Tìm kiếm Giáo án
Giáo án tổng hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Lương Thành
Ngày gửi: 06h:49' 27-08-2023
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Lương Thành
Ngày gửi: 06h:49' 27-08-2023
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
BÀI 4. NÉT ĐẸP VĂN HÓA VÀ CẢNH QUAN
( VĂN BẢN THÔNG TIN)
TIẾT 4: ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM
CHÂN QUÊ
---Nguyễn Bính--I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Học sinh vận dụng tri thức Ngữ văn để:
- Nêu nội dung bao quát của văn bản Chân quê.
- Nhận biết được thái độ, quan điểm của tác giả.
- Phân tích và đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản của văn bản, cách đặt nhan đề của tác
giả.
- Thể hiện thái độ đồng tình hoặc không đồng tình với nội dung của văn bản/ quan điểm của
người viết và nêu lí do.
2. Về năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic,
sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố về mặt nội dung và hình thức của văn
bản Chân quê.
- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người
đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB Chân quê.
3. Về phẩm chất: Trân trọng các giá trị của bản sắc văn hóa Việt Nam, có ý thức bảo vệ và
phát triển bản sắc; biết lên án những hành động làm mai một văn hóa.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập.
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a, Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện
nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học Chân quê.
b, Nội dung: GV chiếu hình ảnh và cho HS quan sát, trả lời câu hỏi.
c, Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Gợi ý câu trả lời:
Giáo viên chiếu video và đặt câu hỏi.
Nội dung:
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- Áo tứ thân
Học sinh suy nghĩ và trả lời.
- Áo bà ba
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Áo dài
Học sinh chia sẻ.
- Ca Huế
Bước 4. Kết luận, nhận định
- Vọng cổ.
Giáo viên gợi dẫn vào bài học.
- Hát quan họ
2, HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a, Mục tiêu:
Học sinh vận dụng tri thức Ngữ văn để:
- Nêu nội dung bao quát của văn bản Chân quê.
- Nhận biết được thái độ, quan điểm của tác giả.
- Phân tích và đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản của văn bản, cách đặt nhan đề của tác
giả.
b, Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về chủ điểm, thảo luận nhóm và hoàn thành
phiếu bài tập tìm hiểu về tác phẩm.
c, Sản phẩm: Phiếu trả lời của học sinh.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên giao nhiệm vụ, thảo luận cặp đôi.
1, Nêu nội dung chính của văn bản “Chân
quê”.
2, Xác định thể loại, bố cục của văn bản
“Chân quê”. Cho biết nhân vật “em” trong
bài thơ là ai?
3, Nhan đề bài thơ có ý nghĩa gì?
Thời gian thảo luận: 5 phút.
Chia sẻ và trao đổi: 5 phút.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thực hiện đọc và thảo luận.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh trình bày phần bài làm của mình.
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các chia sẻ
tốt để cả lớp tham khảo.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Tìm hiểu chung
1, Nội dung chính của văn bản “Chân
quê”.
"Chân quê" của Nguyễn Bính là một câu
chuyện tình yêu đầy cảm xúc và sâu sắc.
Chàng trai trong câu chuyện này không thể
giữ được vẻ đẹp chân quê của người yêu
mình sau khi nàng trở về từ phương Tây.
Điều này làm cho chàng rất buồn và thất
vọng, bởi vì nét đẹp mộc mạc, bình dị của
quê hương đã bị mất đi.
2, Thể loại:
- Viết bằng thể thơ lục bát.
- Nhân vật em trong bài thơ là người yêu
của anh – một chàng trai thôn quê - tác giả
Nguyễn Bính.
3, Nhan đề: Nghĩa của từ Chân quê là vẻ đẹp
mộc mạc, đằm thắm, giản dị và chân chất.
Chúng ta hay nghe nói tới từ “Chân Quê” khi
nhắc tới những gì vốn rất chân thật của người
dân thôn quê, nó thể hiện tính thật thà, mộc
mạc của con người, cũng như lối sống giản
dị, chân chất. Đó là cái gì đó trong sáng, hồn
nhiên và mang đậm tình người. Bởi thế mà
nhà thơ Nguyễn Bính đã sáng tác tuyệt phẩm
“Chân Quê” để nói lên những tâm tình này.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
II. Khám phá văn bản
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Học sinh thực hiện phiếu học tập tìm hiểu
Giáo viên giao nhiệm vụ, chia nhóm.
bài thơ.
Thời gian thảo luận: 5 phút.
1, Nhân vật tôi đã thể hiện những tình cảm,
Chia sẻ và trao đổi: 5 phút.
cảm xúc gì trong bài thơ? Tình cảm, cảm
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
xúc ấy thể hiện qua những từ ngữ, hình
Học sinh thực hiện đọc và thảo luận.
ảnh và biện pháp nào?
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Nhân vật tôi thể hiện cảm xúc buồn bã, tiếc
Học sinh trình bày phần bài làm của mình.
nuối và hụt hẫng khi gặp lại nhân vật em, vì
Bước 4. Kết luận, nhận định
“tôi” nhận thấy sự thay đổi của người yêu
GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các chia sẻ mình, không còn mộc mạc, giản dị như ngày
tốt để cả lớp tham khảo.
trước.
- Tình cảm, cảm xúc ấy được thể hiện qua:
+ Từ ngữ, hình ảnh: “áo cài khuy bấm, em
làm khổ tôi!”,
“Nào đâu cái yếm lụa sồi
Cái dây lưng đũi nhuộm hồi sang xuân?
Nào đâu cái áo tứ thân?
Cái khăn mỏ quạ, cái quần nái đen?”
+ Biện pháp tu từ:
Liệt kê: hình ảnh yếm lụa sồi, áo tứ thân,
khăn mỏ quạ, quần nái đen …
Điệp cấu trúc: “nào đâu… cái”
Câu hỏi tu từ, câu cảm thán thán và thể
thơ lục bát.
2, Hình ảnh “em” hiện lên như thế nào
trong cảm nhận của nhân vật “tôi”?
Hình ảnh “em” hiện lên trong cảm nhận của
nhân vật “tôi”:
- Trước đây: Là cô gái dịu dàng, giản dị, mộc
mạc - “yếm lụa sồi”, “áo tứ thân”, “khăn mỏ
quạ”, “cái quần nái đen” …
- Hiện tại: Không còn mang dáng vẻ trong
sáng, chân chất nữa – “khăn nhung”, “quần
lĩnh”, “áo cài khuy bấm” …
= > Sự thay đổi này khiến cho nhân vật tôi
cảm thấy buồn bã, hụt hẫng - “em làm khổ
tôi”, “van em em hãy giữ nguyên quê mùa.
3, Tác giả muốn gửi đến người đọc thông
điệp gì qua văn bản này?
- Tác giả muốn gửi đến người đọc thông
điệp: hãy sống là chính mình, đừng vì chạy
theo những thứ xa hoa, phù du mà đánh mất
đi con người mình.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a, Mục tiêu: Học sinh ôn tập lại nội dung văn bản đã học qua các câu hỏi củng cố.
b, Nội dung: GV chiếu câu hỏi.
c, Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên giao nhiệm vụ, trình chiếu câu hỏi.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thực hiện đọc và suy nghĩ.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh trình bày phần trả lời của mình.
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV chốt lại các câu trả lời, đưa ra đáp án
đúng.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của văn
bản là
A. Nghị luận.
B. Tự sự.
C. Miêu tả.
D. Biểu cảm.
Câu 2. Hình ảnh nào không xuất hiện cùng
cô gái trong bài thơ ?
A. Khăn nhung, quần lĩnh.
B. Chiếc nón quai thao.
C. Cái yếm lụa sồi.
D. Áo cài khuy bấm.
Câu 3. Tác dụng của biện pháp tu từ điệp
ngữ trong đoạn thơ:
Nào đâu cái yếm lụa sồi ?
Cái dây lưng đũi nhuộm hồi sang xuân?
Nào đâu cái áo tứ thân?
Cái khăn mỏ quạ, cái quần nái đen?
A. Nhấn mạnh sự nuối tiếc, hụt hẫng của
chàng trai trước sự thay đổi của cô gái
B. Nhấn mạnh sự thay đổi ngoại hình của cô
gái.
C. Nhấn mạnh sự mất mát của chàng trai
trước sự thay đổi của cô gái.
D. Nhấn mạnh nét hiện đại của cô gái.
Câu 4. Ngôn ngữ của tác giả trong bài thơ là
ngôn ngữ:
A. Cổ kính mà hiện đại.
B. Mộc mạc, quê mùa, hóm hỉnh, gần gũi với
người dân quê.
C. Giản dị, mộc mạc, gần gũi với ngôn ngữ
dân gian.
D. Hiện đại, cách tân táo bạo.
Câu 5. Chàng trai muốn nhắn nhủ điều gì
qua câu thơ ?
“Van em! Em hãy giữ nguyên quê mùa”
A. Nhắn nhủ cô gái giữ gìn những nét đẹp
thôn quê.
B. Nhắn nhủ cô gái giữ gìn những nét đẹp
truyền thống.
C. Nhắn nhủ cô gái giữ gìn những nét đẹp
dân dã.
D. Nhắn nhủ cô gái đừng chạy theo trào lưu
hiện đại.
Câu 6. Chàng trai thể hiện thái độ gì trong
hai câu thơ sau:
Nói ra sợ mất lòng em,
Van em! Em hãy giữ nguyên quê mùa.
A. Buồn rầu, u uất.
B. Phẫn nộ, tức giận.
C. Chán ghét, bực dọc.
D. Chân thành, tha thiết.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a, Mục tiêu:
- Thể hiện thái độ đồng tình hoặc không đồng tình với nội dung của văn bản/ quan điểm của
người viết và nêu lí do.
- Trân trọng các giá trị của bản sắc văn hóa Việt Nam, có ý thức bảo vệ và phát triển bản sắc;
biết lên án những hành động làm mai một văn hóa.
b, Nội dung: HS viết đoạn văn thể hiện quan điểm của mình về việc gìn giữ, bảo tồn và phát
huy bản sắc văn hóa.
c, Sản phẩm: Bài viết của học sinh.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên giao nhiệm vụ:
1, Anh/ chị có đồng tình với quan niệm “giữ
nguyên quê mùa” của chàng trai trong bài
thơ không? Vì sao?
2, Anh/ chị cần làm gì trong việc giữ gìn
những giá trị văn hoá truyền thống?
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1, Trình bày quan điểm cá nhân:
Em vừa đồng tình vừa không đồng tình với
quan niệm “giữ nguyên quê mùa” của chàng
trai trong bài thơ. Vì:
+ Đồng tình: Việc giữ gìn bản chất, văn hóa
dân tộc trong thời kỳ hội nhập cũng là một
điều rất cần thiết.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh suy nghĩ và viết đoạn văn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
+ Không đồng tình: vì trong thời kỳ hội nhập,
việc thay đổi là cần thiết để tránh bị lạc quẻ
và quê mùa.
2, Để giữ gìn những giá trị văn hoá truyền
Học sinh chia sẻ phần bài làm và thuyết trình. thống, ta cần:
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV chốt lại các chia sẻ.
+ Trân trọng và giữ gìn những giá trị văn hóa
truyền thống của dân tộc.
+ Cần tiếp thu có chọn lọc những văn hóa
mới.
+ Lên án những hành động làm mai một văn
hóa....
5. MỞ RỘNG
a, Mục tiêu: Mở rộng vốn hiểu biết của học sinh.
b, Nội dung: GV chiếu clip; HS quan sát, theo dõi.
Chiếu cho học sinh xem ca khúc chân quê được phổ nhạc từ bài thơ Chân quê của tác giả
Nguyễn Bính.
Phụ lục 1. Phiếu học tập tìm hiểu văn bản
Phụ lục 2. Rubic thảo luận nhóm
TIÊU CHÍ
CẦN CỐ GẮNG
ĐÃ LÀM TỐT
RẤT XUẤT SẮC
(0 – 4 điểm)
(5 – 7 điểm)
(8 – 10 điểm)
0 điểm
1 điểm
2 điểm
Bài làm còn sơ sài, Bài làm tương đối đẩy Bài làm tương đối
Hình thức
(2 điểm)
trình bày cẩu thả
đủ, chỉn chu
đẩy đủ, chỉn chu
Sai lỗi chính tả
Trình bày cẩn thận
Trình bày cẩn thận
Không có lỗi chính tả
Không có lỗi chính tả
Có sự sáng tạo
1 - 3 điểm
4 – 5 điểm
6 điểm
Chưa trả lơi đúng Trả lời tương đối đầy Trả lời tương đối đầy
câu hỏi trọng tâm
đủ các câu hỏi gợi dẫn
đủ các câu hỏi gợi
Nội dung
Không trả lời đủ Trả lời đúng trọng tâm
(6 điểm)
hết các câu hỏi gợi Có ít nhất 1 – 2 ý mở Trả lời đúng trọng
dẫn
rộng nâng cao
dẫn
tâm
Nội dung sơ sài
Có nhiều hơn 2 ý mở
mới dừng lại ở
rộng nâng cao
mức độ biết và
Có sự sáng tạo
nhận diện
0 điểm
Các
Hiệu quả
nhóm
(2 điểm)
1 điểm
thành
2 điểm
viên Hoạt động tương đối Hoạt động gắn kết
chưa gắn kết chặt gắn kết, có tranh luận Có sự đồng thuận và
chẽ
nhưng vẫn đi đến thông nhiều ý tưởng khác
Vẫn còn trên 2 nhát
biệt, sáng tạo
thành viên không Vẫn còn 1 thành viên Toàn bộ thành viên
tham
động
gia
hoạt không tham gia hoạt đều tham gia hoạt
động
động
Điểm
TỔNG
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG
( VĂN BẢN THÔNG TIN)
TIẾT 4: ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM
CHÂN QUÊ
---Nguyễn Bính--I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Học sinh vận dụng tri thức Ngữ văn để:
- Nêu nội dung bao quát của văn bản Chân quê.
- Nhận biết được thái độ, quan điểm của tác giả.
- Phân tích và đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản của văn bản, cách đặt nhan đề của tác
giả.
- Thể hiện thái độ đồng tình hoặc không đồng tình với nội dung của văn bản/ quan điểm của
người viết và nêu lí do.
2. Về năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic,
sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố về mặt nội dung và hình thức của văn
bản Chân quê.
- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người
đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB Chân quê.
3. Về phẩm chất: Trân trọng các giá trị của bản sắc văn hóa Việt Nam, có ý thức bảo vệ và
phát triển bản sắc; biết lên án những hành động làm mai một văn hóa.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập.
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a, Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện
nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học Chân quê.
b, Nội dung: GV chiếu hình ảnh và cho HS quan sát, trả lời câu hỏi.
c, Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Gợi ý câu trả lời:
Giáo viên chiếu video và đặt câu hỏi.
Nội dung:
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- Áo tứ thân
Học sinh suy nghĩ và trả lời.
- Áo bà ba
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Áo dài
Học sinh chia sẻ.
- Ca Huế
Bước 4. Kết luận, nhận định
- Vọng cổ.
Giáo viên gợi dẫn vào bài học.
- Hát quan họ
2, HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a, Mục tiêu:
Học sinh vận dụng tri thức Ngữ văn để:
- Nêu nội dung bao quát của văn bản Chân quê.
- Nhận biết được thái độ, quan điểm của tác giả.
- Phân tích và đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản của văn bản, cách đặt nhan đề của tác
giả.
b, Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về chủ điểm, thảo luận nhóm và hoàn thành
phiếu bài tập tìm hiểu về tác phẩm.
c, Sản phẩm: Phiếu trả lời của học sinh.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên giao nhiệm vụ, thảo luận cặp đôi.
1, Nêu nội dung chính của văn bản “Chân
quê”.
2, Xác định thể loại, bố cục của văn bản
“Chân quê”. Cho biết nhân vật “em” trong
bài thơ là ai?
3, Nhan đề bài thơ có ý nghĩa gì?
Thời gian thảo luận: 5 phút.
Chia sẻ và trao đổi: 5 phút.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thực hiện đọc và thảo luận.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh trình bày phần bài làm của mình.
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các chia sẻ
tốt để cả lớp tham khảo.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Tìm hiểu chung
1, Nội dung chính của văn bản “Chân
quê”.
"Chân quê" của Nguyễn Bính là một câu
chuyện tình yêu đầy cảm xúc và sâu sắc.
Chàng trai trong câu chuyện này không thể
giữ được vẻ đẹp chân quê của người yêu
mình sau khi nàng trở về từ phương Tây.
Điều này làm cho chàng rất buồn và thất
vọng, bởi vì nét đẹp mộc mạc, bình dị của
quê hương đã bị mất đi.
2, Thể loại:
- Viết bằng thể thơ lục bát.
- Nhân vật em trong bài thơ là người yêu
của anh – một chàng trai thôn quê - tác giả
Nguyễn Bính.
3, Nhan đề: Nghĩa của từ Chân quê là vẻ đẹp
mộc mạc, đằm thắm, giản dị và chân chất.
Chúng ta hay nghe nói tới từ “Chân Quê” khi
nhắc tới những gì vốn rất chân thật của người
dân thôn quê, nó thể hiện tính thật thà, mộc
mạc của con người, cũng như lối sống giản
dị, chân chất. Đó là cái gì đó trong sáng, hồn
nhiên và mang đậm tình người. Bởi thế mà
nhà thơ Nguyễn Bính đã sáng tác tuyệt phẩm
“Chân Quê” để nói lên những tâm tình này.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
II. Khám phá văn bản
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Học sinh thực hiện phiếu học tập tìm hiểu
Giáo viên giao nhiệm vụ, chia nhóm.
bài thơ.
Thời gian thảo luận: 5 phút.
1, Nhân vật tôi đã thể hiện những tình cảm,
Chia sẻ và trao đổi: 5 phút.
cảm xúc gì trong bài thơ? Tình cảm, cảm
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
xúc ấy thể hiện qua những từ ngữ, hình
Học sinh thực hiện đọc và thảo luận.
ảnh và biện pháp nào?
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Nhân vật tôi thể hiện cảm xúc buồn bã, tiếc
Học sinh trình bày phần bài làm của mình.
nuối và hụt hẫng khi gặp lại nhân vật em, vì
Bước 4. Kết luận, nhận định
“tôi” nhận thấy sự thay đổi của người yêu
GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các chia sẻ mình, không còn mộc mạc, giản dị như ngày
tốt để cả lớp tham khảo.
trước.
- Tình cảm, cảm xúc ấy được thể hiện qua:
+ Từ ngữ, hình ảnh: “áo cài khuy bấm, em
làm khổ tôi!”,
“Nào đâu cái yếm lụa sồi
Cái dây lưng đũi nhuộm hồi sang xuân?
Nào đâu cái áo tứ thân?
Cái khăn mỏ quạ, cái quần nái đen?”
+ Biện pháp tu từ:
Liệt kê: hình ảnh yếm lụa sồi, áo tứ thân,
khăn mỏ quạ, quần nái đen …
Điệp cấu trúc: “nào đâu… cái”
Câu hỏi tu từ, câu cảm thán thán và thể
thơ lục bát.
2, Hình ảnh “em” hiện lên như thế nào
trong cảm nhận của nhân vật “tôi”?
Hình ảnh “em” hiện lên trong cảm nhận của
nhân vật “tôi”:
- Trước đây: Là cô gái dịu dàng, giản dị, mộc
mạc - “yếm lụa sồi”, “áo tứ thân”, “khăn mỏ
quạ”, “cái quần nái đen” …
- Hiện tại: Không còn mang dáng vẻ trong
sáng, chân chất nữa – “khăn nhung”, “quần
lĩnh”, “áo cài khuy bấm” …
= > Sự thay đổi này khiến cho nhân vật tôi
cảm thấy buồn bã, hụt hẫng - “em làm khổ
tôi”, “van em em hãy giữ nguyên quê mùa.
3, Tác giả muốn gửi đến người đọc thông
điệp gì qua văn bản này?
- Tác giả muốn gửi đến người đọc thông
điệp: hãy sống là chính mình, đừng vì chạy
theo những thứ xa hoa, phù du mà đánh mất
đi con người mình.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a, Mục tiêu: Học sinh ôn tập lại nội dung văn bản đã học qua các câu hỏi củng cố.
b, Nội dung: GV chiếu câu hỏi.
c, Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên giao nhiệm vụ, trình chiếu câu hỏi.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thực hiện đọc và suy nghĩ.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh trình bày phần trả lời của mình.
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV chốt lại các câu trả lời, đưa ra đáp án
đúng.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của văn
bản là
A. Nghị luận.
B. Tự sự.
C. Miêu tả.
D. Biểu cảm.
Câu 2. Hình ảnh nào không xuất hiện cùng
cô gái trong bài thơ ?
A. Khăn nhung, quần lĩnh.
B. Chiếc nón quai thao.
C. Cái yếm lụa sồi.
D. Áo cài khuy bấm.
Câu 3. Tác dụng của biện pháp tu từ điệp
ngữ trong đoạn thơ:
Nào đâu cái yếm lụa sồi ?
Cái dây lưng đũi nhuộm hồi sang xuân?
Nào đâu cái áo tứ thân?
Cái khăn mỏ quạ, cái quần nái đen?
A. Nhấn mạnh sự nuối tiếc, hụt hẫng của
chàng trai trước sự thay đổi của cô gái
B. Nhấn mạnh sự thay đổi ngoại hình của cô
gái.
C. Nhấn mạnh sự mất mát của chàng trai
trước sự thay đổi của cô gái.
D. Nhấn mạnh nét hiện đại của cô gái.
Câu 4. Ngôn ngữ của tác giả trong bài thơ là
ngôn ngữ:
A. Cổ kính mà hiện đại.
B. Mộc mạc, quê mùa, hóm hỉnh, gần gũi với
người dân quê.
C. Giản dị, mộc mạc, gần gũi với ngôn ngữ
dân gian.
D. Hiện đại, cách tân táo bạo.
Câu 5. Chàng trai muốn nhắn nhủ điều gì
qua câu thơ ?
“Van em! Em hãy giữ nguyên quê mùa”
A. Nhắn nhủ cô gái giữ gìn những nét đẹp
thôn quê.
B. Nhắn nhủ cô gái giữ gìn những nét đẹp
truyền thống.
C. Nhắn nhủ cô gái giữ gìn những nét đẹp
dân dã.
D. Nhắn nhủ cô gái đừng chạy theo trào lưu
hiện đại.
Câu 6. Chàng trai thể hiện thái độ gì trong
hai câu thơ sau:
Nói ra sợ mất lòng em,
Van em! Em hãy giữ nguyên quê mùa.
A. Buồn rầu, u uất.
B. Phẫn nộ, tức giận.
C. Chán ghét, bực dọc.
D. Chân thành, tha thiết.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a, Mục tiêu:
- Thể hiện thái độ đồng tình hoặc không đồng tình với nội dung của văn bản/ quan điểm của
người viết và nêu lí do.
- Trân trọng các giá trị của bản sắc văn hóa Việt Nam, có ý thức bảo vệ và phát triển bản sắc;
biết lên án những hành động làm mai một văn hóa.
b, Nội dung: HS viết đoạn văn thể hiện quan điểm của mình về việc gìn giữ, bảo tồn và phát
huy bản sắc văn hóa.
c, Sản phẩm: Bài viết của học sinh.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên giao nhiệm vụ:
1, Anh/ chị có đồng tình với quan niệm “giữ
nguyên quê mùa” của chàng trai trong bài
thơ không? Vì sao?
2, Anh/ chị cần làm gì trong việc giữ gìn
những giá trị văn hoá truyền thống?
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1, Trình bày quan điểm cá nhân:
Em vừa đồng tình vừa không đồng tình với
quan niệm “giữ nguyên quê mùa” của chàng
trai trong bài thơ. Vì:
+ Đồng tình: Việc giữ gìn bản chất, văn hóa
dân tộc trong thời kỳ hội nhập cũng là một
điều rất cần thiết.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh suy nghĩ và viết đoạn văn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
+ Không đồng tình: vì trong thời kỳ hội nhập,
việc thay đổi là cần thiết để tránh bị lạc quẻ
và quê mùa.
2, Để giữ gìn những giá trị văn hoá truyền
Học sinh chia sẻ phần bài làm và thuyết trình. thống, ta cần:
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV chốt lại các chia sẻ.
+ Trân trọng và giữ gìn những giá trị văn hóa
truyền thống của dân tộc.
+ Cần tiếp thu có chọn lọc những văn hóa
mới.
+ Lên án những hành động làm mai một văn
hóa....
5. MỞ RỘNG
a, Mục tiêu: Mở rộng vốn hiểu biết của học sinh.
b, Nội dung: GV chiếu clip; HS quan sát, theo dõi.
Chiếu cho học sinh xem ca khúc chân quê được phổ nhạc từ bài thơ Chân quê của tác giả
Nguyễn Bính.
Phụ lục 1. Phiếu học tập tìm hiểu văn bản
Phụ lục 2. Rubic thảo luận nhóm
TIÊU CHÍ
CẦN CỐ GẮNG
ĐÃ LÀM TỐT
RẤT XUẤT SẮC
(0 – 4 điểm)
(5 – 7 điểm)
(8 – 10 điểm)
0 điểm
1 điểm
2 điểm
Bài làm còn sơ sài, Bài làm tương đối đẩy Bài làm tương đối
Hình thức
(2 điểm)
trình bày cẩu thả
đủ, chỉn chu
đẩy đủ, chỉn chu
Sai lỗi chính tả
Trình bày cẩn thận
Trình bày cẩn thận
Không có lỗi chính tả
Không có lỗi chính tả
Có sự sáng tạo
1 - 3 điểm
4 – 5 điểm
6 điểm
Chưa trả lơi đúng Trả lời tương đối đầy Trả lời tương đối đầy
câu hỏi trọng tâm
đủ các câu hỏi gợi dẫn
đủ các câu hỏi gợi
Nội dung
Không trả lời đủ Trả lời đúng trọng tâm
(6 điểm)
hết các câu hỏi gợi Có ít nhất 1 – 2 ý mở Trả lời đúng trọng
dẫn
rộng nâng cao
dẫn
tâm
Nội dung sơ sài
Có nhiều hơn 2 ý mở
mới dừng lại ở
rộng nâng cao
mức độ biết và
Có sự sáng tạo
nhận diện
0 điểm
Các
Hiệu quả
nhóm
(2 điểm)
1 điểm
thành
2 điểm
viên Hoạt động tương đối Hoạt động gắn kết
chưa gắn kết chặt gắn kết, có tranh luận Có sự đồng thuận và
chẽ
nhưng vẫn đi đến thông nhiều ý tưởng khác
Vẫn còn trên 2 nhát
biệt, sáng tạo
thành viên không Vẫn còn 1 thành viên Toàn bộ thành viên
tham
động
gia
hoạt không tham gia hoạt đều tham gia hoạt
động
động
Điểm
TỔNG
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG
 









Các ý kiến mới nhất