Bài 16 - CN 10 - cánh diều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Sơn
Ngày gửi: 08h:31' 31-07-2023
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 66
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Sơn
Ngày gửi: 08h:31' 31-07-2023
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 66
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
5/2/2023
Dạy
PPCT:
43, 44
Ngày
Lớp
Tiết
10 C5
10 C7
Ghi chú
BÀI 16: BẢN VẼ XÂY DỰNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS có thể: Đọc và lập được bản vẽ xây dựng đơn giản
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự học: Biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến
vấn đề, đề xuất giải quyết vấn đề.
- Năng lực môn công nghệ:
+ Biết được khái niệm và các quy ước vẽ bản vẽ xây dựng.
+ Đọc, ghi nhớ được các ký hiệu trong bản vẽ xây dựng
3. Phẩm chất: trách nhiệm, chăm chỉ và trung thực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- SGK, Công nghệ 10;
- KH bài dạy, GAĐT, máy chiếu, máy tính, giấy vẽ A2 (Bảng phụ lục).
2. Chuẩn bị của học sinh
- Nghiên cứu trước nội dung bài học ở nhà và tìm hiểu các thông tin trên internet về
bản vẽ xây dựng.
- Bộ đồ dùng xẽ kĩ thuật.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: gợi mở cho HS về vai trò của bản vẽ xây dựng.
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi ở phần khởi động trong SHS.
c. Sản phẩm: nhu cầu muốn tìm hiểu về bản vẽ xây dựng và ý nghĩa của nó.
d. Tổ chức hoạt động dạy học:
Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS quan sát hình 16.1 và cho biết: Bản vẽ xây
dựng đóng vai trò gì trong quá trình xây dựng một ngôi nhà?
Gợi ý trả lời: Vai trò của bản vẽ xây dựng trong quá trình xây dựng một ngôi nhà:
- Biểu diễn các thiết kế một cách trực quan và dễ hiểu
- Tránh những sai sót không mong muốn trong khi xây dựng
- Dựa vào bản vẽ xây dựng ngôi nhà, nhà thầu sẽ lập kế hoạch thi công và gia chủ có
thể kiếm soát được tiến độ công trình chính xác.
- Bản vẽ cũng là cơ sở để nhà thầu cũng như gia chủ có thể ước tính chi phí, ngân sách
phù hợp, hạn chế chi phí phát sinh.
Thực hiện nhiệm vụ: HS bất kì đứng lên trả lời câu hỏi của GV.
Báo cáo thảo luận: các HS khác nhận xét, có ý kiến bổ sung.
Kết luận: GV nhận xét, dẫn dắt vào nội dung bài học.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Tìm hiểu nội dung của Khái niệm
a) Mục tiêu: gợi mở cho HS về khái niệm và ý nghĩa của bản vẽ xây dựng.
b) Nội dung: HS đọc SGK và trả lời câu hỏi.
c) Tổ chức hoạt động dạ
y học:
Hoạt động của GV - HS
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc
SGK trong thời gian 3 phút và cho biết:
+ Bản vẽ xây dựng vẽ về những gì?
+ Bản vẽ nhà thường bao gồm các bản vẽ
nào?
+ Ý nghĩa của bản vẽ xây dựng là gì?
- Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện theo yêu cầu.
GV quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
- Báo cáo thảo luận: HS bất kì đứng lên trả lời, các
HS khác nhận xét và có ý kiến bổ sung.
- Kết luận: GV nhận xét, kết luận.
Sản phẩm dự kiến
I. Khái niệm
- Bản vẽ xây dựng: là bản vẽ về các
công trình xây dựng như nhà ở, khu
công nghiệp, sân bay, cầu đường, …
- Bản vẽ nhà: là bản vẽ thể hiện cấu
tạo, hình dáng, kích thước ngôi nhà
* Tìm hiểu nội dung Các quy ước vẽ bản vẽ xây dựng
+ Một số kí hiệu quy ước trên bản vẽ mặt bằng tổng thể
a) Mục tiêu: giúp HS nhận biết một số kí hiệu quy ước trên bản vẽ mặt bằng tổng thể.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm nghiên cứu bảng 16.1 trong SGK.
c) Sản phẩm: Ngoài quy ước về nét vẽ, khung tên, ghi kích thước, tỉ lệ theo các tiêu
chuẩn về bản vẽ kĩ thuật, trên bản vẽ kĩ thuật còn có một số kí hiệu quy ước riêng như sau:
d) Tổ chức hoạt động dạy học:
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia mỗi nhóm 3 HS và yêu cầu các nhóm đọc bảng 16.1 trong
SGK sau đó hoàn thành phiếu học tập số 1 trong thời gian 8 phút.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và làm việc nhóm. GV quan sát, giúp đỡ nhóm HS gặp
khó khăn.
- Báo cáo thảo luận: HS đại diện nhóm bất kì báo cáo kết quả, HS nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- Kết luận: GV nhận xét, cho điểm các nhóm và kết luận kiến thức.
+ Một số kí hiệu quy ước trên bản vẽ nhà
a) Mục tiêu: giúp HS nhận biết một số kí hiệu quy ước trên bản vẽ nhà.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm nghiên cứu SGK và bảng 16.2, 16.3.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành phiếu học tập số 2 về một số kí hiệu quy ước trên bản vẽ
nhà.
d) Tổ chức hoạt động dạy học:
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia mỗi nhóm 3 HS và yêu cầu các nhóm đọc bảng 16.2 và
bảng 16.3 trong SGK sau đó hoàn thành phiếu học tập số 2 trong thời gian 10 phút.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và làm việc nhóm. GV quan sát, giúp đỡ nhóm HS gặp
khó khăn.
- Báo cáo thảo luận: HS đại diện nhóm bất kì báo cáo kết quả, HS nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- Kết luận: GV nhận xét, cho điểm các nhóm và kết luận kiến thức.
* Tìm hiểu nội dung Các hình biểu diễn trên bản vẽ xây dựng
+ Bản vẽ mặt bằng tổng thể
a) Mục tiêu: giúp HS biết được khái niệm bản vẽ mặt bằng tổng thể và đọc được bản vẽ
mặt bằng tổng thể.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm nghiên cứu SGK kết hợp quan sát hình 16.2.
c) Tổ chức hoạt động dạ
y học:
Hoạt động của GV - HS
Sản phẩm dự kiến
- Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV chia nhóm 3 HS và yêu cầu các nhóm
đọc SGK kết hợp quan sát hình 16.2 trong
thời gian 3 phút và cho biết:
+ Bản vẽ mặt bằng tổng thể thể hiện những
gì?
+ Đọc bản vẽ mặt bằng tổng thể hình 16.2 và
điền thông tin vào bảng 16.4?
- Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và làm
việc nhóm theo yêu cầu. GV quan sát, giúp
đỡ nhóm HS gặp khó khăn.
- Báo cáo thảo luận: HS đại diện nhóm bất kì
đứng lên báo cáo kết quả, HS nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
- Kết luận: GV nhận xét, kết luận.
III. Các hình biểu diễn trên bản vẽ xây
dựng
1. Bản vẽ mặt bằng tổng thể
- Khái niệm.
Là bản vẽ hình chiếu bằng của các công trình
trên khu đất xây dựng.
- Nội dung:
+ Kích thước khu đất, kích thước ngôi nhà
sắp được xây dựng;
+ Vị trí, hướng của ngôi nhà trên khu đất đó;
+ Kiến trúc xung quanh ngôi nhà như: cổng
ra vào, sân vườn, tường rào,… hiện có hoặc
dự định xây dựng;
+ Các công trình có sẵn bên ngoài khu đất
như: nhà, đường đi, sông hồ,…
+ Bản vẽ các hình chiếu của ngôi nhà
a) Mục tiêu: giúp HS biết được khái niệm và đọc được bản vẽ các hình chiếu của ngôi
nhà đơn giản.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm nghiên cứu SGK kết hợp quan sát hình 16.3.
c) Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV - HS
Sản phẩm dự kiến
Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia nhóm 3 HS và yêu cầu các
nhóm đọc SGK kết hợp quan sát hình 16.3
trong thời gian 5 phút và trả lời câu hỏi:
+ Quan sát hình 16.3a và mô tả kiến trúc
mặt trước của ngôi nhà cùng các bộ phận
2. Bản vẽ các hình chiếu của ngôi nhà
+ Mặt đứng là hình chiếu đứng biểu diễn mặt
ngoài của ngôi nhà, thường là hình chiếu mặt
trước. Trên bản vẽ mặt đứng có thể không ghi
kích thước hoặc chỉ ghi kích thước chiều cao
mỗi tầng, chiều cao mái, chiều rộng ngôi nhà.
của nó?
+ Hãy đọc kích thước, chiều cao từng
tầng, chiều cao cửa đi và cửa sổ trên hình
16.3b?
- GV yêu cầu các nhóm HS đọc bản vẽ ở
hình 16.3c và hoàn thành bảng 16.5 trong
5 phút.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và
làm việc nhóm theo yêu cầu. GV quan sát,
giúp đỡ nhóm HS gặp khó khăn.
- Báo cáo thảo luận: HS đại diện nhóm bất
kì đứng lên trả lời câu hỏi và báo cáo kết
quả bảng 16.5, các HS nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
- Kết luận: GV nhận xét, kết luận.
+ Mặt cắt là hình cắt của ngôi nhà khi dùng mặt
phẳng cắt (thường đi qua cầu thang hay ô
trống) song song với mặt phẳng chiếu đứng hay
mặt phẳng chiếu cạnh. Trên bản vẽ mặt cắt ta
đọc được các bộ phận và kích thước của ngôi
nhà theo chiều cao, cụ thể: chiều cao mỗi tầng,
chiều cao mái, chiều cao cửa sổ, cửa đi, cầu
thang,…
+ Mặt bằng là hình cắt bằng của các tầng với
mặt phẳng cắt nằm ngang cách sàn khoảng
1,5m nhằm thể hiện vị trí, kích thước của cửa
đi, cửa sổ, tường bao, tường ngăn, vị trí bàn
ghế, giường tủ trên từng tầng. Mỗi tầng thể
hiện bằng một bản vẽ mặt bằng riêng.
+ Lập bản vẽ xây dựng đơn giản
a) Mục tiêu: giúp HS lập được bản vẽ mặt bằng của ngôi nhà đơn giản.
b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân nghiên cứu SGK kết hợp quan sát hình 16.4.
c) Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV - HS
Sản phẩm dự kiến
- Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc SGK kết hợp quan sát hình
16.4 trong thời gian 5 phút và trả lời câu hỏi:
+ Các hình 16.4a, b, c tương ứng với từng bước
nào trong cách vẽ mặt bằng ngôi nhà?
+ Với khổ giấy A4 thì em chọn tỉ lệ bao nhiêu để
phù hợp với kích thước mặt bằng xây dựng ở
hình 16.4?
- Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc SGK và suy nghĩ
câu hỏi của GV.
- Báo cáo thảo luận: HS bất kì đứng lên trả lời
câu hỏi, các HS khác có ý kiến nhận xét, bổ
sung.
IV. Lập bản vẽ xây dựng đơn giản
B1. Chọn tỉ lệ vẽ phù hợp. Tỉ lệ vẽ phụ
thuộc vào kích thước mặt bằng cần vẽ so
với khổ giấy.
B2. Vẽ các trục tâm của tường bao,
tường ngăn. Các đường trục này xác định
kích thước dài, rộng của từng phòng.
B3. Vẽ tường bao (dày 0,22m), tường
ngăn (dày 0,11m), đặt tên các phòng.
B4. Vẽ cửa chính, cửa các phòng (chiều
rộng thông thường 1,46 – 4,8m), cửa sổ
(chiều rộng thường 1,4 – 2,2m). Bố trí
các vật dụng thiết yếu cho từng phòng.
- Kết luận: GV nhận xét, kết luận.
3. Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu: giúp HS củng cố kiến thức về bản vẽ xây dựng.
b) Nội dung: HS thực hiện vẽ bản vẽ mặt bằng nhà đơn giản.
c) Sản phẩm: bản vẽ của HS trên giấy A4, bản vẽ của HS phải đạt các yêu cầu tiêu chuẩn
của bản vẽ kĩ thuật và yêu cầu thẩm mĩ.
d) Tổ chức hoạt động dạy học:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS vẽ mặt bằng nhà theo ý tưởng của em với cùng kích thước mặt bằng
xây dựng như hình 16.4 trong 15 phút.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc theo yêu cầu của GV. GV quan sát, giúp đỡ những HS
gặp khó khăn.
- Báo cáo thảo luận: HS nộp sản phẩm cho GV.
- Kết luận: GV nhận xét bản vẽ của HS và cho điểm.
4. Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức về bản vẽ xây dựng vào thực tế.
b) Nội dung: câu hỏi phần Vận dụng trong SHS.
c) Sản phẩm: bản vẽ mặt bằng nhà ở của HS.
d) Tổ chức hoạt động dạy học: GV hướng dẫn HS về nhà lập bản vẽ mặt bằng ngôi nhà
em đang ở và chia sẻ với các bạn về bản vẽ đó.
Phụ lục
Phiếu học tập số 1
Em hãy nối tên gọi với kí hiệu tương ứng của chúng trong bản vẽ xây dựng
Tên gọi
1. Hàng rào cây
2. Cây trang trí
3. Cây có tán
Kí hiệu
a.
b.
c.
4. Đường ô tô
d.
5. Hồ nhân tạo
e.
6. Quảng trường, sân
f.
7. Cổng ra vào
g.
8. Đường lát đá
h.
9. Sân vận động
i.
10. Nhà sắp được xây dựng
j.
11. Thảm cỏ
k.
12. Mũi tên chỉ hướng ra vào
l.
Phiếu học tập số 2
Em hãy nối tên gọi với kí hiệu tương ứng của chúng trong bản vẽ xây dựng
Tên gọi
1. Mặt cắt cầu thang
2. Cửa đi 4 cánh
3. Cửa đi đơn 1 cánh, mở vào trong
4. Tủ quần áo
5. Chậu rửa
6. Xí bệt
Kí hiệu
a.
b.
c.
d.
e.
f.
7. Bàn ghế ăn
g.
8. Bàn ghế sofa
h.
9. Mặt bằng cầu thang tầng dưới
cùng
10.Kệ tivi
j.
11.Giường
k.
12.Bàn bếp
l.
13.Cửa sổ đơn 2 cánh mở ra ngoài
2. Vị trí
3. Các công
trình xung
quanh
- Kích thước khu đất
- Kích thước ngôi nhà sắp được xây dựng
- Vị trí của ngôi nhà trên khu đất
-
Trình tự đọc
1. Hình biểu diễn
2. Kích thước
m.
Bảng 16.4. Trình tự đọc bản vẽ mặt bằng tổng thể
Nội dung đọc
Kết quả
Trình tự đọc
1. Kích thước
i.
Hướng của ngôi nhà
Sân
Vườn hoa, cây cảnh
Cổng ra vào
Tường bao
Bảng 16.5. Trình tự đọc bản vẽ mặt bằng
Nội dung đọc
Kết quả
- Tên gọi hình chiếu
- Kích thước chung của ngôi nhà
- Kích thước của từng phòng
3. Cách bố trí các
phòng
- Số phòng
- Công năng của từng phòng
4. Các bộ phận của
ngôi nhà
-
5. Bài trí vật dụng
trong phòng
Số cửa đi, cửa thông phòng, cửa sổ
Kích thước của từng cửa
Loại cửa được sử dụng
Phòng khách, phòng ngủ, phòng vệ
sinh
RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
…
Ký duyệt của BGH
Giáo viên soạn
Nguyễn Văn Sơn
5/2/2023
Dạy
PPCT:
43, 44
Ngày
Lớp
Tiết
10 C5
10 C7
Ghi chú
BÀI 16: BẢN VẼ XÂY DỰNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS có thể: Đọc và lập được bản vẽ xây dựng đơn giản
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự học: Biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến
vấn đề, đề xuất giải quyết vấn đề.
- Năng lực môn công nghệ:
+ Biết được khái niệm và các quy ước vẽ bản vẽ xây dựng.
+ Đọc, ghi nhớ được các ký hiệu trong bản vẽ xây dựng
3. Phẩm chất: trách nhiệm, chăm chỉ và trung thực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- SGK, Công nghệ 10;
- KH bài dạy, GAĐT, máy chiếu, máy tính, giấy vẽ A2 (Bảng phụ lục).
2. Chuẩn bị của học sinh
- Nghiên cứu trước nội dung bài học ở nhà và tìm hiểu các thông tin trên internet về
bản vẽ xây dựng.
- Bộ đồ dùng xẽ kĩ thuật.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: gợi mở cho HS về vai trò của bản vẽ xây dựng.
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi ở phần khởi động trong SHS.
c. Sản phẩm: nhu cầu muốn tìm hiểu về bản vẽ xây dựng và ý nghĩa của nó.
d. Tổ chức hoạt động dạy học:
Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS quan sát hình 16.1 và cho biết: Bản vẽ xây
dựng đóng vai trò gì trong quá trình xây dựng một ngôi nhà?
Gợi ý trả lời: Vai trò của bản vẽ xây dựng trong quá trình xây dựng một ngôi nhà:
- Biểu diễn các thiết kế một cách trực quan và dễ hiểu
- Tránh những sai sót không mong muốn trong khi xây dựng
- Dựa vào bản vẽ xây dựng ngôi nhà, nhà thầu sẽ lập kế hoạch thi công và gia chủ có
thể kiếm soát được tiến độ công trình chính xác.
- Bản vẽ cũng là cơ sở để nhà thầu cũng như gia chủ có thể ước tính chi phí, ngân sách
phù hợp, hạn chế chi phí phát sinh.
Thực hiện nhiệm vụ: HS bất kì đứng lên trả lời câu hỏi của GV.
Báo cáo thảo luận: các HS khác nhận xét, có ý kiến bổ sung.
Kết luận: GV nhận xét, dẫn dắt vào nội dung bài học.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Tìm hiểu nội dung của Khái niệm
a) Mục tiêu: gợi mở cho HS về khái niệm và ý nghĩa của bản vẽ xây dựng.
b) Nội dung: HS đọc SGK và trả lời câu hỏi.
c) Tổ chức hoạt động dạ
y học:
Hoạt động của GV - HS
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc
SGK trong thời gian 3 phút và cho biết:
+ Bản vẽ xây dựng vẽ về những gì?
+ Bản vẽ nhà thường bao gồm các bản vẽ
nào?
+ Ý nghĩa của bản vẽ xây dựng là gì?
- Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện theo yêu cầu.
GV quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
- Báo cáo thảo luận: HS bất kì đứng lên trả lời, các
HS khác nhận xét và có ý kiến bổ sung.
- Kết luận: GV nhận xét, kết luận.
Sản phẩm dự kiến
I. Khái niệm
- Bản vẽ xây dựng: là bản vẽ về các
công trình xây dựng như nhà ở, khu
công nghiệp, sân bay, cầu đường, …
- Bản vẽ nhà: là bản vẽ thể hiện cấu
tạo, hình dáng, kích thước ngôi nhà
* Tìm hiểu nội dung Các quy ước vẽ bản vẽ xây dựng
+ Một số kí hiệu quy ước trên bản vẽ mặt bằng tổng thể
a) Mục tiêu: giúp HS nhận biết một số kí hiệu quy ước trên bản vẽ mặt bằng tổng thể.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm nghiên cứu bảng 16.1 trong SGK.
c) Sản phẩm: Ngoài quy ước về nét vẽ, khung tên, ghi kích thước, tỉ lệ theo các tiêu
chuẩn về bản vẽ kĩ thuật, trên bản vẽ kĩ thuật còn có một số kí hiệu quy ước riêng như sau:
d) Tổ chức hoạt động dạy học:
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia mỗi nhóm 3 HS và yêu cầu các nhóm đọc bảng 16.1 trong
SGK sau đó hoàn thành phiếu học tập số 1 trong thời gian 8 phút.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và làm việc nhóm. GV quan sát, giúp đỡ nhóm HS gặp
khó khăn.
- Báo cáo thảo luận: HS đại diện nhóm bất kì báo cáo kết quả, HS nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- Kết luận: GV nhận xét, cho điểm các nhóm và kết luận kiến thức.
+ Một số kí hiệu quy ước trên bản vẽ nhà
a) Mục tiêu: giúp HS nhận biết một số kí hiệu quy ước trên bản vẽ nhà.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm nghiên cứu SGK và bảng 16.2, 16.3.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành phiếu học tập số 2 về một số kí hiệu quy ước trên bản vẽ
nhà.
d) Tổ chức hoạt động dạy học:
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia mỗi nhóm 3 HS và yêu cầu các nhóm đọc bảng 16.2 và
bảng 16.3 trong SGK sau đó hoàn thành phiếu học tập số 2 trong thời gian 10 phút.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và làm việc nhóm. GV quan sát, giúp đỡ nhóm HS gặp
khó khăn.
- Báo cáo thảo luận: HS đại diện nhóm bất kì báo cáo kết quả, HS nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- Kết luận: GV nhận xét, cho điểm các nhóm và kết luận kiến thức.
* Tìm hiểu nội dung Các hình biểu diễn trên bản vẽ xây dựng
+ Bản vẽ mặt bằng tổng thể
a) Mục tiêu: giúp HS biết được khái niệm bản vẽ mặt bằng tổng thể và đọc được bản vẽ
mặt bằng tổng thể.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm nghiên cứu SGK kết hợp quan sát hình 16.2.
c) Tổ chức hoạt động dạ
y học:
Hoạt động của GV - HS
Sản phẩm dự kiến
- Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV chia nhóm 3 HS và yêu cầu các nhóm
đọc SGK kết hợp quan sát hình 16.2 trong
thời gian 3 phút và cho biết:
+ Bản vẽ mặt bằng tổng thể thể hiện những
gì?
+ Đọc bản vẽ mặt bằng tổng thể hình 16.2 và
điền thông tin vào bảng 16.4?
- Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và làm
việc nhóm theo yêu cầu. GV quan sát, giúp
đỡ nhóm HS gặp khó khăn.
- Báo cáo thảo luận: HS đại diện nhóm bất kì
đứng lên báo cáo kết quả, HS nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
- Kết luận: GV nhận xét, kết luận.
III. Các hình biểu diễn trên bản vẽ xây
dựng
1. Bản vẽ mặt bằng tổng thể
- Khái niệm.
Là bản vẽ hình chiếu bằng của các công trình
trên khu đất xây dựng.
- Nội dung:
+ Kích thước khu đất, kích thước ngôi nhà
sắp được xây dựng;
+ Vị trí, hướng của ngôi nhà trên khu đất đó;
+ Kiến trúc xung quanh ngôi nhà như: cổng
ra vào, sân vườn, tường rào,… hiện có hoặc
dự định xây dựng;
+ Các công trình có sẵn bên ngoài khu đất
như: nhà, đường đi, sông hồ,…
+ Bản vẽ các hình chiếu của ngôi nhà
a) Mục tiêu: giúp HS biết được khái niệm và đọc được bản vẽ các hình chiếu của ngôi
nhà đơn giản.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm nghiên cứu SGK kết hợp quan sát hình 16.3.
c) Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV - HS
Sản phẩm dự kiến
Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia nhóm 3 HS và yêu cầu các
nhóm đọc SGK kết hợp quan sát hình 16.3
trong thời gian 5 phút và trả lời câu hỏi:
+ Quan sát hình 16.3a và mô tả kiến trúc
mặt trước của ngôi nhà cùng các bộ phận
2. Bản vẽ các hình chiếu của ngôi nhà
+ Mặt đứng là hình chiếu đứng biểu diễn mặt
ngoài của ngôi nhà, thường là hình chiếu mặt
trước. Trên bản vẽ mặt đứng có thể không ghi
kích thước hoặc chỉ ghi kích thước chiều cao
mỗi tầng, chiều cao mái, chiều rộng ngôi nhà.
của nó?
+ Hãy đọc kích thước, chiều cao từng
tầng, chiều cao cửa đi và cửa sổ trên hình
16.3b?
- GV yêu cầu các nhóm HS đọc bản vẽ ở
hình 16.3c và hoàn thành bảng 16.5 trong
5 phút.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và
làm việc nhóm theo yêu cầu. GV quan sát,
giúp đỡ nhóm HS gặp khó khăn.
- Báo cáo thảo luận: HS đại diện nhóm bất
kì đứng lên trả lời câu hỏi và báo cáo kết
quả bảng 16.5, các HS nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
- Kết luận: GV nhận xét, kết luận.
+ Mặt cắt là hình cắt của ngôi nhà khi dùng mặt
phẳng cắt (thường đi qua cầu thang hay ô
trống) song song với mặt phẳng chiếu đứng hay
mặt phẳng chiếu cạnh. Trên bản vẽ mặt cắt ta
đọc được các bộ phận và kích thước của ngôi
nhà theo chiều cao, cụ thể: chiều cao mỗi tầng,
chiều cao mái, chiều cao cửa sổ, cửa đi, cầu
thang,…
+ Mặt bằng là hình cắt bằng của các tầng với
mặt phẳng cắt nằm ngang cách sàn khoảng
1,5m nhằm thể hiện vị trí, kích thước của cửa
đi, cửa sổ, tường bao, tường ngăn, vị trí bàn
ghế, giường tủ trên từng tầng. Mỗi tầng thể
hiện bằng một bản vẽ mặt bằng riêng.
+ Lập bản vẽ xây dựng đơn giản
a) Mục tiêu: giúp HS lập được bản vẽ mặt bằng của ngôi nhà đơn giản.
b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân nghiên cứu SGK kết hợp quan sát hình 16.4.
c) Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV - HS
Sản phẩm dự kiến
- Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc SGK kết hợp quan sát hình
16.4 trong thời gian 5 phút và trả lời câu hỏi:
+ Các hình 16.4a, b, c tương ứng với từng bước
nào trong cách vẽ mặt bằng ngôi nhà?
+ Với khổ giấy A4 thì em chọn tỉ lệ bao nhiêu để
phù hợp với kích thước mặt bằng xây dựng ở
hình 16.4?
- Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc SGK và suy nghĩ
câu hỏi của GV.
- Báo cáo thảo luận: HS bất kì đứng lên trả lời
câu hỏi, các HS khác có ý kiến nhận xét, bổ
sung.
IV. Lập bản vẽ xây dựng đơn giản
B1. Chọn tỉ lệ vẽ phù hợp. Tỉ lệ vẽ phụ
thuộc vào kích thước mặt bằng cần vẽ so
với khổ giấy.
B2. Vẽ các trục tâm của tường bao,
tường ngăn. Các đường trục này xác định
kích thước dài, rộng của từng phòng.
B3. Vẽ tường bao (dày 0,22m), tường
ngăn (dày 0,11m), đặt tên các phòng.
B4. Vẽ cửa chính, cửa các phòng (chiều
rộng thông thường 1,46 – 4,8m), cửa sổ
(chiều rộng thường 1,4 – 2,2m). Bố trí
các vật dụng thiết yếu cho từng phòng.
- Kết luận: GV nhận xét, kết luận.
3. Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu: giúp HS củng cố kiến thức về bản vẽ xây dựng.
b) Nội dung: HS thực hiện vẽ bản vẽ mặt bằng nhà đơn giản.
c) Sản phẩm: bản vẽ của HS trên giấy A4, bản vẽ của HS phải đạt các yêu cầu tiêu chuẩn
của bản vẽ kĩ thuật và yêu cầu thẩm mĩ.
d) Tổ chức hoạt động dạy học:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS vẽ mặt bằng nhà theo ý tưởng của em với cùng kích thước mặt bằng
xây dựng như hình 16.4 trong 15 phút.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc theo yêu cầu của GV. GV quan sát, giúp đỡ những HS
gặp khó khăn.
- Báo cáo thảo luận: HS nộp sản phẩm cho GV.
- Kết luận: GV nhận xét bản vẽ của HS và cho điểm.
4. Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức về bản vẽ xây dựng vào thực tế.
b) Nội dung: câu hỏi phần Vận dụng trong SHS.
c) Sản phẩm: bản vẽ mặt bằng nhà ở của HS.
d) Tổ chức hoạt động dạy học: GV hướng dẫn HS về nhà lập bản vẽ mặt bằng ngôi nhà
em đang ở và chia sẻ với các bạn về bản vẽ đó.
Phụ lục
Phiếu học tập số 1
Em hãy nối tên gọi với kí hiệu tương ứng của chúng trong bản vẽ xây dựng
Tên gọi
1. Hàng rào cây
2. Cây trang trí
3. Cây có tán
Kí hiệu
a.
b.
c.
4. Đường ô tô
d.
5. Hồ nhân tạo
e.
6. Quảng trường, sân
f.
7. Cổng ra vào
g.
8. Đường lát đá
h.
9. Sân vận động
i.
10. Nhà sắp được xây dựng
j.
11. Thảm cỏ
k.
12. Mũi tên chỉ hướng ra vào
l.
Phiếu học tập số 2
Em hãy nối tên gọi với kí hiệu tương ứng của chúng trong bản vẽ xây dựng
Tên gọi
1. Mặt cắt cầu thang
2. Cửa đi 4 cánh
3. Cửa đi đơn 1 cánh, mở vào trong
4. Tủ quần áo
5. Chậu rửa
6. Xí bệt
Kí hiệu
a.
b.
c.
d.
e.
f.
7. Bàn ghế ăn
g.
8. Bàn ghế sofa
h.
9. Mặt bằng cầu thang tầng dưới
cùng
10.Kệ tivi
j.
11.Giường
k.
12.Bàn bếp
l.
13.Cửa sổ đơn 2 cánh mở ra ngoài
2. Vị trí
3. Các công
trình xung
quanh
- Kích thước khu đất
- Kích thước ngôi nhà sắp được xây dựng
- Vị trí của ngôi nhà trên khu đất
-
Trình tự đọc
1. Hình biểu diễn
2. Kích thước
m.
Bảng 16.4. Trình tự đọc bản vẽ mặt bằng tổng thể
Nội dung đọc
Kết quả
Trình tự đọc
1. Kích thước
i.
Hướng của ngôi nhà
Sân
Vườn hoa, cây cảnh
Cổng ra vào
Tường bao
Bảng 16.5. Trình tự đọc bản vẽ mặt bằng
Nội dung đọc
Kết quả
- Tên gọi hình chiếu
- Kích thước chung của ngôi nhà
- Kích thước của từng phòng
3. Cách bố trí các
phòng
- Số phòng
- Công năng của từng phòng
4. Các bộ phận của
ngôi nhà
-
5. Bài trí vật dụng
trong phòng
Số cửa đi, cửa thông phòng, cửa sổ
Kích thước của từng cửa
Loại cửa được sử dụng
Phòng khách, phòng ngủ, phòng vệ
sinh
RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
…
Ký duyệt của BGH
Giáo viên soạn
Nguyễn Văn Sơn
 








Các ý kiến mới nhất