tieng viet 5 TUẦN 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trọng Toàn
Ngày gửi: 10h:23' 13-09-2026
Dung lượng: 19.2 MB
Số lượt tải: 25
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trọng Toàn
Ngày gửi: 10h:23' 13-09-2026
Dung lượng: 19.2 MB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích:
0 người
UBND XÃ TUY ĐỨC
TRƯỜNG TH LÊ HỒNG PHONG
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC VÀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
LỚP 5A8- TUẦN 2 (Từ ngày 14/9/2026 đến ngày 18/9/2026)
Năm học 2026 - 2027
Tiết/
Môn
Bài
Bài 1: Tuổi Ngựa ( tiết 1)
Đọc: Tuổi Ngựa (tiết 1)
Bài 1: Tuổi Ngựa ( tiết 2)
Đại từ
thời
lượng
Nội dung điều chỉnh, bổ sung
1
* QCN: Quyền được chăm sóc, học
tập để phát triển toàn diện
2
Bài 1: Tuổi Ngựa ( tiết 3)
Tiếng
Việt
(7 tiết)
Viết (TLV): Lập dàn ý cho bài
văn kể chuyện sáng tạo
Bài 2: Bến sông tuổi thơ (tiết
1+2)
3
4+5
Đọc: Bến sông tuổi thơ
Bài 2: Bến sông tuổi thơ (tiết 3)
Viết (TLV): Viết bài văn kể
chuyện sáng tạo
6
Bài 2: Bến sông tuổi thơ (tiết 4)
7
Những câu chuyện thú vị
Toán
Bài 3: Ôn tập phân số (tiết 2)
1
Bài 4: Phân số thập phân (tiết 1)
2
(5 tiết)
AI 5.D2.1: Thảo luận: AI xử lý hàng
triệu số tự nhiên để nhận diện chữ
viết tay. Càng nhiều số liệu (dữ liệu),
máy càng nhận diện chính xác.
Năng lực số 1.1.CB2a: Học sinh
biết chọn từ khóa đơn giản, tra cứu
Khoa
học
(2 tiết)
Đạo
đức
Bài 5: Ôn tập các phép tính với
phân số (tiết 1)
3
Bài 5: Ôn tập các phép tính với
phân số (tiết 2)
4
Bài 5. Ôn tập các phép tính với
phân số (tiết 3)
5
Bài 2: Ô nhiễm, xói mòn và bảo
vệ môi trường đất (tiết 1)
1
Bài 2: Ô nhiễm, xói mòn và bảo
vệ môi trường đất (tiết 2)
2
Bài 1: Biết ơn những người có
công với quê hương, đất nước
(tiết 2)
1
số liệu phù hợp để đọc, viết và so
sánh số tự nhiên.
AI 5.A1.1: Xem video ngắn: AI thực
hiện hàng tỷ phép tính mỗi giây để
dự báo bão, thay con người làm các
tính toán khổng lồ.
Năng lực số 5.2.CB1b: Học sinh
làm quen với máy tính bỏ túi, nhận
biết các phím chức năng và dùng để
kiểm tra kết quả phép tính.
AI 5.A2.1: Khẳng định: Máy tính
tính toán phân số rất nhanh, nhưng
con người mới là người hiểu ý nghĩa
thực tế (ví dụ: chia bánh cho bạn).
* Giáo dục BVMT: Bảo vệ nguồn
nước chính là bảo vệ môi trường đất
(Hoạt động 1)
* QPAN: Nêu những tấm gương
dũng cảm của tuổi trẻ Việt Nam
trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
* GDĐP: Kể câu chuyện lịch sử về
anh hùng N'Trang Gưh trong cuộc
đấu tranh chống thực dân Pháp
(1 tiết)
Tin học Bài 1: Em có thể làm gì với máy
tính? (tiết 2)
(1 tiết)
1
Lịch sử Bài 2: Thiên nhiên Việt Nam
& Địa (tiết 1)
lý
Bài 2: Thiên nhiên Việt Nam
(2 tiết) (tiết 2)
1
2
* GDĐP: Giới thiệu về tài nguyên
khoáng sản, đất, rừng của tỉnh Lâm
Đồng. Một số biện pháp bảo vệ
TNTN ở Lâm Đồng.
* Nội dung điều chỉnh:
- Hình 2: Giàn khoan dầu khí ở mỏ
Bạch Hổ (TPHCM)
- Hình 3: Rau vụ đông ở tỉnh Hưng
Yên
- Hình 6: Hồ Ba Bể (Thái Nguyên)
Công
nghệ
Bài 1: Vai trò của công nghệ
(tiết 1)
1
- Hình 7: Vườn vải thiều ở vùng đồi
núi*phía
Bắcnăng
(Bắclực
Ninh)
Khung
số:
- Tìm kiếm giải pháp cho rác thải
(1 tiết)
điện tử
- Rèn luyện đạo đức khi sử dụng
AI
Tiếng
Anh
(4 tiết)
Hoạt
động
trải
nghiệm
Làm quen với Chương trình và
sách giáo khoa và các tài liệu bổ
trợ liên quan trên mạng cho sách
Tiếng Anh 5
1
Starter A. Back to school
2
Starter B. Last summer
3
Starter C. Classroom
instructions
4
1
2
3
(3 tiết)
Nghệ
thuật
(Âm
nhạc)
1
(1 tiết)
Giáo
dục thể
chất
1
2
(2 tiết)
Nghệ
thuật
(Mĩ
thuật)
1
(1 tiết)
Thời
gian
Thứ
Hai
14/9
Sáng
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 1 LỚP 5A8
Từ 14/9 – 18/9/2024
Tiết Môn học
Tên bài dạy
1
2
HĐTN
Sinh hoạt dưới cờ
Tiếng việt Đọc: Tuổi Ngựa
Chiều
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
Tiếng việt
Toán
TCTV
Khoa học
LS&ĐL
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Anh văn
Anh văn
Toán
Khoa học
HĐTN
Tiếng Việt
Đạo đức
Toán
Công nghệ
LS&ĐL
TCT
Mĩ thuật
Anh văn
Anh văn
Tiếng việt
Tiếng việt
Toán
Thể dục
LTVC: Đại từ
Bài 3: Ôn tập phân số (tiết 2)
Luyện đọc
Bài 2: Ô nhiễm, xói mòn và bảo vệ môi trường đất
Bài 2: Thiên nhiên Việt Nam (tiết 1)
Viết: Lập dàn ý cho bài văn kể chuyện sáng tạo
Đọc: Bến sông tuổi thơ
GVBM
GVBM
Bài 4: Phân số thập phân
Bài 2: Ô nhiễm, xói mòn và bảo vệ môi trường đất (T2)
Chủ đề 1: Em và trường tiểu học thân yêu- Tuần 2
Đọc: Bến sông tuổi thơ
Bài 1: Người có công với quê hương, đất nước (tiết 2)
Bài 5: Ôn tập các phép tính với phân số (tiết 1)
Bài 1: Vai trò của công nghệ (tiết 2)
Bài 2: Thiên nhiên Việt Nam (tiết 2)
Ôn tập về phân số
Bài 1. Quang cảnh trường em (Tiết 2)
GVBM
GVBM
Viết: Viết bài văn kể chuyện sáng tạo
Nói và nghe: Những câu chuyện thú vị
Bài 5: Ôn tập các phép tính với phân số (tiết 2)
GVBM
Thứ
Sáu
3
1
2
Tin học
Âm nhạc
Toán
Bài 1: Em có thể làm gì với máy tính? (tiết 2)
GVBM
Bài 5. Ôn tập các phép tính với phân số (tiết 3)
Chiều
Thứ
Ba
15/9
Sáng
Chiều
Thứ
Tư
16/9
Sáng
Chiều
Thứ
Năm,
17/9
Sáng
Lồng ghép
Giáo Dục
Quyền con
người
NLS
BVMT
GDĐP
NLS
BVMT
QPAN
NLS
GDĐP
NLS
NLS
18/9
3
4
Thể dục
HĐTN
GVBM
Sinh hoạt lớp
Khối trưởng
Người lập kế hoạch
Dương Năng Nhân
Nguyễn Trọng Toàn
KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT 5
CHỦ ĐIỂM: THẾ GIỚI TUỔI THƠ
TUẦN 2
BÀI 3: TUỔI NGỰA
TIẾT 1: ĐỌC - TUỔI NGỰA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tuổi Ngựa; biết thể hiện giọng đọc khác nhau phù
hợp với lời nói của mẹ và bạn nhỏ, nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể
hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ thông qua hình ảnh chú ngựa con.
- Nhận biết được nội dung cuộc trò chuyện giữa hai mẹ con; cảm nhận được suy
nghĩ, cảm xúc của bạn nhỏ về hành trình rong ruổi của chú ngựa con và tình yêu
thương dành cho mẹ.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: tuổi thơ có nhiều ước mơ, muốn đi đến
nhiều nơi, muốn khám phá nhiều điều thú vị của cuộc sống nhưng vẫn luôn nhớ về
mẹ và quê hương.
- Biết trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong SGK; biết nêu nhận xét về bạn nhỏ trong
bài thơ và học thuộc lòng bài thơ.
Tích hợp
- Lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: Bồi dưỡng tình yêu gia đình, yêu quê
hương qua khát vọng đi xa nhưng vẫn nhớ về mẹ và nơi chốn thân thuộc.
- Quyền con người: Lồng ghép quyền được nuôi dưỡng ước mơ, được học tập,
khám phá thế giới phù hợp với lứa tuổi.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Phát triển phẩm chất nhân ái, Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point và các học liệu phục vụ cho tiết dạy.
Hoạt động của GV
1. Khởi động
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV tổ chức cho 2 HS đọc nối tiếp bài Cánh - HS đọc bài cũ hoặc trả lời câu hỏi theo yêu
đồng hoa hoặc nêu câu hỏi kiểm tra nhanh cầu.
về bài đọc trước.
- GV nhận xét, động viên và liên hệ sang chủ - HS lắng nghe nhận xét của GV.
điểm Thế giới tuổi thơ.
- GV hỏi: Em biết những tên gọi nào của - HS trả lời: Em biết các năm âm lịch như
năm âm lịch? Năm Ngọ còn được gọi là năm năm Tí, năm Sửu, năm Dần, năm Mão, năm
gì?
Thìn, năm Tỵ, năm Ngọ... Năm Ngọ còn gọi
là năm con Ngựa.
- GV yêu cầu HS trao đổi nhanh với bạn về - HS chia sẻ hiểu biết: năm Ngọ là năm con
những điều mình biết liên quan đến con ngựa; ngựa thường gợi hình ảnh mạnh mẽ,
ngựa trong đời sống hoặc trong truyện, thơ. nhanh nhẹn, thích rong ruổi.
- GV giới thiệu: Bài thơ Tuổi Ngựa kể về - HS lắng nghe và ghi tên bài vào vở.
cuộc trò chuyện giữa bạn nhỏ và mẹ. Qua trí
tưởng tượng của bạn nhỏ, chú ngựa con sẽ đi
qua nhiều miền đất, nhiều cảnh vật nhưng
vẫn luôn nhớ về mẹ.
2. Khám phá: Hoạt động luyện đọc
-GV mời 1 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa và - HS quan sát tranh minh họa, bước đầu hình
đọc thầm văn bản trong SGK.
dung không gian bài thơ.
- GV hướng dẫn HS chia đoạn để luyện đọc: - HS đánh dấu 4 đoạn luyện đọc trong SGK
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
và chuẩn bị đọc nối tiếp.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Tuổi con là tuổi đi.
- HS xác định đoạn 1: từ đầu đến Tuổi con là
tuổi đi.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến Gió của trăm miền. - HS xác định đoạn 2: tiếp theo đến Gió của
trăm miền.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến Khắp đồng hoa cúc - HS xác định đoạn 3: tiếp theo đến Khắp
dại.
đồng hoa cúc dại.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- HS xác định đoạn 4: phần còn lại của bài
thơ.
- GV hướng dẫn HS đọc đúng các từ dễ phát - HS luyện đọc đúng các từ: tuổi Ngựa, trung
âm sai: tuổi Ngựa, trung du, đại ngàn, triền du, đại ngàn, triền núi, lóa màu, hoa huệ,
núi, lóa màu, hoa huệ, mấp mô, cúc dại, xa mấp mô, cúc dại, xa cách.
cách.
- GV hướng dẫn ngắt nhịp một số dòng thơ
và nhấn giọng ở các từ gợi hình, gợi cảm:
không yên, đi, xôn xao, đại ngàn, lóa màu,
ngọt ngào, xa cách, vẫn nhớ.
- HS luyện ngắt nhịp thơ, nhấn giọng ở các
từ gợi hình, gợi cảm: không yên, đi, xôn xao,
đại ngàn, lóa màu, ngọt ngào, xa cách, vẫn
nhớ.
- GV giúp HS hiểu nghĩa một số từ ngữ: - HS lắng nghe, giải nghĩa từ theo ngữ cảnh.
Tuổi Ngựa chỉ năm Ngọ, theo âm lịch; đại
ngàn là rừng núi rộng lớn; triền núi là phần
sườn núi kéo dài; cúc dại là loài hoa mọc tự
nhiên ở đồng cỏ, ven đường.
- GV mời 1 - 2 HS giải nghĩa lại bằng lời HS giải nghĩa hoặc đặt câu, ví dụ:
của mình hoặc đặt câu ngắn với từ vừa học. - Tuổi Ngựa là năm Ngọ theo âm lịch.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Đại ngàn là rừng núi rộng lớn.
- Triền núi là phần sườn núi kéo dài.
- Em thích ngắm hoa cúc dại ven đường.
- GV nhận xét, sửa lỗi và khen HS biết đọc - HS điều chỉnh cách đọc theo góp ý.
có cảm xúc.
3. Luyện tập: Hoạt động đọc hiểu
Câu 1. Qua trò chuyện với mẹ, vì sao bạn
nhỏ lại tưởng tượng mình là chú ngựa con
rong ruổi đó đây?
- GV hướng dẫn HS đọc lại khổ thơ đầu, chú - HS đọc lại khổ thơ đầu.
ý lời mẹ hỏi và lời bạn nhỏ đáp.
- GV gợi ý: Bạn nhỏ sinh năm gì? Hình ảnh - HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi theo gợi ý của
con ngựa thường gợi cho em điều gì?
GV.
- GV tổ chức cho HS suy nghĩ cá nhân, sau - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó trao đổi với
đó trao đổi với bạn bên cạnh.
bạn bên cạnh để chuẩn bị câu trả lời.
- GV tổ chức cho HS trình bày, nhận xét và HS trả lời:
bổ sung câu trả lời cho câu 1.
- Bạn nhỏ tưởng tượng mình là chú ngựa con
vì bạn sinh năm Ngọ, cầm tinh con ngựa.
- Hình ảnh con ngựa gợi sự nhanh nhẹn,
mạnh mẽ, thích đi đây đó, khám phá nhiều
miền đất nên bạn nhỏ tưởng tượng mình là
chú ngựa con rong ruổi khắp nơi.
- GV chốt câu trả lời:
- HS lắng nghe, ghi nhớ và điều chỉnh câu
- Bạn nhỏ tưởng tượng mình là chú ngựa con trả lời nếu cần.
vì bạn sinh năm Ngọ, cầm tinh con ngựa.
- Hình ảnh con ngựa gợi sự nhanh nhẹn,
mạnh mẽ, thích đi đây đó, khám phá nhiều
miền đất.
Câu 2. Kể lại hành trình của chú ngựa
con theo trí tưởng tượng của bạn nhỏ.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV yêu cầu HS đọc các khổ thơ nói về - HS đọc lại các khổ thơ liên quan.
hành trình của ngựa con.
- GV hướng dẫn HS kể theo trình tự: chú - HS kể lại hành trình của chú ngựa con theo
ngựa con đi qua miền đất nào, nhìn thấy trình tự.
cảnh vật gì, cảm nhận được điều gì.
- GV khuyến khích HS dùng lời của mình để - HS chuẩn bị kể lại bằng lời của mình,
kể lại, không đọc nguyên văn bài thơ.
không đọc nguyên văn bài thơ.
- GV tổ chức cho HS kể lại hành trình của HS trả lời:
chú ngựa con và nhận xét cách kể.
- Chú ngựa con bắt đầu từ miền trung du,
men theo những con đường gió thổi.
- Chú đi qua đại ngàn, triền núi đá, những
cánh đồng hoa mơ, hoa huệ, đồng cỏ, hoa
cúc dại và nghe gió thổi từ trăm miền.
- Hành trình ấy hiện lên rộng mở, đẹp đẽ,
nhiều màu sắc, thể hiện ước mơ được khám
phá cuộc sống của bạn nhỏ.
- GV chốt ý: Chú ngựa con bắt đầu từ miền - HS lắng nghe, ghi nhớ ý khái quát về hành
trung du, men theo những con đường gió trình của chú ngựa con.
thổi, đi qua đại ngàn, triền núi đá, những
cánh đồng hoa.
- GV chốt câu trả lời:
- HS lắng nghe, ghi nhớ và hoàn thiện câu
- Trên đường đi, chú nhìn thấy màu hoa mơ, trả lời.
hoa huệ, đồng cỏ, hoa cúc dại và nghe gió
thổi từ trăm miền.
- Hành trình ấy hiện lên rộng mở, đẹp đẽ,
nhiều màu sắc, thể hiện ước mơ được khám
phá cuộc sống của bạn nhỏ.
Câu 3. Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ muốn
nói với mẹ điều gì?
- GV yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ cuối, chú - HS đọc thầm khổ thơ cuối.
ý các từ ngữ thể hiện tình cảm với mẹ.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV gợi ý: Dù muốn đi xa, bạn nhỏ có quên - HS suy nghĩ, trả lời theo cảm nhận.
mẹ không? Bạn nhỏ muốn mẹ hiểu điều gì
về mình?
- GV tổ chức cho HS nêu ý kiến, nhận xét và HS trả lời:
giải thích bằng chi tiết trong bài thơ.
- Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ muốn nói với
mẹ rằng dù ước mơ được đi xa, đi khắp nơi,
khám phá nhiều điều thú vị, bạn vẫn luôn
nhớ mẹ.
- Bạn nhỏ yêu mẹ, mong mẹ hiểu rằng
những chuyến đi trong tưởng tượng không
làm bạn xa cách mẹ mà càng cho thấy tình
yêu thương mẹ luôn ở trong lòng bạn.
- GV chốt câu trả lời cho câu 3.
- HS lắng nghe định hướng chốt câu trả lời.
- GV chốt câu trả lời:
- HS lắng nghe, ghi nhớ và điều chỉnh câu
- Bạn nhỏ muốn nói với mẹ rằng dù ước mơ trả lời nếu cần.
được đi xa, đi khắp nơi, khám phá nhiều
điều thú vị, bạn vẫn luôn nhớ mẹ.
- Bạn nhỏ yêu mẹ, mong mẹ hiểu tình yêu
thương mẹ luôn ở trong lòng bạn.
Câu 4. Nêu nhận xét về bạn nhỏ trong bài
thơ.
- GV dành thời gian cho HS suy nghĩ và nêu - HS suy nghĩ, nêu nhận xét về bạn nhỏ.
nhận xét theo cách hiểu riêng.
- GV gợi ý: Bạn nhỏ có trí tưởng tượng như HS trả lời:
thế nào? Bạn nhỏ có tình cảm ra sao với mẹ - Bạn nhỏ có trí tưởng tượng phong phú, tâm
và quê hương?
hồn hồn nhiên, yêu thích khám phá những
miền đất mới.
- Bạn nhỏ có ước mơ đẹp, có tình yêu
thương mẹ tha thiết và luôn hướng về mẹ dù
tưởng tượng mình đi khắp nơi.
- Bạn nhỏ cũng là người yêu thiên nhiên, yêu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
cuộc sống và yêu quê hương.
- GV chốt câu trả lời cho câu 4:
- HS lắng nghe, ghi nhớ nhận xét về bạn
- Bạn nhỏ có trí tưởng tượng phong phú, tâm nhỏ.
hồn hồn nhiên, yêu thích khám phá những
miền đất mới.
- GV chốt câu trả lời:
- HS lắng nghe, ghi nhớ và bổ sung ý nếu
- Bạn nhỏ có ước mơ đẹp, có tình yêu cần.
thương mẹ tha thiết và luôn hướng về mẹ.
- Bạn nhỏ cũng là người yêu thiên nhiên, yêu
cuộc sống và yêu quê hương.
Tích hợp Lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối
sống và Quyền con người:
- GV đặt câu hỏi dẫn: Khi có ước mơ được - HS chia sẻ việc làm cụ thể: chăm học,
đi xa, khám phá nhiều nơi, các em cần nhớ nghe lời người thân, tìm hiểu quê hương,
điều gì về gia đình và quê hương?
giữ gìn kỉ niệm đẹp với gia đình.
- GV diễn giải: Mỗi bạn nhỏ đều có quyền
được nuôi dưỡng ước mơ, được học tập,
được khám phá thế giới phù hợp với lứa
tuổi. Tuy nhiên, dù đi đâu, các em vẫn cần
biết yêu thương người thân, biết nhớ về gia
đình, quê hương, trân trọng những nơi chốn
thân thuộc.
- HS lắng nghe, ghi nhớ quyền được nuôi
dưỡng ước mơ, được học tập, khám phá thế
giới phù hợp với lứa tuổi và trách nhiệm yêu
thương gia đình, quê hương.
- GV chốt: Ước mơ giúp chúng ta lớn lên, - HS lắng nghe, ghi nhớ thông điệp của GV.
còn tình yêu gia đình và quê hương giúp
chúng ta luôn biết mình thuộc về đâu.
4. Vận dụng - Trải nghiệm: Luyện đọc thuộc lòng
- GV hướng dẫn HS chọn khổ thơ yêu thích - HS chọn khổ thơ yêu thích và luyện đọc
để luyện đọc thuộc lòng.
thuộc lòng cá nhân hoặc theo nhóm.
- GV tổ chức cho HS đọc nhẩm, che dần một - HS đọc nhẩm, che dần một số từ hoặc đọc
số từ hoặc đọc nối tiếp theo nhóm.
nối tiếp theo nhóm.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV mời một số HS đọc thuộc lòng trước - Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp; cả lớp
lớp.
lắng nghe, nhận xét.
- GV yêu cầu HS nêu: Em thích nhất hình - HS trả lời: Em thích hình ảnh chú ngựa con
ảnh nào trong bài thơ? Vì sao?
đi qua đồng hoa cúc dại/đại ngàn/triền núi vì
hình ảnh ấy đẹp, rộng mở và gợi ước mơ
khám phá.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS luyện đọc - HS lắng nghe dặn dò, luyện đọc thuộc lòng
thuộc lòng bài thơ và chuẩn bị tiết Luyện từ bài thơ và chuẩn bị tiết Luyện từ và câu: Đại
và câu: Đại từ.
từ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT
DẠY ............................................................................................................................
......... ...........................................................................................................................
.........KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT 5
CHỦ ĐIỂM: THẾ GIỚI TUỔI THƠ
TUẦN 2
BÀI 3: TUỔI NGỰA
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU - ĐẠI TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được đại từ thay thế, đại từ nghi vấn và đại từ xưng hô qua các ngữ liệu
trong SGK.
- Biết xác định từ ngữ được đại từ thay thế, biết nhận diện một số đại từ dùng để
hỏi và một số đại từ dùng để xưng hô trong giao tiếp.
- Nắm được ghi nhớ về đại từ; biết sử dụng đại từ phù hợp để tránh lặp từ, giúp câu
văn rõ ràng, tự nhiên hơn.
Tích hợp
- NLS: 1.1.CB2b - HS tra cứu thông tin về các vùng đất, danh lam thắng cảnh mà
ngựa con muốn đi qua.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Phát triển phẩm chất nhân ái, Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi nhanh: “Từ nào thay - HS tham gia trò chơi, trả lời nhanh.
cho từ nào?”. GV nêu một số câu ngắn, yêu
cầu HS phát hiện từ được dùng để thay thế
nhằm tránh lặp.
- GV nêu ví dụ: Lan thích đọc sách. Bạn ấy - HS nêu: Từ bạn ấy được dùng để thay cho
thường đọc sách vào buổi tối.
Lan.
- GV hỏi: Từ bạn ấy được dùng để thay cho - HS trả lời: Từ bạn ấy được dùng để thay
từ nào?
cho Lan.
- GV nhận xét và dẫn vào bài: Trong tiếng HS lắng nghe, ghi nhớ và điều chỉnh nếu
Việt, có những từ dùng để thay thế, dùng để cần.
hỏi hoặc dùng để xưng hô. Những từ đó
được gọi là đại từ.
2. Khám phá: Hình thành kiến thức mới
- GV yêu cầu HS đọc tên bài Đại từ và quan - HS đọc tên bài, quan sát bài tập trong
sát các bài tập trong SGK.
SGK.
- GV gợi mở: Khi nói hoặc viết, nếu cứ lặp - HS trả lời: Câu văn sẽ nặng nề, lặp từ; có
lại một từ nhiều lần, câu văn sẽ thế nào? Ta thể dùng từ thay thế phù hợp.
có thể dùng cách nào để tránh lặp?
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV chốt định hướng: Đại từ là những từ có - HS lắng nghe, ghi nhớ định hướng bài học.
thể thay thế cho từ ngữ đã nêu, dùng để hỏi
hoặc dùng để xưng hô trong giao tiếp.
3. Luyện tập
Bài 1. Những từ in đậm trong mỗi câu sau
được dùng để thay thế cho từ ngữ nào?
- GV yêu cầu HS đọc thầm các câu a, b, c - HS đọc yêu cầu và ngữ liệu.
trong SGK.
- GV hướng dẫn HS xác định từ in đậm, sau - HS xác định từ in đậm, tìm nội dung được
đó tìm từ ngữ hoặc nội dung mà từ in đậm thay thế.
thay thế.
- GV cho HS làm việc cá nhân rồi trao đổi - HS làm việc cá nhân, sau đó trao đổi cặp
cặp đôi.
đôi để thống nhất đáp án.
- GV tổ chức cho HS trình bày đáp án bài 1 HS trả lời:
và nhận xét, bổ sung.
- a. Từ vậy thay thế cho ý “vàng ong”.
- b. Từ thế thay thế cho ý “cao và thẳng”.
- c. Từ đó thay thế cho nội dung đã nêu ở
câu trước về cánh đồng vào mùa bội thu.
- GV chốt đáp án a: Từ vậy thay thế cho ý - HS lắng nghe, ghi nhớ và sửa đáp án nếu
“vàng ong”:
cần.
- b. Từ thế thay thế cho ý “cao và thẳng”:
- c. Từ đó thay thế cho nội dung đã nêu ở
câu trước về cánh đồng vào mùa bội thu.
- GV kết luận: Các từ dùng để thay thế trong - HS ghi nhớ: vậy, thế, đó là các đại từ dùng
các trường hợp trên là đại từ thay thế.
để thay thế, giúp tránh lặp từ.
Bài 2. Trong những đoạn trích dưới đây,
từ nào được dùng để hỏi?
- GV yêu cầu HS đọc các đoạn trích trong - HS đọc ngữ liệu, xác định từ dùng để hỏi.
SGK và gạch dưới từ dùng để hỏi.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV gợi ý: Từ nào dùng để hỏi về người? - HS trao đổi trong nhóm, xác định từ dùng
Từ nào hỏi về nơi chốn? Từ nào hỏi về thời để hỏi về người, nơi chốn, thời gian hoặc sự
gian hoặc sự lựa chọn?
lựa chọn.
- GV tổ chức cho đại diện nhóm trình bày HS trả lời:
đáp án bài 2.
- a. Ai là từ dùng để hỏi về người.
- b. Đâu là từ dùng để hỏi về nơi chốn.
- c. Nào là từ dùng để hỏi về thời gian hoặc
sự lựa chọn trong câu thơ.
- GV chốt câu trả lời cho bài 2:
- HS lắng nghe, ghi nhớ và sửa đáp án nếu
- a. Ai là từ dùng để hỏi về người: cần.
- b. Đâu là từ dùng để hỏi về nơi chốn:
- c. Nào là từ dùng để hỏi về thời gian hoặc
sự lựa chọn trong câu thơ.
- GV kết luận: Các từ dùng để hỏi trong các - HS ghi nhớ: ai, đâu, nào là các đại từ nghi
câu trên là đại từ nghi vấn.
vấn trong những ngữ liệu vừa học.
Bài 3. Đọc câu chuyện dưới đây và trả lời
câu hỏi.
- GV yêu cầu 1 - 2 HS đọc câu chuyện Hạt - HS đọc câu chuyện, tìm các từ in đậm.
thóc.
- GV hướng dẫn HS xác định các từ in đậm - HS xác định các từ in đậm trong câu
trong câu chuyện.
chuyện và chuẩn bị trả lời câu hỏi.
- GV nêu lần lượt câu hỏi:
- HS lắng nghe từng câu hỏi và suy nghĩ câu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
+ Các từ in đậm trong câu chuyện được dùng
để làm gì?
+ Trong số các từ đó, những từ nào chỉ
người nói, những từ nào chỉ người nghe?
trả lời.
- HS trả lời: Các từ in đậm trong câu chuyện
được dùng để xưng hô.
- HS trả lời: Từ tớ, tôi chỉ người nói; từ cậu,
các bạn chỉ người nghe.
- GV chốt câu trả lời:
- Từ tớ, tôi chỉ người nói.
- Từ cậu, các bạn chỉ người nghe.
- HS lắng nghe, ghi nhớ và hoàn thiện câu
trả lời.
- GV kết luận: Những từ dùng để xưng hô - HS ghi nhớ: tớ, tôi, cậu, các bạn là đại từ
như tớ, tôi, cậu, các bạn là đại từ xưng hô.
xưng hô.
Bài 4. Đọc phần Ghi nhớ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm phần Ghi nhớ - HS đọc thầm phần Ghi nhớ, chuẩn bị đọc
trong SGK.
to trước lớp.
- GV mời 2 - 3 HS đọc to phần Ghi nhớ.
- 2 - 3 HS đọc to phần Ghi nhớ trước lớp;
HS khác theo dõi.
- GV chốt: Đại từ là từ dùng để thay thế cho - HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức trọng tâm
từ ngữ nào đó để khỏi lặp lại hoặc dùng để về đại từ.
hỏi, để xưng hô. Ngoài các đại từ, một số
danh từ như ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em,
cháu, thầy, bạn... cũng được dùng để xưng
hô trong tiếng Việt.
- GV yêu cầu HS nêu ví dụ về cách dùng đại - HS nêu ví dụ về đại từ trong giao tiếp hằng
từ trong giao tiếp hằng ngày.
ngày: em, tôi, chúng tôi, chúng ta, bạn, cậu,
ai, gì, nào...
Tích hợp NLS: 1.1.CB2b
- GV đặt câu hỏi dẫn: Trong bài Tuổi Ngựa,
bạn nhỏ tưởng tượng chú ngựa con đi qua
trung du, đại ngàn, triền núi, đồng hoa. Nếu
muốn biết thêm về các vùng đất ấy, em có
thể tìm thông tin ở đâu?
- HS trả lời: Em có thể tìm thông tin trên
Google, YouTube, sách điện tử hoặc các
trang học tập phù hợp dưới sự hướng dẫn
của GV/người lớn.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV hướng dẫn HS dùng Google hoặc
YouTube dưới sự hướng dẫn của GV để tìm
hình ảnh, video ngắn về trung du, đại ngàn,
triền núi, đồng hoa cúc dại hoặc một danh
lam thắng cảnh mà em muốn khám phá.
- HS quan sát hoặc thực hành tra cứu hình
ảnh, video ngắn về trung du, đại ngàn, triền
núi, đồng hoa cúc dại hoặc danh lam thắng
cảnh.
- GV nhắc HS chọn nguồn phù hợp, không - HS ghi nhớ quy tắc sử dụng internet an
bấm vào nội dung lạ, không tự ý chia sẻ toàn.
thông tin cá nhân khi tra cứu.
- GV yêu cầu HS nêu một thông tin hoặc - HS nêu một thông tin/hình ảnh tìm được và
hình ảnh em tìm được, sau đó dùng một đại đặt câu có đại từ, ví dụ: “Nơi đó có những
từ để đặt câu về cảnh vật đó.
triền núi rất đẹp.”; “Em muốn đến đó một
lần.”
4. Vận dụng - Trải nghiệm
- GV yêu cầu HS viết nhanh 2 câu có dùng - HS viết nhanh vào vở.
đại từ, trong đó một câu có đại từ thay thế,
một câu có đại từ xưng hô.
- GV mời một số HS đọc câu của mình.
HS đọc câu trước lớp, ví dụ:
- Lan rất yêu quê hương. Bạn ấy thường kể
về quê của mình.
- Em và bạn cùng đọc bài Tuổi Ngựa. Chúng
em rất thích hình ảnh ch
TRƯỜNG TH LÊ HỒNG PHONG
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC VÀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
LỚP 5A8- TUẦN 2 (Từ ngày 14/9/2026 đến ngày 18/9/2026)
Năm học 2026 - 2027
Tiết/
Môn
Bài
Bài 1: Tuổi Ngựa ( tiết 1)
Đọc: Tuổi Ngựa (tiết 1)
Bài 1: Tuổi Ngựa ( tiết 2)
Đại từ
thời
lượng
Nội dung điều chỉnh, bổ sung
1
* QCN: Quyền được chăm sóc, học
tập để phát triển toàn diện
2
Bài 1: Tuổi Ngựa ( tiết 3)
Tiếng
Việt
(7 tiết)
Viết (TLV): Lập dàn ý cho bài
văn kể chuyện sáng tạo
Bài 2: Bến sông tuổi thơ (tiết
1+2)
3
4+5
Đọc: Bến sông tuổi thơ
Bài 2: Bến sông tuổi thơ (tiết 3)
Viết (TLV): Viết bài văn kể
chuyện sáng tạo
6
Bài 2: Bến sông tuổi thơ (tiết 4)
7
Những câu chuyện thú vị
Toán
Bài 3: Ôn tập phân số (tiết 2)
1
Bài 4: Phân số thập phân (tiết 1)
2
(5 tiết)
AI 5.D2.1: Thảo luận: AI xử lý hàng
triệu số tự nhiên để nhận diện chữ
viết tay. Càng nhiều số liệu (dữ liệu),
máy càng nhận diện chính xác.
Năng lực số 1.1.CB2a: Học sinh
biết chọn từ khóa đơn giản, tra cứu
Khoa
học
(2 tiết)
Đạo
đức
Bài 5: Ôn tập các phép tính với
phân số (tiết 1)
3
Bài 5: Ôn tập các phép tính với
phân số (tiết 2)
4
Bài 5. Ôn tập các phép tính với
phân số (tiết 3)
5
Bài 2: Ô nhiễm, xói mòn và bảo
vệ môi trường đất (tiết 1)
1
Bài 2: Ô nhiễm, xói mòn và bảo
vệ môi trường đất (tiết 2)
2
Bài 1: Biết ơn những người có
công với quê hương, đất nước
(tiết 2)
1
số liệu phù hợp để đọc, viết và so
sánh số tự nhiên.
AI 5.A1.1: Xem video ngắn: AI thực
hiện hàng tỷ phép tính mỗi giây để
dự báo bão, thay con người làm các
tính toán khổng lồ.
Năng lực số 5.2.CB1b: Học sinh
làm quen với máy tính bỏ túi, nhận
biết các phím chức năng và dùng để
kiểm tra kết quả phép tính.
AI 5.A2.1: Khẳng định: Máy tính
tính toán phân số rất nhanh, nhưng
con người mới là người hiểu ý nghĩa
thực tế (ví dụ: chia bánh cho bạn).
* Giáo dục BVMT: Bảo vệ nguồn
nước chính là bảo vệ môi trường đất
(Hoạt động 1)
* QPAN: Nêu những tấm gương
dũng cảm của tuổi trẻ Việt Nam
trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
* GDĐP: Kể câu chuyện lịch sử về
anh hùng N'Trang Gưh trong cuộc
đấu tranh chống thực dân Pháp
(1 tiết)
Tin học Bài 1: Em có thể làm gì với máy
tính? (tiết 2)
(1 tiết)
1
Lịch sử Bài 2: Thiên nhiên Việt Nam
& Địa (tiết 1)
lý
Bài 2: Thiên nhiên Việt Nam
(2 tiết) (tiết 2)
1
2
* GDĐP: Giới thiệu về tài nguyên
khoáng sản, đất, rừng của tỉnh Lâm
Đồng. Một số biện pháp bảo vệ
TNTN ở Lâm Đồng.
* Nội dung điều chỉnh:
- Hình 2: Giàn khoan dầu khí ở mỏ
Bạch Hổ (TPHCM)
- Hình 3: Rau vụ đông ở tỉnh Hưng
Yên
- Hình 6: Hồ Ba Bể (Thái Nguyên)
Công
nghệ
Bài 1: Vai trò của công nghệ
(tiết 1)
1
- Hình 7: Vườn vải thiều ở vùng đồi
núi*phía
Bắcnăng
(Bắclực
Ninh)
Khung
số:
- Tìm kiếm giải pháp cho rác thải
(1 tiết)
điện tử
- Rèn luyện đạo đức khi sử dụng
AI
Tiếng
Anh
(4 tiết)
Hoạt
động
trải
nghiệm
Làm quen với Chương trình và
sách giáo khoa và các tài liệu bổ
trợ liên quan trên mạng cho sách
Tiếng Anh 5
1
Starter A. Back to school
2
Starter B. Last summer
3
Starter C. Classroom
instructions
4
1
2
3
(3 tiết)
Nghệ
thuật
(Âm
nhạc)
1
(1 tiết)
Giáo
dục thể
chất
1
2
(2 tiết)
Nghệ
thuật
(Mĩ
thuật)
1
(1 tiết)
Thời
gian
Thứ
Hai
14/9
Sáng
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 1 LỚP 5A8
Từ 14/9 – 18/9/2024
Tiết Môn học
Tên bài dạy
1
2
HĐTN
Sinh hoạt dưới cờ
Tiếng việt Đọc: Tuổi Ngựa
Chiều
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
Tiếng việt
Toán
TCTV
Khoa học
LS&ĐL
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Anh văn
Anh văn
Toán
Khoa học
HĐTN
Tiếng Việt
Đạo đức
Toán
Công nghệ
LS&ĐL
TCT
Mĩ thuật
Anh văn
Anh văn
Tiếng việt
Tiếng việt
Toán
Thể dục
LTVC: Đại từ
Bài 3: Ôn tập phân số (tiết 2)
Luyện đọc
Bài 2: Ô nhiễm, xói mòn và bảo vệ môi trường đất
Bài 2: Thiên nhiên Việt Nam (tiết 1)
Viết: Lập dàn ý cho bài văn kể chuyện sáng tạo
Đọc: Bến sông tuổi thơ
GVBM
GVBM
Bài 4: Phân số thập phân
Bài 2: Ô nhiễm, xói mòn và bảo vệ môi trường đất (T2)
Chủ đề 1: Em và trường tiểu học thân yêu- Tuần 2
Đọc: Bến sông tuổi thơ
Bài 1: Người có công với quê hương, đất nước (tiết 2)
Bài 5: Ôn tập các phép tính với phân số (tiết 1)
Bài 1: Vai trò của công nghệ (tiết 2)
Bài 2: Thiên nhiên Việt Nam (tiết 2)
Ôn tập về phân số
Bài 1. Quang cảnh trường em (Tiết 2)
GVBM
GVBM
Viết: Viết bài văn kể chuyện sáng tạo
Nói và nghe: Những câu chuyện thú vị
Bài 5: Ôn tập các phép tính với phân số (tiết 2)
GVBM
Thứ
Sáu
3
1
2
Tin học
Âm nhạc
Toán
Bài 1: Em có thể làm gì với máy tính? (tiết 2)
GVBM
Bài 5. Ôn tập các phép tính với phân số (tiết 3)
Chiều
Thứ
Ba
15/9
Sáng
Chiều
Thứ
Tư
16/9
Sáng
Chiều
Thứ
Năm,
17/9
Sáng
Lồng ghép
Giáo Dục
Quyền con
người
NLS
BVMT
GDĐP
NLS
BVMT
QPAN
NLS
GDĐP
NLS
NLS
18/9
3
4
Thể dục
HĐTN
GVBM
Sinh hoạt lớp
Khối trưởng
Người lập kế hoạch
Dương Năng Nhân
Nguyễn Trọng Toàn
KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT 5
CHỦ ĐIỂM: THẾ GIỚI TUỔI THƠ
TUẦN 2
BÀI 3: TUỔI NGỰA
TIẾT 1: ĐỌC - TUỔI NGỰA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tuổi Ngựa; biết thể hiện giọng đọc khác nhau phù
hợp với lời nói của mẹ và bạn nhỏ, nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể
hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ thông qua hình ảnh chú ngựa con.
- Nhận biết được nội dung cuộc trò chuyện giữa hai mẹ con; cảm nhận được suy
nghĩ, cảm xúc của bạn nhỏ về hành trình rong ruổi của chú ngựa con và tình yêu
thương dành cho mẹ.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: tuổi thơ có nhiều ước mơ, muốn đi đến
nhiều nơi, muốn khám phá nhiều điều thú vị của cuộc sống nhưng vẫn luôn nhớ về
mẹ và quê hương.
- Biết trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong SGK; biết nêu nhận xét về bạn nhỏ trong
bài thơ và học thuộc lòng bài thơ.
Tích hợp
- Lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: Bồi dưỡng tình yêu gia đình, yêu quê
hương qua khát vọng đi xa nhưng vẫn nhớ về mẹ và nơi chốn thân thuộc.
- Quyền con người: Lồng ghép quyền được nuôi dưỡng ước mơ, được học tập,
khám phá thế giới phù hợp với lứa tuổi.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Phát triển phẩm chất nhân ái, Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point và các học liệu phục vụ cho tiết dạy.
Hoạt động của GV
1. Khởi động
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV tổ chức cho 2 HS đọc nối tiếp bài Cánh - HS đọc bài cũ hoặc trả lời câu hỏi theo yêu
đồng hoa hoặc nêu câu hỏi kiểm tra nhanh cầu.
về bài đọc trước.
- GV nhận xét, động viên và liên hệ sang chủ - HS lắng nghe nhận xét của GV.
điểm Thế giới tuổi thơ.
- GV hỏi: Em biết những tên gọi nào của - HS trả lời: Em biết các năm âm lịch như
năm âm lịch? Năm Ngọ còn được gọi là năm năm Tí, năm Sửu, năm Dần, năm Mão, năm
gì?
Thìn, năm Tỵ, năm Ngọ... Năm Ngọ còn gọi
là năm con Ngựa.
- GV yêu cầu HS trao đổi nhanh với bạn về - HS chia sẻ hiểu biết: năm Ngọ là năm con
những điều mình biết liên quan đến con ngựa; ngựa thường gợi hình ảnh mạnh mẽ,
ngựa trong đời sống hoặc trong truyện, thơ. nhanh nhẹn, thích rong ruổi.
- GV giới thiệu: Bài thơ Tuổi Ngựa kể về - HS lắng nghe và ghi tên bài vào vở.
cuộc trò chuyện giữa bạn nhỏ và mẹ. Qua trí
tưởng tượng của bạn nhỏ, chú ngựa con sẽ đi
qua nhiều miền đất, nhiều cảnh vật nhưng
vẫn luôn nhớ về mẹ.
2. Khám phá: Hoạt động luyện đọc
-GV mời 1 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa và - HS quan sát tranh minh họa, bước đầu hình
đọc thầm văn bản trong SGK.
dung không gian bài thơ.
- GV hướng dẫn HS chia đoạn để luyện đọc: - HS đánh dấu 4 đoạn luyện đọc trong SGK
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
và chuẩn bị đọc nối tiếp.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Tuổi con là tuổi đi.
- HS xác định đoạn 1: từ đầu đến Tuổi con là
tuổi đi.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến Gió của trăm miền. - HS xác định đoạn 2: tiếp theo đến Gió của
trăm miền.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến Khắp đồng hoa cúc - HS xác định đoạn 3: tiếp theo đến Khắp
dại.
đồng hoa cúc dại.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- HS xác định đoạn 4: phần còn lại của bài
thơ.
- GV hướng dẫn HS đọc đúng các từ dễ phát - HS luyện đọc đúng các từ: tuổi Ngựa, trung
âm sai: tuổi Ngựa, trung du, đại ngàn, triền du, đại ngàn, triền núi, lóa màu, hoa huệ,
núi, lóa màu, hoa huệ, mấp mô, cúc dại, xa mấp mô, cúc dại, xa cách.
cách.
- GV hướng dẫn ngắt nhịp một số dòng thơ
và nhấn giọng ở các từ gợi hình, gợi cảm:
không yên, đi, xôn xao, đại ngàn, lóa màu,
ngọt ngào, xa cách, vẫn nhớ.
- HS luyện ngắt nhịp thơ, nhấn giọng ở các
từ gợi hình, gợi cảm: không yên, đi, xôn xao,
đại ngàn, lóa màu, ngọt ngào, xa cách, vẫn
nhớ.
- GV giúp HS hiểu nghĩa một số từ ngữ: - HS lắng nghe, giải nghĩa từ theo ngữ cảnh.
Tuổi Ngựa chỉ năm Ngọ, theo âm lịch; đại
ngàn là rừng núi rộng lớn; triền núi là phần
sườn núi kéo dài; cúc dại là loài hoa mọc tự
nhiên ở đồng cỏ, ven đường.
- GV mời 1 - 2 HS giải nghĩa lại bằng lời HS giải nghĩa hoặc đặt câu, ví dụ:
của mình hoặc đặt câu ngắn với từ vừa học. - Tuổi Ngựa là năm Ngọ theo âm lịch.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Đại ngàn là rừng núi rộng lớn.
- Triền núi là phần sườn núi kéo dài.
- Em thích ngắm hoa cúc dại ven đường.
- GV nhận xét, sửa lỗi và khen HS biết đọc - HS điều chỉnh cách đọc theo góp ý.
có cảm xúc.
3. Luyện tập: Hoạt động đọc hiểu
Câu 1. Qua trò chuyện với mẹ, vì sao bạn
nhỏ lại tưởng tượng mình là chú ngựa con
rong ruổi đó đây?
- GV hướng dẫn HS đọc lại khổ thơ đầu, chú - HS đọc lại khổ thơ đầu.
ý lời mẹ hỏi và lời bạn nhỏ đáp.
- GV gợi ý: Bạn nhỏ sinh năm gì? Hình ảnh - HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi theo gợi ý của
con ngựa thường gợi cho em điều gì?
GV.
- GV tổ chức cho HS suy nghĩ cá nhân, sau - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó trao đổi với
đó trao đổi với bạn bên cạnh.
bạn bên cạnh để chuẩn bị câu trả lời.
- GV tổ chức cho HS trình bày, nhận xét và HS trả lời:
bổ sung câu trả lời cho câu 1.
- Bạn nhỏ tưởng tượng mình là chú ngựa con
vì bạn sinh năm Ngọ, cầm tinh con ngựa.
- Hình ảnh con ngựa gợi sự nhanh nhẹn,
mạnh mẽ, thích đi đây đó, khám phá nhiều
miền đất nên bạn nhỏ tưởng tượng mình là
chú ngựa con rong ruổi khắp nơi.
- GV chốt câu trả lời:
- HS lắng nghe, ghi nhớ và điều chỉnh câu
- Bạn nhỏ tưởng tượng mình là chú ngựa con trả lời nếu cần.
vì bạn sinh năm Ngọ, cầm tinh con ngựa.
- Hình ảnh con ngựa gợi sự nhanh nhẹn,
mạnh mẽ, thích đi đây đó, khám phá nhiều
miền đất.
Câu 2. Kể lại hành trình của chú ngựa
con theo trí tưởng tượng của bạn nhỏ.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV yêu cầu HS đọc các khổ thơ nói về - HS đọc lại các khổ thơ liên quan.
hành trình của ngựa con.
- GV hướng dẫn HS kể theo trình tự: chú - HS kể lại hành trình của chú ngựa con theo
ngựa con đi qua miền đất nào, nhìn thấy trình tự.
cảnh vật gì, cảm nhận được điều gì.
- GV khuyến khích HS dùng lời của mình để - HS chuẩn bị kể lại bằng lời của mình,
kể lại, không đọc nguyên văn bài thơ.
không đọc nguyên văn bài thơ.
- GV tổ chức cho HS kể lại hành trình của HS trả lời:
chú ngựa con và nhận xét cách kể.
- Chú ngựa con bắt đầu từ miền trung du,
men theo những con đường gió thổi.
- Chú đi qua đại ngàn, triền núi đá, những
cánh đồng hoa mơ, hoa huệ, đồng cỏ, hoa
cúc dại và nghe gió thổi từ trăm miền.
- Hành trình ấy hiện lên rộng mở, đẹp đẽ,
nhiều màu sắc, thể hiện ước mơ được khám
phá cuộc sống của bạn nhỏ.
- GV chốt ý: Chú ngựa con bắt đầu từ miền - HS lắng nghe, ghi nhớ ý khái quát về hành
trung du, men theo những con đường gió trình của chú ngựa con.
thổi, đi qua đại ngàn, triền núi đá, những
cánh đồng hoa.
- GV chốt câu trả lời:
- HS lắng nghe, ghi nhớ và hoàn thiện câu
- Trên đường đi, chú nhìn thấy màu hoa mơ, trả lời.
hoa huệ, đồng cỏ, hoa cúc dại và nghe gió
thổi từ trăm miền.
- Hành trình ấy hiện lên rộng mở, đẹp đẽ,
nhiều màu sắc, thể hiện ước mơ được khám
phá cuộc sống của bạn nhỏ.
Câu 3. Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ muốn
nói với mẹ điều gì?
- GV yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ cuối, chú - HS đọc thầm khổ thơ cuối.
ý các từ ngữ thể hiện tình cảm với mẹ.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV gợi ý: Dù muốn đi xa, bạn nhỏ có quên - HS suy nghĩ, trả lời theo cảm nhận.
mẹ không? Bạn nhỏ muốn mẹ hiểu điều gì
về mình?
- GV tổ chức cho HS nêu ý kiến, nhận xét và HS trả lời:
giải thích bằng chi tiết trong bài thơ.
- Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ muốn nói với
mẹ rằng dù ước mơ được đi xa, đi khắp nơi,
khám phá nhiều điều thú vị, bạn vẫn luôn
nhớ mẹ.
- Bạn nhỏ yêu mẹ, mong mẹ hiểu rằng
những chuyến đi trong tưởng tượng không
làm bạn xa cách mẹ mà càng cho thấy tình
yêu thương mẹ luôn ở trong lòng bạn.
- GV chốt câu trả lời cho câu 3.
- HS lắng nghe định hướng chốt câu trả lời.
- GV chốt câu trả lời:
- HS lắng nghe, ghi nhớ và điều chỉnh câu
- Bạn nhỏ muốn nói với mẹ rằng dù ước mơ trả lời nếu cần.
được đi xa, đi khắp nơi, khám phá nhiều
điều thú vị, bạn vẫn luôn nhớ mẹ.
- Bạn nhỏ yêu mẹ, mong mẹ hiểu tình yêu
thương mẹ luôn ở trong lòng bạn.
Câu 4. Nêu nhận xét về bạn nhỏ trong bài
thơ.
- GV dành thời gian cho HS suy nghĩ và nêu - HS suy nghĩ, nêu nhận xét về bạn nhỏ.
nhận xét theo cách hiểu riêng.
- GV gợi ý: Bạn nhỏ có trí tưởng tượng như HS trả lời:
thế nào? Bạn nhỏ có tình cảm ra sao với mẹ - Bạn nhỏ có trí tưởng tượng phong phú, tâm
và quê hương?
hồn hồn nhiên, yêu thích khám phá những
miền đất mới.
- Bạn nhỏ có ước mơ đẹp, có tình yêu
thương mẹ tha thiết và luôn hướng về mẹ dù
tưởng tượng mình đi khắp nơi.
- Bạn nhỏ cũng là người yêu thiên nhiên, yêu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
cuộc sống và yêu quê hương.
- GV chốt câu trả lời cho câu 4:
- HS lắng nghe, ghi nhớ nhận xét về bạn
- Bạn nhỏ có trí tưởng tượng phong phú, tâm nhỏ.
hồn hồn nhiên, yêu thích khám phá những
miền đất mới.
- GV chốt câu trả lời:
- HS lắng nghe, ghi nhớ và bổ sung ý nếu
- Bạn nhỏ có ước mơ đẹp, có tình yêu cần.
thương mẹ tha thiết và luôn hướng về mẹ.
- Bạn nhỏ cũng là người yêu thiên nhiên, yêu
cuộc sống và yêu quê hương.
Tích hợp Lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối
sống và Quyền con người:
- GV đặt câu hỏi dẫn: Khi có ước mơ được - HS chia sẻ việc làm cụ thể: chăm học,
đi xa, khám phá nhiều nơi, các em cần nhớ nghe lời người thân, tìm hiểu quê hương,
điều gì về gia đình và quê hương?
giữ gìn kỉ niệm đẹp với gia đình.
- GV diễn giải: Mỗi bạn nhỏ đều có quyền
được nuôi dưỡng ước mơ, được học tập,
được khám phá thế giới phù hợp với lứa
tuổi. Tuy nhiên, dù đi đâu, các em vẫn cần
biết yêu thương người thân, biết nhớ về gia
đình, quê hương, trân trọng những nơi chốn
thân thuộc.
- HS lắng nghe, ghi nhớ quyền được nuôi
dưỡng ước mơ, được học tập, khám phá thế
giới phù hợp với lứa tuổi và trách nhiệm yêu
thương gia đình, quê hương.
- GV chốt: Ước mơ giúp chúng ta lớn lên, - HS lắng nghe, ghi nhớ thông điệp của GV.
còn tình yêu gia đình và quê hương giúp
chúng ta luôn biết mình thuộc về đâu.
4. Vận dụng - Trải nghiệm: Luyện đọc thuộc lòng
- GV hướng dẫn HS chọn khổ thơ yêu thích - HS chọn khổ thơ yêu thích và luyện đọc
để luyện đọc thuộc lòng.
thuộc lòng cá nhân hoặc theo nhóm.
- GV tổ chức cho HS đọc nhẩm, che dần một - HS đọc nhẩm, che dần một số từ hoặc đọc
số từ hoặc đọc nối tiếp theo nhóm.
nối tiếp theo nhóm.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV mời một số HS đọc thuộc lòng trước - Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp; cả lớp
lớp.
lắng nghe, nhận xét.
- GV yêu cầu HS nêu: Em thích nhất hình - HS trả lời: Em thích hình ảnh chú ngựa con
ảnh nào trong bài thơ? Vì sao?
đi qua đồng hoa cúc dại/đại ngàn/triền núi vì
hình ảnh ấy đẹp, rộng mở và gợi ước mơ
khám phá.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS luyện đọc - HS lắng nghe dặn dò, luyện đọc thuộc lòng
thuộc lòng bài thơ và chuẩn bị tiết Luyện từ bài thơ và chuẩn bị tiết Luyện từ và câu: Đại
và câu: Đại từ.
từ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT
DẠY ............................................................................................................................
......... ...........................................................................................................................
.........KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT 5
CHỦ ĐIỂM: THẾ GIỚI TUỔI THƠ
TUẦN 2
BÀI 3: TUỔI NGỰA
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU - ĐẠI TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được đại từ thay thế, đại từ nghi vấn và đại từ xưng hô qua các ngữ liệu
trong SGK.
- Biết xác định từ ngữ được đại từ thay thế, biết nhận diện một số đại từ dùng để
hỏi và một số đại từ dùng để xưng hô trong giao tiếp.
- Nắm được ghi nhớ về đại từ; biết sử dụng đại từ phù hợp để tránh lặp từ, giúp câu
văn rõ ràng, tự nhiên hơn.
Tích hợp
- NLS: 1.1.CB2b - HS tra cứu thông tin về các vùng đất, danh lam thắng cảnh mà
ngựa con muốn đi qua.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Phát triển phẩm chất nhân ái, Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi nhanh: “Từ nào thay - HS tham gia trò chơi, trả lời nhanh.
cho từ nào?”. GV nêu một số câu ngắn, yêu
cầu HS phát hiện từ được dùng để thay thế
nhằm tránh lặp.
- GV nêu ví dụ: Lan thích đọc sách. Bạn ấy - HS nêu: Từ bạn ấy được dùng để thay cho
thường đọc sách vào buổi tối.
Lan.
- GV hỏi: Từ bạn ấy được dùng để thay cho - HS trả lời: Từ bạn ấy được dùng để thay
từ nào?
cho Lan.
- GV nhận xét và dẫn vào bài: Trong tiếng HS lắng nghe, ghi nhớ và điều chỉnh nếu
Việt, có những từ dùng để thay thế, dùng để cần.
hỏi hoặc dùng để xưng hô. Những từ đó
được gọi là đại từ.
2. Khám phá: Hình thành kiến thức mới
- GV yêu cầu HS đọc tên bài Đại từ và quan - HS đọc tên bài, quan sát bài tập trong
sát các bài tập trong SGK.
SGK.
- GV gợi mở: Khi nói hoặc viết, nếu cứ lặp - HS trả lời: Câu văn sẽ nặng nề, lặp từ; có
lại một từ nhiều lần, câu văn sẽ thế nào? Ta thể dùng từ thay thế phù hợp.
có thể dùng cách nào để tránh lặp?
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV chốt định hướng: Đại từ là những từ có - HS lắng nghe, ghi nhớ định hướng bài học.
thể thay thế cho từ ngữ đã nêu, dùng để hỏi
hoặc dùng để xưng hô trong giao tiếp.
3. Luyện tập
Bài 1. Những từ in đậm trong mỗi câu sau
được dùng để thay thế cho từ ngữ nào?
- GV yêu cầu HS đọc thầm các câu a, b, c - HS đọc yêu cầu và ngữ liệu.
trong SGK.
- GV hướng dẫn HS xác định từ in đậm, sau - HS xác định từ in đậm, tìm nội dung được
đó tìm từ ngữ hoặc nội dung mà từ in đậm thay thế.
thay thế.
- GV cho HS làm việc cá nhân rồi trao đổi - HS làm việc cá nhân, sau đó trao đổi cặp
cặp đôi.
đôi để thống nhất đáp án.
- GV tổ chức cho HS trình bày đáp án bài 1 HS trả lời:
và nhận xét, bổ sung.
- a. Từ vậy thay thế cho ý “vàng ong”.
- b. Từ thế thay thế cho ý “cao và thẳng”.
- c. Từ đó thay thế cho nội dung đã nêu ở
câu trước về cánh đồng vào mùa bội thu.
- GV chốt đáp án a: Từ vậy thay thế cho ý - HS lắng nghe, ghi nhớ và sửa đáp án nếu
“vàng ong”:
cần.
- b. Từ thế thay thế cho ý “cao và thẳng”:
- c. Từ đó thay thế cho nội dung đã nêu ở
câu trước về cánh đồng vào mùa bội thu.
- GV kết luận: Các từ dùng để thay thế trong - HS ghi nhớ: vậy, thế, đó là các đại từ dùng
các trường hợp trên là đại từ thay thế.
để thay thế, giúp tránh lặp từ.
Bài 2. Trong những đoạn trích dưới đây,
từ nào được dùng để hỏi?
- GV yêu cầu HS đọc các đoạn trích trong - HS đọc ngữ liệu, xác định từ dùng để hỏi.
SGK và gạch dưới từ dùng để hỏi.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV gợi ý: Từ nào dùng để hỏi về người? - HS trao đổi trong nhóm, xác định từ dùng
Từ nào hỏi về nơi chốn? Từ nào hỏi về thời để hỏi về người, nơi chốn, thời gian hoặc sự
gian hoặc sự lựa chọn?
lựa chọn.
- GV tổ chức cho đại diện nhóm trình bày HS trả lời:
đáp án bài 2.
- a. Ai là từ dùng để hỏi về người.
- b. Đâu là từ dùng để hỏi về nơi chốn.
- c. Nào là từ dùng để hỏi về thời gian hoặc
sự lựa chọn trong câu thơ.
- GV chốt câu trả lời cho bài 2:
- HS lắng nghe, ghi nhớ và sửa đáp án nếu
- a. Ai là từ dùng để hỏi về người: cần.
- b. Đâu là từ dùng để hỏi về nơi chốn:
- c. Nào là từ dùng để hỏi về thời gian hoặc
sự lựa chọn trong câu thơ.
- GV kết luận: Các từ dùng để hỏi trong các - HS ghi nhớ: ai, đâu, nào là các đại từ nghi
câu trên là đại từ nghi vấn.
vấn trong những ngữ liệu vừa học.
Bài 3. Đọc câu chuyện dưới đây và trả lời
câu hỏi.
- GV yêu cầu 1 - 2 HS đọc câu chuyện Hạt - HS đọc câu chuyện, tìm các từ in đậm.
thóc.
- GV hướng dẫn HS xác định các từ in đậm - HS xác định các từ in đậm trong câu
trong câu chuyện.
chuyện và chuẩn bị trả lời câu hỏi.
- GV nêu lần lượt câu hỏi:
- HS lắng nghe từng câu hỏi và suy nghĩ câu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
+ Các từ in đậm trong câu chuyện được dùng
để làm gì?
+ Trong số các từ đó, những từ nào chỉ
người nói, những từ nào chỉ người nghe?
trả lời.
- HS trả lời: Các từ in đậm trong câu chuyện
được dùng để xưng hô.
- HS trả lời: Từ tớ, tôi chỉ người nói; từ cậu,
các bạn chỉ người nghe.
- GV chốt câu trả lời:
- Từ tớ, tôi chỉ người nói.
- Từ cậu, các bạn chỉ người nghe.
- HS lắng nghe, ghi nhớ và hoàn thiện câu
trả lời.
- GV kết luận: Những từ dùng để xưng hô - HS ghi nhớ: tớ, tôi, cậu, các bạn là đại từ
như tớ, tôi, cậu, các bạn là đại từ xưng hô.
xưng hô.
Bài 4. Đọc phần Ghi nhớ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm phần Ghi nhớ - HS đọc thầm phần Ghi nhớ, chuẩn bị đọc
trong SGK.
to trước lớp.
- GV mời 2 - 3 HS đọc to phần Ghi nhớ.
- 2 - 3 HS đọc to phần Ghi nhớ trước lớp;
HS khác theo dõi.
- GV chốt: Đại từ là từ dùng để thay thế cho - HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức trọng tâm
từ ngữ nào đó để khỏi lặp lại hoặc dùng để về đại từ.
hỏi, để xưng hô. Ngoài các đại từ, một số
danh từ như ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em,
cháu, thầy, bạn... cũng được dùng để xưng
hô trong tiếng Việt.
- GV yêu cầu HS nêu ví dụ về cách dùng đại - HS nêu ví dụ về đại từ trong giao tiếp hằng
từ trong giao tiếp hằng ngày.
ngày: em, tôi, chúng tôi, chúng ta, bạn, cậu,
ai, gì, nào...
Tích hợp NLS: 1.1.CB2b
- GV đặt câu hỏi dẫn: Trong bài Tuổi Ngựa,
bạn nhỏ tưởng tượng chú ngựa con đi qua
trung du, đại ngàn, triền núi, đồng hoa. Nếu
muốn biết thêm về các vùng đất ấy, em có
thể tìm thông tin ở đâu?
- HS trả lời: Em có thể tìm thông tin trên
Google, YouTube, sách điện tử hoặc các
trang học tập phù hợp dưới sự hướng dẫn
của GV/người lớn.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV hướng dẫn HS dùng Google hoặc
YouTube dưới sự hướng dẫn của GV để tìm
hình ảnh, video ngắn về trung du, đại ngàn,
triền núi, đồng hoa cúc dại hoặc một danh
lam thắng cảnh mà em muốn khám phá.
- HS quan sát hoặc thực hành tra cứu hình
ảnh, video ngắn về trung du, đại ngàn, triền
núi, đồng hoa cúc dại hoặc danh lam thắng
cảnh.
- GV nhắc HS chọn nguồn phù hợp, không - HS ghi nhớ quy tắc sử dụng internet an
bấm vào nội dung lạ, không tự ý chia sẻ toàn.
thông tin cá nhân khi tra cứu.
- GV yêu cầu HS nêu một thông tin hoặc - HS nêu một thông tin/hình ảnh tìm được và
hình ảnh em tìm được, sau đó dùng một đại đặt câu có đại từ, ví dụ: “Nơi đó có những
từ để đặt câu về cảnh vật đó.
triền núi rất đẹp.”; “Em muốn đến đó một
lần.”
4. Vận dụng - Trải nghiệm
- GV yêu cầu HS viết nhanh 2 câu có dùng - HS viết nhanh vào vở.
đại từ, trong đó một câu có đại từ thay thế,
một câu có đại từ xưng hô.
- GV mời một số HS đọc câu của mình.
HS đọc câu trước lớp, ví dụ:
- Lan rất yêu quê hương. Bạn ấy thường kể
về quê của mình.
- Em và bạn cùng đọc bài Tuổi Ngựa. Chúng
em rất thích hình ảnh ch
 








Các ý kiến mới nhất