Tìm kiếm Giáo án
KHBD TV5 Tuần 32 KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thi Anh Tho
Ngày gửi: 15h:09' 30-04-2025
Dung lượng: 140.8 KB
Số lượt tải: 180
Nguồn:
Người gửi: Phan Thi Anh Tho
Ngày gửi: 15h:09' 30-04-2025
Dung lượng: 140.8 KB
Số lượt tải: 180
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 32:
CHỦ ĐỀ 8: THẾ GIỚI CỦA CHÚNG TA
BÀI 25: TIẾT 1
ĐỌC: BÀI CA TRÁI ĐẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Bài ca trái đất”. Biết đọc diễn cảm với giọng
đọc phù hợp nhấn giọng từ ngữ cần thiết để thể hiện vẻ đẹp của trái đất hoà bình và
tươi đẹp.
- Đọc hiểu: Nhận biết được vẻ đẹp của trái đất thông qua hình ảnh so sánh so sánh,
nhân hoá, điệp từ ngữ, … Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Bài thơ gửi gắm ước
mơ của các bạn thiếu nhi về một thế giới hòa bình, đoàn kết, không có chiến tranh.
2. Năng lực , phẩm chất
a. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
b. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng ý thức vai trò trách nhiệm của mỗi cá nhân đối với
việc xây dựng một thế giới hòa bình
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
* GD quyền con người: Quyền được bảo vệ, quyền bình đẳng và chung sống hòa bình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh: SGK Tiếng Việt 5. Phiếu bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu
* Giới thiệu về chủ điểm
- GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu - HS quan sát bức tranh chủ điểm,
hỏi: Bức tranh vẽ những gì?
làm việc chung cả lớp.
- GV nhận xét và nêu nội dung tranh.
- HS lắng nghe.
* Giới thiệu bài đọc
- GV giới thiệu bài hát “Trái đất này là của - HS lắng nghe bài hát.
chúng mình” Sáng tác: Trương Quang Lục để
khởi động bài học.
- GV cùng trao đổi với HS về ND bài bát:
- HS trao đổi về ND bài hát với GV.
+ Lời bài hát nói lên những điều gì?
+ Trái đất cho nhân loại sự sống, nên
phải bảo vệ và xây dựng trái đất để
thế giới ngày càng tươi đẹp.
+ Chúng ta hứa với cô như thế nào?
+ Chúng em hứa sẽ chăm ngoan học
tập, vâng lời thầy cô, góp phần xây
dựng cho trái đất xanh hơn, sạch hơn
- GV Nhận xét, tuyên dương.
và đẹp hơn.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1, hướng dẫn cách đọc, giọng - Hs lắng nghe GV đọc và hướng
đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết nhấn giọng dẫn cách đọc.
từ ngữ thể hiện vẻ đẹp của trái đất hoà bình và
tươi đẹp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: Mỗi khổ thơ là một đoạn.
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ..
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: trời xanh, - HS đọc từ khó.
trái đất quay, đẫm hương thơm,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Trái đất này/ là của chúng mình
- 2-3 HS đọc câu.
Quả bóng xanh/ bay giữa trời xanh…
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong
bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV
hỗ trợ.
+ năm châu: châu Á, Châu Âu, Châu Phi, châu
Mỹ, Châu Đại Dương
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: nhấn giọng từ ngữ
cần thiết để thể hiện vẻ đẹp của trái đất hoà
bình và tươi đẹp.
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp khổ thơ.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Tìm hiểu bài
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các
hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp,
hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Những hình ảnh ở khổ thơ đầu giúp
chúng ta hình dung về một trái đất như thế nào
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ
ngữ khó hiểu để cùng với GV giải
nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
điệu.
- 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
lượt các câu hỏi:
+ Các hình ảnh ở khổ thơ đầu: quả
bóng sân bay giữa trời xanh, tiếng
chim gù của chim bồ câu, cánh chim
hải âu vờn sóng biển, giúp chúng ta
hình dung về một trái đất hòa bình,
yên vui.
+ Câu 2: Theo em khổ thơ thứ hai ý nói gì? em + Khổ thơ thứ hai ý nói đến trái đất
chọn ý nào? vì sao?
là của tất cả chúng ta, không phân
biệt màu da hay tuổi tác
Em chọn câu B vì trẻ em luôn là
tương lai của thế giới.
+ Câu 3: Trong bài thơ những hình ảnh nào có + Những hình ảnh đối lập với hòa
ý nghĩa đối lập với hòa bình? Em có suy nghĩ gì bình là: khói hình nấm bom H, bom
về những hình ảnh đấy?
A. Việc đưa những hình ảnh ấy là để
nhắc nhở mọi người, muốn giữ gìn
trái đất hòa bình cần phải lên án
chiến tranh, giữ gìn hòa bình cho thế
giới, cho cuộc sống tươi đẹp.
+ Câu 4: Theo em hai dòng thơ
+Trái đất tươi đẹp là trái đất rộn rã
“Tiếng hát vui giữ bình yên trái đất
tiếng há,t tiếng cười. Gìn giữ sự bình
Tiếng cười ran cho trái đất không già” nói ý nói yên tươi trẻ cho trái đất bằng tiếng
gì?
hát, tiếng cười.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài học.
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- GV nhận xét và chốt: Bài thơ gửi gắm ước mơ - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
của các bạn thiếu nhi về một thế giới hòa bình, - HS ghi nhanh nội dung bài vào vở.
đoàn kết, không có chiến tranh.
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
xúc sau khi học xong bài “Bài ca trái đất”
những cảm xúc của mình.
* GV kết luận, giới thiệu quyền con người: - HS lắng nghe, ghi nhớ.
Quyền được bảo vệ, quyền bình đẳng và chung
sống hòa bình.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò HS đọc lại bài,
chuẩn bị bài giờ sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
--------------------------------------------------BÀI 25: TIẾT 2
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ NƯỚC NGOÀI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Biết cách viết đúng tên người và tên địa lí nước ngoài.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong các địa danh được nhắc
đến.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực , phẩm chất
a. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung
bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết đúng tên người và tên
địa lí nước ngoài, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
b. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh
- SGK Tiếng Việt 5.
- Phiếu bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu
- GV giới thiệu bài hát: “Hà Nội, Huế, Sài - HS nghe bài hát.
Gòn” tác giả Hoàng Vân.
- GV cùng trao đổi với HS về một số địa - HS cùng trao đổi với GV về nội dung
danh được nhắc đến trong bài hát:
câu chuyện trong bài hát:
+ Trong bài hát có những địa danh nào + Việt Nam, Huế, Sài Gòn, Hà Nội,
được nhắc đến?
Trường Sơn, Cửu Long, ….
+ Em đã được đến những địa danh đó + HS trả lời
chưa?
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức mới
Bài 1: GV nêu yêu câu của bài tâp.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
-Tìm tên người, tên địa lí nước ngoài trong Cả lớp lắng nghe bạn đọc.
đoạn văn, viết vào nhóm tích hợp?
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định
- GV mời các nhóm trình bày.
nội dung yêu cầu.
- Các nhóm trình bày:
+Tên người nước ngoài:
Et-mun Hi-la-ri, Ten-ding No-gay.
+Tên địa lí nước ngoài:
Hi-ma-lay-a, Bu-tan,
Trung Quốc, An Ðô,
Nê-pan, Pa-ki-xtan, E-vo-rét, Niu Dilân.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, chữa bài.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2.
-GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tâp 2:
-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo
Từ kết quả ở bài 1, xếp tên người và tên
địa lí nước ngoài vào 1 trong 2 nhóm.
-HS làm bài cá nhân, kêt quả ra giây.
+Nhóm 1 gồm: Trung Quốc,
-Một số HS trình bày kết quả,
Ấn Độ.
+Nhóm 2 gồm: Et-mun Hi-la-ri, Tending No-gay, Hi-ma-lay-a, Bu-tan,
Nê-pan, Pa-ki-xtan, E-vơ-rét, Niu Di- GV và cả lớp nhận xét, thông nhât kêt
lân.
quả.
Bài 3.
-GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tâp 3:
-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo
Ðọc các tên riêng nước ngoài trong bài 2
và trả lời các câu hỏi sau: Mỗi tên riêng
gồm mấy bộ phận? Mỗi bộ phận gồm mấy
tiếng?
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm (lần lượt - HS làm việc theo nhóm, trình bày:
từng em nêu ý kiến đã chuẩn bị), sau đó
+Tên riêng gồm 1 bộ phận: Hi-matrao đổi để thống nhất câu trả lời.
lay-a, Bu-tan, Nê-pan, Pa-ki-xtan, Evơ-rét.
+Tên riêng gồm 2 bộ phận: Et-mun
Hi-la-ri, Ten-ding No-gay, Niu Di-lân.
- Ðại diện một số nhóm phát biểu ý kiến
+Mỗi bộ phận có thê gồm một tiếng
trước lớp.
(Niu) hoặc nhiều tiếng (Et-mun Hi-lari, Ten-ding, No-gay, Di-lân)
+Nếu một bộ phận gồm nhiều tiếng thì
giữa các tiếng có dấu gạch nối.
- GV và cả lớp nhận xét, thống nhất câu trả - HS lắng nghe.
lời.
- GV chốt quy tắc trong ghi nhớ ở SGK.
3. Luyện tập, thực hành
Bài 4:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 4:
Viết vào vở cho đúng tên người, tên địa lí
nước ngoài trong đoạn văn.
- HS làm việc cá nhân, đọc đoạn văn, tìm
tên người, tên địa lí nước ngoài, ghi lại vào
vở BT
- 2 HS đọc ghi nhớ.
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo
- HS làm việc cá nhân, đọc đoạn văn,
viết tên người, tên địa lí nước ngoài:
+Tháp épphen: Tháp Ep-phen
+ đại lộ anatôn phrăngxo: đại lộ A-natôn Phrăng-xo
+thành phố pari: thành phố Pa-ri
+nước pháp: nước Pháp
+kĩ sư guxtavơ épphen: kĩ sư Gu-xtavơ Ep-phen
- Gọi HS trình bày
- Cả lớp nhận xét, thống nhất đáp án.
- Gọi HS trình bày
- GV và cả lớp nhận xét, thống nhất đáp
án.
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV nêu yêu cầu của bài tâp 5 và hướng -1 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo.
dẩn cách thực hiện : Viết 3 - 5 câu giới
thiệu về một nhà văn, một câu chuyện
hoặc một bộ phim, trong đó có 1 - 2 tên
riêng nước ngoài.
- HS làm việc nhóm, trao đổi và góp ý cho - Các nhóm tham gia hoạt động.
phần viết của nhau.
- GV gọi một số nhóm HS trình bày kết
- Một số nhóm HS trình bày
quả của nhóm.
- GV và cả lớp góp ý. GV khen ngợi một
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
số nhóm có bài giới thiệu tốt.
- GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò HS đọc lại - HS lắng nghe, thực hiện.
bài, chuẩn bị bài giờ sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
..................................................................................................................................... ......
...............................................................................................................................
.....................................................................................................................................
--------------------------------------------------BÀI 25: TIẾT 3
VIẾT: LUYỆN TẬP LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TẢ NGƯỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Biết lập dàn ý cho bài văn tả người.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực , phẩm chất
a. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung
bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng lập dàn ý cho bài văn tả
người sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
b. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong
cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh
- SGK Tiếng Việt 5.
- Phiếu bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu
- GV giới thiệu bài hát “Cô giáo em”, - HS lắng nghe bài hát “Cô giáo em”
sáng tác Trần Khiết Tường
+ GV cùng trao đổi với HS về nội dung
bài hát.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới
Bài 1: Đề bài: Viết bài văn tả thầy
giáo cô giáo mà em yêu quý.
- GV nêu câu hỏi về những điểm cần lưu
ý khi lập dàn ý cho bài văn người .
-GV dành thời gian cho HS nhớ lại và
nêu được một số ý.
- HS trả lời cá nhân.
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét.
3. Luyện tập, thực hành
a. Chuẩn bị
- GV mời 1 HS đọc và trả lời câu hỏi
theo nhóm bàn:
+ Em cần chuẩn bị những gì trước khi
lập dàn ý?
+ Khi lập dàn ý nên theo trình tự miêu tả
nào?
-GV và lớp nhận xét.
2. Lập dàn ý:
- HS làm việc cá nhân, dựa vào gợi ý,
hướng dẫn lập dàn ý trong SHS và các
nội dung đã chuẩn bị để lập dàn ý cho
bài văn tả thầy giáo (Cô giáo) của em.
- Dàn ý của bài văn tả thầy (cô) giáo
gồm có mấy phần? Đó là những phần
nào? Nội dung mỗi phần là gì?
-GV kết luận và khắc sâu thêm cho HS:
- HS cùng trao đổi với GV về nội dung
bài hát.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp lắng nghe bạn
đọc.
+ Cần quan sát hoặc nhớ lại kết quả quan
sát để nhận ra những đặc điểm nổi bật về
ngoại hình, hoạt động, tình cảm, cảm
xúc,... của người được tả.
+ Cần lựa chọn những đặc điểm làm nên
vẻ riêng của người được miêu tả.
- HS nhận xét, cả lớp lắng nghe
- 1 HS đọc cả lớp lắng nghe.
- Một số HS trả lời.
-HS lắng nghe và suy nghĩ làm bài
- HS nhận xét.
Ở phần thân bài, ngoài tả đặc điểm về
ngoại hình, hoạt động, các em có thể
miêu tả những biểu hiện về tình cảm,
cảm xúc, mong ước,... của thầy giáo
- HS làm bài vào vở, GV quan sát HS
làm bài, đọc dàn ý của một số HS để có
những hổ trợ phù hợp.
- GV mời HS đọc bài làm
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận
dụng:
- HS đọc soát dàn ý đã lập theo hướng
dẫn của SHS, tự chỉnh sửa, bổ sung.
- HS làm bài vào vở
- HS lắng nghe
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- HS làm việc chung cả lớp và trình bày
vào phiếu học tập. Nộp phiếu học tập để
GV chấm, đánh giá kĩ năng vận dụng vào
thực tiễn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV có thể chốt những điểm cần lưu ý
để viết đúng yc bài văn tả người
- GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò HS đọc - HS lắng nghe và thực hiện.
lại bài, chuẩn bị bài giờ sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
---------------------------------------------------
BÀI 26: TIẾT 1+2
ĐỌC: NHỮNG CON HẠC GIẤY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Những con hạc giấy. Biết đọc diễn
cảm phù hợp với sự việc được miêu tả. Biết ngắt, nghỉ hoi sau dấu câu.
- Đọc hiểu: Nắm được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian và địa
điếm cụ thể; hiểu được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật thể hiện qua hành động. Hiểu
được điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Chiến tranh, bom đạn đã cướp đi sinh
mạng của rất nhiều người trong đó có trẻ em. Câu chuyên về cái chết của Xa-đa-cô là
lời tố cáo tội ác của chiến tranh hạt nhân và lời bày tỏ ước vọng hoà bình của trẻ em.
- Đọc mở rộng theo yêu cầu (đọc sách báo viết về thiếu nhi quốc tế), biết ghi vào phiếu
đọc sách các thông tin về văn bản đã đọc, biết trao đối với bạn về những thông tin mới
trong sách báo em đã đọc.
2. Năng lực , phẩm chất
a. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
b. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu và gìn giữ quê hương thông qua những việc làm cụ thể.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý mọi người, tích cực hoạt đông
tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
* GD quyền con người: Quyền được sống, được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe và chung
sống hòa bình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh
- SGK Tiếng Việt 5.
- Phiếu bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu
- GV giao nhiệm vụ: Dựa vào nhan đề và - HS lắng nghe GV giao nhiệm vụ.
tranh minh hoạ, hãy dự đoán nội dưng của
bài đọc.
- HS thảo luận:
+ HS trao đổi theo nhóm, miêu tả tranh và
dự đoán nội dung bài đọc.
- HS lắng nghe.
+ Đại diện 2-3 nhóm trình bày trước lớp.
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm,
khen những HS có dự đoán có ý nghĩa, sát
với nội dung bức tranh.
- GV nêu nội dung tranh, giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Luyện đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1 và hướng dẫn đọc: Đọc
diễn cảm cả bài, giọng trầm buồn, nhấn
mạnh những từ ngữ miêu tả hậu quả của
chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống của cô
bé Xa-đa-cô
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến lên đến nửa triệu.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến gấp được hơn một
nghìn con hạc giấy.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Hi-rô-sima, Na-ga-xa-ki, Xa-xa-ki Xa-đa-cô, truyền
thuyết, lặng lẽ,...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Trên đỉnh đài tưởng niệm cao 9 mét/ là
tượng một bé gái mô phỏng hình ảnh Xađa-cô/ - giơ cao hai tay/ nâng một con hạc
lớn/ đang dang cánh bay.//
- HS lắng nghe GV đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa
ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ Bom nguyên tử
+ Phóng xạ nguyên tử
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: nhấn mạnh
những từ ngữ miêu tả hậu quả chiến tranh
hạt nhân, khát vọng sống của Xa-đa-cô.
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
2.2. Luyện đọc toàn bài
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
- GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai)
- GV mời HS luyện đọc theo cặp.
- GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai)
- GV nhận xét chung.
3Tìm hiểu bài
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung
cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
Câu 1. Những chi tiết nào trong bài đọc cho
thấy hậu quả của việc chính phủ Mỹ ném
hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản?
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS đọc theo cặp, mỗi bạn đọc 1 đoạn
cho đến hết bài.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Câu 2. Chuyện gì đã xảy ra với cô bé Xađa-cô khi Hì-rô-si-ma bị ném bom?
- HS nghe giải nghĩa từ
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
lượt các câu hỏi:
(Hai quả bom lần lượt ném xuống các
thành phố Hi-rô-si-ma và Na-ga-xa-ki
đã cướp đi mạng sống của hàng trăm
nghìn người Tính đến cuối năm 1945,
tống số người chết vì hai quả bom và bị
nhiễm phóng xạ nguyên tử đã lên đến
nửa triệu.)
(Khi Hi-rô-si-ma bị ném bom, cô bé
Xa-đa-cô lúc đó hai tuổi đã may mắn
thoát chết, nhưng em bị nhiễm phóng
xạ. Mười năm sau, từ một cô bé khoẻ
mạnh, nhanh nhẹn, sức khoẻ của em bị
Câu 3. Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống
giảm sút nhanh chóng, phải nằm viện
của mình bằng cách nào?
để chữa trị.)
(Cô bé tin vào một truyền thuyết nói
rằng nếu gấp đủ một nghìn con hạc giấy
Câu 4: Nêu những việc các bạn nhỏ đã làm: treo trong phòng thì em sẽ khỏi bệnh.
Đây là tượng đài tại công viên Hoà Bình ở
Và em đã lặng lễ nén đau, miệt mài gấp
Hi-rô-si-ma
hạc.)
(Để giúp cho ước nguyện của Xa-đa-cô
thành hiện thực: Các bạn nhỏ trên toàn
nước Nhật đã gửi hàng nghìn con hạc
4. Luyện tập theo văn bản đọc
Câu 1. Chọn nghĩa phù hợp với từ hoà
hình trong đoạn “Chúng em kêu gọi/
Chúng em nguyện cầu:/Hoà bình cho thế
giới!
A.
Trạng thái yên ả
B.
Trạng thái không có chiến tranh
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm để
C. Trạng thái bình thản
tìm hiểu nội dung bài tập.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS làm bài cá nhân vào vở và trình
- Mời HS làm việc cá nhân.
bày trước lớp.
- GV mời HS nhận xét nhóm đọc.
(Từ hoà bình ở đoạn trên được dùng
- GV nhận xét, tuyên dương.
với nghĩa chỉ “trạng thái không có
chiên tranh”.)
Câu 2. Những từ nào dưới đây đồng nghĩa
với từ hoà bình? hiền hoà, thái bình, yên
bình, thanh bình, thanh thản, yên tĩnh
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm để
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
tìm hiểu nội dung bài tập.
- HS làm việc nhóm đôi vào phiếu học
- Mời HS làm việc nhóm đôi vào phiếu học tập và trình bày:
tập và trình bày trước lớp.
(thái bình, yên bình, thanh bình.)
- GV mời HS nhận xét các nhóm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Câu 3. Chọn từ thích hợp nhất trong các từ
đồng nghĩa (ìn nghiêng) thay cho bông hoa.
- HS viết đáp án ra giấy nháp, sau đó trao
đổi và góp ý trong nhom cho nhau.
- HS nhận xét các nhóm.
- HS lắng nghe, sửa chữa.
Hà Nội là thành phổ cháu A đầu
tiên được tặng danh hiệu “ Thành phổ
vì hoà bình”.
b.
Đến thăm nơi đây, tâm hồn mỗi
người như lắng lại, tìm thấy sự bình
yên.
c.
Dưới thung lũng, phong cảnh
làng quê hiện ra thật thanh bình.
a.
- GV nhận xét, tuyên dương.
5. Vận dụng trải nghiệm
* GD quyền con người: Quyền được sống,
được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe và chung
sống hòa bình.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và nêu một số
một số việc thể hiện quyền được sống, được việc làm tốt tại trường, lớp hoặc nơi em
bảo vệ, chăm sóc sức khỏe và chung sống ở.
hòa bình.
- Nhận xét, tuyên dương, kết luận GD
quyền con người.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò HS đọc lại - HS lắng nghe, thực hiện.
bài, chuẩn bị bài giờ sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
--------------------------------------------------BÀI 26: TIẾT 3
VIẾT: LUYỆN VIẾT BÀI VĂN TẢ NGƯỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Viết được bài văn tả người (tả thầy giáo hoặc cô giáo) đúng yêu cầu, dựa trên dàn ý
đã lập. Biết dùng từ, viết câu thể hiện được tình cảm của mình với thầy giáo (cô giáo).
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực , phẩm chất
a. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung
bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng quan sát để thực hiện bài
văn tả người (tả thầy giáo hoặc cô giáo) đúng yêu cầu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp để thể hiện được tình cảm
của mình với thầy giáo (cô giáo).
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
b. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: biết đoàn kết, nhân ái và giúp đỡ nhau trong thảo luận nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh
- SGK Tiếng Việt 5.
- Phiếu bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách viết dàn ý cho - 1 HS nhắc lại cách viết dàn ý đã học
văn bài văn tả người (tả thầy giáo hoặc cô ở tiết trước.
giáo) đã học ở tiết trước.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức mới
Bài 1: Đọc bài văn và thực hiện yêu cầu.
- GV mời 2 HS đọc đề bài:
- 2 HS đọc yêu. Cả lớp lắng nghe bạn
Đề bài: Viết bài văn tả thầy giáo (cô giáo) mà đọc.
em yêu quý.
- GV mời HS làm việc theo nhóm, đọc các gợi - HS làm việc theo nhóm, cùng nhau
ý và trả lời các câu hỏi dưới đây:
đọc và đưa ra cách trả lời:
+ Đoạn văn dưới đây tả về điều gì? Đặc điểm + Tả về hoạt động của cô giáo đang
nào của cô giáo được nói đến? Biện pháp nghệ bắt tay học sinh tập viết với thái độ
thuật nào đã được sử dụng?
nhẹ nhàng, ánh mắt vô cùng trìu mến.
Tác giả đã dùng hình ảnh so sánh cô
giáo như mẹ của mình. ...
+ Khi viết văn cần đan xen những câu văn bộc +Cần đan xen giữa tả và kể để dễ
lộ cảm xúc của em như thế nào
dàng bộc lộ cảm xúc của mình với
thầy giáo (cô giáo)
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày kết
- GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung.
quả.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) và lưu ý - Cả lớp nhận xét nhận xét.
HS.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Luyện tập, thực hành
Hoàn thiện viết bài văn tả người (tả thầy
giáo hoặc cô giáo).
- GV mời 1 HS đọc đề bài: Viết bài văn tả - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp
thầy giáo (cô giáo) mà em yêu quý.
lắng nghe.
- GV mời cả lớp làm cá nhân và viết bài vào - Cả lớp làm làm cá nhân và viết bài
vở của mình.
vào vở của mình.
- Mời cá nhân đọc bài
- GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung.
- Cả lớp cùng nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai).
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức trò chơi : Đoán nhân vật
- HS lắng nghe trò chơi.
- GV tổng kết trò chơi, đánh giá nhận xét, - HS tham gia chơi trò chơi vận dụng.
tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò HS đọc lại bài, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
chuẩn bị bài giờ sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
--------------------------------------------------BÀI 26: TIẾT 4
ĐỌC MỞ RỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc mở rộng theo yêu cầu (đọc sách báo viết về thiếu nhi quốc tế), biết ghi vào phiếu
đọc sách các thông tin về văn bản đã đọc, biết trao đối với bạn về những thông tin mới
trong sách báo em đã đọc.
- Đọc mở rộng câu chuyện về về thiếu nhi quốc tế giúp các em mở rộng hơn về chủ
điểm, rèn luyện thói quen đọc sách và biết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình về câu
chuyện đã đọc.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực , phẩm chất
a. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực đọc sách, đọc các câu chuyện mở rộng để rèn luyện
thói quen đọc sách và đưa ra suy nghĩ, cảm xúc của mình về câu chuyện đã đọc.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình về
câu chuyện đã đọc.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
b. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong đọc các câu chuyện một cách nghiêm
túc và có định hướng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm khi tự đọc sách, suy nghĩ và thể hiện đúng
quan điểm về câu chuyện đã đọc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh : SGK Tiếng Việt 5. Phiếu bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu
- GV giới thiệu bài hát “Thiếu nhi thế giới - HS Lắng nghe bài hát và cùng trao đổi
liên hoan”
về nội dung bài hát.
https://youtu.be/lnuRbCNwKzI?
si=mJnOE216cRlGfqL5&t=211
- Nội dung bài hát nói về chủ đề gì?
- Nội dung bài hát về chủ đề thiếu nhi thế
giới cùng sống đoàn kết.
- Trong bài hát, bạn nhỏ mong ước điều - Bạn nhỏ mong ước thế giới hoà bình,
gì?
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài.
2. Hình thành kiến thức mới
1. Đọc sách báo viết về quyền và bổn
phận của trẻ em hoặc những hoạt động
của thiếu nhi quốc tế.
- HS làm việc cá nhân theo các yêu cầu
sau: Đọc sách báo viết về quyền và bôn
phận cùa trẻ em hoặc những hoạt động
cửa thiếu nhi quốc tế.
+ Bộ sách Hiểu về Quyền trẻ em của NXB
Thế giới, phát hành năm 2019.
+ Bài báo Trại Thiếu nhi Quốc tế A-tếch
— niềm ước mơ của thiếu nhi thế giới trên
báo điện tử vov. VN ngày 4 tháng 8 năm
2017.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ nhớ lại những
câu chuyện đã đọc hoặc đọc câu chuyện
em đã chuẩn bị trước.
2. Viết phiếu đọc sách:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, viết
vào phiếu đọc sách theo mẫu.
3.Trao đổi với bạn về câu chuyện đã đọc
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
yêu thương.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- HS đọc câu chuyện đã chuẩn bị trước
hoặc nhớ lại nội dung câu chuyện đã đọc
từ trước.
- HS suy nghĩ nhớ lại những câu chuyện
đã đọc hoặc đọc câu chuyện em đã chuẩn
bị trước.
- HS viết phiếu đọc sách theo mẫu về câu
chuyện em đã đọc.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. Cả lớp lắng
nghe.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm, thảo luận - Cả lớp làm việc nhóm, thảo luận và
về một trong các nội dung sau:
chọn một nôi dung để thực hiện.
+ Kể tóm tắt câu chuyện và giới thiệu về
nhân vật chính.
Nêu điều thú vị về thiếu nhi quốc tế được
thể hiện trong câu chuyện.
+ Chia sẻ những điều em học được về cách
kể chuyện.
- GV mời đạ...
CHỦ ĐỀ 8: THẾ GIỚI CỦA CHÚNG TA
BÀI 25: TIẾT 1
ĐỌC: BÀI CA TRÁI ĐẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Bài ca trái đất”. Biết đọc diễn cảm với giọng
đọc phù hợp nhấn giọng từ ngữ cần thiết để thể hiện vẻ đẹp của trái đất hoà bình và
tươi đẹp.
- Đọc hiểu: Nhận biết được vẻ đẹp của trái đất thông qua hình ảnh so sánh so sánh,
nhân hoá, điệp từ ngữ, … Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Bài thơ gửi gắm ước
mơ của các bạn thiếu nhi về một thế giới hòa bình, đoàn kết, không có chiến tranh.
2. Năng lực , phẩm chất
a. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
b. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng ý thức vai trò trách nhiệm của mỗi cá nhân đối với
việc xây dựng một thế giới hòa bình
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
* GD quyền con người: Quyền được bảo vệ, quyền bình đẳng và chung sống hòa bình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh: SGK Tiếng Việt 5. Phiếu bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu
* Giới thiệu về chủ điểm
- GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu - HS quan sát bức tranh chủ điểm,
hỏi: Bức tranh vẽ những gì?
làm việc chung cả lớp.
- GV nhận xét và nêu nội dung tranh.
- HS lắng nghe.
* Giới thiệu bài đọc
- GV giới thiệu bài hát “Trái đất này là của - HS lắng nghe bài hát.
chúng mình” Sáng tác: Trương Quang Lục để
khởi động bài học.
- GV cùng trao đổi với HS về ND bài bát:
- HS trao đổi về ND bài hát với GV.
+ Lời bài hát nói lên những điều gì?
+ Trái đất cho nhân loại sự sống, nên
phải bảo vệ và xây dựng trái đất để
thế giới ngày càng tươi đẹp.
+ Chúng ta hứa với cô như thế nào?
+ Chúng em hứa sẽ chăm ngoan học
tập, vâng lời thầy cô, góp phần xây
dựng cho trái đất xanh hơn, sạch hơn
- GV Nhận xét, tuyên dương.
và đẹp hơn.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1, hướng dẫn cách đọc, giọng - Hs lắng nghe GV đọc và hướng
đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết nhấn giọng dẫn cách đọc.
từ ngữ thể hiện vẻ đẹp của trái đất hoà bình và
tươi đẹp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: Mỗi khổ thơ là một đoạn.
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ..
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: trời xanh, - HS đọc từ khó.
trái đất quay, đẫm hương thơm,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Trái đất này/ là của chúng mình
- 2-3 HS đọc câu.
Quả bóng xanh/ bay giữa trời xanh…
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong
bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV
hỗ trợ.
+ năm châu: châu Á, Châu Âu, Châu Phi, châu
Mỹ, Châu Đại Dương
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: nhấn giọng từ ngữ
cần thiết để thể hiện vẻ đẹp của trái đất hoà
bình và tươi đẹp.
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp khổ thơ.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Tìm hiểu bài
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các
hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp,
hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Những hình ảnh ở khổ thơ đầu giúp
chúng ta hình dung về một trái đất như thế nào
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ
ngữ khó hiểu để cùng với GV giải
nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
điệu.
- 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
lượt các câu hỏi:
+ Các hình ảnh ở khổ thơ đầu: quả
bóng sân bay giữa trời xanh, tiếng
chim gù của chim bồ câu, cánh chim
hải âu vờn sóng biển, giúp chúng ta
hình dung về một trái đất hòa bình,
yên vui.
+ Câu 2: Theo em khổ thơ thứ hai ý nói gì? em + Khổ thơ thứ hai ý nói đến trái đất
chọn ý nào? vì sao?
là của tất cả chúng ta, không phân
biệt màu da hay tuổi tác
Em chọn câu B vì trẻ em luôn là
tương lai của thế giới.
+ Câu 3: Trong bài thơ những hình ảnh nào có + Những hình ảnh đối lập với hòa
ý nghĩa đối lập với hòa bình? Em có suy nghĩ gì bình là: khói hình nấm bom H, bom
về những hình ảnh đấy?
A. Việc đưa những hình ảnh ấy là để
nhắc nhở mọi người, muốn giữ gìn
trái đất hòa bình cần phải lên án
chiến tranh, giữ gìn hòa bình cho thế
giới, cho cuộc sống tươi đẹp.
+ Câu 4: Theo em hai dòng thơ
+Trái đất tươi đẹp là trái đất rộn rã
“Tiếng hát vui giữ bình yên trái đất
tiếng há,t tiếng cười. Gìn giữ sự bình
Tiếng cười ran cho trái đất không già” nói ý nói yên tươi trẻ cho trái đất bằng tiếng
gì?
hát, tiếng cười.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài học.
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- GV nhận xét và chốt: Bài thơ gửi gắm ước mơ - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
của các bạn thiếu nhi về một thế giới hòa bình, - HS ghi nhanh nội dung bài vào vở.
đoàn kết, không có chiến tranh.
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
xúc sau khi học xong bài “Bài ca trái đất”
những cảm xúc của mình.
* GV kết luận, giới thiệu quyền con người: - HS lắng nghe, ghi nhớ.
Quyền được bảo vệ, quyền bình đẳng và chung
sống hòa bình.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò HS đọc lại bài,
chuẩn bị bài giờ sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
--------------------------------------------------BÀI 25: TIẾT 2
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ NƯỚC NGOÀI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Biết cách viết đúng tên người và tên địa lí nước ngoài.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong các địa danh được nhắc
đến.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực , phẩm chất
a. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung
bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết đúng tên người và tên
địa lí nước ngoài, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
b. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh
- SGK Tiếng Việt 5.
- Phiếu bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu
- GV giới thiệu bài hát: “Hà Nội, Huế, Sài - HS nghe bài hát.
Gòn” tác giả Hoàng Vân.
- GV cùng trao đổi với HS về một số địa - HS cùng trao đổi với GV về nội dung
danh được nhắc đến trong bài hát:
câu chuyện trong bài hát:
+ Trong bài hát có những địa danh nào + Việt Nam, Huế, Sài Gòn, Hà Nội,
được nhắc đến?
Trường Sơn, Cửu Long, ….
+ Em đã được đến những địa danh đó + HS trả lời
chưa?
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức mới
Bài 1: GV nêu yêu câu của bài tâp.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
-Tìm tên người, tên địa lí nước ngoài trong Cả lớp lắng nghe bạn đọc.
đoạn văn, viết vào nhóm tích hợp?
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định
- GV mời các nhóm trình bày.
nội dung yêu cầu.
- Các nhóm trình bày:
+Tên người nước ngoài:
Et-mun Hi-la-ri, Ten-ding No-gay.
+Tên địa lí nước ngoài:
Hi-ma-lay-a, Bu-tan,
Trung Quốc, An Ðô,
Nê-pan, Pa-ki-xtan, E-vo-rét, Niu Dilân.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, chữa bài.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2.
-GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tâp 2:
-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo
Từ kết quả ở bài 1, xếp tên người và tên
địa lí nước ngoài vào 1 trong 2 nhóm.
-HS làm bài cá nhân, kêt quả ra giây.
+Nhóm 1 gồm: Trung Quốc,
-Một số HS trình bày kết quả,
Ấn Độ.
+Nhóm 2 gồm: Et-mun Hi-la-ri, Tending No-gay, Hi-ma-lay-a, Bu-tan,
Nê-pan, Pa-ki-xtan, E-vơ-rét, Niu Di- GV và cả lớp nhận xét, thông nhât kêt
lân.
quả.
Bài 3.
-GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tâp 3:
-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo
Ðọc các tên riêng nước ngoài trong bài 2
và trả lời các câu hỏi sau: Mỗi tên riêng
gồm mấy bộ phận? Mỗi bộ phận gồm mấy
tiếng?
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm (lần lượt - HS làm việc theo nhóm, trình bày:
từng em nêu ý kiến đã chuẩn bị), sau đó
+Tên riêng gồm 1 bộ phận: Hi-matrao đổi để thống nhất câu trả lời.
lay-a, Bu-tan, Nê-pan, Pa-ki-xtan, Evơ-rét.
+Tên riêng gồm 2 bộ phận: Et-mun
Hi-la-ri, Ten-ding No-gay, Niu Di-lân.
- Ðại diện một số nhóm phát biểu ý kiến
+Mỗi bộ phận có thê gồm một tiếng
trước lớp.
(Niu) hoặc nhiều tiếng (Et-mun Hi-lari, Ten-ding, No-gay, Di-lân)
+Nếu một bộ phận gồm nhiều tiếng thì
giữa các tiếng có dấu gạch nối.
- GV và cả lớp nhận xét, thống nhất câu trả - HS lắng nghe.
lời.
- GV chốt quy tắc trong ghi nhớ ở SGK.
3. Luyện tập, thực hành
Bài 4:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 4:
Viết vào vở cho đúng tên người, tên địa lí
nước ngoài trong đoạn văn.
- HS làm việc cá nhân, đọc đoạn văn, tìm
tên người, tên địa lí nước ngoài, ghi lại vào
vở BT
- 2 HS đọc ghi nhớ.
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo
- HS làm việc cá nhân, đọc đoạn văn,
viết tên người, tên địa lí nước ngoài:
+Tháp épphen: Tháp Ep-phen
+ đại lộ anatôn phrăngxo: đại lộ A-natôn Phrăng-xo
+thành phố pari: thành phố Pa-ri
+nước pháp: nước Pháp
+kĩ sư guxtavơ épphen: kĩ sư Gu-xtavơ Ep-phen
- Gọi HS trình bày
- Cả lớp nhận xét, thống nhất đáp án.
- Gọi HS trình bày
- GV và cả lớp nhận xét, thống nhất đáp
án.
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV nêu yêu cầu của bài tâp 5 và hướng -1 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo.
dẩn cách thực hiện : Viết 3 - 5 câu giới
thiệu về một nhà văn, một câu chuyện
hoặc một bộ phim, trong đó có 1 - 2 tên
riêng nước ngoài.
- HS làm việc nhóm, trao đổi và góp ý cho - Các nhóm tham gia hoạt động.
phần viết của nhau.
- GV gọi một số nhóm HS trình bày kết
- Một số nhóm HS trình bày
quả của nhóm.
- GV và cả lớp góp ý. GV khen ngợi một
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
số nhóm có bài giới thiệu tốt.
- GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò HS đọc lại - HS lắng nghe, thực hiện.
bài, chuẩn bị bài giờ sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
..................................................................................................................................... ......
...............................................................................................................................
.....................................................................................................................................
--------------------------------------------------BÀI 25: TIẾT 3
VIẾT: LUYỆN TẬP LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TẢ NGƯỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Biết lập dàn ý cho bài văn tả người.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực , phẩm chất
a. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung
bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng lập dàn ý cho bài văn tả
người sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
b. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong
cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh
- SGK Tiếng Việt 5.
- Phiếu bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu
- GV giới thiệu bài hát “Cô giáo em”, - HS lắng nghe bài hát “Cô giáo em”
sáng tác Trần Khiết Tường
+ GV cùng trao đổi với HS về nội dung
bài hát.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới
Bài 1: Đề bài: Viết bài văn tả thầy
giáo cô giáo mà em yêu quý.
- GV nêu câu hỏi về những điểm cần lưu
ý khi lập dàn ý cho bài văn người .
-GV dành thời gian cho HS nhớ lại và
nêu được một số ý.
- HS trả lời cá nhân.
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét.
3. Luyện tập, thực hành
a. Chuẩn bị
- GV mời 1 HS đọc và trả lời câu hỏi
theo nhóm bàn:
+ Em cần chuẩn bị những gì trước khi
lập dàn ý?
+ Khi lập dàn ý nên theo trình tự miêu tả
nào?
-GV và lớp nhận xét.
2. Lập dàn ý:
- HS làm việc cá nhân, dựa vào gợi ý,
hướng dẫn lập dàn ý trong SHS và các
nội dung đã chuẩn bị để lập dàn ý cho
bài văn tả thầy giáo (Cô giáo) của em.
- Dàn ý của bài văn tả thầy (cô) giáo
gồm có mấy phần? Đó là những phần
nào? Nội dung mỗi phần là gì?
-GV kết luận và khắc sâu thêm cho HS:
- HS cùng trao đổi với GV về nội dung
bài hát.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp lắng nghe bạn
đọc.
+ Cần quan sát hoặc nhớ lại kết quả quan
sát để nhận ra những đặc điểm nổi bật về
ngoại hình, hoạt động, tình cảm, cảm
xúc,... của người được tả.
+ Cần lựa chọn những đặc điểm làm nên
vẻ riêng của người được miêu tả.
- HS nhận xét, cả lớp lắng nghe
- 1 HS đọc cả lớp lắng nghe.
- Một số HS trả lời.
-HS lắng nghe và suy nghĩ làm bài
- HS nhận xét.
Ở phần thân bài, ngoài tả đặc điểm về
ngoại hình, hoạt động, các em có thể
miêu tả những biểu hiện về tình cảm,
cảm xúc, mong ước,... của thầy giáo
- HS làm bài vào vở, GV quan sát HS
làm bài, đọc dàn ý của một số HS để có
những hổ trợ phù hợp.
- GV mời HS đọc bài làm
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận
dụng:
- HS đọc soát dàn ý đã lập theo hướng
dẫn của SHS, tự chỉnh sửa, bổ sung.
- HS làm bài vào vở
- HS lắng nghe
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- HS làm việc chung cả lớp và trình bày
vào phiếu học tập. Nộp phiếu học tập để
GV chấm, đánh giá kĩ năng vận dụng vào
thực tiễn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV có thể chốt những điểm cần lưu ý
để viết đúng yc bài văn tả người
- GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò HS đọc - HS lắng nghe và thực hiện.
lại bài, chuẩn bị bài giờ sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
---------------------------------------------------
BÀI 26: TIẾT 1+2
ĐỌC: NHỮNG CON HẠC GIẤY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Những con hạc giấy. Biết đọc diễn
cảm phù hợp với sự việc được miêu tả. Biết ngắt, nghỉ hoi sau dấu câu.
- Đọc hiểu: Nắm được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian và địa
điếm cụ thể; hiểu được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật thể hiện qua hành động. Hiểu
được điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Chiến tranh, bom đạn đã cướp đi sinh
mạng của rất nhiều người trong đó có trẻ em. Câu chuyên về cái chết của Xa-đa-cô là
lời tố cáo tội ác của chiến tranh hạt nhân và lời bày tỏ ước vọng hoà bình của trẻ em.
- Đọc mở rộng theo yêu cầu (đọc sách báo viết về thiếu nhi quốc tế), biết ghi vào phiếu
đọc sách các thông tin về văn bản đã đọc, biết trao đối với bạn về những thông tin mới
trong sách báo em đã đọc.
2. Năng lực , phẩm chất
a. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
b. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu và gìn giữ quê hương thông qua những việc làm cụ thể.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý mọi người, tích cực hoạt đông
tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
* GD quyền con người: Quyền được sống, được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe và chung
sống hòa bình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh
- SGK Tiếng Việt 5.
- Phiếu bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu
- GV giao nhiệm vụ: Dựa vào nhan đề và - HS lắng nghe GV giao nhiệm vụ.
tranh minh hoạ, hãy dự đoán nội dưng của
bài đọc.
- HS thảo luận:
+ HS trao đổi theo nhóm, miêu tả tranh và
dự đoán nội dung bài đọc.
- HS lắng nghe.
+ Đại diện 2-3 nhóm trình bày trước lớp.
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm,
khen những HS có dự đoán có ý nghĩa, sát
với nội dung bức tranh.
- GV nêu nội dung tranh, giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Luyện đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1 và hướng dẫn đọc: Đọc
diễn cảm cả bài, giọng trầm buồn, nhấn
mạnh những từ ngữ miêu tả hậu quả của
chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống của cô
bé Xa-đa-cô
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến lên đến nửa triệu.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến gấp được hơn một
nghìn con hạc giấy.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Hi-rô-sima, Na-ga-xa-ki, Xa-xa-ki Xa-đa-cô, truyền
thuyết, lặng lẽ,...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Trên đỉnh đài tưởng niệm cao 9 mét/ là
tượng một bé gái mô phỏng hình ảnh Xađa-cô/ - giơ cao hai tay/ nâng một con hạc
lớn/ đang dang cánh bay.//
- HS lắng nghe GV đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa
ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ Bom nguyên tử
+ Phóng xạ nguyên tử
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: nhấn mạnh
những từ ngữ miêu tả hậu quả chiến tranh
hạt nhân, khát vọng sống của Xa-đa-cô.
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
2.2. Luyện đọc toàn bài
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
- GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai)
- GV mời HS luyện đọc theo cặp.
- GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai)
- GV nhận xét chung.
3Tìm hiểu bài
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung
cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
Câu 1. Những chi tiết nào trong bài đọc cho
thấy hậu quả của việc chính phủ Mỹ ném
hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản?
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS đọc theo cặp, mỗi bạn đọc 1 đoạn
cho đến hết bài.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Câu 2. Chuyện gì đã xảy ra với cô bé Xađa-cô khi Hì-rô-si-ma bị ném bom?
- HS nghe giải nghĩa từ
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
lượt các câu hỏi:
(Hai quả bom lần lượt ném xuống các
thành phố Hi-rô-si-ma và Na-ga-xa-ki
đã cướp đi mạng sống của hàng trăm
nghìn người Tính đến cuối năm 1945,
tống số người chết vì hai quả bom và bị
nhiễm phóng xạ nguyên tử đã lên đến
nửa triệu.)
(Khi Hi-rô-si-ma bị ném bom, cô bé
Xa-đa-cô lúc đó hai tuổi đã may mắn
thoát chết, nhưng em bị nhiễm phóng
xạ. Mười năm sau, từ một cô bé khoẻ
mạnh, nhanh nhẹn, sức khoẻ của em bị
Câu 3. Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống
giảm sút nhanh chóng, phải nằm viện
của mình bằng cách nào?
để chữa trị.)
(Cô bé tin vào một truyền thuyết nói
rằng nếu gấp đủ một nghìn con hạc giấy
Câu 4: Nêu những việc các bạn nhỏ đã làm: treo trong phòng thì em sẽ khỏi bệnh.
Đây là tượng đài tại công viên Hoà Bình ở
Và em đã lặng lễ nén đau, miệt mài gấp
Hi-rô-si-ma
hạc.)
(Để giúp cho ước nguyện của Xa-đa-cô
thành hiện thực: Các bạn nhỏ trên toàn
nước Nhật đã gửi hàng nghìn con hạc
4. Luyện tập theo văn bản đọc
Câu 1. Chọn nghĩa phù hợp với từ hoà
hình trong đoạn “Chúng em kêu gọi/
Chúng em nguyện cầu:/Hoà bình cho thế
giới!
A.
Trạng thái yên ả
B.
Trạng thái không có chiến tranh
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm để
C. Trạng thái bình thản
tìm hiểu nội dung bài tập.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS làm bài cá nhân vào vở và trình
- Mời HS làm việc cá nhân.
bày trước lớp.
- GV mời HS nhận xét nhóm đọc.
(Từ hoà bình ở đoạn trên được dùng
- GV nhận xét, tuyên dương.
với nghĩa chỉ “trạng thái không có
chiên tranh”.)
Câu 2. Những từ nào dưới đây đồng nghĩa
với từ hoà bình? hiền hoà, thái bình, yên
bình, thanh bình, thanh thản, yên tĩnh
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm để
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
tìm hiểu nội dung bài tập.
- HS làm việc nhóm đôi vào phiếu học
- Mời HS làm việc nhóm đôi vào phiếu học tập và trình bày:
tập và trình bày trước lớp.
(thái bình, yên bình, thanh bình.)
- GV mời HS nhận xét các nhóm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Câu 3. Chọn từ thích hợp nhất trong các từ
đồng nghĩa (ìn nghiêng) thay cho bông hoa.
- HS viết đáp án ra giấy nháp, sau đó trao
đổi và góp ý trong nhom cho nhau.
- HS nhận xét các nhóm.
- HS lắng nghe, sửa chữa.
Hà Nội là thành phổ cháu A đầu
tiên được tặng danh hiệu “ Thành phổ
vì hoà bình”.
b.
Đến thăm nơi đây, tâm hồn mỗi
người như lắng lại, tìm thấy sự bình
yên.
c.
Dưới thung lũng, phong cảnh
làng quê hiện ra thật thanh bình.
a.
- GV nhận xét, tuyên dương.
5. Vận dụng trải nghiệm
* GD quyền con người: Quyền được sống,
được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe và chung
sống hòa bình.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và nêu một số
một số việc thể hiện quyền được sống, được việc làm tốt tại trường, lớp hoặc nơi em
bảo vệ, chăm sóc sức khỏe và chung sống ở.
hòa bình.
- Nhận xét, tuyên dương, kết luận GD
quyền con người.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò HS đọc lại - HS lắng nghe, thực hiện.
bài, chuẩn bị bài giờ sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
--------------------------------------------------BÀI 26: TIẾT 3
VIẾT: LUYỆN VIẾT BÀI VĂN TẢ NGƯỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Viết được bài văn tả người (tả thầy giáo hoặc cô giáo) đúng yêu cầu, dựa trên dàn ý
đã lập. Biết dùng từ, viết câu thể hiện được tình cảm của mình với thầy giáo (cô giáo).
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực , phẩm chất
a. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung
bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng quan sát để thực hiện bài
văn tả người (tả thầy giáo hoặc cô giáo) đúng yêu cầu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp để thể hiện được tình cảm
của mình với thầy giáo (cô giáo).
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
b. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: biết đoàn kết, nhân ái và giúp đỡ nhau trong thảo luận nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh
- SGK Tiếng Việt 5.
- Phiếu bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách viết dàn ý cho - 1 HS nhắc lại cách viết dàn ý đã học
văn bài văn tả người (tả thầy giáo hoặc cô ở tiết trước.
giáo) đã học ở tiết trước.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức mới
Bài 1: Đọc bài văn và thực hiện yêu cầu.
- GV mời 2 HS đọc đề bài:
- 2 HS đọc yêu. Cả lớp lắng nghe bạn
Đề bài: Viết bài văn tả thầy giáo (cô giáo) mà đọc.
em yêu quý.
- GV mời HS làm việc theo nhóm, đọc các gợi - HS làm việc theo nhóm, cùng nhau
ý và trả lời các câu hỏi dưới đây:
đọc và đưa ra cách trả lời:
+ Đoạn văn dưới đây tả về điều gì? Đặc điểm + Tả về hoạt động của cô giáo đang
nào của cô giáo được nói đến? Biện pháp nghệ bắt tay học sinh tập viết với thái độ
thuật nào đã được sử dụng?
nhẹ nhàng, ánh mắt vô cùng trìu mến.
Tác giả đã dùng hình ảnh so sánh cô
giáo như mẹ của mình. ...
+ Khi viết văn cần đan xen những câu văn bộc +Cần đan xen giữa tả và kể để dễ
lộ cảm xúc của em như thế nào
dàng bộc lộ cảm xúc của mình với
thầy giáo (cô giáo)
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày kết
- GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung.
quả.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) và lưu ý - Cả lớp nhận xét nhận xét.
HS.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Luyện tập, thực hành
Hoàn thiện viết bài văn tả người (tả thầy
giáo hoặc cô giáo).
- GV mời 1 HS đọc đề bài: Viết bài văn tả - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp
thầy giáo (cô giáo) mà em yêu quý.
lắng nghe.
- GV mời cả lớp làm cá nhân và viết bài vào - Cả lớp làm làm cá nhân và viết bài
vở của mình.
vào vở của mình.
- Mời cá nhân đọc bài
- GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung.
- Cả lớp cùng nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai).
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức trò chơi : Đoán nhân vật
- HS lắng nghe trò chơi.
- GV tổng kết trò chơi, đánh giá nhận xét, - HS tham gia chơi trò chơi vận dụng.
tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò HS đọc lại bài, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
chuẩn bị bài giờ sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
--------------------------------------------------BÀI 26: TIẾT 4
ĐỌC MỞ RỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc mở rộng theo yêu cầu (đọc sách báo viết về thiếu nhi quốc tế), biết ghi vào phiếu
đọc sách các thông tin về văn bản đã đọc, biết trao đối với bạn về những thông tin mới
trong sách báo em đã đọc.
- Đọc mở rộng câu chuyện về về thiếu nhi quốc tế giúp các em mở rộng hơn về chủ
điểm, rèn luyện thói quen đọc sách và biết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình về câu
chuyện đã đọc.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực , phẩm chất
a. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực đọc sách, đọc các câu chuyện mở rộng để rèn luyện
thói quen đọc sách và đưa ra suy nghĩ, cảm xúc của mình về câu chuyện đã đọc.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình về
câu chuyện đã đọc.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
b. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong đọc các câu chuyện một cách nghiêm
túc và có định hướng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm khi tự đọc sách, suy nghĩ và thể hiện đúng
quan điểm về câu chuyện đã đọc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh : SGK Tiếng Việt 5. Phiếu bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu
- GV giới thiệu bài hát “Thiếu nhi thế giới - HS Lắng nghe bài hát và cùng trao đổi
liên hoan”
về nội dung bài hát.
https://youtu.be/lnuRbCNwKzI?
si=mJnOE216cRlGfqL5&t=211
- Nội dung bài hát nói về chủ đề gì?
- Nội dung bài hát về chủ đề thiếu nhi thế
giới cùng sống đoàn kết.
- Trong bài hát, bạn nhỏ mong ước điều - Bạn nhỏ mong ước thế giới hoà bình,
gì?
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài.
2. Hình thành kiến thức mới
1. Đọc sách báo viết về quyền và bổn
phận của trẻ em hoặc những hoạt động
của thiếu nhi quốc tế.
- HS làm việc cá nhân theo các yêu cầu
sau: Đọc sách báo viết về quyền và bôn
phận cùa trẻ em hoặc những hoạt động
cửa thiếu nhi quốc tế.
+ Bộ sách Hiểu về Quyền trẻ em của NXB
Thế giới, phát hành năm 2019.
+ Bài báo Trại Thiếu nhi Quốc tế A-tếch
— niềm ước mơ của thiếu nhi thế giới trên
báo điện tử vov. VN ngày 4 tháng 8 năm
2017.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ nhớ lại những
câu chuyện đã đọc hoặc đọc câu chuyện
em đã chuẩn bị trước.
2. Viết phiếu đọc sách:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, viết
vào phiếu đọc sách theo mẫu.
3.Trao đổi với bạn về câu chuyện đã đọc
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
yêu thương.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- HS đọc câu chuyện đã chuẩn bị trước
hoặc nhớ lại nội dung câu chuyện đã đọc
từ trước.
- HS suy nghĩ nhớ lại những câu chuyện
đã đọc hoặc đọc câu chuyện em đã chuẩn
bị trước.
- HS viết phiếu đọc sách theo mẫu về câu
chuyện em đã đọc.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. Cả lớp lắng
nghe.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm, thảo luận - Cả lớp làm việc nhóm, thảo luận và
về một trong các nội dung sau:
chọn một nôi dung để thực hiện.
+ Kể tóm tắt câu chuyện và giới thiệu về
nhân vật chính.
Nêu điều thú vị về thiếu nhi quốc tế được
thể hiện trong câu chuyện.
+ Chia sẻ những điều em học được về cách
kể chuyện.
- GV mời đạ...
 









Các ý kiến mới nhất