Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 3 - CN 10 - cánh diều

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Sơn
Ngày gửi: 08h:17' 31-07-2023
Dung lượng: 124.5 KB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:
15/9/2022

Dạy
PPCT:
5,6,7,8

Ngày
Lớp
Tiết

21;23/9
C5
4,1

28;30/9
C7
4,1

Bài 3: MỘT SỐ CÔNG NGHỆ PHỔ BIẾN

Ghi chú

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS có thể:
Kể tên và tóm tắt được nội dung cơ bản của một số công nghệ phổ biến
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự học: Biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến
vấn đề, đề xuất giải quyết vấn đề.
- Năng lực môn công nghệ:
+ Kể tên và tóm tắt được nội dung cơ bản của một số công nghệ phổ biến
+ Nhận biết được sơ đồ, hình ảnh một số công nghệ phổ biến
+ Đánh giá được sự ảnh hưởng của công nghệ phổ biến tới nền kinh tế của đất nước.
3. Phẩm chất: trách nhiệm, chăm chỉ và trung thực. Tích cực học tập, nghiên cứu, hoàn
thành các nhiệm vụ được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- SGK, Kế hoạch bài dạy, Giáo án điện tử.
- Tranh vẽ, hình ảnh, video minh họa có liên quan đến bài học.
- Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh:
- Sách giáo khoa
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của
GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế sẵn sàng học tập và gợi mở nhu cầu nhận thức của học sinh, sự
tò mò thích thú và mong muốn tìm hiểu các nội dung tiếp theo.
b. Nội dung: GV cho HS xem vi deo, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Cho học sinh xem một dây truyền sản suất ô tô.
Để sản xuất được một chiếc xe như vậy người ta cần đến rất nhiều công nghệ hôm nay
chúng ta cùng tìm hiểu một số công nghệ ứng dụng trong sản xuất.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
* Hoạt động 1: Công nghệ luyện kim
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp học sinh tìm hiểu bản chất và ưu nhược nhược điểm của
công nghệ luyện kim.

b. Nội dung: GV cho HS xem vi deo về công nghệ luyện kim và yêu cầu HS đọc thông
tin sgk, thảo luận, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được bản chất, phân loại và ưu nhược điểm của công nghệ
luyện kim
d. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. GV cho hs xem vi deo về luyện I. CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC
kim tại nhà máy thép Hòa Phát.
LUYỆN KIM, CƠ KHÍ
1. Công nghệ luyện kim
- GV : Nêu bản chất của luyện kim
- GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk, trả lời a. Bản chất: Luyện kim là lĩnh vực khoa
học kĩ thuật và ngành công nghiệp điều chế
câu hỏi:
các kim loại từ quặng hoặc từ các nguyên
Nhóm 1 :
liệu khác.
Câu 1 : Công nghệ luyện kim tập trung vào
b. Một số công nghệ luyện kim phổ biến
công nghệ nào ?
- Luyện kim đen
Câu 2 : Gang và thép được tạo ra từ đâu ?
+ Gang được tạo ra từ quặng sắt bằng lò
Nhóm 2 :
cao luyện gang với hàm lượng C > 2,14%
Câu 1 : Nêu ưu, nhược điểm của công nghệ
+ Thép được sản xuất từ gang bằng lò oxi
luyện kim ?
hoặc lò hồ quang với hàm lượng C ≤ 2,14%
Câu 2 : Hãy kể tên các sản phẩm được làm
bằng gang, thép trong đời sống mà em - Luyện kim màu: là làm giàu quặng sản
xuất kim loại màu hợp kim và chế biến
biết ?
chúng thành sản phẩm. Đây là những kim
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
loại không có chất sắt (như đồng, nhôm,
- HS đọc thông tin, trả lời câu hỏi.
thiếc, chì, kẽm, vàng...)
- GV quan sát, hỗ trợ quá trình HS học tập.
c. Ưu nhược điểm
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
- Ưu điểm: Tạo ra vật liệu phục vụ các
luận
ngành công nghiệp như: xây dựng, cơ khí,
- Đại diện HS đứng dậy trả lời câu hỏi
đóng tàu,..
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
- Nhược điểm: Gây ô nhiễm môi trường vì
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, cho hs thái ra nhiều khí carbonic (CO2), bụi, tiếng
ghi các nội dung chính và chuyển sang nội ồn.
dung mới.
* Hoạt động 2: Công nghệ đúc
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp học sinh tìm hiểu bản chất và ưu nhược nhược điểm của
công nghệ đúc
b. Nội dung: GV cho hs quan sát vi deo về công nghệ đúc và yêu cầu HS đọc thông tin
sgk, thảo luận, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được bản chất, phân loại và ưu nhược điểm của công nghệ
đúc
d. Tổ chức thực hiện :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
Bước 1. GV cho hs xem vi deo về công
nghệ đúc
- GV : Nêu câu hỏi
- GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk, trả lời
câu hỏi:
Nhóm 1:
Câu 1: Hãy nêu bản chất của công nghệ
đúc ?
Câu 2: Nêu ứng dụng của công nghệ đúc
Nhóm 2:
Câu 1: Nêu ưu điểm và hạn chế của công
nghệ đúc ?
Câu 2: Hãy kể tên một số sản phẩm công
nghệ trong gia đình em là sản phẩm đúc ?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin, trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ quá trình HS học tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- Đại diện HS đứng dậy trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, cho hs
ghi các nội dung chính và chuyển sang nội
dung mới.

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Công nghệ đúc
a. Bản chất:
Kim loại nấu chảy dưới dạng lỏng được rót
vào khuôn. Sau đó, kim loại lỏng trong
khuôn nguội dần, kết tinh và tạo thành vật
đúc có hình dạng và kích thước của lòng
khuôn.
b. Một số công nghệ đúc phổ biến
- Đúc bằng khuôn cát
- Đúc bằng khuôn kim loại
- Đúc thăng hoa ….
c. Ưu nhược điểm
+ Công nghệ đúc có thể tạo ra các sản phẩm
như: chuông, tượng, xoong, chảo, nồi, nắp
cổng rãnh,...; hoặc tạo ra phôi cho các chi
tiết máy như: để máy, thân vỏ máy, vỏ động
cơ,...
+ Công nghệ đúc có thể chế tạo được những
sản phẩm hoặc phôi có kích thước và khối
lượng từ nhỏ đến rất lớn, có hình dáng và
kết cấu phức tạp
- Nhược điểm:
Sản phẩm có thể bị khuyết tật như rỗ, bọt,
nứt,...

* Hoạt động 3: Công nghệ gia công cắt gọt
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp học sinh tìm hiểu bản chất và ưu nhược nhược điểm của
công nghệ gia công cắt gọt
b. Nội dung: GV cho hs quan sát vi deo về công nghệ tiện, phay và yêu cầu HS đọc
thông tin sgk, thảo luận, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được bản chất, phân loại và ưu nhược điểm của công nghệ
cắt gọt
d. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. GV cho hs xem vi deo về công
nghệ cắt gọt trên máy CNC
- GV : Nêu bản chất của công nghệ cắt gọt
- GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk, trả lời

3. Công nghệ cắt gọt
a. Bản chất: Là lấy đi một phần kim loại
của phôi dưới dạng phoi nhờ các dụng cụ
cắt (dao cắt, máy cắt…) để tạo ra chi tiết có

câu hỏi:
Nhóm 1:
Câu 1: Hãy nêu bản chất của công nghệ cắt
gọt ?
Câu 2: Kể tên một số công nghệ cắt gọt
Nhóm 2:
Câu 1: Nêu ưu điểm và hạn chế của công
nghệ cắt gọt ?
Câu 2: Hãy kể tên một số sản phẩm của
công nghệ cắt gọt trong gia đình em?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin, trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ quá trình HS học tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- Đại diện HS đứng dậy trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, cho hs
ghi các nội dung chính và chuyển sang nội
dung mới.

hình dạng, kích thước theo yêu cầu.
b. Một số công nghệ cắt gọt phổ biến
- Công nghệ tiện
- Công nghệ phay
- Công nghệ bào
- Công nghệ khoan …
c. Ưu nhược điểm
- Ưu điểm:
– Có cơ tính cao.
– Dễ tự động hóa, cơ khí hóa.
– Độ chính xác của phôi cao.
– Tiết kiệm được thời gian và vật liệu.
- Nhược điểm:
– Không chế tạo được vật có hình dạng, kết
cấu phức tạp, quá lớn.
– Không chế tạo được các vật có tính dẻo
kém.

* Hoạt động 4: Công nghệ gia công áp lực
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp học sinh tìm hiểu bản chất và ưu nhược nhược điểm của
công nghệ gia công bằng áp lực
b. Nội dung: GV cho hs quan sát vi deo về công nghệ gia công bằng áp lực và yêu cầu
HS đọc thông tin sgk, thảo luận, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được bản chất, phân loại và ưu nhược điểm của công nghệ
gia công bằng áp lực.
d. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. GV cho hs xem vi deo về công
nghệ gia công áp lực, rèn tự do..
- GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk, trả lời
câu hỏi:
Nhóm 1:
Câu 1: Hãy nêu bản chất của công nghệ gia
công áp lực ?
Câu 2: Kể tên một số công nghệ gia công áp
lực.

4. Công nghệ gia công áp lực
a. Bản chất: Dùng máy ngoại lực tác dụng
thông qua các dụng cụ hoặc thiết bị làm cho
kim loại biến dạng dẻo theo hướng định
trước nhằm tạo được vật thể có hình dạng,
kích thước theo yêu cầu. Gia công áp lực
không làm thay đổi khối lượng và thành
phần vật liệu.
b. Một số công nghệ cắt gọt phổ biến
- Công nghệ rèn tự do

Nhóm 2:
Câu 1: Nêu ưu, nhược điểm của công nghệ
gia công áp lực?
Câu 2: Hãy kể tên một số sản phẩm của
công nghệ gia công áp lực trong gia đình
em?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin, trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ quá trình HS học tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- Đại diện HS đứng dậy trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, cho hs
ghi các nội dung chính và chuyển sang nội
dung mới.

- Công nghệ rèn khuôn
- Công nghệ dập nóng
- Công nghệ dập nguội
c. Ưu nhược điểm
- Ưu điểm:
+ Dập thể tích đễ cơ khí hóa và tự động hóa.
+ Phôi tạo thành có độ chính xác cao.
+ Tiết kiệm đực kim loại và giảm chi phí gia
công cắt gọt.
- Nhược điểm: Không chế tạo được vật thể
có hình dạng phức tạp hoặc quá lớn, vật liệu
có tính dẻo kém, rèn tự do cho độ chính xác
và năng suất thấp, điều kiện làm việc nặng
nhọc

* Hoạt động 5: Công nghệ hàn
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp học sinh tìm hiểu bản chất và ưu nhược nhược điểm của
công nghệ hàn.
b. Nội dung: GV cho hs quan sát vi deo về công nghệ hàn và yêu cầu HS đọc thông tin
sgk, thảo luận, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được bản chất, phân loại và ưu nhược điểm của công nghệ
hàn.
d. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. GV cho hs xem vi deo về công
nghệ hàn hồ quang
- GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk, trả lời
câu hỏi:
Nhóm 1:
Câu 1: Hãy nêu bản chất của công nghệ
hàn.
Câu 2: Kể tên một số công nghệ hàn.
Nhóm 2:
Câu 1: Nêu ưu, nhược điểm của công nghệ
hàn?
Câu 2: Hãy kể tên một số sản phẩm của
công nghệ hàn trong gia đình em?

5. Công nghệ hàn
a. Bản chất: Hàn là phương pháp nối các
chi tiết kim loại với nhau bằng cách nung
nóng chỗ nối đến trạng thái chảy, sau khi
kim loại kết tinh sẽ tạo thành mối hàn.
b. Một số công nghệ hàn phổ biến
- Hàn hơi : Sử dụng nhiệt do phản ứng cháy
của khí axêtilen ( C2H2) với ôxi (O2).
- Hàn hồ quang tay: Sử dụng nhiệt của
ngọn lửa hồ quang.
- Hàn chập
c. Ưu nhược điểm
- Ưu điểm:
- Tiết kiệm kim loại

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin, trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ quá trình HS học tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- Đại diện HS đứng dậy trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, cho hs
ghi các nội dung chính và chuyển sang nội
dung mới.

- Có thể nối các kim loại có tính chất khác
nhau.
- Tạo ra được các chi tiết có hình dạng,kết
cấu phức tạp mà các phương pháp khác khó
thực hiện được
- Mối hàn có độ bền cao và kín.
b. Nhược điểm:
Do biến dạng nhiệt không đều nên các chi
tiết hàn dễ bị cong,vênh,nứt.

* Hoạt động 6: Công nghệ sản xuất điện năng
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp học sinh tìm hiểu bản chất và ưu nhược nhược điểm của
công nghệ sản xuất điện năng.
b. Nội dung: GV cho hs quan sát vi deo về một số nhà máy phát điện ở Việt Nam và yêu
cầu HS đọc thông tin sgk, thảo luận, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được bản chất, các loại nhà máy phát điện và ưu nhược
điểm của từng loại.
d. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. GV cho hs xem vi deo về một số
nhà máy phát điện.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk, trả lời
câu hỏi:
Nhóm 1:
Câu 1: Hãy nêu bản chất của công nghệ sản
suất điện năng
Câu 2: Kể tên một số loại nhà máy phát
điện.
Nhóm 2:
Câu 1: Nêu ưu, nhược điểm của các loại
nhà máy phát điện
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin, trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ quá trình HS học tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- Đại diện HS đứng dậy trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện

II. Công nghệ trong lĩnh vực điện, điện
tử
1. Công nghệ sản xuất điện năng
a. Bản chất: Dùng các nguồn năng lượng
khác nhau để biến thành điện năng.
b. Một số công nghệ phát điện
- Công nghệ thủy điện
- Công nghệ nhiệt điện
- Công nghệ phong điện
- Công nghệ điện mặt trời
- Công nghệ phong điện hạt nhân
…..
c. Ưu nhược điểm
- Ưu điểm:
…..
- Nhược điểm:
……..

- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, cho hs
ghi các nội dung chính và chuyển sang nội
dung mới.
* Hoạt động 7: Công nghệ điện - quang
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp học sinh tìm hiểu bản chất và biết được một số công
nghệ điện - quang.
b. Nội dung: GV cho hs quan sát hình ảnh một số loại đèn điện và yêu cầu HS đọc thông
tin sgk, thảo luận, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được bản chất, các loại công nghệ điện quang và ưu nhược
điểm của từng loại.
d. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. GV cho hs xem một số loại bóng đèn
điện hiện nay đang sử dụng.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk, trả lời câu
hỏi:
Nhóm 1:
Câu 1: Hãy nêu bản chất của công nghệ điện quang.
Câu 2: Kể tên một số loại bóng đèn điện.
Nhóm 2:
Câu 1: Nêu ưu, nhược điểm của các loại bóng đèn
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin, trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ quá trình HS học tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Đại diện HS đứng dậy trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, cho hs ghi các
nội dung chính và chuyển sang nội dung mới.

2. Công nghệ điện - quang
a. Bản chất: Sử dụng các loại đèn
điện để biến điện năng thành quang
năng.
b. Một số công nghệ điện - quang
- Đèn sợi đốt
- Đèn huỳnh quang (nê ông)
- Đèn compact
- Đèn LED
c. Ưu nhược điểm
- Ưu điểm:
…..
- Nhược điểm:
……..

* Hoạt động 8: Công nghệ điện - cơ
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp học sinh tìm hiểu bản chất và biết được một số sản
phẩm của công nghệ điện - cơ.
b. Nội dung: GV cho hs quan sát hình ảnh một số loại động cơ điện và yêu cầu HS đọc
thông tin sgk, thảo luận, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được bản chất, các sản phẩm của công nghệ điện - cơ.
d. Tổ chức thực hiện :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
Bước 1. GV cho hs xem một số loại máy móc
sử dụng động cơ điện
- GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk, trả lời câu
hỏi:
Câu 1: Hãy nêu bản chất của công nghệ điện - cơ.
Câu 2: Kể tên một số loại máy có sử dụng động cơ
điện.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin, trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ quá trình HS học tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Đại diện HS đứng dậy trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, cho hs ghi các
nội dung chính và chuyển sang nội dung mới.

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3. Công nghệ điện - cơ
a. Bản chất: Sử dụng động cơ điện để
biến điện năng thành cơ năng dựa trên
hiện tượng cảm ứng điện từ.
b. Một số sản phẩm của công nghệ
điện cơ
- Quạt điện
- Máy bơm nước
- Máy giặt
- Máy công nghiệp
………………
c. Ưu nhược điểm
- Ưu điểm:
…..
- Nhược điểm:
……..

* Hoạt động 9: Công nghệ điều khiển và tự động hóa
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp học sinh tìm hiểu bản chất và biết được một số sản
công nghệ điều khiển và tự động hóa.
b. Nội dung: GV cho hs quan sát vi deo, hình ảnh một số dây truyền sản xuất tự động và
yêu cầu HS đọc thông tin sgk, thảo luận, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được bản chất, một số dây truyền sản xuất tự động.
d. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. GV cho hs xem một số dây chuyền sản
xuất, máy công nghiệp, robot..
- GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk, trả lời câu
hỏi:
Câu 1: Hãy nêu bản chất của Công nghệ tự động
hóa.
Câu 2: Kể tên một số công nghệ tự động hóa.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin, trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ quá trình HS học tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Đại diện HS đứng dậy trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện

4. Công nghệ điều khiển và tự động
hóa
a. Bản chất: Công nghệ tự động hóa
là tích hợp của hệ thống điều khiển tự
động với hệ thống cơ - điện nhằm tạo
ra các hệ thống sản xuất tự động, các
thiết bị tự động.
b. Một số sản phẩm của Công nghệ
điều khiển và tự động hóa
- Máy CNC
- Dây chuyền sản xuất
- Dây chuyền lắp ráp
- Ro bot công nghiệp

- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, cho hs ghi các ………………
nội dung chính và chuyển sang nội dung mới.
* Hoạt động 10: Công nghệ truyền thông không dây
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp học sinh tìm hiểu bản chất và biết được một số sản
công nghệ truyền thông không dây
b. Nội dung: GV cho hs quan sát vi deo, hình ảnh một số Công nghệ truyền thông không
dây và yêu cầu HS đọc thông tin sgk, thảo luận, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được bản chất và một số sản công nghệ truyền thông
không dây
d. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. GV cho hs xem một số loại máy móc
sử dụng động cơ điện
- GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk, trả lời câu
hỏi:
Câu 1: Hãy nêu bản chất của công nghệ điện - cơ.
Câu 2: Kể tên một số loại máy có sử dụng động cơ
điện.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin, trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ quá trình HS học tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Đại diện HS đứng dậy trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, cho hs ghi các
nội dung chính và chuyển sang nội dung mới.

5. Công nghệ truyền thông không
dây
a. Bản chất: Công nghệ truyền thông
không dây là công nghệ cho phép các
thiết bị kĩ thuật kết nối và trao đổi
thông tin với nhaumaf không cần kết
nối bằng dây dẫn
b. Một số công nghệ truyền thông
không dây
- Bluetooth
- Wifi
- Mạng di động
- Internet
- Sóng radio
- Sóng vệ tinh
………………

3. HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về nội dung cơ bản của các công nghệ phổ biến
b. Nội dung: bài tập phần Luyện tập SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Luyện tập SGK.
d. Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS nêu lại nội dung cơ bản của từng công nghệ và trả lời câu hỏi:
Theo em, trong các công nghệ phổ biến để học thì công nghệ nào có ảnh hưởng lớn đến
nền kinh tế nước ta?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, suy luận, tìm ra đáp án bài tập.
* Báo cáo thảo luận
- GV gọi 2 bạn đứng dậy trả lời: Công nghệ cơ khí có ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế
nhất, bởi nó tạo ra nhiều vị trí việc làm và giá trị kinh tế lớn.
* Đánh giá, nhận định
- HS khác đối chiếu, bổ sung, đóng góp ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
4. HOẠT ĐỘNG 4 : VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Tìm hiểu một số công nghệ trong đời sống và vai trò của công nghệ.
b. Nội dung: Câu hỏi phần Vận dụng SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Vận dụng SGK.
d. Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS tìm hiểu ở địa phương hoặc trên Internet một
số công nghệ phổ biến, nêu rõ ưu nhược điểm của công nghệ đó. Viết báo cáo để nộp
hoặc thuyết trình vào đầu tiết học sau
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS hình thành nhóm, thảo luận, đưa ra ý kiến trình bày, thống nhất đáp án.
- GV quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ khi HS cần.
* Báo cáo thảo luận
- GV gọi đại diện HS các nhóm đứng dậy trình bày, HS các nhóm khác chú ý lắng
nghe, nhận xét và bổ sung
* Đánh giá, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá và kết thúc bài học.
* Giao nhiệm vụ về nhà
- Xem lại kiến thức đã học ở bài 3
- Xem trước nội dung bài 4: Thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ.
 
Gửi ý kiến