành hệ a. Hệ thống
thống luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng - Luận đề: Những hành trang mà người trẻ cần
chứng của văn bản
chuẩn bị cho thế kỉ XXI
Thời gian: 10ph
- Luận điểm:
Chia sẻ: 5ph
+ Luận điểm 1: Thứ nhất, người trẻ cần chuẩn
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
bị hành trang tri thức
Học sinh suy nghĩ và trả lời
Lí lẽ: Thế giới hiện đại cho thấy, không thể
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
tác các ngành, các lĩnh vực, mà chúng tồn tại
Học sinh chia sẻ
ràng buộc, lệ thuộc. Do vậy, bên cạnh kiến
Bước 4. Kết luận, nhận định
thức cốt lõi của ngành, còn cần phải nắm bắt
Giáo viên chốt kiến thức
được kiến thức của các ngành gần, các
ngành liên quan.
Dẫn chứng: Câu chuyện của giải pháp liên
ngành đã được nhắc từ nhiều năm nay trở
nên hiển hiện nhất trong đại dịch COVID19. Trong lúc nước sôi lửa bỏng, chống dịch
cấp quốc gia và trên toàn cầu là bài toán
không thể giải chỉ bằng các mô hình dịch tễ
hay các giải pháp y tế, mà còn đòi hỏi các
tính toán về công bằng, an sinh xã hội, về
tâm lí xã hội và cách tiếp cận cộng đồng. Tổ
chức “Partnership for 21st Century skills”
gọi tắt là P21 đã khảo sát, xây dựng và ban
hành “Khung kĩ năng thế kỉ XXI”. (Lược
một đoạn: Tác giả nêu thông tin về mục
đích, vai trò của “Khung kĩ năng thế kỉ
XXI.)
BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC
22
NGỮ VĂN 11 – BỘ CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Lí lẽ:
Khối các môn học cốt lõi mà sinh viên
trong thế kỉ XXI cần có là tiếng mẹ đẻ, ngôn
ngữ toàn cầu (tiếng Anh), Nhân văn, Toán,
Kinh tế, Khoa học, Địa lí, Lịch sử và Quản
lí nhà nước – Trách nhiệm dân sự.
Khối kiến thức chung liên ngành bao
gồm: (1) Hiểu biết về các vấn đề toàn cầu
(đa dạng văn hoá, tôn giáo, biến đổi khí
hậu,...)
(2) Hiểu biết về tài chính, kinh tế, kinh
doanh (vai trò của nền kinh tế, tài chính cá
nhân,...),
(3) Hiểu biết về vai trò và trách nhiệm dân
sự (quyền công dân, nhân quyền, quan hệ
nhà nước – công dân,...),
(4) Hiểu biết về y tế và sức khoẻ (các biện
pháp bảo vệ sức khoẻ tâm thần và thể chất
như giảm căng thẳng, tránh rủi ro y tế, dinh
dưỡng, theo dõi, giám sát sức khoẻ cá nhân,
các vấn đề an toàn và y tế cộng đồng,...),
(5) Hiểu biết về môi trường (môi trường
thiên nhiên – hệ sinh thái, nguồn nước, năng
lượng, khí hậu, tác động của con người tới
môi trường tự nhiên – tăng trưởng dân số,
tiêu thụ tài nguyên, ô nhiễm không khí, ô
nhiễm nguồn nước, phá rừng,...). Có thể
thấy khung kĩ năng đã đặt ra các khối nội
dung kiến thức xã hội
+ Luận điểm 2: Thứ hai, người trẻ còn cần
BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC
23
NGỮ VĂN 11 – BỘ CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
chuẩn bị hành trang về kĩ năng
Lí lẽ: Thiếu kĩ năng làm việc ở người trẻ khi
tham gia thị trường lao động sau tốt nghiệp
đại học là vấn đề của nhiều quốc gia.
“Khung kĩ năng thế kỉ XXI” là chỉ dẫn giúp
thu hẹp khoảng cách giữa việc đào tạo ở đại
học với nhu cầu của doanh nghiệp.
Dẫn chứng: P21 đưa ra ba khối kĩ năng
trọng yếu cho sinh viên ở thế kỉ XXI:
(1) Kĩ năng học tập và sáng tạo,
(2) Kĩ năng công nghệ, truyền thông và
thông tin,
(3) Kĩ năng sống và nghề nghiệp.
(2) và (3) là những kĩ năng quan trọng nhất
+ Luận điểm 3: Thứ ba, hành trang không thể
thiếu đó là thái độ
Lí lẽ: Nếu xem xét kĩ các kĩ năng trong khung
kĩ năng của công dân thế kỉ XXI, có thể thấy
trong đó đã ẩn chứa một phần thá...
 








Các ý kiến mới nhất