Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án tổng hợp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Lương Thành
Ngày gửi: 06h:56' 27-08-2023
Dung lượng: 52.6 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 8/8/2023
BÀI 7:
NHỮNG ĐIỀU TRÔNG THẤY
(NGUYỄN DU VÀ TÁC PHẨM)
Thời gian thực hiện: 13 tiết
(Đọc: 8 tiết, Thực hành tiếng Việt: 1 tiết, Viết: 3 tiết, Nói và nghe: 1 tiết)
A. MỤC TIÊU CHUNG
1. Về kiến thức:
2. Về năng lực:
3. Về phẩm chất:
B. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
PHẦN 1: ĐỌC
Tiết …. - VĂN BẢN 1: TRAO DUYÊN (3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Bi kịch tình yêu, thân phận bất hạnh và sự hi sinh quên mình của Kiều vì
hạnh phúc của người thân qua lời trao duyên đầy đau khổ.
- Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật, sử dụng thành công lời độc thoại nội tâm .
2. Về năng lực:
- Đọc - hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại.
- Củng cố kĩ năng đọc - hiểu một đoạn thơ trữ tình.
- Rèn kĩ năng cảm thụ đoạn thơ trong truyện thơ Nôm (yếu tố trữ tình).
3. Về phẩm chất:
- Cảm thông với bi kịch tình yêu dang dở của Thuý Kiều;
- Ngợi ca vẻ đẹp tâm hồn của Kiều qua đoạn trích.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học:
- Máy chiếu/ ti vi
- Giáo án
- Bảng nhóm, bút viết
2. Học liệu:
- Đọc chuẩn kiến thức kỹ năng, SGK, SBT, SGV, sách tài liệu.
- Tài liệu tập huấn “Dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định
hướng phát triển năng lực học sinh”  năm 2014
-  Sưu tầm dẫn chứng cụ thể minh họa, tham khảo tài liệu liên quan đến bài
giảng để liên hệ mở rộng kiến thức cho HS
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức
Lớp
Tiết
Ngày dạy
Sĩ số
Vắng
1
11a3
2
3
3. Kiếm tra bài cũ:
- Trình bày những nét cơ bản về cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Du.
- Những yếu tố kết tinh nên một thiên tài Nguyễn Du.
4. Bài mới:
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG

- Đoạn trích “Trao duyên”
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo sự thu hút của học sinh trước khi bước vào bài học.
b. Nội dung: Đặt câu hỏi liên quan đến vấn đề bài học để học sinh từng bước
hình dung ra nội dung sắp sửa được tiếp nhận.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- Nhận thức được nhiệm
- GV đặt câu hỏi:
vụ cần giải quyết của bài
Trong cuộc sống, đôi khi có những điều rất khó nói, nhưng học.
vẫn phải tìm cách nói ra để nhận được sự cảm thông, chia sẻ - Tập trung cao để giải
của một người nào đó. Đã bao giờ bạn gặp một tình huống quyết nhiệm vụ.
như vậy chưa? Hãy chia sẻ với các bạn hoặc lắng nghe chia - Có thái độ tích cực,
sẻ của bạn về trải nghiệm đó.
hứng thú đi tìm kiến thức.
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS tự suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- HS báo cáo kết quả thực
B3. Báo cáo thảo luận:
hiện nhiệm vụ:
- Những chia sẻ và cảm nhận của HS.
+ Có/ Không
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
+ Chia sẻ bằng cách nói
- HS trả lời đúng trọng tâm câu hỏi.
bằng lời lẽ tế nhị qua trực
tiếp/ gián tiếp, hoặc thể
hiện qua những hành
động giúp đối phương
hiểu được điều bản thân
muốn chia sẻ.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1. TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
a. Mục tiêu:
- HS nắm được hoàn cảnh của Thúy Kiều trong đoạn trích Trao duyên.
b. Nội dung:
- HS sử dụng sgk để trả lời câu hỏi về hoàn cảnh của Thúy Kiều.
c. Sản phẩm:
- Kiều - Kim Trọng gặp nhau vào tiết Thanh Minh, họ yêu nhau, trao kỉ vật, thề
nguyền với nhau.
- Trong khi Kim Trọng về chịu tang chú, gia đình Kiều bị tai họa ập đến, Kiều
phải bán mình chuộc cha và trao duyên cho Thúy Vân để khỏi phụ lòng Kim
Trọng.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
1. Cuộc gặp gỡ Kim - Kiều
- HS tự đọc sách và tìm câu trả - Vào tiết Thanh Minh, ba chị em Thúy Kiều, Thúy
lời về cuộc gặp gỡ của Kim Vân, Vương Quan đi chơi xuân, đến viếng nấm mồ vô
Trọng - Thúy Kiều.
chủ của người kĩ nữ đã chết là Đạm Tiên, họ gặp Kim
- Tại sao Kiều phải bán mình Trọng, bạn của Vương Quan.
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG

chuộc cha và trao duyên cho
em.
B2. Thực hiện nhiệm vụ
B3. Báo cáo thảo luận
B4. Đánh giá kết quả thực
hiện:

2. Tình thế éo le của Kiều khi phải trao duyên
- Trong khi Kim Trọng về chịu tang chú, gia đình Kiều
bị tai họa ập đến, Kiều phải bán mình chuộc cha và
trao duyên cho Thúy Vân để khỏi phụ lòng Kim
Trọng.

Nội dung 2: ĐỌC VĂN BẢN 1
2.1. Tìm hiểu khái quát
a. Mục tiêu:
- HS nắm được vị trí đoạn trích và bố cục văn bản.
b. Nội dung:
- HS sử dụng sgk để trả lời câu hỏi về vị trí đoạn trích và bố cục
văn bản.
c. Sản phẩm:
1. Vị trí: Đoạn trích từ câu 711 đến câu 758 của Truyện Kiều, mở đầu cho cuộc
đời đau khổ của Kiều.
3. Bố cục
Chia làm 4 phần:
- 12 câu đầu: Hoàn cảnh trớ trêu của Thúy Kiều.
- 12 câu thơ tiếp: Kiều tìm cách thuyết phục, trao duyên cho Thúy Vân.
- 14 câu tiếp: Kiều trao kỉ vật và dặn dò Thúy Vân.
- 10 câu cuối: Kiều đối diện với thực tại và lời nhắn gửi đến Kim Trọng.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
1. Đọc:
2. Tác giả: Nguyễn Du
3. Tác phẩm: Đoạn trích “Trao
duyên”
Nêu vị trí đoạn trích trong toàn
bộ tác phẩm?
Trong “Kim Vân Kiều truyện”
của Thanh Tâm tài nhân sự kiện
trao duyên trước khi Mã Giám
Sinh mua Kiều. Còn đối với
Nguyễn Du, ông đã rất tinh tế và
cân nhắc khi để sự kiện trao
duyên diễn ra sau khi việc bán
mình của Kiều đã xong. Tức là
khi sự đã rồi, đó là một sự thay
đổi hợp lý để nhằm diễn tả sâu
hơn về bi kịch thân phận và bi
kịch tình yêu của Kiều.

Dự kiến sản phẩm
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả: Nguyễn Du
2. Văn bản: Đoạn trích Trao duyên
- Vị trí: Đoạn trích từ câu 711 đến câu 758 của Truyện
Kiều, mở đầu cho cuộc đời đau khổ của Kiều.
- Chia làm 4 phần:
+ 12 câu đầu: Hoàn cảnh trớ trêu của Thúy Kiều.
+ 12 câu thơ tiếp: Kiều tìm cách thuyết phục, trao
duyên cho Thúy Vân.
+ 14 câu tiếp: Kiều trao kỉ vật và dặn dò Thúy vân.
+ 10 câu cuối: Kiều đối diện với thực tại và lời nhắn
gửi đến Kim Trọng.

Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG

? Đoạn trích có thể chia làm mấy
phần?
Nội dung của từng phần?
? Đại ý của đoạn trích là gì?- Vị
trí đoạn trích trong TP?
- Bố cục? Và cho biết ý chính?
B2. Thực hiện nhiệm vụ
B3. Báo cáo thảo luận
B4. Đánh giá kết quả thực
hiện:
2.2. Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
- HS cảm nhận được những nét tâm lí của Kiều trong đêm trao duyên.
b. Nội dung:
- HS sử dụng sgk, vở soạn, bảng nhóm để tiến hành thảo luận nhóm để tìm hiểu
về tâm trạng của Kiều.
c. Sản phẩm:
1. 12 câu đầu: Hoàn cảnh trớ trêu của Thúy Kiều
- 2 câu đầu:
+ Bàn hoàn trước tình cảnh thực tại: gia đình tan nát, tình yêu sắp đổ vỡ.
+ Kiều vẫn cứ thức và khắc khoải đến khi dầu thắp đèn đã cạn hết nhưng vẫn
chưa thể ngủ.
- 10 câu tiếp:
+ Trước lời hỏi han của Vân, Kiều dường như thẹn thùng, vừa như ngập ngừng
muốn giải bày tâm sự cùng em về tâm tư của mình.
+ Lời của người kể chuyện: Không có dấu ngoặc kép.
+ Lời của nhân vật được đặt trong dấu ngoặc kép.
2. 12 câu thơ tiếp: Kiều tìm cách thuyết phục trao duyên cho Thúy Vân
“ Cậy em……..
………còn thơm lây”.
* 2 câu:
+ Từ ngữ:
- “Cậy”: Tin cậy, tin tưởng nhất, gửi gắm.
- “Chịu”: Nghe lời, có phần nài ép, bắt buộc (đặt Thúy Vân vào tình thế khó
chối từ.)
- “Lạy,thưa”: Thái độ trân trọng, biết ơn. Thái độ khẩn thiết và sự hệ trọng của
vấn đề Kiều sắp nói.
- Sau khi Kiều đã mở lời nhờ cậy Thúy Vân thì mười câu thơ tiếp theo là điều
cần nói và ước nguyện của Kiều ngay sau thái độ khẩn thiết, yêu cầu ở hai câu
trên. Thúy Kiều đưa ra ước nguyện của mình: mong Thúy Vân thay mình nối
duyên cùng Kim Trọng, giải thích ngay cho thái độ khẩn khoản, nhún mình,
kính cẩn với Thúy Vân rất khác thường ở trên.
- Kiều kể với Vân về mối tình với chàng Kim, mối tình đẹp đầy thơ mộng,
nhưng giờ nàng phải làm sao cho vẹn cả đôi đường, cả chữ tình và chữ hiếu.
Đó là những điều bí mật của chị mà Vân chưa biết, tình yêu nam nữ trong lễ
giáo phong kiến vốn cấm kị, giờ đây Kiều buộc phải công khai tâm sự với em
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG

để em hiểu mọi chuyện. Từ đó mà Kiều sẽ nhờ Vân chuyện hệ trọng.
→ Nguyễn Du sử dụng từ ngữ chính xác, tinh tế diễn tả đúng tâm trạng khẩn
khoản tha thiết của việc Kiều sắp nói, chứng tỏ nó rất hệ trọng.
* 10 câu thơ tiếp (Kiều kể rõ sự tình)
- Cảnh ngộ của Thúy Kiều:
+ Giữa đường đứt gánh.
+ Sóng gió bất kỳ.
+ Lựa chọn giữa hiếu – tình: “ Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai”.
+ Mối tơ thừa - mối tình duyên Kim - Kiều;cách nói nhún mình.; trân trọng với
Vân vì nàng hiểu sự thiệt thòi của em.
+ Mặc em: phó mặc, ủy thác; vừa có ý mong muốn vừa có ý ép buộc Thúy Vân
phải nhận lời.
- Kể lại vắn tắt câu chuyện tình yêu của Kiều - Kim.
+ Khi gặp chàng Kim
+ Khi quạt ước
+ Khi chén thề
 Điệp từ “Khi” → Tình yêu sâu nặng, gắn bó bền chặt của Kim – Kiều.
- Lời lẽ thuyết phục Thúy Vân:
- “ Ngày xuân”: Thúy Vân còn trẻ còn có tương lai
- “Tình máu mủ”:Tình chị em, tình ruột thịt thiêng liêng
- Dự cảm hạnh phúc, yên lòng.
 Sử dụng thành ngữ, ngôn ngữ bình dân và ngôn ngữ bác học.
 Phẩm chất của Thúy Kiều:
+ Sắc sảo khôn ngoan.
+ Luôn nghĩ đến người khác hơn cả bản thân mình  đức hi sinh, lòng vị tha.
3. 14 câu tiếp: Kiều trao kỉ vật và dặn dò Thúy Vân.
“ Chiếc vành……
………, vật này của chung;
+ Bức tờ mây: ghi lời chung thuỷ của Kim – Kiều
+ Chiếc vành là xuyến vàng K.Trọng trao cho Kiều làm tin. Kiều như sống lại
với kỉ niệm tình yêu qua kỉ vật. (đặc biệt là sự kiện đêm thề nguyền)
+ “ giữ” không nghĩa là trao hẳn mà chỉ để em giữ nên tiếng “ của chung” mới
thật xót xa.
Chú ý cách trao duyên - trao lời tha thiết, tâm huyết ; trao kỉ vật lại dùng dằng,
nửa trao, nửa níu - để thấy tâm trạng của Kiều trong thời khắc đoạn trường.
- Vượt nỗi đau để trao duyên, K coi như mình đã chết (chết trong tâm hồn) 
ngôn ngữ trong lời thoại của K gợi ra c/sống ở cõi âm
“ Trông ra ngọn cỏ…..
…………người thác oan”
+ Những từ ngữ và hình ảnh trong câu: Cách mặt khuất lời, dạ đài,hiu hiu gió
là hay chị về… Lời K là lời của oan hồn. Tâm trạng đau đớn tột cùng. Nàng
tự khóc cho mình. Đó là tiếng khóc cho thân phận.
→ Dù tưởng mình đã chết nhưng K vẫn muốn níu kéo tình yêu bằng mọi cách,
ngay cả khi hóa thành oan hồn ,ở bên kia thế giới cũng thủy chung son sắt với
KT.
4. 10 câu cuối: Kiều đối diện với thực tại và lời nhắn gứi đến Kim Trọng.
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG

- Dự cảm về cái chết trở đi, trở lại trong tâm hồn Kiều ; trong lời độc thoại nội
tâm đầy đau đớn, Kiều hướng tới người yêu với tất cả tình yêu thương và mong
nhớ.
- Từ chỗ nói với em, Kiều chuyển sang nói với mình, nói với người yêu ; từ
giọng đau đớn chuyển thành tiếng khóc, khóc cho mình, khóc cho mối tình đầu
trong sáng, đẹp đẽ vừa mới chớm nở đã tan vỡ.
+ Bây giờ : Thực tại phủ phàng : trâm gãy gương tan, nước chảy hoa trôi”
+Những hình ảnh” , Những câu cảm thán dồn dập “ Kể làm …, Tơ duyên …,
Phận sao …” như lời than oán đầy nước mắt
- Trong lời độc thoại nội tâm đầy đau đớn, Kiều hướng tới người yêu với tất cả
tình yêu thương và mong nhớ.
+Câu “ Trăm nghìn ….tình quân”; Cái lạy vĩnh biệt tức tưởi, nghẹn ngào.
+ Gọi tên Kim Trọng hai lần “ Ôi ..Kim lang!” + từ “ phụ”; Tự nhận lỗi về
mình.
+ Cạn lời … đôi tay giá đồng: đau đớn tột cùng từ thể xác đến tâm hồn.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
Nhiệm vụ 1:
II. Khám phá văn bản
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
1. 12 câu đầu: Hoàn cảnh trớ trêu của
B2. Thực hiện nhiệm vụ
Thúy Kiều
Nhóm 1: Tìm hiểu 12 câu đầu.
- 2 câu đầu:
Nhóm 2: 12 câu tiếp
+ Bàn hoàn trước tình cảnh thực tại: gia
Nhóm 3: 14 câu tiếp
đình tan nát, tình yêu sắp đổ vỡ.
Nhóm 4: 10 câu còn lại
+ Kiều vẫn cứ thức và khắc khoải đến khi
Thời gian thảo luận: 5-7 phút.
dầu thắp đèn đã cạn hết nhwung vẫn chưa
- Đại diện nhóm trình bày.
thể ngủ.
- Nhận xét, nhận xét chéo.
- 10 câu tiếp:
B3. Báo cáo thảo luận
+ Trước lời hỏi han của Vân, Kiều dường
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
như thẹn thùng, vừa như ngập ngừng
Nhiệm vụ 2: Vẽ sơ đồ tư duy về nội muốn giải bày tâm sự cùng em về tâm tư
dung bài học ngắn gọn
của mình.
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
+ Lời của người kể chuyện: Không có dấu
B2. Thực hiện nhiệm vụ
ngoặc kép.
B3. Báo cáo thảo luận
+ Lời của nhân vật được đặt trong dấu
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
ngoặc kép.
Nhiệm vụ.....
2. 12 câu thơ tiếp: Kiều tìm cách thuyết
phục trao duyên cho Thúy Vân
“ Cậy em……..
………còn thơm lây”.
* 2 câu:
+Từ ngữ:
- “Cậy”: Tin cậy, tin tưởng nhất, gửi gắm.
- “Chịu”: Nghe lời, có phần nài ép, bắt
buộc (đặt Thúy Vân vào tình thế khó chối
từ.)
- “Lạy,thưa”: Thái độ trân trọng, biết ơn.
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG

Thái độ khẩn thiết và sự hệ trọng của vấn
đề Kiều sắp nói.
- Sau khi Kiều đã mở lời nhờ cậy Thúy
Vân thì mười câu thơ tiếp theo là điều cần
nói và ước nguyện của Kiều ngay sau thái
độ khẩn thiết, yêu cầu ở hai câu trên. Thúy
Kiều đưa ra ước nguyện của mình: mong
Thúy Vân thay mình nối duyên cùng Kim
Trọng, giải thích ngay cho thái độ khẩn
khoản, nhún mình, kính cẩn với Thúy Vân
rất khác thường ở trên.
- Kiều kể với Vân về mối tình với chàng
Kim, mối tình đẹp đầy thơ mộng, nhưng
giờ nàng phải làm sao cho vẹn cả đôi
đường, cả chữ tình và chữ hiếu. Đó là
những điều bí mật của chị mà Vân chưa
biết, tình yêu nam nữ trong lễ giáo phong
kiến vốn cấm kị, giờ đây Kiều buộc phải
công khai tâm sự với em để em hiểu mọi
chuyện. Từ đó mà Kiều sẽ nhờ Vân
chuyện hệ trọng.
→ Nguyễn Du sử dụng từ ngữ chính xác,
tinh tế diễn tả đúng tâm trạng khẩn
khoản tha thiết của việc Kiều sắp nói,
chứng tỏ nó rất hệ trọng.
* 10 câu thơ tiếp (Kiều kể rõ sự tình)
- Cảnh ngộ của Thúy Kiều:
+ Giữa đường đứt gánh.
+ Sóng gió bất kỳ.
+ Lựa chọn giữa hiếu – tình: “ Hiếu tình
khôn lẽ hai bề vẹn hai”.
+ Mối tơ thừa - mối tình duyên Kim Kiều;cách nói nhún mình.; trân trọng với
Vân vì nàng hiểu sự thiệt thòi của em.
+ Mặc em: phó mặc, ủy thác; vừa có ý
mong muốn vừa có ý ép buộc Thúy Vân
phải nhận lời.
- Kể lại vắn tắt câu chuyện tình yêu của
Kiều - Kim.
+ Khi gặp chàng Kim
+ Khi quạt ước
+ Khi chén thề
 Điệp từ “Khi” → Tình yêu sâu nặng,
gắn bó bền chặt của Kim – Kiều.
- Lời lẽ thuyết phục Thúy Vân:
- “ Ngày xuân”: Thúy Vân còn trẻ còn có
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG

tương lai
- “Tình máu mủ”:Tình chị em, tình ruột
thịt thiêng liêng
- Dự cảm hạnh phúc, yên lòng.
 Sử dụng thành ngữ, ngôn ngữ bình dân
và ngôn ngữ bác học.
 Phẩm chất của Thúy Kiều:
+ Sắc sảo khôn ngoan.
+ Luôn nghĩ đến người khác hơn cả bản
thân mình  đức hi sinh, lòng vị tha.
3. 14 câu tiếp: Kiều trao kỉ vật và dặn
dò Thúy Vân.
“ Chiếc vành……
………, vật này của chung"
+ Bức tờ mây: ghi lời chung thuỷ của Kim
– Kiều
+ Chiếc vành là xuyến vàng K.Trọng trao
cho Kiều làm tin. Kiều như sống lại với kỉ
niệm tình yêu qua kỉ vật. (đặc biệt là sự
kiện đêm thề nguyền)
+ “ giữ” không nghĩa là trao hẳn mà chỉ để
em giữ nên tiếng “ của chung” mới
thật xót xa.
Chú ý cách trao duyên - trao lời tha thiết,
tâm huyết ; trao kỉ vật lại dùng dằng, nửa
trao, nửa níu - để thấy tâm trạng của Kiều
trong thời khắc đoạn trường.
- Vượt nỗi đau để trao duyên, K coi như
mình đã chết (chết trong tâm hồn) 
ngôn ngữ trong lời thoại của K gợi ra
c/sống ở cõi âm
“ Trông ra ngọn cỏ…..
…………người thác oan”
+ Những từ ngữ và hình ảnh trong câu:
Cách mặt khuất lời, dạ đài,hiu hiu gió là
hay chị về… Lời K là lời của oan hồn.
Tâm trạng đau đớn tột cùng. Nàng tự khóc
cho mình. Đó là tiếng khóc cho thân phận.
→ Dù tưởng mình đã chết nhưng K vẫn
muốn níu kéo tình yêu bằng mọi cách
,ngay cả khi hóa thành oan hồn ,ở bên kia
thế giới cũng thủy chung son sắt với KT.
4. 10 câu cuối: Kiều đối diện với thực
tại và lời nhắn gứi đến Kim Trọng.
- Dự cảm về cái chết trở đi, trở lại trong
tâm hồn Kiều ; trong lời độc thoại nội tâm
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG

đầy đau đớn, Kiều hướng tới người yêu
với tất cả tình yêu thương và mong nhớ.
- Từ chỗ nói với em, Kiều chuyển sang
nói với mình, nói với người yêu ; từ giọng
đau đớn chuyển thành tiếng khóc, khóc
cho mình, khóc cho mối tình đầu trong
sáng, đẹp đẽ vừa mới chớm nở đã tan vỡ.
+ Bây giờ : Thực tại phủ phàng : trâm gãy
gương tan, nước chảy hoa trôi”
+Những hình ảnh” , Những câu cảm thán
dồn dập “ Kể làm …, Tơ duyên …,
Phận sao …” như lời than oán đầy nước
mắt
- Trong lời độc thoại nội tâm đầy đau đớn,
Kiều hướng tới người yêu với tất cả tình
yêu thương và mong nhớ.
+ Câu “ Trăm nghìn ….tình quân”; Cái lạy
vĩnh biệt tức tưởi, nghẹn ngào.
+ Gọi tên Kim Trọng hai lần “ Ôi ..Kim
lang!” + từ “ phụ”; Tự nhận lỗi về mình.
+ Cạn lời … đôi tay giá đồng: đau đớn tột
cùng từ thể xác đến tâm hồn.
2.3: Tổng kết
a. Mục tiêu:
- HS tìm ra được những nét tiêu biểu về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.
b. Nội dung:
- Qua việc trả lời câu hỏi, HS chỉ ra những yếu tố đặc sắc thuộc nội dung và
nghệ thuật của văn bản.
c. Sản phẩm:
1. Nghệ thuật:
- Miêu tả tinh tế diễn biến tâm trạng nhân vật.
- Ngôn ngữ độc thoại nội tâm sinh động.
2. Ý nghĩa văn bản: Vẻ đẹp nhân cách Thuý Kiều thể hiện qua nỗi đau đớn khi
tình duyên tan vỡ và sự hi sinh đến quên mình vì hạnh phúc của người thân.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
III. Tổng kết
Sau khi tìm hiểu diễn biến tâm trạng của
1. Nghệ thuật:
Thúy Kiều trong đêm trao duyên, em hãy
- Miêu tả tinh tế diễn biến tâm trạng
khái quát lại giá trị của đoạn trích?
nhân vật.
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
- Ngôn ngữ độc thoại nội tâm sinh động.
B3. Báo cáo thảo luận:
2. Ý nghĩa văn bản: Vẻ đẹp nhân cách
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
Thuý Kiều thể hiện qua nỗi đau đớn khi
tình duyên tan vỡ và sự hi sinh đến quên
mình vì hạnh phúc của người thân.
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ): Phân tích tâm trạng của nhân vật Thúy Kiều
ở 10 câu cuối.
b. Nội dung:
- Diễn biến tâm lí qua nghệ thuật miêu tả độc thoại nội tâm sâu sắc.
c. Sản phẩm: bài viết của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
Kiều đối diện với thực tại và lời nhắn gứi đến
Về nhà viết đoạn văn (khoảng Kim Trọng.
150 chữ): Phân tích tâm trạng của - Dự cảm về cái chết trở đi, trở lại trong tâm hồn
nhân vật Thúy Kiều ở 10 câu cuối. Kiều ; trong lời độc thoại nội tâm đầy đau đớn, Kiều
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
hướng tới người yêu với tất cả tình yêu thương và
B3. Báo cáo thảo luận
mong nhớ.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện: - Từ chỗ nói với em, Kiều chuyển sang nói với mình,
nói với người yêu ; từ giọng đau đớn chuyển thành
tiếng khóc, khóc cho mình, khóc cho mối tình đầu
trong sáng, đẹp đẽ vừa mới chớm nở đã tan vỡ.
+ Bây giờ : Thực tại phủ phàng : trâm gãy gương tan,
nước chảy hoa trôi”
+Những hình ảnh” , Những câu cảm thán dồn dập “
Kể làm …, Tơ duyên …,
Phận sao …” như lời than oán đầy nước mắt
- Trong lời độc thoại nội tâm đầy đau đớn, Kiều
hướng tới người yêu với tất cả tình yêu thương và
mong nhớ.
+Câu “ Trăm nghìn ….tình quân”; Cái lạy vĩnh biệt
tức tưởi, nghẹn ngào.
+ Gọi tên Kim Trọng hai lần “ Ôi ..Kim lang!” + từ “
phụ”; Tự nhận lỗi về mình.
+ Cạn lời … đôi tay giá đồng: đau đớn tột cùng từ thể
xác đến tâm hồn.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- Từ nội dung bài học, HS có thể cảm nhận và phân tích được tâm trạng của một nhân
vật trong thơ văn học trung đại.
b. Nội dung: Phát triển kĩ năng viết và vận dụng các kiến thức đã học về người
phụ nữ trong văn học trung đại có liên quan đến nhân vật Thúy Kiều.
c. Sản phẩm:
Liên hệ các tác phẩm: Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ, Bánh trôi nước, Tự
tình,…
d. Tổ chức thực hiện:
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG

B1. Chuyển giao nhiệm vụ
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
B3. Báo cáo thảo luận
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
4. Củng cố:
- Sau khi học xong, cần nắm được các nội dung quan trọng trong đoạn trích
“Trao duyên”, từ đó hiểu hơn về thân phận người phụ nữ và ngợi ca những
phẩm chất của họ, đồng thời trân trọng tài năng của Nguyễn Du.
5. HDVN:

- Đọc và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa về bài Độc Tiểu Thanh
kí của Nguyễn Du.

Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG
 
Gửi ý kiến