Tìm kiếm Giáo án
tieng viet 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn phúc
Ngày gửi: 22h:53' 19-12-2025
Dung lượng: 941.0 KB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: nguyễn phúc
Ngày gửi: 22h:53' 19-12-2025
Dung lượng: 941.0 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 11: HANG SƠN ĐOÒNG – NHỮNG ĐIỀU KÌ THÚ
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Hang Sơn Đoòng – Những điều kì
thú. Biết thể hiện ngữ điệu phù hợp, thể hiện sự say mê, ngưỡng mộ với vẻ đẹp
kì vĩ của hang động. Biết cách đọc ngắt nghỉ hợp lí, tốc độ đọc khoảng 90 –
100 tiếng trong 1 phút;
-
Nhận biết được các thông tin nổi bật, hiểu nội dung của đoạn và văn bản, bộc lộ
được ý kiến của bản thân về những thông tin đã tiếp nhận được sau khi đọc văn
bản. Nhận biết được những thông tin nổi bật về hang Sơn Đoòng, biết phân bố
bố cục của văn bản, tìm được ý chính trong mỗi đoạn, hiểu được nội dung của
từng đoạn, cũng như chủ đề của toàn bài đọc.
-
Củng cố kiến thức về từ đồng nghĩa; vận dụng vào làm các bài tập và các câu
hỏi liên quan.
-
Nắm được thành thạo cấu tạo, hình thức của một bài văn tả phong cảnh.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực văn học:
1
-
Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận
về câu văn hay trong bài đọc).
3. Phẩm chất
-
Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước và trách nhiệm.
-
Bồi đắp lòng tự hào về cảnh đẹp quê hương và ý thức trách nhiệm với việc giữ
gìn bảo vệ những danh thắng đẹp của đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SGK, SGV Tiếng Việt 5.
-
Tranh ảnh minh họa bài đọc.
-
Video giới thiệu và tranh ảnh về hang Sơn Đoòng.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
-
SGK Tiếng Việt 5.
Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA
HS
TIẾT 1: ĐỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm
quen với bài học.
b. Cách tiến hành
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh về hang động Sơn - HS quan sát hình ảnh.
Đoòng:
2
- GV cho HS xem video Những sự thật thú vị về hang động - HS xem video.
Sơn Đoòng:
https://www.youtube.com/watch?v=wEC2PGufN4s
- GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo luận: Trao đổi
với bạn về những điều thú vị khi em biết đến hang động Sơn
Đoòng.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý kiến trước lớp.
Các HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SGK tr.56, dẫn
dắt và giới thiệu bài đọc:
- HS làm việc nhóm đôi.
- HS trình bày ý kiến
trước lớp, các HS khác
lắng nghe.
- HS quan sát, tiếp thu.
- HS quan sát tranh
minh họa, lắng nghe và
tiếp thu.
3
Bài đọc Hang Sơn Đoòng – Những điều kì thú đã nói về quá
trình hình thành, kích thước rộng lớn và hệ sinh thái đặc biệt,
nguyên sơ.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Lắng nghe GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc, luyện đọc từ khó,
luyện cách ngắt nghỉ và đọc câu thể hiện cảm xúc của nhân vật.
- Đọc được bài đọc trong nhóm và trước lớp.
b. Tổ chức thực hiện
- GV đọc mẫu cho HS nghe: Đọc diễn cảm, thể hiện sự tự hào,
say mê, thích thú; chú ý tới những chỗ ngắt nghỉ, các từ ngữ - HS lắng nghe GV đọc
quan trọng trong văn bản.
mẫu, đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một số từ khó, hướng
dẫn cách ngắt nghỉ một số câu dài:
- HS luyện đọc theo
+ Luyện đọc một số từ khó: Sơn Đoòng, vết đứt gãy, Rào hướng dẫn của GV.
Thương, sầm uất,…
+ Luyện đọc ngắt giọng ở những câu dài:
Hang Sơn Đoòng/ được hình thành từ một vết đứt gãy của dãy
Trường Sơn,/ bị dòng nước sông Rào Thương bào mòn liên
tục/ trong một khoảng thời gian dài (từ 2 đến 5 triệu năm).//
4
Cây cối ở đây khá mỏng manh,/ dù là cây thân gỗ.// Sơn
Đoòng/ còn là nơi trú ngụ của nhiều loài động vật,/ trong đó/
có một số loài cá,/ nhện,/ cuốn chiếu,/ bọ cạp,.../ với đặc diểm
chung là/ không có mắt/ và cơ thể trong suốt.//
- GV tổ chức cho HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc trong nhóm
nhỏ và trước lớp. Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện - HS luyện đọc theo
đọc và tìm ý:
nhóm.
+ Đoạn 1: từ đầu đến “ngay dưới mặt đất”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “cao 40 tầng”.
+ Đoạn 3: Còn lại
* Tùy thuộc vào năng lực HS, GV có thể tách hoặc ghép đoạn
để tuận tiện trong việc hướng dẫn các em luyện đọc.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Giải nghĩa được một số từ khó.
- Đọc thầm lại bài đọc và trả lời các câu hỏi liên quan đến bài
đọc.
- Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
b. Tổ chức thực hiện
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ khó:
+ Rừng nguyên sinh: rừng tự nhiên chưa hoặc ít bị tác động
bởi con người, chưa làm thay đổi cấu trúc của rừng.
+ Trú ngụ: chốn nương náu, trú ẩn.
- HS cùng GV giải
nghĩa một số từ khó.
- GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận trong
nhóm hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng câu hỏi:
+ Câu 1: Những câu được in đậm trong văn bản cho biết điều - HS đọc thầm, HS làm
việc nhóm đôi để trả lời
gì?
+ Câu 2: Quá trình hình thành hang Sơn Đoòng được giới các câu hỏi.
5
thiệu như thế nào?
+ Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy hang Sơn Đoòng rất
lớn?
+ Câu 4: Nêu những điều đặc biệt của hệ sinh thái trong hang
Sơn Đoòng.
+ Câu 5: Tưởng tượng em là hướng dẫn viên du lịch, hay giới
thiệu hang Sơn Đoòng với du khách.
- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi, các HS khác lắng nghe,
nhận xét và bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
+ Câu 1: Những câu in đậm cho biết 3 nội dung chính của bài,
cũng là 3 điều kì thú về hang Sơn Đoòng: niên đại của hang
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
(đoạn 2); độ lớn của hang (đoạn 3); hệ sinh thái đặc biệt của
hang (đoạn 4).
+ Câu 2: Hang Sơn Đoòng được hình thành từ:
Vết đứt gãy của dãy Trường Sơn
Bị nước song Rào Thương bào mòn liên tục trong nhiều
năm liền (từ 2 đến 5 triệu năm)
→ Tạo thành một “lỗ hổng khổng lồ” – chính là hang Sơn
Đoòng.
+ Câu 3: Những chi tiết cho thấy hang Sơn Đoòng rất lớn là:
Chiều dài ước tính 9 ki-lô-mét.
Thể tích 38,5 triệu mét khối.
Có thể chứa tới 68 máy bay Bô-ing 777 hoặc cả khu
phố sầm uất với những tòa nhà cao 40 tầng.
+ Câu 4: Sơn Đoòng sở hữu hệ sinh thái đặc biệt, nguyên sơ.
Trong hang có cả một khu rừng nguyên sinh với động thực vật
rất phong phú và khác lạ. Cụ thể: thực vật rất mỏng manh,
6
động vật không có mắt và cơ thể trong suốt.
+ Câu 5: HS trả lời
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nhắc lại được nội dung, ý nghĩa bài đọc; xác định được giọng
đọc của nhân vật.
- Luyện đọc trong nhóm và trước lớp.
b. Tổ chức thực hiện
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài đọc
Hang Sơn Đoòng – Những điều kì thú.
- GV tổ chức cho HS đọc lại đoạn 3 và xác định giọng đọc
đoạn này: Giọng đọc ngạc nhiên, nghi vấn, bất ngờ về hang
Sơn Đoòng chứa nhiều điều kì thú.
Sơn Đoòng/ sở hữu hệ sinh thái đặc biệt//
Trong hang Sơn Đoòng,/ có một khu rừng nguyên sinh tuyệt
đẹp/ với thảm thực vật/ phong phú,/ khác lạ.// Cây cối ở đây/
- HS nhắc lại nội dung
bài.
- HS luyện đọc theo
nhóm.
khá mỏng manh,/ dù là cây thân gỗ.// Sơn Đoòng/ còn là nơi
trú ngụ/ của nhiều loài động vật,/ trong đó/ có một số loài cá,/
nhện,/ cuốn chiếu,/ bọ cạp,.../ với đặc diểm chung/ là không có
mắt/ và cơ thể trong suốt.//
Vẫn còn những điều bí ẩn/ về hang động lớn nhất hành tinh
này/ chưa được giải mã.// Liệu những điều trên/ có đủ khiến
bạn muốn đặt chân tới nơi này một lần trong đời?//
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn 3.
- GV mời 1 – 2 HS khá, giỏi đọc cả bài, các HS khác lắng
nghe, nhận xét (nếu có).
- HS đọc bài, các HS
7
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp.
khác lắng nghe, đọc
thầm theo.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- HS thực hiện theo
a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài đọc Hang Sơn Đoòng – hướng dẫn của GV.
Những điều kì thú.
- HS lắng nghe và tiếp
b. Cách tiến hành:
thu.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhà thông thái”.
Câu 1: Hang Sơn Đoòng thuộc tỉnh nào?
A. Quảng Ngãi.
B. Bình Thuận.
C. Quảng Bình.
- HS tham gia trò chơi.
D. Khánh Hòa.
Câu 2: Sơn Đoòng có niên đại bao nhiêu năm tuổi?
A. 5 triệu năm tuổi.
B. 4 triệu năm tuổi.
C. 3 triệu năm tuổi.
D. 7 triệu năm tuổi.
Câu 3: Đâu là nhận xét đúng về hang Sơn Đoòng?
A. Là một nơi trên đỉnh núi cao.
B. Là một trong những tác phẩm tuyệt vời nhất của tạo hóa.
C. Là một nơi có địa hình hiểm trở ở phía Bắc nước ta.
D. Là nơi có nền văn hóa lâu đời.
Câu 4: Quá trình hình thành hang Sơn Đoòng được giới
thiệu như thế nào?
A. Được hình thành từ một vết đứt gãy của dãy Trường Sơn.
B. Được hình thành từ một vết đứt gãy của dãy Trường Sơn, bị
dòng nước sông Rào Thương bào mòn liên tục trong một
khoảng thời gian dài.
8
C. Được hình thành khi bị bị dòng nước sông Rào Thương bào
mòn liên tục trong một khoảng thời gian dài.
D. Được hình thành khi vùng đó bị động đất liên tục.
Câu 5: Chi tiết nào cho thấy hang Sơn Đoòng rất lớn?
A. Là hang động tự nhiên lớn nhất thế giới.
B. Có một khu rừng nguyên sinh tuyệt đẹp.
C. Có những điều bí ẩn.
D. Có nhiều thảm thực vật phong phú, mới mẻ.
- GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe,
bổ sung đáp án (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
1. C
2. A
3. B
4. B
5. A
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học,
khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
còn chưa tích cực, nhút nhát.
- HS trả lời câu hỏi, các
HS khác lắng nghe, bổ
sung đáp án (nếu có)
- HS quan sát, tiếp thu
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài Hang Sơn Đoòng – Những điều kì thú, hiểu nội
dung, ý nghĩa bài đọc.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Chia sẻ với người thân về bài đọc.
+ Đọc trước Tiết 2: Luyện từ và câu – Luyện tập về đại từ (tiếp
theo).
- HS lắng nghe, thực
hiện.
9
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Luyện tập về từ đồng nghĩa
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm
quen với bài học.
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai giỏi nhất?
- GV phát phiếu học tập dưới đây và yêu cầu HS làm việc - HS đọc nhiệm vụ của
nhóm.
BT.
Tìm và nối các cột từ có ý nghĩa tương đồng ở cột A với các từ
ở cột B?
A
Má, u, bầm
B
Tàu hỏa
Cha, thầy
Mẹ
Xe lửa
Bố
Hùm, cọp
Hổ
- GV mời các nhóm chia sẻ kết quả.
- GV nhận xét, đánh giá và gợi ý thêm:
- HS thực hiện theo
hướng dẫn của GV.
- HS trả lời.
+ Má, u, bầm – mẹ.
+ Cha, thầy – bố.
+ Xe lửa – tàu hỏa.
+ Hùm, cọp – hổ.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
10
- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Củng cố lại kiến thức về từ đồng nghĩa
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- HS nắm được kiến thức cơ bản về từ đồng nghĩa.
- Vận dụng kiến thức đã học làm cái bài tập và câu hỏi liên
quan.
- HS đọc nhiệm vụ BT.
b. Tổ chức thực hiện
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu của BT1 dưới đây:
Chọn từ thích hợp thay cho bông hoa trong mỗi thành ngữ
dưới đây:
G: Từ cần tìm đồng nghĩa với từ in đậm trong mỗi thành ngữ
- HS thực hiện theo
hướng dẫn của GV.
+ GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết quả trong nhóm
nhỏ.
+ GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm HS khác
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
nhận xét, bổ sung ( nếu có).
+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
a. Ngày lành tháng tốt
b. Năm lần bảy lượt
c. Sóng yên biển lặng
d. Cầu được ước thấy
e. Đao to búa lớn
- HS đọc nhiệm vụ hoạt
g. Đi đến nơi về đến chốn
động.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT2: Tìm từ đồng
11
nghĩa với mỗi từ in đậm trong đoạn thơ dưới đây:
Góc sân nho nhỏ mới xây
Chiều chiều em đứng nơi này em trông
Thấy trời xanh biếc mênh mông
Cánh cò chớp trắng trên sông Kinh Thầy …
- HS làm theo hướng
dẫn của GV.
(Trần Đăng Khoa) - HS phát biểu và lắng
+ GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết quả trong nhóm nghe.
nhỏ.
- HS chú ý lắng nghe,
+ GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm HS khác tiếp thu.
nhận xét, bổ sung ( nếu có).
+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Đồng nghĩa với nho nhỏ: nhỏ bé, bé nhỏ, be bé,…
Đồng nghĩa với trông: nhìn, xem, coi,…
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Đồng nghĩa với mênh mông: bao la, bát ngát, mông
mênh,…
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS.
Hoạt động 2: Thực hành
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- HS vận dụng được làm các bài tập, câu hỏi có liên quan.
- HS đọc nhiệm vụ BT.
b. Tổ chức thực hiện
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT3: Chọn từ thích
hợp trong ngoặc đơn để hoàn thành đoạn văn
12
- HS làm theo hướng
dẫn của GV.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ GV cho HS hoạt động theo nhóm Mảnh ghép và các nhóm
ghi lại kết quả thảo luận vào VBT.
+ GV tập hợp lại các đáp án của từng nhóm và yêu cầu HS
phát biểu.
+ GV nhận xét, chốt đáp án:
- HS đọc đề bài.
Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới. Những hạt mưa bé nhỏ,
mềm mại, rơi như nhảy nhót. Hạt nọ tiếp hạt kia đan xuống - HS tiếp nhận nhiệm
mặt đất. Mặt đất đã khô cằn bỗng thức dậy, âu yếm đón lấy vụ.
những giọt mưa ấm áp, trong lành. Mặt đất lại dịu mềm, lại - HS lắng nghe, tiếp thu.
cần mẫn tiếp nhựa sống cho cây cỏ. Mưa mùa xuân đã mang
lại cho cây sức sống tràn đầy. Và cây trả nghĩa cho mùa bằng - HS lắng nghe và tiếp
thu
cả mùa hoa thơm trái ngọt.
- GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ BT4: Viết đoạn văn (4 – 5 câu) - HS lắng nghe và tiếp
thu
về một cảnh đẹp thiên nhiên, có sử dụng 2 – 3 từ đồng nghĩa.
+ GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà hoàn thiện.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS.
- HS lắng nghe và thực
* CỦNG CỐ
hiện.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học,
13
khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Xem lại kiến thức bài Luyện từ và câu – Luyện tập từ đồng
nghĩa, hiểu, phân biệt và vận dụng được kiến thức.
+ Hoàn thiện phần Vận dụng.
+ Chia sẻ với người thân về bài học.
+ Đọc trước Tiết 3: Viết – Viết mở bài và kết bài cho bài văn tả
phong cảnh.
TIẾT 3: VIẾT
Viết mở bài và kết bài cho bài văn tả phong cảnh
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm
quen với bài học.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách viết mở bài và kết bài tả cây - HS đọc nhiệm vụ BT.
cối, con vật đã học ở lớp 4.
- GV mời các nhóm chia sẻ kết quả.
- HS nêu kết quả.
- GV nhận xét, đánh giá và gợi ý thêm:
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Mở bài: trực tiếp và gián tiếp.
+ Kết bài: mở rộng và không mở rộng.
- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số cách viết mở bài và kết
- HS lắng nghe, ghi bài
mới.
bài
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nắm được các cách viết mở bài và kết bài cho bài văn tả
14
phong cảnh.
b. Tổ chức thực hiện
- GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của BT1: So sánh các - HS thực hiện theo
cách mở bài và kết bài dưới đây. Em thích cách viết nào hơn? hướng dẫn của GV.
Vì sao?
+ GV tổ chức hoạt động cho HS theo kĩ thuật Mảnh ghép và
Khăn trải bàn
1/2 lớp sẽ đi so sánh mở bài
1/2 lớp sẽ đi so sánh kết bài
2 nhóm tập hợp đáp án và rút ra kết luận
+ GV mời các nhóm đại diện lên trình bày kết quả, nhóm khác
- HS thực hiện theo
hướng dẫn của GV.
lắng nghe và nhận xét.
+ GV nhận xét, chốp đáp án:
Về mở bài: Hai cách mở bài đều giới thiệu tên phong cảnh,
cũng là địa điểm có phong cảnh và những cảnh vật nổi bật, để
lại ấn tượng cho mọi người nhất (nơi có nhiều hoa, nhiều
thông và nhiều hồ nước đẹp). Mỗi cách mở bài có ưu điểm
- HS lắng nghe GV
hướng dẫn.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
riêng:
Mở bài trực tiếp: ngắn gọn nhưng hàm súc, dễ nhớ và
15
tạo ấn tượng mạnh.
Mở bài gián tiếp: đoạn văn có nhiều câu hơn, có nhiều
thông tin hơn.
Về kết bài: Hai cách kết bài đều nhấn mạnh ấn tượng về vẻ
đẹp của phong cảnh. Mỗi cách kết bài đều có cái hay riêng.
Kết bài không mở rộng: ngắn gọn, súc tích, gây ấn
tượng với người đọc.
Kết bài mở rộng: làm cho ý của kết bài phong phú hơn,
tạo kết nối với người đọc dễ dàng hơn.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS.
Hoạt động 2: Thực hành viết mở bài và kết bài cho bài văn
tả phong cảnh
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nắm được kĩ thuật viết mở bài và kết bài.
- Vận dụng vào làm bài tập cũng như những câu hỏi liên quan.
- HS lắng nghe và tiếp
thu.
b. Tổ chức thực hiện
- GV tổ chức hoạt động cho HS xác định yêu cầu nhiệm vụ
BT2:
Viết mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho bài Bốn mùa
trong ánh nước.
- GV chia nhóm cho HS thảo luận, cả lớp chia làm bốn nhóm
thực hiện kĩ thuật Mảnh ghép:
+ 1/2 lớp viết mở bài gián tiếp
+ 1/2 lớp viết kết bài mở rộng
- GV gợi ý cho HS cách viết:
- HS đọc nhiệm vụ của
hoạt động.
- HS lắng nghe hướng
dẫn của GV.
+ Đối với mở bài gián tiếp, HS cần đưa những câu thơ/ châm
ngôn/ ca dao/ tục ngữ/ thành ngữ để dẫn dắt, giới thiệu về
phong cảnh Hồ Hoàn Kiếm, đưa ra những điển tích điển cố về - HS lắng nghe gợi ý
16
Hồ Hoàn Kiếm, hoặc gợi ra những câu chuyện liên quan đến của GV.
Hồ Hoàn Kiếm.
+ Đối với kết bài mở rộng, HS có thể giải thích vì sao người
dân mọi miền đất nước về thăm Hà Nội bao giờ cũng đến Hồ
Hoàn Kiếm, những giá trị vật chất, tinh thần và văn hóa của
Hồ Hoàn Kiếm, tưởng tượng sau này lớn lên và nhớ về Hồ
Hoàn Kiếm cùng những kỉ niệm đã có Hồ Hoàn Kiếm.
- GV mời đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả thảo luận, các
nhóm khác nhận xét. GV tuyên dương những nhóm làm việc
nghiêm túc, đạt hiệu quả; nhắc nhở những nhóm làm việc chưa
có hiệu quả.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
- HS chú ý lắng nghe.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS.
Hoạt động 3: Trao đổi cách viết
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- HS rút ra được những lưu ý khi viết mở bài và kết bài cho bài
văn tả phong cảnh.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ HS đọc BT3: Trao đổi về cách viết mở bài
gián tiếp và kết bài mở rộng cho bài văn tả phong cảnh:
G:
Khi viết mở bài gián tiếp, có thể bắt đầu như thế nào để dẫn
vào phần giới thiệu phong cảnh?
- HS đọc nhiệm vụ BT.
Nhớ về một số nơi có phong cảnh đẹp em từng đến thăm
hoặc được xem trên ti vi, trong tranh ảnh,…
Nghe một bài hát hoặc đọc một bài thơ, bài văn,… có
nhắc đến vẻ đẹp của cảnh vật thiên nhiên,…
17
Khi viết kết bài mở rộng, nên mở rộng theo hướng nào?
Nghĩ về những người thầm lặng góp sức, chung tay giữ
gìn, bảo vệ vẻ đẹp của cảnh vật thiên nhiên,…
Tưởng tượng về những thay đổi của cảnh vật thiên
nhiên theo thời gian,…
+ GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, thống nhất kết quả.
+ GV mời 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
+ GV nhận xét, đánh giá, bổ sung và chốt đáp án:
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Giúp HS củng cố kiến thức đã học và thực hành, luyện tập tại
nhà.
b. Tổ chức thực hiện:
- HS làm theo hướng
dẫn của GV.
- HS phát biểu ý kiến.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc và yêu cầu BT4: Chia sẻ với
người thân nội dung mở bài và kết bài em đã viết:
+ GV tổ chức cho HS trao đổi, thống nhất kết quả trong nhóm
nhỏ.
+ GV mời 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp, các nhóm
HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có).
+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học,
- HS xác định yêu cầu
BT.
- HS thực hiện theo
hướng dẫn của GV.
- HS chia sẻ đáp án.
- HS lắng nghe và tiếp
18
khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS thu.
còn chưa tích cực, nhút nhát.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
- HS lắng nghe và tiếp
+ Xem lại kiến thức bài : Viết – Viết mở bài và kết bài cho bài thu.
văn tả phong cảnh, hiểu và vận dụng được kiến thức vào thực - HS lắng nghe và tiếp
hành.
thu.
+ Chia sẻ với người thân về bài học.
+ Đọc và chuẩn bị trước phần Bài đọc Những hòn đảo trên
vịnh Hạ Long.
- HS lắng nghe và thực
hiện.
19
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 11: HANG SƠN ĐOÒNG – NHỮNG ĐIỀU KÌ THÚ
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Hang Sơn Đoòng – Những điều kì
thú. Biết thể hiện ngữ điệu phù hợp, thể hiện sự say mê, ngưỡng mộ với vẻ đẹp
kì vĩ của hang động. Biết cách đọc ngắt nghỉ hợp lí, tốc độ đọc khoảng 90 –
100 tiếng trong 1 phút;
-
Nhận biết được các thông tin nổi bật, hiểu nội dung của đoạn và văn bản, bộc lộ
được ý kiến của bản thân về những thông tin đã tiếp nhận được sau khi đọc văn
bản. Nhận biết được những thông tin nổi bật về hang Sơn Đoòng, biết phân bố
bố cục của văn bản, tìm được ý chính trong mỗi đoạn, hiểu được nội dung của
từng đoạn, cũng như chủ đề của toàn bài đọc.
-
Củng cố kiến thức về từ đồng nghĩa; vận dụng vào làm các bài tập và các câu
hỏi liên quan.
-
Nắm được thành thạo cấu tạo, hình thức của một bài văn tả phong cảnh.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực văn học:
1
-
Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận
về câu văn hay trong bài đọc).
3. Phẩm chất
-
Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước và trách nhiệm.
-
Bồi đắp lòng tự hào về cảnh đẹp quê hương và ý thức trách nhiệm với việc giữ
gìn bảo vệ những danh thắng đẹp của đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SGK, SGV Tiếng Việt 5.
-
Tranh ảnh minh họa bài đọc.
-
Video giới thiệu và tranh ảnh về hang Sơn Đoòng.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
-
SGK Tiếng Việt 5.
Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA
HS
TIẾT 1: ĐỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm
quen với bài học.
b. Cách tiến hành
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh về hang động Sơn - HS quan sát hình ảnh.
Đoòng:
2
- GV cho HS xem video Những sự thật thú vị về hang động - HS xem video.
Sơn Đoòng:
https://www.youtube.com/watch?v=wEC2PGufN4s
- GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo luận: Trao đổi
với bạn về những điều thú vị khi em biết đến hang động Sơn
Đoòng.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý kiến trước lớp.
Các HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SGK tr.56, dẫn
dắt và giới thiệu bài đọc:
- HS làm việc nhóm đôi.
- HS trình bày ý kiến
trước lớp, các HS khác
lắng nghe.
- HS quan sát, tiếp thu.
- HS quan sát tranh
minh họa, lắng nghe và
tiếp thu.
3
Bài đọc Hang Sơn Đoòng – Những điều kì thú đã nói về quá
trình hình thành, kích thước rộng lớn và hệ sinh thái đặc biệt,
nguyên sơ.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Lắng nghe GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc, luyện đọc từ khó,
luyện cách ngắt nghỉ và đọc câu thể hiện cảm xúc của nhân vật.
- Đọc được bài đọc trong nhóm và trước lớp.
b. Tổ chức thực hiện
- GV đọc mẫu cho HS nghe: Đọc diễn cảm, thể hiện sự tự hào,
say mê, thích thú; chú ý tới những chỗ ngắt nghỉ, các từ ngữ - HS lắng nghe GV đọc
quan trọng trong văn bản.
mẫu, đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một số từ khó, hướng
dẫn cách ngắt nghỉ một số câu dài:
- HS luyện đọc theo
+ Luyện đọc một số từ khó: Sơn Đoòng, vết đứt gãy, Rào hướng dẫn của GV.
Thương, sầm uất,…
+ Luyện đọc ngắt giọng ở những câu dài:
Hang Sơn Đoòng/ được hình thành từ một vết đứt gãy của dãy
Trường Sơn,/ bị dòng nước sông Rào Thương bào mòn liên
tục/ trong một khoảng thời gian dài (từ 2 đến 5 triệu năm).//
4
Cây cối ở đây khá mỏng manh,/ dù là cây thân gỗ.// Sơn
Đoòng/ còn là nơi trú ngụ của nhiều loài động vật,/ trong đó/
có một số loài cá,/ nhện,/ cuốn chiếu,/ bọ cạp,.../ với đặc diểm
chung là/ không có mắt/ và cơ thể trong suốt.//
- GV tổ chức cho HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc trong nhóm
nhỏ và trước lớp. Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện - HS luyện đọc theo
đọc và tìm ý:
nhóm.
+ Đoạn 1: từ đầu đến “ngay dưới mặt đất”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “cao 40 tầng”.
+ Đoạn 3: Còn lại
* Tùy thuộc vào năng lực HS, GV có thể tách hoặc ghép đoạn
để tuận tiện trong việc hướng dẫn các em luyện đọc.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Giải nghĩa được một số từ khó.
- Đọc thầm lại bài đọc và trả lời các câu hỏi liên quan đến bài
đọc.
- Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
b. Tổ chức thực hiện
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ khó:
+ Rừng nguyên sinh: rừng tự nhiên chưa hoặc ít bị tác động
bởi con người, chưa làm thay đổi cấu trúc của rừng.
+ Trú ngụ: chốn nương náu, trú ẩn.
- HS cùng GV giải
nghĩa một số từ khó.
- GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận trong
nhóm hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng câu hỏi:
+ Câu 1: Những câu được in đậm trong văn bản cho biết điều - HS đọc thầm, HS làm
việc nhóm đôi để trả lời
gì?
+ Câu 2: Quá trình hình thành hang Sơn Đoòng được giới các câu hỏi.
5
thiệu như thế nào?
+ Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy hang Sơn Đoòng rất
lớn?
+ Câu 4: Nêu những điều đặc biệt của hệ sinh thái trong hang
Sơn Đoòng.
+ Câu 5: Tưởng tượng em là hướng dẫn viên du lịch, hay giới
thiệu hang Sơn Đoòng với du khách.
- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi, các HS khác lắng nghe,
nhận xét và bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
+ Câu 1: Những câu in đậm cho biết 3 nội dung chính của bài,
cũng là 3 điều kì thú về hang Sơn Đoòng: niên đại của hang
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
(đoạn 2); độ lớn của hang (đoạn 3); hệ sinh thái đặc biệt của
hang (đoạn 4).
+ Câu 2: Hang Sơn Đoòng được hình thành từ:
Vết đứt gãy của dãy Trường Sơn
Bị nước song Rào Thương bào mòn liên tục trong nhiều
năm liền (từ 2 đến 5 triệu năm)
→ Tạo thành một “lỗ hổng khổng lồ” – chính là hang Sơn
Đoòng.
+ Câu 3: Những chi tiết cho thấy hang Sơn Đoòng rất lớn là:
Chiều dài ước tính 9 ki-lô-mét.
Thể tích 38,5 triệu mét khối.
Có thể chứa tới 68 máy bay Bô-ing 777 hoặc cả khu
phố sầm uất với những tòa nhà cao 40 tầng.
+ Câu 4: Sơn Đoòng sở hữu hệ sinh thái đặc biệt, nguyên sơ.
Trong hang có cả một khu rừng nguyên sinh với động thực vật
rất phong phú và khác lạ. Cụ thể: thực vật rất mỏng manh,
6
động vật không có mắt và cơ thể trong suốt.
+ Câu 5: HS trả lời
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nhắc lại được nội dung, ý nghĩa bài đọc; xác định được giọng
đọc của nhân vật.
- Luyện đọc trong nhóm và trước lớp.
b. Tổ chức thực hiện
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài đọc
Hang Sơn Đoòng – Những điều kì thú.
- GV tổ chức cho HS đọc lại đoạn 3 và xác định giọng đọc
đoạn này: Giọng đọc ngạc nhiên, nghi vấn, bất ngờ về hang
Sơn Đoòng chứa nhiều điều kì thú.
Sơn Đoòng/ sở hữu hệ sinh thái đặc biệt//
Trong hang Sơn Đoòng,/ có một khu rừng nguyên sinh tuyệt
đẹp/ với thảm thực vật/ phong phú,/ khác lạ.// Cây cối ở đây/
- HS nhắc lại nội dung
bài.
- HS luyện đọc theo
nhóm.
khá mỏng manh,/ dù là cây thân gỗ.// Sơn Đoòng/ còn là nơi
trú ngụ/ của nhiều loài động vật,/ trong đó/ có một số loài cá,/
nhện,/ cuốn chiếu,/ bọ cạp,.../ với đặc diểm chung/ là không có
mắt/ và cơ thể trong suốt.//
Vẫn còn những điều bí ẩn/ về hang động lớn nhất hành tinh
này/ chưa được giải mã.// Liệu những điều trên/ có đủ khiến
bạn muốn đặt chân tới nơi này một lần trong đời?//
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn 3.
- GV mời 1 – 2 HS khá, giỏi đọc cả bài, các HS khác lắng
nghe, nhận xét (nếu có).
- HS đọc bài, các HS
7
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp.
khác lắng nghe, đọc
thầm theo.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- HS thực hiện theo
a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài đọc Hang Sơn Đoòng – hướng dẫn của GV.
Những điều kì thú.
- HS lắng nghe và tiếp
b. Cách tiến hành:
thu.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhà thông thái”.
Câu 1: Hang Sơn Đoòng thuộc tỉnh nào?
A. Quảng Ngãi.
B. Bình Thuận.
C. Quảng Bình.
- HS tham gia trò chơi.
D. Khánh Hòa.
Câu 2: Sơn Đoòng có niên đại bao nhiêu năm tuổi?
A. 5 triệu năm tuổi.
B. 4 triệu năm tuổi.
C. 3 triệu năm tuổi.
D. 7 triệu năm tuổi.
Câu 3: Đâu là nhận xét đúng về hang Sơn Đoòng?
A. Là một nơi trên đỉnh núi cao.
B. Là một trong những tác phẩm tuyệt vời nhất của tạo hóa.
C. Là một nơi có địa hình hiểm trở ở phía Bắc nước ta.
D. Là nơi có nền văn hóa lâu đời.
Câu 4: Quá trình hình thành hang Sơn Đoòng được giới
thiệu như thế nào?
A. Được hình thành từ một vết đứt gãy của dãy Trường Sơn.
B. Được hình thành từ một vết đứt gãy của dãy Trường Sơn, bị
dòng nước sông Rào Thương bào mòn liên tục trong một
khoảng thời gian dài.
8
C. Được hình thành khi bị bị dòng nước sông Rào Thương bào
mòn liên tục trong một khoảng thời gian dài.
D. Được hình thành khi vùng đó bị động đất liên tục.
Câu 5: Chi tiết nào cho thấy hang Sơn Đoòng rất lớn?
A. Là hang động tự nhiên lớn nhất thế giới.
B. Có một khu rừng nguyên sinh tuyệt đẹp.
C. Có những điều bí ẩn.
D. Có nhiều thảm thực vật phong phú, mới mẻ.
- GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe,
bổ sung đáp án (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
1. C
2. A
3. B
4. B
5. A
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học,
khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
còn chưa tích cực, nhút nhát.
- HS trả lời câu hỏi, các
HS khác lắng nghe, bổ
sung đáp án (nếu có)
- HS quan sát, tiếp thu
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài Hang Sơn Đoòng – Những điều kì thú, hiểu nội
dung, ý nghĩa bài đọc.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Chia sẻ với người thân về bài đọc.
+ Đọc trước Tiết 2: Luyện từ và câu – Luyện tập về đại từ (tiếp
theo).
- HS lắng nghe, thực
hiện.
9
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Luyện tập về từ đồng nghĩa
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm
quen với bài học.
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai giỏi nhất?
- GV phát phiếu học tập dưới đây và yêu cầu HS làm việc - HS đọc nhiệm vụ của
nhóm.
BT.
Tìm và nối các cột từ có ý nghĩa tương đồng ở cột A với các từ
ở cột B?
A
Má, u, bầm
B
Tàu hỏa
Cha, thầy
Mẹ
Xe lửa
Bố
Hùm, cọp
Hổ
- GV mời các nhóm chia sẻ kết quả.
- GV nhận xét, đánh giá và gợi ý thêm:
- HS thực hiện theo
hướng dẫn của GV.
- HS trả lời.
+ Má, u, bầm – mẹ.
+ Cha, thầy – bố.
+ Xe lửa – tàu hỏa.
+ Hùm, cọp – hổ.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
10
- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Củng cố lại kiến thức về từ đồng nghĩa
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- HS nắm được kiến thức cơ bản về từ đồng nghĩa.
- Vận dụng kiến thức đã học làm cái bài tập và câu hỏi liên
quan.
- HS đọc nhiệm vụ BT.
b. Tổ chức thực hiện
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu của BT1 dưới đây:
Chọn từ thích hợp thay cho bông hoa trong mỗi thành ngữ
dưới đây:
G: Từ cần tìm đồng nghĩa với từ in đậm trong mỗi thành ngữ
- HS thực hiện theo
hướng dẫn của GV.
+ GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết quả trong nhóm
nhỏ.
+ GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm HS khác
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
nhận xét, bổ sung ( nếu có).
+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
a. Ngày lành tháng tốt
b. Năm lần bảy lượt
c. Sóng yên biển lặng
d. Cầu được ước thấy
e. Đao to búa lớn
- HS đọc nhiệm vụ hoạt
g. Đi đến nơi về đến chốn
động.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT2: Tìm từ đồng
11
nghĩa với mỗi từ in đậm trong đoạn thơ dưới đây:
Góc sân nho nhỏ mới xây
Chiều chiều em đứng nơi này em trông
Thấy trời xanh biếc mênh mông
Cánh cò chớp trắng trên sông Kinh Thầy …
- HS làm theo hướng
dẫn của GV.
(Trần Đăng Khoa) - HS phát biểu và lắng
+ GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết quả trong nhóm nghe.
nhỏ.
- HS chú ý lắng nghe,
+ GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm HS khác tiếp thu.
nhận xét, bổ sung ( nếu có).
+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Đồng nghĩa với nho nhỏ: nhỏ bé, bé nhỏ, be bé,…
Đồng nghĩa với trông: nhìn, xem, coi,…
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Đồng nghĩa với mênh mông: bao la, bát ngát, mông
mênh,…
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS.
Hoạt động 2: Thực hành
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- HS vận dụng được làm các bài tập, câu hỏi có liên quan.
- HS đọc nhiệm vụ BT.
b. Tổ chức thực hiện
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT3: Chọn từ thích
hợp trong ngoặc đơn để hoàn thành đoạn văn
12
- HS làm theo hướng
dẫn của GV.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ GV cho HS hoạt động theo nhóm Mảnh ghép và các nhóm
ghi lại kết quả thảo luận vào VBT.
+ GV tập hợp lại các đáp án của từng nhóm và yêu cầu HS
phát biểu.
+ GV nhận xét, chốt đáp án:
- HS đọc đề bài.
Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới. Những hạt mưa bé nhỏ,
mềm mại, rơi như nhảy nhót. Hạt nọ tiếp hạt kia đan xuống - HS tiếp nhận nhiệm
mặt đất. Mặt đất đã khô cằn bỗng thức dậy, âu yếm đón lấy vụ.
những giọt mưa ấm áp, trong lành. Mặt đất lại dịu mềm, lại - HS lắng nghe, tiếp thu.
cần mẫn tiếp nhựa sống cho cây cỏ. Mưa mùa xuân đã mang
lại cho cây sức sống tràn đầy. Và cây trả nghĩa cho mùa bằng - HS lắng nghe và tiếp
thu
cả mùa hoa thơm trái ngọt.
- GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ BT4: Viết đoạn văn (4 – 5 câu) - HS lắng nghe và tiếp
thu
về một cảnh đẹp thiên nhiên, có sử dụng 2 – 3 từ đồng nghĩa.
+ GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà hoàn thiện.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS.
- HS lắng nghe và thực
* CỦNG CỐ
hiện.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học,
13
khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Xem lại kiến thức bài Luyện từ và câu – Luyện tập từ đồng
nghĩa, hiểu, phân biệt và vận dụng được kiến thức.
+ Hoàn thiện phần Vận dụng.
+ Chia sẻ với người thân về bài học.
+ Đọc trước Tiết 3: Viết – Viết mở bài và kết bài cho bài văn tả
phong cảnh.
TIẾT 3: VIẾT
Viết mở bài và kết bài cho bài văn tả phong cảnh
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm
quen với bài học.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách viết mở bài và kết bài tả cây - HS đọc nhiệm vụ BT.
cối, con vật đã học ở lớp 4.
- GV mời các nhóm chia sẻ kết quả.
- HS nêu kết quả.
- GV nhận xét, đánh giá và gợi ý thêm:
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Mở bài: trực tiếp và gián tiếp.
+ Kết bài: mở rộng và không mở rộng.
- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số cách viết mở bài và kết
- HS lắng nghe, ghi bài
mới.
bài
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nắm được các cách viết mở bài và kết bài cho bài văn tả
14
phong cảnh.
b. Tổ chức thực hiện
- GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của BT1: So sánh các - HS thực hiện theo
cách mở bài và kết bài dưới đây. Em thích cách viết nào hơn? hướng dẫn của GV.
Vì sao?
+ GV tổ chức hoạt động cho HS theo kĩ thuật Mảnh ghép và
Khăn trải bàn
1/2 lớp sẽ đi so sánh mở bài
1/2 lớp sẽ đi so sánh kết bài
2 nhóm tập hợp đáp án và rút ra kết luận
+ GV mời các nhóm đại diện lên trình bày kết quả, nhóm khác
- HS thực hiện theo
hướng dẫn của GV.
lắng nghe và nhận xét.
+ GV nhận xét, chốp đáp án:
Về mở bài: Hai cách mở bài đều giới thiệu tên phong cảnh,
cũng là địa điểm có phong cảnh và những cảnh vật nổi bật, để
lại ấn tượng cho mọi người nhất (nơi có nhiều hoa, nhiều
thông và nhiều hồ nước đẹp). Mỗi cách mở bài có ưu điểm
- HS lắng nghe GV
hướng dẫn.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
riêng:
Mở bài trực tiếp: ngắn gọn nhưng hàm súc, dễ nhớ và
15
tạo ấn tượng mạnh.
Mở bài gián tiếp: đoạn văn có nhiều câu hơn, có nhiều
thông tin hơn.
Về kết bài: Hai cách kết bài đều nhấn mạnh ấn tượng về vẻ
đẹp của phong cảnh. Mỗi cách kết bài đều có cái hay riêng.
Kết bài không mở rộng: ngắn gọn, súc tích, gây ấn
tượng với người đọc.
Kết bài mở rộng: làm cho ý của kết bài phong phú hơn,
tạo kết nối với người đọc dễ dàng hơn.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS.
Hoạt động 2: Thực hành viết mở bài và kết bài cho bài văn
tả phong cảnh
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nắm được kĩ thuật viết mở bài và kết bài.
- Vận dụng vào làm bài tập cũng như những câu hỏi liên quan.
- HS lắng nghe và tiếp
thu.
b. Tổ chức thực hiện
- GV tổ chức hoạt động cho HS xác định yêu cầu nhiệm vụ
BT2:
Viết mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho bài Bốn mùa
trong ánh nước.
- GV chia nhóm cho HS thảo luận, cả lớp chia làm bốn nhóm
thực hiện kĩ thuật Mảnh ghép:
+ 1/2 lớp viết mở bài gián tiếp
+ 1/2 lớp viết kết bài mở rộng
- GV gợi ý cho HS cách viết:
- HS đọc nhiệm vụ của
hoạt động.
- HS lắng nghe hướng
dẫn của GV.
+ Đối với mở bài gián tiếp, HS cần đưa những câu thơ/ châm
ngôn/ ca dao/ tục ngữ/ thành ngữ để dẫn dắt, giới thiệu về
phong cảnh Hồ Hoàn Kiếm, đưa ra những điển tích điển cố về - HS lắng nghe gợi ý
16
Hồ Hoàn Kiếm, hoặc gợi ra những câu chuyện liên quan đến của GV.
Hồ Hoàn Kiếm.
+ Đối với kết bài mở rộng, HS có thể giải thích vì sao người
dân mọi miền đất nước về thăm Hà Nội bao giờ cũng đến Hồ
Hoàn Kiếm, những giá trị vật chất, tinh thần và văn hóa của
Hồ Hoàn Kiếm, tưởng tượng sau này lớn lên và nhớ về Hồ
Hoàn Kiếm cùng những kỉ niệm đã có Hồ Hoàn Kiếm.
- GV mời đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả thảo luận, các
nhóm khác nhận xét. GV tuyên dương những nhóm làm việc
nghiêm túc, đạt hiệu quả; nhắc nhở những nhóm làm việc chưa
có hiệu quả.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
- HS chú ý lắng nghe.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS.
Hoạt động 3: Trao đổi cách viết
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- HS rút ra được những lưu ý khi viết mở bài và kết bài cho bài
văn tả phong cảnh.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ HS đọc BT3: Trao đổi về cách viết mở bài
gián tiếp và kết bài mở rộng cho bài văn tả phong cảnh:
G:
Khi viết mở bài gián tiếp, có thể bắt đầu như thế nào để dẫn
vào phần giới thiệu phong cảnh?
- HS đọc nhiệm vụ BT.
Nhớ về một số nơi có phong cảnh đẹp em từng đến thăm
hoặc được xem trên ti vi, trong tranh ảnh,…
Nghe một bài hát hoặc đọc một bài thơ, bài văn,… có
nhắc đến vẻ đẹp của cảnh vật thiên nhiên,…
17
Khi viết kết bài mở rộng, nên mở rộng theo hướng nào?
Nghĩ về những người thầm lặng góp sức, chung tay giữ
gìn, bảo vệ vẻ đẹp của cảnh vật thiên nhiên,…
Tưởng tượng về những thay đổi của cảnh vật thiên
nhiên theo thời gian,…
+ GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, thống nhất kết quả.
+ GV mời 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
+ GV nhận xét, đánh giá, bổ sung và chốt đáp án:
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Giúp HS củng cố kiến thức đã học và thực hành, luyện tập tại
nhà.
b. Tổ chức thực hiện:
- HS làm theo hướng
dẫn của GV.
- HS phát biểu ý kiến.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc và yêu cầu BT4: Chia sẻ với
người thân nội dung mở bài và kết bài em đã viết:
+ GV tổ chức cho HS trao đổi, thống nhất kết quả trong nhóm
nhỏ.
+ GV mời 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp, các nhóm
HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có).
+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học,
- HS xác định yêu cầu
BT.
- HS thực hiện theo
hướng dẫn của GV.
- HS chia sẻ đáp án.
- HS lắng nghe và tiếp
18
khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS thu.
còn chưa tích cực, nhút nhát.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
- HS lắng nghe và tiếp
+ Xem lại kiến thức bài : Viết – Viết mở bài và kết bài cho bài thu.
văn tả phong cảnh, hiểu và vận dụng được kiến thức vào thực - HS lắng nghe và tiếp
hành.
thu.
+ Chia sẻ với người thân về bài học.
+ Đọc và chuẩn bị trước phần Bài đọc Những hòn đảo trên
vịnh Hạ Long.
- HS lắng nghe và thực
hiện.
19
 








Các ý kiến mới nhất