Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án tổng hợp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Lương Thành
Ngày gửi: 06h:51' 27-08-2023
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn………..

BÀI 5: BĂN KHOĂN TÌM LẼ SỐNG
(BI KỊCH)_(11 tiết)

(Đọc và thực hành tiếng Việt: 8 tiết; viết: 2 tiết; nói và nghe: 1
tiết)
A. MỤC TIÊU BÀI DẠY
Sau khi học xong bài này, HS có thể:
1. Kiến thức:
+ Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của bi kịch như: xung đột, hành
động, lời thoại, nhân vật, cốt truyện, hiệu ứng thanh lọc.
+ Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và
mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; nhận xét được những
chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung văn bản kịch.
+ Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả muốn gửi
đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của tác phẩm; phân biệt chủ đề
chính, chủ đề phụ trong một văn bản có nhiều chủ đề.
+ Phân tích được những đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ viết.
+ Học sinh thực hành bài tập về những đặc điểm của ngôn ngữ viết.
+ Học sinh vận dụng hiểu và sử dụng đúng, hay đặc điểm của ngôn ngữ viết
+ Học sinh vận dụng hoàn thành bài tập đặc điểm của ngôn ngữ viết
2. Năng lực
Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua hoạt động đọc viết nói và nghe; năng lực hợp tác thông qua các hoạt
động làm việc nhóm, chia sẻ, góp ý cho bài viết, bài nói của bạn.
3. Phẩm chất:
Trân trọng lẽ sống cao đẹp; có ý thức suy nghĩ và thể hiện chủ kiến trước các vấn đề
của đời sống.
B. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG

PHẦN 1: DẠY ĐỌC

Tiết: ….

VĂN BẢN 1: VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI
(Trích Vũ Như Tô)
Nguyễn Huy Tưởng

(Thời gian thực hiện: 03 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:

- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của bi kịch như: xung đột, hành
động, lời thoại, nhân vật, cốt truyện, hiệu ứng thanh lọc, chủ đề.
- Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và
mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; nhận xét được những
chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung văn bản kịch.
- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả muốn gửi
đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của tác phẩm; phân biệt chủ đề
chính, chủ đề phụ trong một văn bản có nhiều chủ đề.
2. Năng lực
Năng lực giải quyết vấn đề và sang tạo, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao
tiếp, năng lực hợp tác...
3. Phẩm chất:
Trân trọng lẽ sống cao đẹp; có ý thức suy nghĩ và thể hiện chủ kiến trước các vấn đề
của đời sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- KHBD, SGK, SGV, SBT
- PHT
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, ...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức
Lớp

Tiết

Ngày dạy

Sĩ số

Vắng

2. Kiếm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập.
HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia sẻ hình ảnh:

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- Hình ảnh biểu tượng mặt nạ hài
kịch và bi kịch
- Kịch là một môn nghệ thuật sân
khấu, một trong ba phương thức
phản ánh hiện thực của văn học.
- Thuật ngữ này bắt nguồn từ tiếng
Hy Lạp có nghĩa là "hành động",
kịch tính. Là sự kết hợp giữa 2 yếu
tố bi và hài kịch.

GV đặt câu hỏi: Em đã bắt gặp hình ảnh này bao
giờ chưa? Hãy chia sẻ những hiểu biết của em về - Mặc dù kịch bản văn học vẫn có
thể đọc như các tác phẩm văn học
hình ảnh.
khác, nhưng kịch chủ yếu để biểu
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
diễn trên sân khấu.
Học sinh xem, lắng nghe câu hỏi của GV, suy nghĩ
để trả lời.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV mời 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp, yêu cầu cả lớp
lắng nghe, nhận xét.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài học mới:
Nguyễn Huy Tưởng cùng thế hệ với Nam Cao, Tô
Hoài nhưng có thiên hướng khai thác các đề tài
lịch sử và rất thành công trong hai thể loại kịch
lịch sử và tiểu thuyết lịch sử như: Đêm hội Long
Trì; An Tư; Lá cờ thêu sáu chữ vàng; Sống mãi với
thủ đô...Vũ Như Tô là vở kịch đầu tay - bi kịch lịch
sử có giá trị nhất của ông.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
NỘI DUNG 1: HÌNH THÀNH TRI THỨC NGỮ VĂN
a. Mục tiêu: Nhận biết được nội dung chủ đề Băn khoăn tìm lẽ sống.
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi
liên quan đến bài Băn khoăn tìm lẽ sống.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài Băn khoăn
tìm lẽ sống.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm học I. Tri thức ngữ văn
tập
1. Bi kịch là thể loại kịch tập trung khai
GV yêu cầu HS đọc thông tin trong thác những xung đột gay gắt giữa những
SGK và nêu lên các yếu tố của của bi khát vọng cao đẹp của con người với tình
kịch như: xung đột, hành động, lời thế bi đát của thực tại, dẫn tới sự thảm bại
thoại, nhân vật, cốt truyện, hiệu ứng hay cái chết của nhân vật.
thanh lọc…
- Sa đó, chọn và nối hai cột tương ứng. 2. Hành động trong bi kịch là hệ thống
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học hành động của các nhân vật được tổ chức
và kết nối lại, tạo nên sự phát triển của
tập
HS nghe GV yêu cầu, sau đó đọc thông cốt truyện bi kịch.
tin trong SGK, phát biểu trước lớp.
- Hành động của các nhân vật bi kịch,
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động cũng như hành động của nhân vật kịch
và thảo luận
nói chung, thường được phân thành hai
GV mời đại diện trình bày kết quả dạng chính: các hành động bên ngoài (lời
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận nói, cư xử, hoạt động) và hành động bên
xét.
trong (sự chuyển biến nội tâm, các độc
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện thoại nội tâm).
nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
3. Cốt truyện bi kịch là tiến trình của
các sự việc, biến cố trong câu chuyện
kịch được tổ chức tạo nên sự phát triển
xung đột, cũng như sự phát triển hành
động và tính cách các nhân vật.
- Đó thường là một chuỗi các sự kiện dẫn
đến những tổn thất, đau thương trong
cuộc đời nhân vật chính (từ đỉnh cao
danh vọng, quyền uy, hạnh phúc... đến
cái chết hoặc sự mất mát khủng khiếp của
nhân vật).
4. Xung đột bi kịch là nhân tố tổ chức
tác phẩm kịch, thể hiện sự va chạm, đấu
tranh, loại trừ giữa các thế lực đối lập
giữa các mặt khác nhau của cùng một
tính cách, giữa các tính cách nhân vật
khác nhau, hoặc giữa tính cách nhân vật
với hoàn cảnh.
- Xung đột bi kịch thường nảy sinh giữa
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG

cái cao cả với cái cao cả, giữa cái cao cả
với cái thấp kém hoặc giữa khát vọng cao
cả với số phận khắc nghiệt.
5. Nhân vật chính của bi kịch thường có
bản chất tốt đẹp, có khát vọng vượt lên và
thách thức số phận, nhưng cũng có những
nhược điểm trong hành xử hoặc sai lầm
trong đánh giá.
- Những nhược điểm, sai lầm đó sẽ buộc
nhân vật phải trả giá rất đắt, thậm chí
bằng cả cuộc đời của mình và những gì
mình trân trọng.
6. Hiệu ứng thanh lọc của bi kịch
- Những chấn động cảm xúc mạnh mẽ mà
bi kịch gây nên trong tâm hồn khán giả là
cơ sở tạo nên hiệu ứng thanh lọc của thể
loại này.
- Thoạt tiên, bi kịch khiến khán giả
thương xót trước số phận bi đát của một
con người vốn cao quý, tốt đẹp; sợ hãi
trước cái chết, trước những mất mát
khủng khiếp.
- Tuy nhiên, sâu xa hơn, bi kịch khiến
khán giả nhận ra, thức tỉnh và đồng cảm
trước những giá trị tốt đẹp, có ý nghĩa
trong đời; đau đớn trước sự huỷ diệt
những giá trị đó.
- Từ đây, họ có thể giải tỏa sự xót
thương, nỗi sợ hãi thường tình, hướng
tâm hồn tới cái cao cả, phấn đấu cho
những sức mạnh tinh thần lớn lao.
7. Chủ đề chính và chủ đề phụ: Trong
những tác phẩm văn học cỡ lớn (truyện
lịch sử, truyện thơ, tiểu thuyết, hay kịch
bản văn học... gồm nhiều phần, nhiều
chương khúc) thường có nhiều chủ đề.
Trong đó, có một chủ đề chính và một số
chủ đề phụ xoay quanh chủ đề chính.

Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG

Nội dung 2: ĐỌC VĂN BẢN - VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI
2.1. Tìm hiểu khái quát
a. Mục tiêu: Hiểu được những nét cơ bản về tác giả, văn bản.
b. Nội dung: HS quan sát, chắt lọc thông tin trong SGK để trả lời những câu
hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên
quan đến bài học.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm học tập
- GV cho HS xem video về nhà văn Nguyễn Huy
Tưởng theo đườnglink sau:
https://www.youtube.com/watch?v=iQteO7rc2fE
- GV cho HS xem 1 đoạn trong vở bi kịch Vũ Như
Tô theo đường link sau:
https://www.youtube.com/watch?v=WnfSXQlErbA
- GV phát PHT số 2, yêu cầu HS hoàn thành PHT.
Phiếu học tập số 2 : thảo luận cặp đôi và thực

Dự kiến sản phẩm
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Nguyễn Huy Tưởng (1912 –
1960), quê Hà Nội.
- Ông là nhà văn, nhà viết kịch nổi
tiếng ở Việt Nam.
- Ông là cha đẻ của những vở kịch
nổi tiếng như: Vũ Như Tô, Bắc Sơn,
Sống mãi với Thủ đô,…
2. Văn bản
hiện những yêu cầu sau đây
a. Tóm tắt vở kịch: SGK
- Trình bày nét chính về tác giả Nguyễn Huy
b. Đoạn trích:
- "Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài" thuộc
Tưởng?
hồi V, hồi cuối của tác phẩm.
- Tóm tắt vở kịch Vũ Như Tô?
- Xoay quanh việc binh lính, dân
chúng đốt Cửu Trùng Đài, giết Đan
- Nêu xuất xứ của đoạn trích Vĩnh biệt Cửu Trùng
Thiềm, Vũ Như Tô.
Đài?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, vận dụng kiến thức đã học
để thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả.
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu
hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG

2.2. Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện,
nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; nhận xét
được những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung văn bản kịch.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi
về bài Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên
quan đến bài học.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm để HS tìm
hiểu về văn bản. HS theo dõi câu hỏi, thảo
luận nhóm và trả lời.
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu một số yếu tố của
bi kịch (xung đột, hành động, lời thoại,
nhân vật, chủ đề) - Nhóm 1,3 : Nhóm
nhạc sĩ, nhà thơ.
Nhiệm vụ 2: Phân tích chi tiết tiêu biểu,
đề tài, sự kiện - Nhóm 2,4: Nhóm họa sĩ,
nhà văn.
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
HS theo dõi câu hỏi trong PHT, thảo luận
nhóm và trả lời.
Nhóm 1,3 : Nhóm nhạc sĩ, nhà thơ
+ Hãy xác định những xung đột cơ bản của
tác phẩm.
+ Chỉ ra điểm tương đồng, khác biệt trong
tính cách của hai nhân vật Đan Thiềm, Vũ
Như Tô trước tình huống bạo loạn nguy
hiểm đối với sinh mệnh của Cửu Trùng Đài
và đối với bản thân họ.
+Cho biết Vũ Như Tô mang những đặc

DỰ KIẾN SẢN PHẦM
II. Khám phá văn bản
1. Một số yếu tố của bi kịch
a. Những xung đột cơ bản của tác phẩm.
- Mâu thuẫn 1: giữa tầng lớp phong kiến ><
nhân dân lao => Mâu thuẫn vốn có từ trước,
đến khi Lê Tương Dực bắt Vũ Như Tô xây
Cửu Trùng Đài thì nó biến thành xung đột
căng thẳng, gay gắt.
- Mâu thuẫn 2: giữa Vũ Như Tô >< những
người phu phen bị bắt bớ, phu dịch để xây
Cửu Trùng Đài ⇒ nghệ thuật cao siêu >< đời
sống hiện thực của con người.
b. Điểm tương đồng, khác biệt trong tính
cách của hai nhân vật Đan Thiềm, Vũ Như
Tô trước tình huống nguy hiểm
- Tương đồng:
+ Yêu cái đẹp, hiểu rõ giá trị của Cửu Trùng
Đài, xem nhau là tri kỉ.
+ Cả hai đều ngạc nhiên trước thái độ, hành
động của dân.
- Khác biệt:
+ Đan Thiềm: hiểu được tình thế hiện tại, lo

Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG

điểm nào của nhân vật chính của bi kịch.
+ Nhận xét về ngôn ngữ đối thoại, độc
thoại của hai nhân vật Vũ Như Tô và Đan
Thiềm qua các lớp kịch.
+ Theo em, bi kịch Vũ Như Tô là tác phẩm
có một chủ đề hay nhiều chủ đề? Điều đó
đã được thể hiện trong Hồi V (Vĩnh biệt
Cửu Trùng Đài) như thế nào?
Nhóm 2,4: Nhóm họa sĩ, nhà văn
+ Bạn hình dung thế nào về công trình
“Cửu Trùng Đài” mà Vũ Như Tô đang xây
dựng dở dang?
+Việc xây dựng công trình ấy có phải là
nguyên nhân chính gây nên bạo loạn và kết
cuộc bi thảm ở cuối Hồi V hay không? Vì
sao?

lắng, giục Vũ Như Tô bỏ chạy để bảo toàn
tính mạng, sẵn sàng hy sinh tính mạng để
bảo vệ người tài.
+ Vũ Như Tô: bình tĩnh, tin vào bản thân
“quang minh chính đại”, hy vọng sẽ thuyết
phục được bọn phản loạn.
c. Vũ Như Tô mang đặc điểm của nhân
vật chính của bi kịch.
- Có khát vọng, yêu cái đẹp, muốn xây
dựng Cửu Trùng Đài để làm nên một vẻ
đẹp cao quý cho dân tộc.
- Có quyết định sai lầm khi đồng ý xây
dựng Cửu Trùng Đài khiến nhân dân rơi
vào cực khổ, lầm than.
=>  Vũ Như Tô phải trả giá đắt bằng
chính mạng sống của mình.
d. Ngôn ngữ đối thoại, độc thoại của hai
nhân vật Vũ Như Tô và Đan Thiềm qua
các lớp kịch.

+ Thể loại bi kịch thường kết thúc với cái
chết hoặc sự mất mát khủng khiếp của nhân - Văn bản chủ yếu là đối thoại
vật. Từ đoạn kết của bi kịch Vũ Như Tô, hãy
+ thể hiện sinh động tình huống xung dột,
chỉ ra những mất mát mà nhân vật chính
hành động, tính cách của nhân vật
phải gánh chịu.
+ tạo không khí, nhịp điệu của cuộc sống
trong cơn bạo loạn.

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thảo luận và trả lời
Bước 3. Báo cáo, thảo luận

e. Chủ đề trong bi kịch Vũ Như Tô

- GV mời 1 HS đại diện các nhóm trình bày

- Bi kịch Vũ Như Tô có nhiều chủ đề.

kết quả
- Học sinh nhóm khác đánh giá qua bảng
kiểm
Tiêu chí



+ Chủ đề 1: Phản ánh mâu thuẫn giữa triều
đình với phe khởi loạn; giữa nhân dân với
hôn quân bạo chúa Lê Tương Dực.
+ Chủ đề 2: Thể hiện tình cảnh ngang trái và
số phận bi thương của người nghệ sĩ giàu tài
Khônnăng, khát vọng nhưng bị dân chúng, người
g đời hiểu lầm và oán giận.
+ Chủ đề 3: Ngợi ca những tâm hồn tri kỉ.

Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG

Nội

Trả lời đầy đủ các

dung

câu hỏi
Nội dung thuyết
trình tốt

Hình

Bố cục hợp lý, rõ

thức

ràng, dễ theo dõi
Chữ đúng chính tả,
văn phạm, kích
thước chữ dễ nhìn
Trình bày đẹp, hấp
dẫn

Cách

Phong cách thuyết

thuyết

trình tự tin, linh

trình

hoạt, năng động,
cuốn hút
Nắm vững nội dung
thuyết trình, tập
trung làm sang tỏ
vấn đề

Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản

2. Chi tiết tiêu biểu, đề tài, sự kiện
a. Công trình “Cửu Trùng Đài” mà Vũ
Như Tô đang xây dựng dở dang
- Là một công trình kiến trúc kì vĩ, siêu
đẳng.
- Để hoàn thành công trình đó phải có kiến
trúc sư kì tài, những người thợ giỏi và sẽ
phải huy động rất nhiều tiền bạc, nhân công,
vật lực,...
b. Cửu Trùng Đài có phải “là nguyên
nhân gây nên bạo loạn và kết cuộc bi
thảm ở cuối Hồi V
- Nhìn từ quan hệ giữa dân chúng (thợ xây
đài) với hỗn quân bạo chúa hay Vũ Như Tô
thì Cửu Trùng Đài chính là nguyên nhân
khiến họ nổi dậy.
- Nhìn từ quan hệ giữa triều đình và phe nổi
loạn thì Cửu Trùng Đài là bằng chứng để kết
tội triều đình, là cái cớ để họ gây bạo loạn.
=> Như vậy việc xây dựng công trình này là
nguyên nhân chính gây nên bạo loạn và kết
cục bi thảm ở cuối Hồi V.
c. Mất mát Vũ Như Tô phải gánh chịu
- Bị dân chúng – thợ xây đài hiểu lầm, oán
thán: mất lòng dân.
- Bị phe phản nghịch và người đời kết tội
oan, là “gian phu dâm phụ”, là tội đồ làm
hao hụt công khổ, để dân gian lầm than”:
mất danh dự.
- Mất Đan Thiêm: mất người tri kỉ.
- Cửu Trùng Đài bị đốt thành tro bụi: mộng
lớn tiêu tan

Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG

- Bị giải ra pháp trường: mất mạng sống.
=> Ông rơi vào tình cảnh bi đát tột cùng,
mất tất cả => kết thúc quen thuộc ở thể loại
bi kịch.

2.3. Tổng kết
a. Mục tiêu: Nhận xét và đánh giá được những đặc sắc về giá trị nội dung
và nghệ thuật của văn bản.

b. Nội dung: HS xâu chuỗi các kiến thức đã học ở trên thảo luận, trả lời câu
hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên
quan đến bài học.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Tổng kết
- GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn
- Hãy nêu những đặc sắc về nội dung và nghệ 1. Nội dung
thuật của văn bản Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài
Qua tấn bi kịch của Vũ Như Tô, tác giả
đã đặt ra vấn đề sâu sắc, có ý nghĩa
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
muôn thuở về mối quan hệ giữa nghệ
HS lắng nghe GV yêu cầu, thảo luận và trả lời thuật với cuộc sống, giữa lí tưởng nghệ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo thuật thuần túy cao siêu muôn đời với lợi
ích thiết thân và trực tiếp của nhân dân.
luận
GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả trước lớp,
2. Nghệ thuật
yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm - Ngôn ngữ kịch điêu luyện, giàu màu
vụ học tập
sắc cổ điển, thể hiện cảm xúc cao độ.
GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
- Khắc họa thành công tính cách tâm
trạng nhân vật.
- Xây dựng xung đột kịch có cao trào,
thắt nút.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản “Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài”  đã
học.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi trắc nghiệm, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các phương án đúng theo nội dung đã
học của văn bản “Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài”.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
Đáp án:

Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG

GV đưa câu hỏi trắc nghiệm (từ 3-5 câu) yêu cầu học trả [1]='c'
lời nhanh
 Câu hỏi 1: Trong những lời của mình (Ông Cả! Đài lớn tan [2]='c'
tành! Ông Cả ơi! Xin cùng ông vĩnh biệt!) của trích đoạn
Vĩnh biêt Cửu Trùng Đài của Nguyễn Huy Tưởng, Đan
[3]='a'
Thiềm đã bái biệt Vũ Như Tô và cầu xin cùng ông vĩnh biệt
gì?
a. Cùng vĩnh biệt cuộc đời.
b. Cùng vĩnh biệt mộng lớn.
c. Cùng vĩnh biệt Cửu trùng đài.
d. Cùng vĩnh biệt nhau.
 Câu hỏi 2: Dòng nào sau đây diễn đạt đúng nhất ý nghĩa
đối nghịch hàm chứa ngay trong công trình nghệ thuật Cửu
Trùng Đài, tất yếu làm nảy sinh bi kịch của người trí thức –
nghệ sĩ Vũ Như Tô?
a. Cửu Trùng Đài vừa là hình ảnh của một công trình kiến
trúc bền vững, vĩnh cửu vừa là hiện thân cho cái đẹp xa hoa.
b. Cửu Trùng Đài vừa là hình ảnh của một công trình kiến
trúc tuyệt tác, kì vĩ vừa là hiện thân cho cái đẹp dở dang.
c. Cửu Trùng Đài vừa là hình ảnh của một công trình kiến
trúc tuyệt tác, kì vĩ, bền vững hoàn hảo cửu vừa là hiện thân
cho cái đẹp xa hoa, nhất thời, dở dang.
d. Cửu Trùng Đài vừa là hình ảnh của một công trình kiến
trúc hoàn hảo vừa là hiện thân cho cái đẹp xa hoa.
 Câu hỏi 3: Tình tiết nào trong các tình tiết sau cho thấy
nguyên nhân trực tiếp làm nảy sinh bi kịch (vỡ mộng) của
Vũ Như Tô?
a. Lợi dụng tình huống rối ren, Trịnh Duy Sản cầm đầu một
phe cánh phản nghịch trong triều dấy binh nổi loạn, lôi kéo
thợ thuyền làm phản.
b. Có tin binh biến, bạo loạn trong cung vua đe doạ sinh
mạng Vũ Như Tô và Cửu Trùng Đài, Đan Thiềm hết lòng
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG

khuyên Vũ Như Tô đi trốn, Vũ Như Tô một mực không nghe.
c. Lê Tương Dực cùng hoàng hậu, đại thần bị giết hoặc tự
tử; lũ cung nữ và bọn nội dám nháo nhào tìm cách thoát
thân.
d. Cửu Trùng Đài bị thiêu huỷ, Đan Thiềm hết lời xin tha và
xin được chết thay cho Vũ Như Tô không được, nàng bị bắt
đi hành hình, còn Vũ Như Tô đau đớn vĩnh biệt Cửu Trùng
Đài và bình thản ra pháp trường.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS lắng nghe GV yêu cầu, suy nghĩ và trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp
nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về bài “Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài” để
viết đoạn văn khoảng 150 chữ.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS viết đoạn văn nghị luận xã hội.
c. Sản phẩm học tập: bài làm tại lớp của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Gợi ý:
GV yêu cầu HS viết 1 đoạn văn khoảng 150 1. Giải thích ý nghĩa của hai từ "khát
chữ bàn về khát vọng và tham vọng của con vọng" và "tham vọng"
người trong cuộc sống.
2. Bàn luận về "khát vọng" và "tham
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
vọng"
HS lắng nghe, thực hiện nhiệm vụ.
3. Mở rộng vấn đề
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 4. Khẳng định lại vấn đề cần nghị luận và
thảo luận
liên hệ bản thân.
GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả trước
lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ hoạt động
GV nhận xét, đánh giá và cho điểm.
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập bài “Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài” .
+ Soạn bài: “Sống hay không sống – Đó là vấn đề” (Trích Hăm-lét) – Sếchxpia.
Ngày soạn: ………..
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG

Tiết:………………..

VĂN BẢN 2
SỐNG HAY KHÔNG SỐNG – ĐÓ LÀ VẤN ĐỀ
(Trích Hăm – lét (Hamlet))
Sếch-xpia (Sheakespeare)
Thời gian thực hiện: 2,5 tiết

I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
Sau khi học xong bài này, HS có thể:
- Về kiến thức:
+ Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của bi kịch như: xung đột,
hành động, lời thoại, nhân vật, cốt truyện, hiệu ứng thanh lọc.
+ Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân
vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; nhận xét
được những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung văn bản kịch.
+ Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả
muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của tác phẩm;
phân biệt chủ đề chính, chủ đề phụ trong một văn bản có nhiều chủ đề.
- Về năng lực: phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác; phát triển năng lực ngôn ngữ và văn
học.
- Về phẩm chất: trân trọng lẽ sống cao đẹp, có ý thức suy nghĩ và thể
hiện chủ kiến trước các vấn đề của đời sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Học liệu:
- Kế hoạch bài dạy
- Sách giáo khoa, Sách giáo viên, Sách bài tập.
- Một số tranh ảnh có trong sách giáo khoa được phóng to, ảnh chân dung
tác giả; tranh ảnh do giáo viên chuẩn bị có liên quan đến nội dung chủ
điểm, văn bản đọc.
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG

- Các phiếu học tập; bảng tóm tắt một số đặc điểm của thể loại truyện và
lưu ý về cách đọc.
- Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm.
2. Phương tiện:
- Máy chiếu hoặc bảng đa phương tiện dùng chiếu tranh ảnh, video clip tư
liệu liên quan, nội dung các phiếu học tập, câu hỏi để giao nhiệm vụ học
tập cho học sinh.
- Bảng phụ, giá treo tranh (trưng bày sản phẩm học tập của học sinh) (nếu
có), giấy A4, A0/ A1/ bảng nhóm để học sinh trình bày kết quả làm việc
nhóm, viết lông, keo dán giấy/ nam châm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

SẢN PHẨM

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu hoạt động:
- Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập. HS khắc sâu kiến
thức nội dung bài học.
- Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến chủ đề văn bản, tạo sự liên hệ giữa trải
nghiệm của bản thân HS với nội dung của văn bản.
- Bước đầu dự đoán được nội dung của văn bản.
- Tạo tâm thế trước khi đọc văn bản.
b. Nội dung thực hiện:
- Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh về nội dung dự đoán của văn bản
- HS chia sẻ câu trả lời của bản thân.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Gợi ý một số thông tin có thể chia sẻ cho HS:

* GV cho HS xem phim: trích đoạn + Người điên: thường nói năng lung tung, giao
“Xuý Vân giả dại”

tiếp không theo nghi thức lời nói, hành vi kì lạ,…

 Yêu cầu: Theo em, trong ngôn + Người bình thường tỉnh táo thì không như thế.
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG

ngữ giao tiếp, cách nói năng, ứng xử + Người giả điên: cố tình làm ra vẻ nói năng lung
giữa một người điên (hay giả điên) tung, gioa tiếp không theo nghi thức lời nói, hành
với một người bình thường khác vi kì lạ,…nhưng thỉnh thoảng cũng vô tình để lộ
nhau như thế nào? Hãy chia sẻ ý sự tỉnh táo của mình khiến có thể bị phát hiện đang
kiến với các bạn trong lớp.

giả điên.

- Học sinh thảo luận nhóm đôi và thực
hiện theo yêu cầu.
- Phương pháp: Nêu ý kiến lên bảng
- Phương tiện: Bảng/ Bảng phụ
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh suy nghĩ, trao đổi, chuẩn bị
câu trả lời.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Đại diện 1 - 2 nhóm học sinh trình
bày ý kiến của mình, các nhóm học
sinh khác nhận xét, góp ý.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- Giáo viên chốt ý và giới thiệu bài
học.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
NỘI DUNG 1. TÌM HIỂU CHUNG
a. Mục tiêu: HS kích hoạt kiến thức nền về tác giả, tác phẩm, đoạn trích
b. Nội dung: HS thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS trên Phiếu học tập 1
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập

I. TÌM HIỂU CHUNG
PHIẾU HỌC TẬP 1
- Dựa vào phần chuẩn bị trước ở nhà, hãy
1. Tác giả: Sheakespeare: SGK/ 126
chia sẻ những hiểu biết của em về nội 2. Hăm-let (Hamlet):
- Được viết vào khoảng năm 1601
dung vở kịch, vị trí của VB (trích).
- Thể loại: Bi kịch
- Hoạt động nhóm đôi:
- Gồm: 5 Hồi
- Kịch bản phỏng theo một truyện dân gian Đan
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG

+ Đọc thông tin

Mạch và Câu chuyện bi thảm thứ năm của nhà
biên soạn Pháp - Belleforest: thái tử Amlet
+ Chú ý các từ ngữ khó
(Amleth) phải giả điên để tìm cách báo thù cho
+ Tóm tắt các thông tin cơ bản về tác giả, cha, vì người chú ruột đã giết cha chàng, lấy mẹ
chàng và cướp đoạt ngôi vua. Nhưng Sếch-xpia
tác phẩm, đoạn trích.
đã thể thiện chủ đề tư tưởng riêng.
+ Hoàn thành Phiếu học tập 1.
3. Văn bản: Sống hay không sống – đó là vấn
đề
- GV cho xem phim: Tóm tắt cốt truyện
- Vị trí: Trích Hồi III – Cảnh I vở kịch Hăm-let
Kịch Hamlet.
của Sếch-xpia.
- Nội dung: Hăm-lét giả điên để che giấu
+ Hoàn thành Sơ đồ tóm tắt Hăm-lét
những suy nghĩ và toan tính liên quan đến cái
(Theo mẫu)
chết đột ngột của vua cha và hành động ám
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

muội của Clô-đi-út.

Học sinh làm việc cá nhân: hoàn thành
Phiếu học tập 1
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Bước 4. Kết luận, nhận định
- Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản.
NỘI DUNG 2. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
NHIỆM VỤ 1: TÌNH THẾ CỦA HĂM-LET VÀ MỤC ĐÍCH GIẢ ĐIÊN CỦA
CHÀNG
a. Mục tiêu hoạt động:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của bi kịch như: cốt truyện
b. Nội dung thực hiện:
- Học sinh xem lại, củng cố các tri thức đọc hiểu liên quan đến câu hỏi về: cốt truyện.
- Học sinh thảo luận, trình bày tìm hiểu về: cốt truyện
c. Sản phẩm: Học sinh hoàn thiện Phiếu học tập 1
d. Tổ chức hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

- HS: Đọc phần tóm tắt cốt truyện kịch 1. TÌNH THẾ CỦA HĂM-LET VÀ MỤC
trong SGK và theo dõi lời thoại của một ĐÍCH GIẢ ĐIÊN CỦA CHÀNG
số nhân vật ở phần đầu của VB (trước

PHIẾU HỌC TẬP 2

Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG

phần độc thoại của Hăm-lét) để rút ra
nhận định về tình thế của Hăm-lét dẫn
đến việc giả điên của chàng.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS lưu ý 2 sự kiện khi đọc phầm tóm
tắt cốt truyện kịch trong SGK
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Đại diện 1 - 2 nhóm học sinh trình bày
ý kiến của mình, các nhóm học sinh khác
nhận xét, góp ý.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- Giáo viên chốt ý.
NHIỆM VỤ 2: XUNG ĐỘT TRONG VĂN BẢN VÀ NHỮNG GIẰNG XÉ NỘI TÂM
CỦA HĂM-LÉT
a. Mục tiêu hoạt động:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của bi kịch như: xung đột kịch
b. Nội dung thực hiện:
- Học sinh xem lại, củng cố các tri thức đọc hiểu liên quan đến câu hỏi về: xung đột kịch.
- Học sinh thảo luận, trình bày tìm hiểu về: xung đột
c. Sản phẩm: Học sinh hoàn thiện Phiếu học tập 3
d. Tổ chức hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- HS hoạt động nhóm đôi:
+ Xung đột trong văn bản là gì?
+ Hăm-let có những giằng xé nội tâm
như thế nào?
+ Tác dụng của việc thể hiện những
giằng xé nội tâm của Hăm-lét là gì?
B2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoàn thành các Phiếu học tập
B3. Báo cáo thảo luận
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. XUNG ĐỘT TRONG VĂN BẢN VÀ
NHỮNG GIẰNG XÉ NỘI TÂM CỦA HĂMLÉT
a. Xung đột trong văn bản
Phiếu học tập 3a
b. Xung đột trong Văn bản trích và trong nội
tâm Hăm-lét
Phiếu học tập 3b

Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG

NHIỆM VỤ 3: NGÔN NGỮ VÀ HÀNH ĐỘNG CỦA NHÂN VẬT
a. Mục tiêu hoạt động:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của bi kịch như: lời thoại và hành động kịch
b. Nội dung thực hiện:
- Học sinh xem lại, củng cố các tri thức đọc hiểu liên quan đến câu hỏi về: lời thoại và hành
động kịch
- Học sinh thảo luận, trình bày tìm hiểu về: lời thoại và hành động kịch
c. Sản phẩm: Học sinh hoàn thiện Phiếu học tập
d. Tổ chức hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- HS hoạt động nhóm
+ NHÀ NGÔN NGỮ
+ CHUYÊN GIA HÀNH ĐỘNG
- Phân tích đoạn độc thoại nội tâm của
Hăm-lét và những lời đối thoại của chàng
với O-phê-li-a.
- Nhận xét về nghệ thuật xây dựng ngôn
ngữ đối thoại, độc thoại của các nhân vật.
B2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoàn thành các Phiếu học tập
B3. Báo cáo thảo luận
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:

3. NGÔN NGỮ VÀ HÀNH ĐỘNG CỦA
NHÂN VẬT
a. Lời độc thoại của Hăm-lét
- Bố cục: tương tự một bài luận
+ Mở: Nêu vấn đề (phân đoạn [1])
+ Thân: Giải quyết vấn đề ( các phân đoạn [2],
[3], [4], [5] )
+ Kết: Kết luận vấn đề (phân đoạn [6] )
b. Nghệ thuật xây dựng độc thoại, đối thoại:
- Độc thoại của Hăm-let: Màn độc thoại nội
tâm sâu sắc, Đậm chất triết học và tính trí tuệ.
- Câu độc thoại của Clô-đi-út: có tác dụng lật
tẩy, chiếc “mặt nạ” được kéo xuống để phơi bày
tội ác, tâm địa và cả nỗi hoang mang, sợ hãi của
y.
- Ngôn ngữ đối thoại:
+ thể hiện ...
 
Gửi ý kiến