Tiểu học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Giang
Ngày gửi: 12h:06' 07-11-2021
Dung lượng: 68.8 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Giang
Ngày gửi: 12h:06' 07-11-2021
Dung lượng: 68.8 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 4
Ngày soạn: 9/2021
Ngày dạy:Từ 11/10 đến 16/10/2021
Thứ hai
LT&C: TỪ TRÁI NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau ( nội dung ghi nhớ).
- Nhận biết được cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1), biết tìm từ trái ngữ với từ cho trước ( BT2,3) H khá giỏi đặt được 2 câu để phân biệt từ trái nghĩa tìm được ở bài tập 3
- HS biết và sử dụng từ trái nghĩa trong giao tiếp.
- HS Yêu thích sự phong phú của ngôn ngữ.
II .ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Bảng phụ viết nội dung BT2,3. Từ điển TV
III. HOẠT ĐỘNG HỌC:
1. Khởi động
- Cho cả lớp hát tạo không khí cho cả lớp vui.
2. Hình thành kiến thức mới
Bài 1: So sánh nghĩa của các từ in đậm:
- Em đọc yêu cầu của bài tập 1.
- Trao đổi cùng bạn nghĩa của hai từ: Chính nghĩa - phi nghĩa.
- Chia sẻ trước lớp: Một số HS nêu KQ, lớp nhận xét, GV chốt lại lời giải đúng.
+ Hợp tác nhóm tích cực; hiểu nghĩa 2 từ chính nghĩa-phi nghĩa.
+ Chính nghĩa: Đúng với đạo lí. Chống lại cái xấu, chống lại áp bức, bất công.
+ Phi nghĩa: Trái với đạo lí.
Bài 2: Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữ:
- Thảo luận, nêu kết quả: Chết vinh còn hơn sống nhục.
- Chia sẻ kq: GV giải thích thêm: Vinh-> được kính trọng, đánh giá cao;
Nhục -> xấu hổ vì bị khinh bỉ.
Bài 3: Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện quan niệm sống của người VN?
- Trao đổi, chia sẻ: có hai vế tương phản làm nổi bật quan niệm sống rất cao đẹp của người Việt Nam- thà chết mà được tiếng thơm còn hơn sống mà bị người đời khinh bỉ.
* Đánh giá: Vấn đáp, kĩ thuật khác, đặt câu hỏi,nhận xét bằng lời.Phân tích ,phản hồi
Tìm được từ trái nghĩa: vinh>Rút ra kết luận- HS đọc ghi nhớ sgk.
Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ:
- Cá nhân đọc BT và làm vào vở.
- Cùng bạn chia sẻ kết quả, cùng sửa bài cho nhau.
- Chia sẻ trong nhóm, chia sẻ trước lớp:
Cặp từ trái nghĩa trong mỗi thành ngữ, tục ngữ: đục/trong; đen/sáng; rách/lành; dở/hay
Bài 2:Điền từ trái nghĩa vào ô trống để hoàn chỉnh các câu thành ngữ, tục ngữ:
- Đọc y/c, làm bài.
- Chia sẻ kết quả trước lớp.
a) Hẹp nhà rộng bụng
b) Xấu người đẹp nết.
c) Trên kính dưới nhường
* Đánh giá: Quan sát, vấn đáp, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
BT1: Tìm đúng các cặp từ trái ngĩa
BT2: Điền đúng từ trái nghĩa
Bài 3: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
- Thi đua giữa các nhóm
Ban học tập tổ chức cho các nhóm chia sẻ kq, bình chọn nhóm có bài làm tốt.
* Đánh giá: Quan sát, vấn đáp, ghi chép,đặt câu hỏi,nhận xét bằng lời, tôn
Tìm được từ trái nghĩa:
a) Hòa bình- chiến tranh, xung đột
b) Thương yêu- căm ghét, căm thù, thù địch, thù ghét, căm giận, căm hờn,...
c) Đoàn kết- chia rẽ- bè phái, xung khắc,....
d) Giữ gìn - phá hoại, phá phách, tàn phá, hủy hoại,...
Bài 4: Đặt hai câu để phân biệt một cặp từ trái nghĩa vừa tìm được ở BT3:
- Em đọc yêu cầu và làm bài vào vở.
- Cặp đôi đổi chéo vở kiểm tra, sửa bài cho nhau.
- Nhóm trưởng KT.
Ban học tập tổ chức cho một số cá nhân đọc câu mình đặt, lớp nhận xét đánh giá.
Trưởng ban học tập báo cáo KQ.
* Đánh giá: Quan sát, vấn đáp, nhận xét bằng lời, tôn vinh kết quả học tập.
Đặt câu theo y/c, đúng cấu trúc và có sử dụng cặp từ trái nghĩa
Ngày soạn: 9/2021
Ngày dạy:Từ 11/10 đến 16/10/2021
Thứ hai
LT&C: TỪ TRÁI NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau ( nội dung ghi nhớ).
- Nhận biết được cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1), biết tìm từ trái ngữ với từ cho trước ( BT2,3) H khá giỏi đặt được 2 câu để phân biệt từ trái nghĩa tìm được ở bài tập 3
- HS biết và sử dụng từ trái nghĩa trong giao tiếp.
- HS Yêu thích sự phong phú của ngôn ngữ.
II .ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Bảng phụ viết nội dung BT2,3. Từ điển TV
III. HOẠT ĐỘNG HỌC:
1. Khởi động
- Cho cả lớp hát tạo không khí cho cả lớp vui.
2. Hình thành kiến thức mới
Bài 1: So sánh nghĩa của các từ in đậm:
- Em đọc yêu cầu của bài tập 1.
- Trao đổi cùng bạn nghĩa của hai từ: Chính nghĩa - phi nghĩa.
- Chia sẻ trước lớp: Một số HS nêu KQ, lớp nhận xét, GV chốt lại lời giải đúng.
+ Hợp tác nhóm tích cực; hiểu nghĩa 2 từ chính nghĩa-phi nghĩa.
+ Chính nghĩa: Đúng với đạo lí. Chống lại cái xấu, chống lại áp bức, bất công.
+ Phi nghĩa: Trái với đạo lí.
Bài 2: Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữ:
- Thảo luận, nêu kết quả: Chết vinh còn hơn sống nhục.
- Chia sẻ kq: GV giải thích thêm: Vinh-> được kính trọng, đánh giá cao;
Nhục -> xấu hổ vì bị khinh bỉ.
Bài 3: Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện quan niệm sống của người VN?
- Trao đổi, chia sẻ: có hai vế tương phản làm nổi bật quan niệm sống rất cao đẹp của người Việt Nam- thà chết mà được tiếng thơm còn hơn sống mà bị người đời khinh bỉ.
* Đánh giá: Vấn đáp, kĩ thuật khác, đặt câu hỏi,nhận xét bằng lời.Phân tích ,phản hồi
Tìm được từ trái nghĩa: vinh>
Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ:
- Cá nhân đọc BT và làm vào vở.
- Cùng bạn chia sẻ kết quả, cùng sửa bài cho nhau.
- Chia sẻ trong nhóm, chia sẻ trước lớp:
Cặp từ trái nghĩa trong mỗi thành ngữ, tục ngữ: đục/trong; đen/sáng; rách/lành; dở/hay
Bài 2:Điền từ trái nghĩa vào ô trống để hoàn chỉnh các câu thành ngữ, tục ngữ:
- Đọc y/c, làm bài.
- Chia sẻ kết quả trước lớp.
a) Hẹp nhà rộng bụng
b) Xấu người đẹp nết.
c) Trên kính dưới nhường
* Đánh giá: Quan sát, vấn đáp, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
BT1: Tìm đúng các cặp từ trái ngĩa
BT2: Điền đúng từ trái nghĩa
Bài 3: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
- Thi đua giữa các nhóm
Ban học tập tổ chức cho các nhóm chia sẻ kq, bình chọn nhóm có bài làm tốt.
* Đánh giá: Quan sát, vấn đáp, ghi chép,đặt câu hỏi,nhận xét bằng lời, tôn
Tìm được từ trái nghĩa:
a) Hòa bình- chiến tranh, xung đột
b) Thương yêu- căm ghét, căm thù, thù địch, thù ghét, căm giận, căm hờn,...
c) Đoàn kết- chia rẽ- bè phái, xung khắc,....
d) Giữ gìn - phá hoại, phá phách, tàn phá, hủy hoại,...
Bài 4: Đặt hai câu để phân biệt một cặp từ trái nghĩa vừa tìm được ở BT3:
- Em đọc yêu cầu và làm bài vào vở.
- Cặp đôi đổi chéo vở kiểm tra, sửa bài cho nhau.
- Nhóm trưởng KT.
Ban học tập tổ chức cho một số cá nhân đọc câu mình đặt, lớp nhận xét đánh giá.
Trưởng ban học tập báo cáo KQ.
* Đánh giá: Quan sát, vấn đáp, nhận xét bằng lời, tôn vinh kết quả học tập.
Đặt câu theo y/c, đúng cấu trúc và có sử dụng cặp từ trái nghĩa
 








Các ý kiến mới nhất