Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

tieng viet 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Trương
Ngày gửi: 07h:43' 09-03-2024
Dung lượng: 1'005.2 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 29: TỪ NGÀY 18 /0/2024 ĐẾN 22 /3/2024
LỚP: 4B

Thứ

Hai

Buổi

Sáng

Chiều

Môn
(Phân môn)

Tên bài dạy

Chào cờ

Sinh hoạt dưới cờ: Hoạt động “Chung tay
bảo vệ môi trường”

Tiếng Việt

Bài 3: Từ Cu-ba (4 tiết)
Đọc: Từ Cu-ba

Tiếng Việt

Đọc mở rộng: SHCLB đọc sách: Chủ
điểm: Thế giới quanh ta

Toán

Bài 65: Quy đồng mẫu số các phân số – tiết 2

Tin học

Bài 13: Tạo chương trình máy tính để kể
chuyện – tiết 2

Đạo đức

Em quý trọng đồng tiền– tiết 3

Năng khiếu
T.V(BS)
Tiếng Việt
Ba

Sáng

Chiều

LTVC: Dấu ngoặc đơn

Nhạc
LS- Địa lí

Bài 23: Thiên nhiên vùng Nam Bộ – tiết 2

Toán

Bài 66: So sánh hai phân số – tiết 1

GDTC

Bài 2: Dừng bóng – tiết 4

T. Anh
T. Anh
Tiếng Việt



Sáng

Viết: Lập dàn ý cho bài văn miêu tả
con vật

Tiếng Việt

Bài 4: Thảo nguyên bao la (3 tiết)
Đọc: Thảo nguyên bao la

Toán

Bài 66: So sánh hai phân số – tiết 2

Nội dung điều
chỉnh, bổ sung (nếu
có)

T. Anh

Chiều

LS- ĐL

Bài 23: Thiên nhiên vùng Nam Bộ – tiết 3

GDTC

Bài 2: Dừng bóng – tiết 5

T.V(NK)
Năm

Tiếng Việt
Sáng

LTVC: Luyện tập về dấu câu

T. Anh
Toán

Bài 67: Em làm được những gì? – tiết 1

Khoa học

Bài 28. Phòng tránh đuối nước- tiết 2

Toán(BS)

Chiều

Sáu

Sáng

Khoa học

Bài 28. Phòng tránh đuối nước- tiết 3

HĐTN

Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
– Giới thiệu cảnh quan thiên nhiên ở địa
phương.
– Báo cáo việc chăm sóc và bảo vệ cảnh quan
thiên nhiên.

Tiếng Việt

Viết: Viết đoạn văn cho bài văn miêu
tả con vật

Toán

Bài 67: Em làm được những gì? – tiết 2

Mĩ thuật
Công nghệ

Bài 9: Em làm diều giấy – tiết 1

SHL

Sinh hoạt lớp:  Tuyên truyền về chủ đề bảo
vệ cảnh quan thiên nhiên.

Lập kế hoạch bài dạy: 18/2/2024
Thời gian thực hiện: Thứ Hai ngày 18 tháng 3 năm 2024
Buổi sáng
Chào cờ

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM - LỚP 4B
CHỦ ĐỀ 8: EM VÀ CUỘC SỐNG XANH
Tên bài học: BÀI: SINH HOẠT DƯỚI CỜ (Tiết 1)
HOẠT ĐỘNG “CHUNG TAY BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG”; số tiết 3(T1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề.
- Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia Phong trào Chung tay bảo vệ môi
trường
- Thực hiện được những việc làm Chung tay bảo vệ môi trường.
2. Năng lực chung:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Đề xuất ý tưởng lập kế hoạch tham quan và
chăm sóc một số góc không gian trường lớp cho sạch đẹp hơn phù hợp với thực tế
của trường lớp mình.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Lập kế hoạch và triển khai kế hoạch “Làm
đẹp trường lớp”.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức và thực hiện các việc làm phù hợp với lứa tuổi
để chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên ở địa phương và giữ gìn trường lớp
xanh, sạch, đẹp.
- Phẩm chất yêu nước: thể hiện ở tình yêu thiên nhiên, lòng tự hào và ý thức chăm
sóc và bảo vệ cảnh quan thiên nhiên của địa phương.
- Phẩm chất trung thực: Phản ánh chính xác kết quả điều tra về thực trạng vệ sinh
trường, lớp.
- Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động làm sạch, đẹp môi trường
trường, lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV yêu cầu HS tập trung xuống sân.
- HS di chuyển xuống sân
- GV yêu cầu HS xếp hàng và ổn định nề nếp. - HS xếp hàng và ổn định nề nếp.
2. Khám phá
a.Phần nghi lễ:
+ Chào cờ (có trống Đội)
+ HS Chào cờ

+ HS hát Quốc ca
b.Nhận xét công tác tuần:
+ Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
+ TPT hoặc BGH nhận xét bổ sung và triển
khai công tác tuần tới.
- GV tổ chức cho HS ghi nhớ về các truyền
thống quê em.
- Nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú ý.

+ HS hát Quốc ca

+ HS lắng nghe kế hoạch tuần
mới.
- HS tham gia giao lưu.

Hoạt động 2. Hoạt động “Chung tay bảo vệ môi trường”.
 Mục tiêu: Học sinh tham gia hoạt động “Chung tay bảo vệ môi trường.”
 Cách thực hiện:
- Nhà trường/GV Tổng phụ trách Đội phát
- Lắng nghe GV phổ biến và
động phong trào Chúng em bảo vệ môi
chuẩn bị.
trtờng. Các nội dung chính tập trung vào:
- Nêu ý nghĩa, vai trò của hoạt động bảo vệ
- HS chia sẻ.
môi trường nói chung và phong trào Chúng
em bảo vệ môi trường nói riêng.
- Phổ biến nội dung, yêu cầu, hình thức hoạt - HS lắng nghe.
động của phong trào.
- Hướng dẫn các lớp tố chức triển khai các
hoạt động của phong trào Chúng em bảo vệ
môi trường phù hợp với lứa tuổi.
- Mời đại diện các lớp lên nêu một số biểu
hiện của ô nhiễm môi trường và những việc
- HS chia sẻ.
làm để bảo vệ môi trường.
3. Hoạt động nối tiếp
- Nhận xét tiêt SHDC.
- Nêu các kế hoạch và phương hướng của
- HS lắng nghe
tuần tới
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
============================
CHỦ ĐIỂM: THẾ GIỚI QUANH TA
Môn: TIẾNG VIỆT- lớp 4B
Tên bài học: Bài: TỪ CU-BA; số tiết: 04; (Tiết 1+2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Chia sẻ được với bạn về vẻ đẹp của một bãi biển hoặc hòn đảo mà em biết; nêu
được phóng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh họa và hoạt động
khởi động.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời
được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc : Đất nước Ca-ba
tươi đẹp, thơ mộng và gần gũi đã để lại trong nhà thở biết bao cảm xúc. Từ đó, rút
ra được ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên trù phú của Cu-ba, lòng yêu quý đất
nước Cu-ba và yêu quê hương của tác giả. Học thuộc lòng được ba khổ thơ em
thích
- Tìm đọc được một truyện hoặc một đoạn kịch viết về tình bạn giữa thiếu các
nước nước hoặc khám phá thế giới,...; viết được Nhật kí đọc sách, biết kể phân vai
hoặc dựng được hoạt cảnh đơn giản dựa vào truyện hoặc đoạn kịch đã đọc; chia sẻ
được những điều học được sau khi đọc truyện hoặc đoạn kịch.
- Nói được 2 – 3 câu về vẻ đẹp của đất nước Cu-ba dựa vào gợi ý.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Trách nhiệm, yêu nước, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Nói với bạn về vẻ đẹp của một bãi biển hoặc một hòn đảo mà em biết.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và
tranh minh hoạ.
- Cách tiến hành: Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS: Nói với bạn về vẻ đẹp - HS hoạt động nhóm
của một bãi biển hoặc một hòn đảo mà em - 2 – 3 cặp chia sẻ trước lớp.
biết.
- GV hướng dẫn nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe

- GV cho HS xem tranh và dẫn dắt vào bài
-HS nghe, quan sát
mới: Chiếc nhãn vở đặc biệt.
2. Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu: HS đọc được thành tiếng đoạn thơ trong bài, ngắt nghỉ hơi đúng nhịp
thơ. Hiểu được nội dung của bài đọc
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Giọng đọc nhẹ nhàng vui – HS nghe GV đọc mẫu
tươi ở ba khổ thơ đầu; giọng đọc tha thiết ở
khổ thơ thứ tư, nhấn giọng ở những từ ngữ,
hình ảnh về đất nước Cu-ba và những từ
ngữ thể hiện cảm xúc của nhà thơ,…
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt - HS lắng nghe cách đọc
nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài
- GV hướng dẫn chia đoạn: (4 đoạn thơ)
+ Đoạn 1: Khổ thơ thứ nhất.
+ Đoạn 2: Khổ thơ thứ hai.
+ Đoạn 3: Khổ thơ thứ ba.
+ Đoạn 4: Khổ thơ cuối.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo từng khổ thơ - HS đọc nối tiếp từng khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó: rẽ tầng mây, rộn bốn - HS đọc từ khó.
phương, xõa bóng,…
- Hướng dẫn luyện đọc ngắt nghỉ một số - 3 HS đọc ngắt nhịp thơ
dòng thơ:
Cam ngon,/ xoài ngọt / vàng nông trại
Múa reo theo gió/ những thân kè/
Có phải tiên nga/ dự hội hè ?...//
Anh nhớ vô cùng/ đất nước ta !//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm 4.
luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
- HS lắng nghe.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
-HS lắng nghe.
+ xoã bóng: ý tả những lá kè rũ xuống, tạo
ra bóng bên dưới.
+ trời tơ: trên bầu trời có nhiều tia sáng
lung linh, huyền ảo giống như những sợi tơ.
+ e: sợ, lo lắng,...
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Đất nước Cu-ba xinh đẹp hiện lên - Đất nước Cu-ba xinh đẹp hiện lên
trong khổ thơ thứ nhất có gì đẹp ?
với ảnh nắng rực rỡ, biển xanh như
ngọc, mây hồng bồng bềnh trôi.
* Khổ thơ 1 nói lên điều gì?
-Những ấn tượng ban đầu của
nhà thơ khi đến đất nước Cu-ba.
+ Câu 2: Mỗi sự vật trong khổ thơ thứ hai
- Được miêu tả bằng những từ ngữ:
được miêu tả bằng những từ ngữ nào ?
mía – xanh đồng bãi, đồi nương –
biếc, cam – ngon, xoài – ngọt,
vàng, ong – lạc đường hoa, rộn bốn
phương.
+ Câu 3: Vì sao những thân kè khiến nhà
- Vì thân kè hoà với tiếng gió tạo
thơ “mải mê nhìn”, “mải nghe”?
nên âm thanh sinh động, lại có màu
sắc, hình đảng gợi liên tưởng đến
những nàng tiên đi dự hội.
* Khổ thơ 2, 3 thể hiện điều gì?
- Vẻ đẹp, sự tươi tốt, trù phú của
đất nước Cu-ba.
+ Câu 4: Khổ thơ cuối bài giúp em cảm
- HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
nhận điều gì về tình cảm của tác giả với
riêng, VD: Đất nước Cu-ba tươi
nước mình và nước bạn ?
đẹp, quyến rũ, nhà thơ có những
cảm xúc đan xen lẫn nhau: rất nhớ
đất nước mình và cũng không nỡ
rời xa đất nước bạn.
* Khổ thơ 4 nói lên điều gì?
- Tình yêu đất nước Việt Nam và
đất nước Cu-ba của tác giả
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu theo cảm nhận riêng
- GV chốt nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp thiên -2-3 HS nhắc lại
nhiên trù phú của Cu-ba, lòng yêu quý đất
nước Cu-ba và yêu quê hương của tác giả.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu học sinh xác định được giọng - HS nêu
đọc diễn cảm, ngắt giọng theo nhịp thơ,
nhấn giọng các từ ngữ gợi tả,…
Em ạ,/ Cu-ba ngọt lịm đường/
Mía xanh đồng bãi,/ biếc đồi nương/

Cam ngon,/ xoài ngọt / vàng nông trại
Ong lạc đường hoa,/ rộn bốn phương
Anh mải mê nhìn,/ anh mải nghe/
Múa reo theo gió/ những thân kè/
Tóc xanh xoá bóng,/ hàng chân trắng/
Có phải tiên nga/ dự hội hè ?...//
Ở đây với bạn,/ mỗi ngày qua/
Anh nhớ vô cùng/ đất nước ta !//
Mai mốt,/ em ơi,/ rời xứ bạn/
Anh về,/ e lại nhớ Cu-ba…//
- GV đọc lại đoạn mẫu
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm
- HS luyện đọc thuộc lòng trong
- GV yêu cầu đọc lại đoạn thơ
nhóm, trước lớp ba khổ thơ em
- GV nhận xét, tuyên dương.
thích.
3. Đọc mở rộng – Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách – Chủ điểm Thế giới quanh ta
Mục tiêu:
- Tìm đọc được một truyện hoặc một đoạn kịch viết về tình bạn giữa thiếu các
nước nước hoặc khám phá thế giới,...
- Viết được Nhật kí đọc sách, biết kể phân vai hoặc dựng được hoạt cảnh đơn giản
dựa vào truyện hoặc đoạn kịch đã đọc.
- Chia sẻ được những điều học được sau khi đọc truyện hoặc đoạn kịch.
Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 1: Tìm đọc truyện hoặc
kịch
- GV yêu cầu HS đọc ở nhà (hoặc ở thư
– HS chuẩn bị truyện hoặc đoạn
viện lớp, thư viện trường, hoặc đọc sách,
kịch để mang tới lớp chia sẻ.
báo, tìm kiếm trên Internet...) một truyện
hoặc một đoạn kịch phù hợp với chủ điểm
“Thế giới quanh ta” ( GV hướng dẫn trước
buổi học khoảng một tuần) truyện hoặc kịch
viết về:
+ Tình bạn giữa thiếu nhi các nước.
+ Khám phá thế giới.
+?
3.2. Viết Nhật ký đọc sách
– GV yêu cầu HS viết vào Nhật ký đọc sách - HS viết nhật ký đọc sách
những điều em ghi nhớ sau khi đọc truyện:

tên truyện hoặc tên đoạn kịch, các sự việc
diễn ra,...
– HS có thể trang trí Nhật ký đọc sách đơn
giản theo nội dung chủ điểm hoặc nội dung
truyện, đoạn kịch.
3.3. Chia sẻ về truyện hoặc kịch:
– HS đọc hoặc trao đổi truyện, kịch
- GV yêu cầu HS đọc hoặc trao đổi truyện, cho bạn trong nhóm cùng đọc.
kịch theo nhóm 4
– HS chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS chia sẻ về Nhật kí đọc
sách của mình.
- HS nhận xét, bình chọn
– Hướng dẫn lớp nhận xét bình chọn một số
Nhật ký đọc sách sáng tạo
3.4. Thi Diễn viên nhí:
- HS thảo luận nhóm
- GV yêu cầu HS hoạt động trong nhóm:
- 1 − 2 nhóm HS kể phân vai hoặc
chọn một truyện hoặc đoạn kịch, kể phân
diễn hoạt cảnh trước lớp.
vai hoặc dựng hoạt cảnh đơn giản và chia
sẻ với bạn những điều em học được sau khi
đọc truyện hoặc đoạn kịch đó
- GV hướng dẫn nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- Nói 2 – 3 câu về vẻ đẹp của đất nước Cu- - HS nói trước lớp
ba theo gợi ý:
Tên , cảnh đẹp, Hình ảnh nhân hóa,…
- HD nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
============================
MÔN: TOÁN; LỚP 4B
Tên bài học: BÀI 65: .QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ; số tiết: 02 (Tiết
2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:

- Học sinh thực hiện được quy đồng mẫu số hai phân số trong trường hợp có
một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại.
- Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến việc quy đồng mẫu số
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt và sáng tạo trong trò
chơi, hoạt động vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trung thực: Có thái độ trung thực trong học tập Toán.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trò chơi
GV cho hs chơi trò chơi Ai nhanh hơn; HS lần
Hs chơi trò chơi
lượt thực hiện
Quy đồng mẫu số hai phân số
2

5

5

3

a) 3 và 9
b) 8 và 4
2. Hoạt động Thực hành Luyện tập (... phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Học sinh thực hiện được quy đồng mẫu số hai phân số
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
Bài 1:
Hs thực hiện cá nhân chia sẻ nhóm đôi
- HS thực hiện
- Gv chốt cách trình bày
- HS quan sát
3

5

a) 2 và 6

3 3x 3 9
=
=
2 2x 3 6
9
5
và 6
6

- Khuyến khích hs thử lại sau khi quy đồng (bằng
cách rút gọn)
- Sửa bài, gv khuyến khích hs giải thích: ở tử số
tại số lấy 3 x3
- Ở mẫu số là 2 phải nhân với
3 để được mẫu chung là 6, nên
tử số cũng phải nhân với 3
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Luyện tập
a. Mục tiêu: Học sinh thực hiện được quy đồng mẫu số hai phân số
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Bài 1.
Thực hiện tương tự bài 1 phần thực hành
- HS làm bài
-HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm đôi
Bài 2:
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi
- HS làm bài, chia sẻ
a) Đ; b) Đ; c) S
Lưu ý: quy đồng mẫu số các phân số là làm cho
các mẫu số bằng nhau. Do đó có thể dùng cách
rút gọn phân số (trong trường hợp thuận tiện)
Bài 3:
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm 4
- HS tìm hiểu mẫu ⭢ tìm cách
làm
- HS làm cá nhân, chia sẻ
nhóm 4
- Gv sửa bài
- HS giải thích cách làm
3. Hoạt động vận dụng
* Hoạt động thực tế: (... phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
Có thể tố chức cho các nhóm thảo luận, thi đua
- HS thi đua
xem nhóm nào nhanh nhất
- Sửa bài, khuyến khích các nhóm trình bày
- HS trình bày
Chẳng hạn:

Để thuận lợi cho việc chia đất
⭢Chai mảnh đất thành các phần bằng nhau sao
cho dễ dàng trong việc chỉ ra phần đất tương ứng
1 1

1

với các phân số: 2 ; 3 và 6
⭢Cần quy đồng mẫu số 3 phân số
⭢ Mẫu số chung là 6
⭢Chia mảnh đất thành 6 phần bằng nhau (không
thực hiện quy đồng tiếp)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
......................................................................................................................
============================
Buổi chiều
MÔN: TIN HỌC
Cô Ẩn dạy
============================
ĐẠO ĐỨC
Thầy Thuỷ dạy
============================
MÔN: TIẾNG VIỆT(NK); LỚP 4B
Tên bài học: Rèn Kiểu Câu Ai Thế Nào ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Giúp học sinh củng cố kiến thức về kiểu câu Ai thế nào?.
2. Kĩ năng: Thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
3. Thái độ: Yêu thích môn học.
Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập.
2. Học sinh: Đồ dung học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên
1. Hoạt động khởi động (5 phút):

Hoạt động học tập của học sinh

- Ổn định tổ chức

- Hát

- Giới thiệu nội dung rèn luyện.

- Lắng nghe.

2. Các hoạt động chính:
a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng - Học sinh quan sát và chọn đề bài.
phụ. yêu cầu học sinh tự chọn đề bài.
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ.

- Học sinh lập nhóm.

- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm.

- Nhận phiếu và làm việc.

b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20
phút):
Bài 1. Ghi lại ý đúng: Vị ngữ trong câu kể Ai
thế nào?

Bài làm
..........................................................

a) Nêu nên hoạt động của người, vật do động ..........................................................
từ hoặc cụm động từ tạo thành.
..........................................................
b) Được nối với chủ ngữ bằng từ là, do động
từ hoặc cụm đọng từ tạo thành.
c) Nêu nên điều thắc mắc cần được giải đáp.
d) Chỉ đặc điểm hoặc trạng thái của sự vật
nêu trong chủ ngữ do tính từ hoặc cụm tính
từ, động từ hoặc cụm động từ tạo thành.

..........................................................
..........................................................
..........................................................
..........................................................
..........................................................
..........................................................

Bài 2. Nối từ ngữ nêu tác dụng của vị ngữ Bài 3. Nối từ ngữ nêu cấu tạo của vị
(trong câu kể Ai thế nào?) ở bên trái với ví ngữ (Trong câu kể Ai thế nào?)ở
dụ tương ứng ở bên phải.
1.Chỉ đặc điểm,
t/c của sự vật
được nói đến CN

2.Chỉ trạng thái
của sự vật được
nói đến trong CN

bên trái với ví dụ tương ứng ở cột
a.Cảnh vật thật im
lìm
b.Ông
ngâm

Ba

trầm

c.Bên đường, cây
cối xanh um
d.Nhà cửa thưa
thớt dần.

bên phải.

Bài 4. Viết đoạn văn ngắn tả cảnh vật mà em Bài 5. Tìm câu kể Ai thế nào?
yêu thích. Trong đoạn văn có sử dụng kiểu Trong đoạn trích dưới đây. Gạch
câu Ai thế nào? Gạch dưới các kiểu câu Ai dưới bộ phận chủ ngữ của từng câu
thế nào? trong đoạn văn trên.

tìm được.

Bài làm

“Tay mẹ không trắng đâu. Bàn tay

........................................................................

mẹ rám nắng, các ngón tay gầy gầy,

........................................................................

xương xương. Hai bàn tay xoa vào

........................................................................

má cứ ram ráp nhưng không hiểu

........................................................................

sao Bình rất thích. Hai ngày, đôi

........................................................................

bàn tay của mẹ phải làm biết bao

........................................................................

nhiêu là việc.”

........................................................................
c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa - Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa
bài.

bài.

3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu.
luyện.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
......................................................................................................................
============================
Lập kế hoạch bài dạy: 11/3/2024
Thời gian thực hiện; Thứ Ba ngày 19 tháng 3 năm 2024

Môn: TIẾNG VIỆT- lớp 4B
Tên bài học: Luyện từ và câu: Dấu ngoặc đơn; số tiết: 04; (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện và biết cách sử dụng dấu ngoặc đơn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời các câu hỏi. Làm được các bài tập
1, 2, 3
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Trách nhiệm, yêu nước, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS: Kể tên các dấu câu mà - HS kể
em đã được học.
- GV hướng dẫn nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện từ và câu
- Mục tiêu:
+ Nhận diện và biết cách sử dụng dấu ngoặc đơn.
+ Làm được các bài tập 1, 2, 3 trong SGK
- Cách tiến hành:
2.1. Nhận diện và nêu công dụng của
dấu ngoặc đơn
- GV yêu cầu HS yêu cầu của BT1.
- HS xác định yêu cầu của BT1.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi. - HS thảo luận nhóm đôi
- 1 − 2 nhóm HS chia sẻ trước lớp.
a/ Tìm dấu ngoặc đơn trong mỗi câu
+ Chiều dài của cầu Long Biên là 2290
sau:
mét (kể cả phần cầu dẫn).
+ Gọi là kênh Ba Khía vì ở đó hai bên bờ
tập trung toàn những con ba khía (một

loại còng biển lai cua).
- Từ ngữ trong ngoặc đơn bổ sung, giải
thích cho từ ngữ in đậm.
- 2 — 3 HS nhắc lại ghi nhớ.

b/ Các từ trong dấu ngoặc đơn có tác
dụng gì đối với từ ngữ được in đậm ?
- GV hướng dẫn nhận xét, rút ra những
điều em cần ghi nhớ về dấu ngoặc đơn
(SGK)
2.2. Đặt dấu ngoặc đơn vào vị trí phù
hợp trong câu
- Hướng dẫn HS xác định y/c BT2.
- HS xác định yêu cầu của BT2.
- Hướng dẫn HS làm VBT
- HS làm bài vào VBT.
- Chia sẻ kết quả tr trước lớp
a. Chim sâu (còn gọi là chích bông) xuất
hiện nhiều vào mùa lúa chín. Đây là loài
chim có ích cho nhà nông vì thức ăn
chính của chúng là sâu.
b. Khẩu phần ăn của củ tuyết Bắc Cực
chủ yếu là những con chuột Lơ-min (một
loại động vật gặm nhấm nhỏ sống ở vùng
khí hậu lạnh giả).
c. Cây bao báp hình ấm trà được xem là
một nét đặc trưng của xứ sở Ma-đa-gaxca (một đảo quốc nằm trên Ấn Độ
Dương). Chủng có thể sống trên một
ngàn năm tuổi.
- GV hướng dẫn lớp NX, tuyên dương - HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
hoạt động.
2.3. Viết câu có dấu ngoặc đơn
- Hướng dẫn HS xác định y/c BT3.
– HS xác định yêu cầu của BT3.
- Hướng dẫn HS làm VBT
– HS làm bài vào VBT.
- 1 − 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- GV hướng dẫn lớp nhận xét, tuyên
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
dương
hoạt động.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:

- Viết 1- 2 câu có sử dụng dấu ngoặc đơn. - HS viết và trình bày trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(nếu có)
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
============================
MÔN: ÂM NHẠC - LỚP 4B
============================
Môn: LỊCH SỬ- ĐỊA LÍ; Lớp: 4B
Tên bài học: Bài 24: THIÊN NHIÊN VÙNG NAM BỘ; số tiết: 02 (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Xác định được vị trí địa lí , đặc điểm của một số con sông lớn của vùng Nam
Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ
- Quan sát được lược đồ hoặc bản đồ , trình bày được một trong những đặc
điểm thiên nhiên ( ví dụ: địa hình , khí hậu , đất và sông ngòi ,...) ở vùng Nam Bộ .
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện
học tập môn Lịch sử và Địa lí.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong
thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động
nhóm và thực hành.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các
hoạt động về Lịch sử, Địa lí.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về
Lịch sử và Địa lí.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
- Phẩm chất yêu nước , yêu thiên nhiên : Có những việc làm thiết thực bảo vệ
thiên nhiên
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:

- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc một số câu thơ , ca dao nói
“Tháp Mười nước mặn, đồng
về thiên nhiên vùng Nam Bộ.
chua
Nửa mùa nắng cháy, nửa mùa
nước dâng” (Ca dao)
Đồng Tháp Mười cò bay thẳng
cánh
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài Nước Tháp Mười lóng lánh cá
mới.
tôm
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Xác định được vị trí địa lí , đặc điểm của một số con sông lớn , đất đai của
vùng Nam Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về đặc điểm thiên nhiên
(làm việc nhóm đôi)
c) Tìm hiểu về sông ngòi
- Yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình 1, - HS quan sát lược đồ làm việc
em hãy:
nhóm đôi
+ Kể tên và chỉ một số sông lớn ở vùng Nam Bộ - 1số đại diện nhóm HS trình
trên lược đồ.
bày :
+ Nêu đặc điểm của sông ngòi ở vùng Nam Bộ.
- Một số sông lớn ở khu vực
Nam Bộ là: sông Đồng Nai;
sông Tiền; sông Hậu; sông Sài
Gòn.
- Đặc điểm chính của sông
ngòi:
+ Vùng Nam Bộ có hệ thống
sông ngòi dày đặc, với nhiều
sông lớn là: sông Đồng Nai (ở
Đông Nam Bộ), sông Tiền,
sông Hậu (ở đồng bằng sông

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận
d) Tìm hiểu về đất
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, em hãy cho biết:
- Tên các loại đất chính ở vùng Nam Bộ.
- Các loại đất đó phù hợp để trồng loại cây nào.

Cửu Long),...
+ Sông ngòi là nguồn cung cấp
nước, phù sa, thuỷ sản và là
đường giao thông quan trọng
của vùng.
- HS quan sát lược đồ làm việc
nhóm đôi
- 1số đại diện nhóm HS trình
bày :
- Vùng Nam Bộ có hai loại đất
chính là: đất ba dan và đất phù
sa.
+ Đất ba dan (có nhiều ở Đông
Nam Bộ) thích hợp để trồng
các loại cây công nghiệp như
cao su, điều, hồ tiêu,…
+ Đất phù sa (ở các khu vực
đồng bằng) thích hợp để trồng
lúa, rau, cây ăn quả,...

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Biết vẽ sơ đồ tư duy thể hiện đặc điểm thiên nhiên vùng Nam Bộ..
+ Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp
phần phát triển năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2: vẽ sơ đồ tư duy thể
hiện duy thể hiện đặc điểm thiên
nhiên vùng Nam Bộ. (Sinh hoạt
nhóm 4)
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo
- Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, luận và vẽ sơ đồ tư duy thể hiện duy thể hiện
cùng nhau thảo luận và vẽ sơ đồ tư đặc điểm thiên nhiên vùng Nam Bộ..
duy thể hiện duy thể hiện đặc điểm - Đại diện các nhóm trưng bài kết quả lên bản
thiên nhiên vùng Nam Bộ..
lớp.
- GV mời các nhóm trưng bài kết
quả lên bản lớp.

- GV mời cả lớp cùng quan sát và
đánh giá kết quả.

- GV nhận xét tuyên dương
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV đưa quả địa cầu, mời HS tham gia trò chơi
“Ai nhanh – Ai đúng”
+ Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số bạn - Học sinh lắng nghe luật trò chơi.
tham gia theo lần lượt. Trong thời gian 1 phút
mỗi tổ tìm trên quả địa cầu vị trí các con sông
chính của vùng Nam Bộ , một số con sông lớn
của vùng Nam Bộ . Tổ nào tìm đúng và nhanh + Các tổ lần lượt tham gia chơi.
nhất là thắng cuộc.
+ GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng tài - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
bấm giờ và xác định kết quả.
+ Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.....................................................................................................................................
............................................................................................................
 
Gửi ý kiến