Tìm kiếm Giáo án
giáo án lớp 2 kết nối...

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Hồng Yến
Ngày gửi: 08h:37' 16-11-2023
Dung lượng: 125.4 KB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Hồng Yến
Ngày gửi: 08h:37' 16-11-2023
Dung lượng: 125.4 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 11
Thứ hai ngày 13 tháng 11 năm 2023
Buổi sáng
Hoạt động trải nghiệm (Tiết 28)
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
TIẾT 31: THAM GIA VĂN NGHỆ CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM.
(TR.31)
Lớp trực tuần soạn
=============================================
Tiếng việt (Tiết 101+102)
Bài 19: Đọc
CHỮ A VÀ NHỮNG NGƯỜI BẠN (Tr. 86 +87)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Hiểu nội dung bài: Nói về câu chuyện của chữ
A và nhận thức về việc cần có bạn bè.
- Bước đầu nhận biết được một số yếu tố của một truyện kể như người kể
chuyện (xưng tôi). Biết đọc lời kể chuyện trong bài Chữ A và những người bạn với
ngữ điệu phù hợp
- GDHS về việc cần phải có bạn bè, biết yêu quí bạn bè.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn
biến các sự vật trong chuyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV: Video BH (KĐ), Slide tranh minh họa bài học.
- HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 1
1. Khởi động
- Tổ chức cho HS nghe hát và vận động theo - Nghe và vận động theo nhạc BH.
video BH: Tình bạn tuổi thơ (màn tivi).
- Chiếu slide tranh và yêu cầu HS quan sát và - Quan sát, chia sẻ.
thực hiện trả lời các câu hỏi:
+ Có những chữ cái nào trong tranh?
+ Các chữ cái có trong tranh là:
A,B,C, E, Đ, G.
+ Chữ A đứng ở vị trí nào trong bảng chữ cái TV?
+ Chữ A đứng đầu trong bảng chữ
cái Tiếng Việt.
- Dẫn dắt, giới thiệu vào bài học.
- Ghi đầu bài vào vở.
2. Khám phá
2.1. Đọc văn bản.
- Đọc mẫu: Đọc to, rõ ràng.
- Theo dõi, đọc thầm.
- Cho HS đọc nối tiếp câu, theo dõi, sửa lỗi - Đọc nối tiếp câu, sửa lỗi, chia sẻ về
phát âm cho HS.
bạn đọc.
- HDHS chia đoạn: (2 đoạn).
- Theo dõi, chia đoạn và nêu, lớp bổ
sung ý kiến.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến trước tiên.
+ Đoạn 2: Phần còn lại.
2
- HD cách đọc ngắt nghỉ câu văn dài:
Một cuốn sách chỉ toàn chữ A/ không thể là
cuốn sách mà mọi người muốn đọc.//
- Cho HS đọc nối đoạn lần 1, sửa lỗi ngắt
nghỉ hơi.
- Cho HS đọc nối đoạn lần 2, nêu nghĩa từ
chú giải.
- Theo dõi, luyện đọc lại câu, lớp
chia sẻ.
- Đọc nối tiếp đoạn lần 1, lớp đọc
thầm, chia sẻ.
- Đọc nối đoạn lần 2 kết hợp với giải
nghĩa từ khó.
- Cho HS luyện đọc theo nhóm đôi. Theo dõi, - Đọc đoạn theo nhóm đôi, chia sẻ
hỗ trợ HS khó khăn.
về bạn đọc.
- Tuyên dương HS đọc tốt.
- Cho HS thể hiện lại giọng đọc trước lớp.
- Đại diện 2 nhóm thể hiện lại giọng
đọc, lớp chia sẻ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Cho HS đọc lại toàn bài.
- 1 em đọc, lớp đọc thầm.
2.2. Trả lời câu hỏi.
+ Trong bảng chữ cái Tiếng Việt, chữ A đứng +Trong bảng chữ cái Tiếng Việt,
ở vị trí nào?
chữ A đứng đầu.
+ Chữ A mơ ước điều gì?
+ Chữ A mơ ước một mình nó làm
ra một cuốn sách.
+ Chữ A nhận ra điều gì?
+ Chữ A nhận ra rằng nếu chỉ có
một mình, chữ A chẳng thể nói được
với ai điều gì.
+ Chữ A muốn nhắn nhủ điều gì với các bạn? + Chữ A muốn nhắn nhủ các bạn là
cần chăm chỉ đọc sách.
- Nhận xét, kết luận rút ra ND bài: Câu chuyện - 2,3 HS nhắc lại ND.
của chữ A và nhận thức về việc cần có bạn bè.
Tiết 2
3. Luyện tập thực hành
3.1. Khởi động
- Cho HS nghe hát và vận động theo bài hát: - Nghe và vận động theo nhạc.
Tìm bạn thân.
3.2. Luyện đọc lại.
- Đọc diễn cảm cả bài.
- Lắng nghe, đọc thầm.
- Mời HS đọc lại cả bài. Theo dõi, hỗ trợ.
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm, chia sẻ về
bạn đọc.
- Theo dõi, nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt.
3.3. Luyện tập theo văn bản đọc.
*Bài 1. Nói tiếp lời của chữ A để cảm ơn các
bạn chữ.
- Gọi HS đọc yêu cầu BT.
- 2 em đọc yêu cầu, lớp đọc thầm.
- Mời HS chia sẻ ý kiến.
+ Cảm ơn các bạn. Nhờ các bạn,
chúng ta đã viết nên những cuốn
sách hay.
+ Cảm ơn các bạn. Nhờ các bạn,
3
chúng ta đã viết nên những cuốn
sách thật bổ ích.
- Lắng nghe.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
*Bài 2. Những từ nào dưới đây chỉ cảm xúc?
+ Vui sướng.
+ Ngạc nhiên.
+ Nổi tiếng.
- Gọi HS đọc yêu cầu BT.
- 1, 2 HS đọc, lớp đọc thầm.
- Lắng nghe.
- Giải thích từ ngữ:
+ Vui sướng: vui vẻ và sung sướng.
+ Ngạc nhiên: cảm thấy hoàn toàn bất ngờ đối với
chính mình.
+ Nổi tiếng: có tiếng đồn xa được nhiều người biết đến.
- Tìm và chia sẻ ý kiến cá nhân:
- Y/c HS tìm các từ ngữ chỉ cảm xúc.
+ Các từ ngữ chỉ cảm xúc là: vui
sướng, ngạc nhiên.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Lắng nghe.
4. Vận dụng
- Qua bài tập đọc hôm nay em học được điều gì?
- Chia sẻ ý kiến cá nhân.
- Cho HS chia sẻ và nói về cảm xúc của mình
khi được người thân dành tặng những điều bất - Kể nối tiếp cá nhân.
ngờ: Được bố mẹ tặng quà,…
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
===========================================
Tự nhiên xã hội
Đ/c Kiên soạn và giảng dạy
===========================================
Buổi chiều
Toán (Tiết 51)
Bài 20: PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (Tiết
1 - Tr. 76)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS thực hiện được phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số.
- Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi đã học.
- HS yêu thích môn học. Say mê tính toán.
- Phát triển năng lực tính toán, năng lực hợp tác, năng lực tự giải quyết vấn đề.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV: Slide (khám phá. Que tính).
- HS: Bảng con; Que tính.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Tổ chức cho HS tham gia chơi trò
chơi: Cô cần
- Nội dung: + 17kg+4kg = ?
+ 12l+8l = ?
+ 35kg+5kg = ?
- Giới thiệu bài mới.
2. Khám phá
- Chiếu slide tranh và yêu cầu HS quan sát.
+ Gọi HS nêu bài toán.
4
- Tham gia chơi.
- Làm trên bảng con
- Ghi đầu bài vào vở.
- Quan sát.
+ Bạn Mai có 36 cục pin, bạn Rô-bốt có
17 cục pin. Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu cục
pin?
+ Bài toán cho biết gì?
+ Mai có 36 cục pin, Rô-bốt có 17 cục pin
+ Bài toán hỏi gì?
+ Cả hai…cục pin?
+ Muốn biết cả hai bạn có bao nhiêu + …lấy số cục pin của Mai cộng với số pin
cục pin ta làm như thế nào?
của Rô-bốt.
* Hướng dẫn HS thao tác với que tính - Thao tác trên que tính và tìm kết quả.
tìm kết quả (Lấy que tính gài trên bảng
cùng HS)
+ Lấy 36 que tính, lấy thêm 17 que tính nữa
- Yêu cầu HS nêu kết quả và trình bày - Nêu phép tính: 36 + 17 = 53
cách làm.
* Hướng dẫn đặt tính và tính (Dựa vào - Lắng nghe.
cách đặt tính và tính các số có 2 chữ số
không nhớ HS nêu cách đặt tính và
tính, nếu HS không làm được giáo
viên hướng dẫn từng bước).
+ Yêu cầu HS nêu cách đặt tính.
+ Đặt tính theo cột dọc…
+ Yêu cầu HS nêu cách tính.
+ 5 cộng 7 bằng 12, viết 2 nhớ 1.
+ 3 thêm 1 bằng 4, viết 4.
- Nhận xét chốt cách đặt tính đúng.
- Lắng nghe.
+ Khi tổng các chữ số hàng đơn vị lớn + Ta phải nhớ sang hàng chục.
hơn 9 ta làm như thế nào?
2. Khám phá
*Bài 1. Tính.
- Đọc yêu cầu.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Tính.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Theo dõi, thực hiện và chia sẻ:
- Hướng dẫn,YC HS làm bài vào bảng con.
17 17
42 59
+
24
41
+
36
53
+
48
90
+
25
74
- Lắng nghe.
+…Từ bên phải sang bên trái.
- Nhận xét, chốt lại kết quả.
+ Khi thực hiện phép tính cộng ta thực
hiện theo thứ tự như thế nào?
+ Ta phải nhớ sang hàng chục.
5
+ Khi tổng các chữ số ở hàng đơn vị
lớn hơn 9 ta làm như thế nào?
- Đọc yêu cầu.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Đặt tính rồi tính.
*Bài 2. Đặt tính rồi tính.
- Lớp làm vào vở, 4 HS làm trên bảng lớp.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
23
46 59 64
+
+
+
+
- YC HS lớp trình bày vào vở, 4 HS
67
18 21 19
làm bảng lớp.
90
64
80
83
- Quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét.
- Đổi chéo vở kiểm tra.
- Lắng nghe.
- Nhận xét bài HS.
- Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra.
- Đánh giá, tuyên dương.
*Bài 3. Mỗi hình có 1 que tính đặt sai…
a) Que tính ở kết quả đặt sai
b) Que tính ở số hạng đặt sai
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Cho HS thảo luận nhóm 2 làm bài
bằng thao tác que tính xếp số.
- 2 HS đọc yêu cầu.
- …đặt que tính lại cho đúng.
- Thực hiện làm bài nhóm 2, chia sẻ trước
lớp.
a) 36 + 45 = 81
b) Vì hàng đơn vị của số hạng thứ nhất và tổng đề
bằng 4 nên hàng đơn vị của số hạng thứ hai phải
bằng 0 để 4 + 0 = 0.
- Thực hiện.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
4. Vận dụng
- Tổ chức cho HS đặt tính vào bảng + Khi tổng các chữ số ở hàng đơn vị lớn
hơn 10 ta phải nhớ sang hàng chục.
con các phép tính: 25 + 67 ; 58 + 25
+Trong phép cộng có nhớ em cần lưu
ý điều gì?
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
===========================================
Tiếng Việt (T93): Viết 1
Đ/c Yến dạy tăng giờ cho đ/c Huệ nghỉ thai sản
==============================================
Tăng cường toán
TIẾT 31: BÀI TẬP CỦNG CỐ & PTNL MÔN TOÁN TUẦN 11, TIẾT 1
(TR.30).
6
=====================***========================
Thứ ba ngày 14 tháng 11 năm 2023
Buổi sáng
Toán (Tiết 52)
Bài 20: PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (Tiết
2 - Tr. 77 + 78)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS thực hiện được cách đặt tính, tính phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với
số có hai chữ số.
- Áp dụng cộng có nhớ với đơn vị đo.
- Chăm học, rèn tính cẩn thận trong tính toán.
- Phát triển năng lực tính toán, giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học thông
qua việc trình bày
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV: Bảng phụ.
- HS: Bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Tổ chức cho HS thực hiện các phép
- Thực hiện vào bảng con, chia sẻ.
tính cộng có nhớ vào bảng con.
+ 35
+ 25
34 + 36 ; 28 + 56
- Nhận xét, tuyên dương.
- Dẫn dắt vào bài học.
2. Luyện tập, thực hành
*Bài 1. Đặt tính rồi tính.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào bảng con.
37
72
- Lắng nghe.
- 2 HS đọc yêu cầu.
- Đặt tính rồi tính.
- Làm bài bảng con.
+
- Nhận xét, chốt kết quả.
- Hỏi:
+ Muốn tính đúng khi đặt tính cần lưu
ý điều gì?
+ Ta thực hiện tính theo thứ tự nào?
*Bài 2. Con tàu nào ghi phép tính đúng?
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm 2.
56
81
36
36
72
+
73
17
90
+
28
53
81
+
25
35
60
+ Cần viết các chữ số cùng hàng đặt thẳng
cột với nhau.
+ Tính lần lượt từ phải sang trái.
- Đọc yêu cầu bài.
- Tìm con tàu ghi phép tính đúng.
- Thực hiện theo nhóm 2, đại diện nhóm
chia sẻ:
7
+ Con tàu màu xanh ghi phép tính đúng :
23 + 18= 41
- Nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương.
*Bài 3. Tính rồi tìm thùng hoặc bao
hàng thích hợp.
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tính rồi tìm thùng hoặc bao hàng…
- Yêu cầu HS làm bài vào nháp, nêu - Làm bài vào nháp, nêu kết quả nối tiếp:
nối tiếp kết quả.
15 kg + 35 kg = 50 kg
- Quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
76 kg + 17 kg = 93 kg
21 kg + 39 kg = 60 kg
28kg + 28kg = 56 kg
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
- Nhận xét.
*Bài 4. Bài toán
- Gọi HS đọc YC bài.
- Đọc yêu cầu bài.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Ngày thứ nhất Mai làm 29 tấm bưu thiếp, ngày
thứ hai Mai làm 31 tấm thiếp.
+ Bài toán hỏi gì?
+ Cả hai ngày: … tấm bưu thiếp.
- Yêu cầu lớp làm bài vào vở, 1 HS - Lớp làm vào vở, 1 HS làm bảng phụ.
làm bảng phụ.
Bài giải
- Quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
Cả hai ngày Mai làm được số bưu thiếp là:
29 + 31 = 60 ( bưu thiếp)
Đáp số: 60 bưu thiếp.
- Nhận xét, tuyên dương
*Bài 5: Số?
- 1 HS đọc YC.
- Gọi HS đọc YC bài.
+ Kiến đỏ phải bò qua bụi cỏ để đến cái kẹo.
+ Bài cho biết gì?
+ Kiến đỏ phải bò…cm?
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào SGK, nêu - Làm bài SGK, nêu miệng kết quả.
+ Kiến đỏ phải bò 91cm.
miệng kết quả.
- Quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng
- Sau khi cộng số chục nhớ cộng
- Trong phép cộng có nhớ cần lưu ý gì?
thêm 1 đơn vị.
- Lắng nghe.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….....
=======================================
Tiếng Việt (Tiết 104)
Bài 19: Nói và nghe
NIỀM VUI CỦA EM (Tr. 88)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
8
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về niềm vui của các nhân
vật trong mỗi tranh.
- Nói được niềm vui của mình và chia sẻ cùng bạn.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
- Phát triển kĩ năng quan sát, trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV: Video BH (KĐ), Slide (Tranh, kết quả BT).
- HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Cho HS nghe: “Niềm vui của em” kết - Nghe, kết hợp vận động theo nhạc.
hợp vận động theo vieo BH.
+ Nội dung bài hát nói về điều gì?
+ Bài hát nói về niềm vui của các bạn
khi được đi đến trường.
- Chiếu slide tranh và yêu cầu HS quan - Tranh vẽ hình ảnh ba bạn nhỏ đang
sát: Tranh vẽ gì?
cầm quyển sách…
- Dẫn dắt, giới thiệu bài.
- Lắng nghe.
2. Khám phá
2.1. Quan sát tranh và nói về
niềm vui của các nhân vật trong
- Quan sát, nêu nội dung từng bức tranh.
mỗi tranh.
- Chiếu slide tranh và tổ chức cho HS quan sát + Nai nói: “Niềm vui của tớ là được đi
dạo trong cánh rừng mùa xuân”.
từng tranh và nêu nội dung của tranh:
+ Nhím nói: “Niềm vui của tớ là được
+ Tranh 1: Niềm vui của tớ là được…
cây rừng tặng cho nhiều quat chín”.
+ Các bạn nhỏ nói: “Niềm vui của chúng tớ là
+ Tranh 2: Niềm vui của tớ là được…
được cùng học, cùng chơi với nhau”.
- Lắng nghe.
+ Tranh 3: Niềm vui của chúng tớ là…
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Luyện tập, thực hành
3.1. Niềm vui của mình và điều làm
- Thảo luận nhóm 2.
mình không vui.
- YC HS thảo luận theo nhóm 2 nhớ lại
những niềm vui của bản thân và điều
- Đại diện các cặp lên chia sẻ:
làm bản thân không vui.
+ Niềm vui của em là mỗi ngày được
- Gọi HS chia sẻ trước lớp.
đến lớp, gặp gỡ bạn bè, thầy cô và học
được nhiều bài hay, được thầy cô khen.
Em sẽ không vui nếu như mình bị điểm
kém, bị bạn giận dỗi,…
- Nhận xét.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
- Lắng nghe.
4. Vận dụng
- HD HS nói chuyện với người thân về niềm vui
9
của từng thành viên trong gia đình dựa vào sự gần
gũi với mỗi người thân đó.
- Cá nhân chia sẻ nối tiếp.
- Tổ chức cho HS chia sẻ về niềm vui của từng
thành viên trong gia đình mình.
- Lắng nghe.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….....
=========================================
Tăng cường Tiếng Việt
TIẾT 31.BÀI TẬP CỦNG CỐ & PTNL MÔN TIẾNG VIỆT TUẦN 11, TIẾT 1
(TR.31).
===========================================
Giáo dục thể chất
Đ/c Hải soạn và giảng dạy
=========================================
Buổi chiều
Tiếng Việt (Tiết 105+106)
Bài 20: Đọc
NHÍM NÂU KẾT BẠN (Tr. 89)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được ý nghĩa, giá trị của tình cảm bạn bè, vì sao nhím nâu có sự
thay đổi từ nhút nhát, trở nên mạnh dạn, thích sống cùng bạn bè.
- Đọc đúng các từ khó, biết đọc lời nói, lời thoại của các nhân vật. Trả lời được
các câu hỏi của bài.
- Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển năng lực quan sát,
tự học, hợp tác trong làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV: Video BH (KĐ tiết 2) ;Slide (Tranh). Bảng phụ (ND bài).
- HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Tổ chức cho HS thi kể về những đức tính - Kể nối tiếp: Những đức tính của bạn
tốt của bạn em.
em đó là: chăm chỉ, ngoan ngoãn,
chịu khó,hiền lành, kiên nhẫn,…
+ Em muốn học tập những đức tính nào
+ Em muốn học tập đức tính kiên nhẫn,…
của bạn?
- Chiếu slide tranh và yêu cầu HS quan sát. - Quan sát.
+ Trong mỗi tranh, các bạn khen nhau điều gì?
- Chia sẻ ý kiến.
- Dẫn dắt, giới thiệu bài.
- Lắng nghe , ghi đầu bài vào vở.
2. Khám phá
10
2.1. Đọc văn bản.
- Đọc mẫu: Giọng đọc tình cảm, ngắt
giọng, nhấn giọng đúng chỗ.
- HD luyện đọc tiếp nối câu.
- HDHS chia đoạn .
+ Đoạn 1: Từ đầu đến vẫn sợ hãi.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến cùng tôi nhé.
+ Đoạn 3: Còn lại
- Luyện đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp
luyện đọc từ khó
- HD đọc câu câu dài:
Chúng trải qua/ những ngày vui vẻ,/ ấm
áp vì không phải sống một mình/ giữa mùa
đông lạnh giá.//
- Luyện đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp
giải nghĩa từ: : nhút nhát, mạnh dạn, trú
ngụ, trang trí….
- Luyện đọc đoạn: Tổ chức cho HS luyện
đọc đoạn theo nhóm đôi.
- Quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, tuyên dương.
2.2. Trả lời câu hỏi.
- Gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong SGK.
- HDHS trả lời từng câu hỏi:
+ Chi tiết nào cho thấy Nhím nâu rất nhút nhát?
- Cả lớp theo dõi, đọc thầm.
- Đọc tiếp nối câu.
- Chia đoạn: 3 đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp, kết hợp luyện
phát âm.
- Đọc cá nhân, đồng thanh.
- Đọc nối tiếp lấn 2, kết hợp giải
nghĩa từ.
- Luyện đọc nhóm đôi.
- Nhận xét.
- Lắng nghe.
- 1, 2 HS đọc. Lần lượt chia sẻ ý kiến:
+Nhím nâu lúng túng, nói lí nhí, nấp
vào bụi cây, cuộn tròn người, sợ hãi,
run run.
+ Kể về những lần nhím trắng và nhím nâu
+ Nhím trắng và nhím nâu gặp nhau
gặp nhau ?
vào buổi sáng khi nhím nâu đí kiếm
ăn và gặp nhau tránh mưa.
+ Theo em, vì sao nhím nâu nhận lời kết + Nhím nâu nhận lời kết bạn cùng
bạn cùng nhím trắng?
nhím trắng vì nhím nâu nhận ra không
có bạn thì rất buồn.
+ Nhờ đâu nhím trắng và nhím nâu có + Nhờ sống cùng nhau mà nhím nâu
những ngày mùa đông vui vẻ, ấm áp?
và nhím trắng đã có những ngày đông
vui vẻ và ấp áp.
- Nhận xét, kết luận rút ra ND bài (Bảng phụ): - 2,3 HS nhắc lại ND.
Nhận biết được ý nghĩa, giá trị của tình
cảm bạn bè, hiểu vì sao nhím nâu có sự
thay đổi từ nhút nhát, trở nên mạnh dạn,
thích sống cùng bạn bè.
Tiết 2
3. Luyện tập thực hành
3.1. Khởi động
- Cho HS nghe hát và vận động theo bài - Nghe và vận động theo nhạc.
11
hát: Mái trường mến yêu.
3.2. Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý
giọng đọc của nhân vật.
- Nhận xét, khen ngợi.
3.3. Luyện tập theo văn bản đọc.
*Bài 1. Đóng vai nhím trắng, nhím nâu
trong lần gặp lại để nói tiếp các câu.
- Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ Tr.90.
- Cho HS đọc lại đoạn 3 và quan sát tranh
tình huống trong SGK.
- Từng cặp đóng vai thể hiện tình huống.
- 1, 2 HS đọc.
- Đọc yêu cầu.
- 1 HS đọc, quan sát tranh.
- Từng cặp thực hành đóng vai để nói
tiếp các câu.
+ Nhím trắng: Xin lỗi, tớ không biết
đây là nhà của bạn.
+ Nhím nâu: Đừng ngại, gặp lại bạn
tôi thấy rất vui!
- Nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
*Bài 2. Đóng vai Bình và An để nói và đáp
lời xin lỗi trong tình huống: Bình vô tình
va vào An, làm An ngã.
- Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ Tr.90.
- 2 HS đọc yêu cầu.
- HD HS đóng vai tình huống.
- 2 HS lên thực hành đóng vai để nói
- Sửa cho HS cách cử chỉ, điệu bộ.
và đáp lời xin lỗi trong tình huống.
+ Bình: Xin lỗi cậu có sao không?
+ An: Tớ không sao, lần sau cậu chú
ý hơn nhé!
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
- Nhận xét
4. Vận dụng
- Vì sao tất cả mọi người đều cần có bạn bè?
- Chia sẻ ý kiến.
- Nhận xét giờ học.
- Lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….....
==========================================
Hoạt động trải nghiệm (T32)
NGHE VÀ HÁT BÀI HÁT “LỚP CHÚNG TA ĐOÀN KẾT; TÌM HIỂU
NHỮNG VIỆC LÀM THỂ HIỆN SỰ THÂN THIỆN VỚI BẠN BÈ; EM CÁCH
HOÀ GIẢI VỚI BẠN KHI CÓ MÂU THUẪN. (TR.31)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được một số việc làm thể hiện lòng biết ơn thầy cô.
- Nhận diện được những việc làm để thể hiện tình bạn.C hủ động tìm kiếm sự
hỗ trợ từ thầy cô, bạn bè khi tự mình không giải quyết được vấn đề trong mối quan hệ
với bạn.
12
- Thể hiện sự biết ơn thầy cô, thân thiện với bạn bè thông qua những việc làm.
- Năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo (Sử dụng các kiến
thức đã học ứng dụng vào thực tế).
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV: Video BH (KĐ), Slide (Tranh),
- HS: VBT thay Phiếu bài tập hoặc Tranh vẽ những việc làm thể hiện sự kính yêu thầy
cô, thân thiện với bạn bè.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Tổ chức cho HS nghe bài hát (video): Nhớ - Nghe và vận động theo nhạc.
ơn thầy cô và vận động theo lời bài hát.
- Lắng nghe.
- Dẫn dắt giới thiệu bài.
2. Khám phá
2.1. Nghe và hát bài hát: “Lớp chúng ta
đoàn kết”
- Tổ chức cho cả lớp cùng hát bài hát “Lớp - Cả lớp hát đồng thanh.
chúng ta đoàn kết” (sáng tác: Mộng Lân) và
vận động theo nhạc (màn tivi).
+ Nêu cảm nhận của em sau khi nghe bài hát?
+ 1, 2 HS chia sẻ cảm nhận cá nhân.
+ Bài hát muốn nói với em điều gì?
+ Trong một lớp học phải có tinh thần
đoàn kết, tương thân tương ái, giúp đỡ
bạn bè,…
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Chốt: Cùng một lớp học , các em cần biết - Lắng nghe.
yêu thương, quí mến, giúp đỡ lẫn nhau để
cùng tiến bộ trong học tập, biết thể hiện
tinh thần đoàn kết thân ái để xứng đáng là
con ngoan, trò giỏi nhé!
2.2. Tìm hiểu những việc làm thể hiện sự
thân thiện với bạn bè
a. Chỉ ra những việc làm thể hiện…
- Chiếu slide tranh và yêu cầu HS quan sát.
- Quan sát.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân và chỉ ra - Làm việc cá nhân, chia sẻ ý kiến.
những việc làm thể hiện sự thân thiện với
bạn bè trong lớp, hàng xóm.
- 2, 3 HS chia sẻ, lớp bổ sung.
- Mời HS trình bày ý kiến, lớp bổ sung.
- Những việc làm thể hiện sự thân
thiện với bạn bè là:
+ Giúp đỡ bạn bê sách.
+ Rủ bạn ra chơi cùng.
+ Cùng nhau đọc sách.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
+ Giúp đỡ bạn khi bạn đi lại khó khăn.
b. Chia sẻ việc em đã làm thể hiện sự thân…
- Lắng nghe.
- Phát phiếu bài tập (VBT) yêu cầu HS thảo
luận nhóm 3 viết những việc đã làm thể - Thực hiện thảo luận nhóm 2.
hiện sự thân thiện với bạn bè.
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày.
13
- Đại diện 1,2 nhóm chia sẻ:
- Những việc làm thể hiện sự thân
thiện với bạn bè trong lớp, hàng xóm
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thực hiện tốt.
là: Hòa đồng, giúp đỡ bạn bè, không
- Tổng kết hoạt động.
bắt nạt bạn, chơi với bạn,…
2.3. Tìm cách hoà giải với bạn bè khi - Lắng nghe.
có mâu thuẫn.
- Gọi HS đọc nhiệm vụ của HĐ 7 trong SGK tr. 33. - 1,2 HS đọc.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi, kể lại một - Thảo luận theo nhóm đôi.
lần em và bạn đã tranh cãi, giận hờn nhau,
qua các gợi ý:
+ Chuyện gì đã xảy ra?
+ Việc em đã làm để hòa giải với bạn?
- 2,3 HS chia sẻ.
- Gọi HS chia sẻ về câu chuyện của mình trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 và nêu - Thảo luận nhóm 2.
ra các cách hoà giải với bạn.
- Đại diện 1,2 nhóm chia sẻ:
- Mời đại diện nhóm báo cáo kết quả.
+ Xin lỗi bạn khi mình sai.
+ Chờ bạn nguôi giận rồi nói chuyện với bạn,…
- Lắng nghe.
- Nhận xét, tuyên dương.
* Chốt: Khi em và bạn có mâu thuẫn, - Lắng nghe.
trước hết hãy tự mình hoà giải với bạn. Nếu
không thành công, em hãy nhờ sự giúp đỡ
của các bạn khác và thầy, cô giáo.
3. Vận dụng
- Đưa ra tình huống: Bạn em giận dỗi em vì - 2 HS thực hành và đưa ra cách xử lí
em chơi với một bạn khác mà bạn đó lại là tình huống.
bạn em không thích.Vậy em sẽ nói gì với
bạn mình để bạn không giận em nữa.
- Nhắc HS chuẩn bị các nguyên liệu để làm - Lắng nghe.
“Hộp thư niềm vui” ở tiết sinh hoạt lớp.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
===================***======================
Thứ tư ngày 15 tháng 11 năm 2023
Buổi sáng
Toán (Tiết 53)
Đ/c Yến dạy thay đ/c Huệ nghỉ thai sản
========================================
Tiếng Việt (Viết 2)
14
Đ/c Yến dạy thay đ/c Huệ nghỉ thai sản
========================================
Tăng cường toán
TIẾT 32.BÀI TẬP CỦNG CỐ & PTNL MÔN TOÁN TUẦN 11, TIẾT 2
(TR.31).
========================================
Tiếng Việt (Tiết 108)
Bài 20: Luyện tập 1
TỪ NGỮ CHỈ HOẠT ĐỘNG, ĐẶC ĐIỂM. CÂU NÊU HOẠT ĐỘNG (Tr.
91)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm được từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm.
- Đặt được câu về hoạt động theo mẫu.
- Phát triển vốn từ chỉ hoạt động, đặc điểm. Rèn kĩ năng đặt câu.
- Phát triển năng lực tự chủ, hợp tác, quan sát
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- GV: Slide tranh minh họa bài tập. Bảng phụ.
- HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Bắn tên. - Chơi trò chơi.
Nội dung tìm các từ ngữ chỉ hoạt động và
đặc điểm của sự vật.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Dẫn dắt vào bài, ghi đầu bài lên
- Lắng nghe, ghi bài.
bảng.
2. Luyện tập, thực hành
*Bài 1. Xếp các từ ngữ dưới đây vào
nhóm thích hợp
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 HS đọc yêu cầu.
+ Bài yêu cầu làm gì?
+ Xếp các từ ngữ vào nhóm thích hợp.
- Cho HS thực hiện làm bài cá nhân - Làm bài cá nhân vào vở nháp, nêu miệng
vào vở nháp, nêu kết quả.
kết quả.
- Hỗ trợ HS gặp khó khăn.
+ Từ ngữ chỉ hoạt động: nhường bạn, giúp
đỡ, chia sẻ.
+ Từ ngữ chỉ đặc điểm: hiền lành, chăm
chỉ, tươi vui.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Lắng nghe.
*Bài 2. Chọn từ ngữ chỉ hoạt động
đã tìm được ở bài tập 1 thay cho ô
vuông.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- 2 HS đọc yêu cầu.
15
- Bài yêu cầu làm gì?
- Chọn từ ngữ chỉ hoạt động đã tìm được ở
bài tập 1 thay cho ô vuông.
- Cho HS nêu lại các từ chỉ hoạt động - Làm việc theo nhóm 2 vào vở nháp, 1
theo nhóm 2, quan sát tranh để lựa nhóm làm trên bảng phụ.
chọn các từ ngữ cần điền, 1 nhóm làm
a. Mẹ cho Hải cái bánh rất ngon. Hải mang đến
trên bảng phụ.
cho Hà và Xuân cùng ăn. Mẹ khen: “Con
biết chia sẻ cùng bạn bè rồi đấy ”.
b. Biết Hải ốm, phải nghỉ học, Xuân mang
sách vở sang, giảng bài cho bạn. Hải xúc
động vì bạn đã giúp đỡ khi mình bị ốm.
c. Hải và Xuân đều muốn ngồi bàn đầu. Nhưng
ở đó chỉ còn một chỗ. Xuân xin cô cho Hải
được ngồi chỗ mới. Cô khen Xuân đã
biết nhường bạn.
- Nhận xét.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
*Bài 3. Đặt 1 câu về hoạt động của
- 2 HS đọc yêu cầu.
các bạn trong tranh.
- Theo dõi.
- Gọi HS đọc YC bài 3.
- HD HS dựa vào tranh đặt câu về hoạt
động (theo mẫu).
- Làm bài vào vở nháp.
M: Bạn Lan cho bạn Hải mượn bút.
- Thực hiện, chia sẻ trước lớp.
- Cho HS đặt câu, viết bài vào vở nháp.
+ Tranh 2: Các bạn đến thăm bạn Lan bị ốm.
- YC HS đọc bài làm của mình.
+ Tranh 3: Hai bạn đang trực nhật.
+ Tranh 4: Các bạn đang ca hát và nhảy múa.
- Nhận xét.
- Nhận xét, chữa cách diễn đạt.
3. Vận dụng
- Cho HS hát theo video bài hát: Con chim chích - Hát và vận động theo nhạc.
- Tìm, chia sẻ ý kiến cá nhân.
chòe.
- Yêu cầu HS tìm các từ ngữ chỉ hoạt
động, đặc điểm trong bài hát vừa nghe.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
=========================================
Buổi chiều
Giáo dục thể chất
Đ/c Hải soạn và giảng dạy
=========================================
Âm nhạc
Đ/c Hải soạn và giảng dạy
Mĩ thuật
16
=========================================
Đ/c Mạnh soạn và giảng dạy
=========================================
Thứ năm ngày 17 tháng 11 năm 2023
Buổi sáng
Toán (Tiết 54)
Bài 20: PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
(Tiết 4 - Tr. 79)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hiện được phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số .
- Vận dụng phép cộng (có nhớ)giải được các bài toán thực tế liên quan.
- Rèn tính cẩn thận trong tính toán, yêu thích môn học.
- Năng lực hợp tác ,năng lực giải quyết vấn đề ,phân tích tình huống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV: Video BH, Slide kết quả BT. Bảng phụ.
- HS: Bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Tổ chức cho HS nghe và vận động theo - Hát và vận động theo nhạc.
video bài hát: Những con số thú vị.
- Dẫn dắt HS vào bài mới.
- Ghi đầu bài vào vở.
2. Luyện tập, thực hành
*Bài 1. Đặt tính rồi tính
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- 1 HS đọc yêu cầu BT.
+ Bài yêu cầu làm gì?
+ Đặt tính rồi tính.
+ Bài có mấy yêu cầu?
+ Bài có hai yêu cầu.
- Muốn có kết quả đúng em cần phải
- Em cần viết các chữ số sao cho thẳng cột
làm gì khi tính?
với nhau.
+ Ta thực hiện tính từ hàng nào trước? + Tính từ hàng đơn vị trước.
-YC HS làm bài vào bảng con.
- Làm bài vào bảng con, chia sẻ kết quả.
- Cùng HS chữa bài, chốt kết quả đúng
Bài 2. Đ, S ?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Muốn biết mỗi khinh khí cầu buộc với kết
quả đúng hay sai ta làm như thế nào?
- Cho HS làm bài nối vào SGK, nêu
kết quả.
- Nhận xét các số trên tia số?
+ 38
52
90
+ 15
15
30
+ 67
17
84
+ 72
19
91
- 2 HS đọc yêu cầu.
- Thực hiện tính kết quả của từng phép tính
trên mỗi khinh khí cầu.
- Thực hiện cá nhân vào trong SGK, nêu
kết quả.
60 + 10 = 70 ; 67 + 14 = 81 ;
58 + 19 = 77 ; 49 + 48 = 97 ;
- Các số trên tia số tăng dần.
- Nhận xét, tuyên dương.
*Bài 3. Số?
- Gọi HS nêu yêu cầu.
- Bài yêu cầu gì?
- Muồn tìm số cho mỗi chú cừu ta làm thế nào?
- Yêu cầu lớp làm bài vào vở nháp, 1HS
làm trên bảng phụ.
- Hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Cùng HS chữa bài, chốt kết quả (màn hình tivi).
*Bài 4. Bài toán.
- Gọi HS nêu yêu cầu.
- Bài toán cho biết gì?
17
- Lắng nghe.
- 1HS nêu yêu cầu BT.
- Bài yêu cầu tìm số cho mỗi chú cừu.
- Thực hiện tính.
-Thực hiện vào vở nháp, 1 HS làm trên
bảng phụ.
a, 45 + 27 72 + 19 = 91
b, 45 + 19 64 + 27 = 91
-1, 2 HS đọc yêu cầu.
- Bài toán cho biết Nam có 57 viên bi. Mai
cho thêm 15 viên bi.
- Bài toán hỏi gì?
- Nam có bao nhiêu viên bi?
- Muốn biết Nam có bao nhiêu viên bi - Lấy số viên bi ban đầu Nam có cộng với
ta làm như thế nào?
số viên bi Mai cho thêm.
- Gọi 1 HS lên bảng trình bày, dưới - Làm bài vào vở, 1 HS làm bài trên bảng
lớp trình bày vào vở.
lớp.
Bài giải
Số viên bi của Nam có là:
57 + 15 = 72(viên)
Đáp số: 72 viên bi.
- Nhận xét,tuyên dương.
- Lắng nghe.
3. Vận dụng
- Lớp 2D có 13 HS, lớp 2E có 19 HS.
Bài giải
Hỏi cả hai lớp có bao nhiêu học sinh?
Số học sinh cả hai lớp có là :
13+ 19 = 32 (bạn)
Đáp số: 32 bạn
-YC HS nêu các phép tính tương tự và nêu kết quả. - Chia sẻ ý kiến cá nhân.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….....
=======================================
Đạo đức (Tiết 11)
Bài 5: QUÝ TRỌNG THỜI GIAN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU C...
Thứ hai ngày 13 tháng 11 năm 2023
Buổi sáng
Hoạt động trải nghiệm (Tiết 28)
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
TIẾT 31: THAM GIA VĂN NGHỆ CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM.
(TR.31)
Lớp trực tuần soạn
=============================================
Tiếng việt (Tiết 101+102)
Bài 19: Đọc
CHỮ A VÀ NHỮNG NGƯỜI BẠN (Tr. 86 +87)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Hiểu nội dung bài: Nói về câu chuyện của chữ
A và nhận thức về việc cần có bạn bè.
- Bước đầu nhận biết được một số yếu tố của một truyện kể như người kể
chuyện (xưng tôi). Biết đọc lời kể chuyện trong bài Chữ A và những người bạn với
ngữ điệu phù hợp
- GDHS về việc cần phải có bạn bè, biết yêu quí bạn bè.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn
biến các sự vật trong chuyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV: Video BH (KĐ), Slide tranh minh họa bài học.
- HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 1
1. Khởi động
- Tổ chức cho HS nghe hát và vận động theo - Nghe và vận động theo nhạc BH.
video BH: Tình bạn tuổi thơ (màn tivi).
- Chiếu slide tranh và yêu cầu HS quan sát và - Quan sát, chia sẻ.
thực hiện trả lời các câu hỏi:
+ Có những chữ cái nào trong tranh?
+ Các chữ cái có trong tranh là:
A,B,C, E, Đ, G.
+ Chữ A đứng ở vị trí nào trong bảng chữ cái TV?
+ Chữ A đứng đầu trong bảng chữ
cái Tiếng Việt.
- Dẫn dắt, giới thiệu vào bài học.
- Ghi đầu bài vào vở.
2. Khám phá
2.1. Đọc văn bản.
- Đọc mẫu: Đọc to, rõ ràng.
- Theo dõi, đọc thầm.
- Cho HS đọc nối tiếp câu, theo dõi, sửa lỗi - Đọc nối tiếp câu, sửa lỗi, chia sẻ về
phát âm cho HS.
bạn đọc.
- HDHS chia đoạn: (2 đoạn).
- Theo dõi, chia đoạn và nêu, lớp bổ
sung ý kiến.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến trước tiên.
+ Đoạn 2: Phần còn lại.
2
- HD cách đọc ngắt nghỉ câu văn dài:
Một cuốn sách chỉ toàn chữ A/ không thể là
cuốn sách mà mọi người muốn đọc.//
- Cho HS đọc nối đoạn lần 1, sửa lỗi ngắt
nghỉ hơi.
- Cho HS đọc nối đoạn lần 2, nêu nghĩa từ
chú giải.
- Theo dõi, luyện đọc lại câu, lớp
chia sẻ.
- Đọc nối tiếp đoạn lần 1, lớp đọc
thầm, chia sẻ.
- Đọc nối đoạn lần 2 kết hợp với giải
nghĩa từ khó.
- Cho HS luyện đọc theo nhóm đôi. Theo dõi, - Đọc đoạn theo nhóm đôi, chia sẻ
hỗ trợ HS khó khăn.
về bạn đọc.
- Tuyên dương HS đọc tốt.
- Cho HS thể hiện lại giọng đọc trước lớp.
- Đại diện 2 nhóm thể hiện lại giọng
đọc, lớp chia sẻ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Cho HS đọc lại toàn bài.
- 1 em đọc, lớp đọc thầm.
2.2. Trả lời câu hỏi.
+ Trong bảng chữ cái Tiếng Việt, chữ A đứng +Trong bảng chữ cái Tiếng Việt,
ở vị trí nào?
chữ A đứng đầu.
+ Chữ A mơ ước điều gì?
+ Chữ A mơ ước một mình nó làm
ra một cuốn sách.
+ Chữ A nhận ra điều gì?
+ Chữ A nhận ra rằng nếu chỉ có
một mình, chữ A chẳng thể nói được
với ai điều gì.
+ Chữ A muốn nhắn nhủ điều gì với các bạn? + Chữ A muốn nhắn nhủ các bạn là
cần chăm chỉ đọc sách.
- Nhận xét, kết luận rút ra ND bài: Câu chuyện - 2,3 HS nhắc lại ND.
của chữ A và nhận thức về việc cần có bạn bè.
Tiết 2
3. Luyện tập thực hành
3.1. Khởi động
- Cho HS nghe hát và vận động theo bài hát: - Nghe và vận động theo nhạc.
Tìm bạn thân.
3.2. Luyện đọc lại.
- Đọc diễn cảm cả bài.
- Lắng nghe, đọc thầm.
- Mời HS đọc lại cả bài. Theo dõi, hỗ trợ.
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm, chia sẻ về
bạn đọc.
- Theo dõi, nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt.
3.3. Luyện tập theo văn bản đọc.
*Bài 1. Nói tiếp lời của chữ A để cảm ơn các
bạn chữ.
- Gọi HS đọc yêu cầu BT.
- 2 em đọc yêu cầu, lớp đọc thầm.
- Mời HS chia sẻ ý kiến.
+ Cảm ơn các bạn. Nhờ các bạn,
chúng ta đã viết nên những cuốn
sách hay.
+ Cảm ơn các bạn. Nhờ các bạn,
3
chúng ta đã viết nên những cuốn
sách thật bổ ích.
- Lắng nghe.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
*Bài 2. Những từ nào dưới đây chỉ cảm xúc?
+ Vui sướng.
+ Ngạc nhiên.
+ Nổi tiếng.
- Gọi HS đọc yêu cầu BT.
- 1, 2 HS đọc, lớp đọc thầm.
- Lắng nghe.
- Giải thích từ ngữ:
+ Vui sướng: vui vẻ và sung sướng.
+ Ngạc nhiên: cảm thấy hoàn toàn bất ngờ đối với
chính mình.
+ Nổi tiếng: có tiếng đồn xa được nhiều người biết đến.
- Tìm và chia sẻ ý kiến cá nhân:
- Y/c HS tìm các từ ngữ chỉ cảm xúc.
+ Các từ ngữ chỉ cảm xúc là: vui
sướng, ngạc nhiên.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Lắng nghe.
4. Vận dụng
- Qua bài tập đọc hôm nay em học được điều gì?
- Chia sẻ ý kiến cá nhân.
- Cho HS chia sẻ và nói về cảm xúc của mình
khi được người thân dành tặng những điều bất - Kể nối tiếp cá nhân.
ngờ: Được bố mẹ tặng quà,…
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
===========================================
Tự nhiên xã hội
Đ/c Kiên soạn và giảng dạy
===========================================
Buổi chiều
Toán (Tiết 51)
Bài 20: PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (Tiết
1 - Tr. 76)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS thực hiện được phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số.
- Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi đã học.
- HS yêu thích môn học. Say mê tính toán.
- Phát triển năng lực tính toán, năng lực hợp tác, năng lực tự giải quyết vấn đề.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV: Slide (khám phá. Que tính).
- HS: Bảng con; Que tính.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Tổ chức cho HS tham gia chơi trò
chơi: Cô cần
- Nội dung: + 17kg+4kg = ?
+ 12l+8l = ?
+ 35kg+5kg = ?
- Giới thiệu bài mới.
2. Khám phá
- Chiếu slide tranh và yêu cầu HS quan sát.
+ Gọi HS nêu bài toán.
4
- Tham gia chơi.
- Làm trên bảng con
- Ghi đầu bài vào vở.
- Quan sát.
+ Bạn Mai có 36 cục pin, bạn Rô-bốt có
17 cục pin. Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu cục
pin?
+ Bài toán cho biết gì?
+ Mai có 36 cục pin, Rô-bốt có 17 cục pin
+ Bài toán hỏi gì?
+ Cả hai…cục pin?
+ Muốn biết cả hai bạn có bao nhiêu + …lấy số cục pin của Mai cộng với số pin
cục pin ta làm như thế nào?
của Rô-bốt.
* Hướng dẫn HS thao tác với que tính - Thao tác trên que tính và tìm kết quả.
tìm kết quả (Lấy que tính gài trên bảng
cùng HS)
+ Lấy 36 que tính, lấy thêm 17 que tính nữa
- Yêu cầu HS nêu kết quả và trình bày - Nêu phép tính: 36 + 17 = 53
cách làm.
* Hướng dẫn đặt tính và tính (Dựa vào - Lắng nghe.
cách đặt tính và tính các số có 2 chữ số
không nhớ HS nêu cách đặt tính và
tính, nếu HS không làm được giáo
viên hướng dẫn từng bước).
+ Yêu cầu HS nêu cách đặt tính.
+ Đặt tính theo cột dọc…
+ Yêu cầu HS nêu cách tính.
+ 5 cộng 7 bằng 12, viết 2 nhớ 1.
+ 3 thêm 1 bằng 4, viết 4.
- Nhận xét chốt cách đặt tính đúng.
- Lắng nghe.
+ Khi tổng các chữ số hàng đơn vị lớn + Ta phải nhớ sang hàng chục.
hơn 9 ta làm như thế nào?
2. Khám phá
*Bài 1. Tính.
- Đọc yêu cầu.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Tính.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Theo dõi, thực hiện và chia sẻ:
- Hướng dẫn,YC HS làm bài vào bảng con.
17 17
42 59
+
24
41
+
36
53
+
48
90
+
25
74
- Lắng nghe.
+…Từ bên phải sang bên trái.
- Nhận xét, chốt lại kết quả.
+ Khi thực hiện phép tính cộng ta thực
hiện theo thứ tự như thế nào?
+ Ta phải nhớ sang hàng chục.
5
+ Khi tổng các chữ số ở hàng đơn vị
lớn hơn 9 ta làm như thế nào?
- Đọc yêu cầu.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Đặt tính rồi tính.
*Bài 2. Đặt tính rồi tính.
- Lớp làm vào vở, 4 HS làm trên bảng lớp.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
23
46 59 64
+
+
+
+
- YC HS lớp trình bày vào vở, 4 HS
67
18 21 19
làm bảng lớp.
90
64
80
83
- Quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét.
- Đổi chéo vở kiểm tra.
- Lắng nghe.
- Nhận xét bài HS.
- Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra.
- Đánh giá, tuyên dương.
*Bài 3. Mỗi hình có 1 que tính đặt sai…
a) Que tính ở kết quả đặt sai
b) Que tính ở số hạng đặt sai
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Cho HS thảo luận nhóm 2 làm bài
bằng thao tác que tính xếp số.
- 2 HS đọc yêu cầu.
- …đặt que tính lại cho đúng.
- Thực hiện làm bài nhóm 2, chia sẻ trước
lớp.
a) 36 + 45 = 81
b) Vì hàng đơn vị của số hạng thứ nhất và tổng đề
bằng 4 nên hàng đơn vị của số hạng thứ hai phải
bằng 0 để 4 + 0 = 0.
- Thực hiện.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
4. Vận dụng
- Tổ chức cho HS đặt tính vào bảng + Khi tổng các chữ số ở hàng đơn vị lớn
hơn 10 ta phải nhớ sang hàng chục.
con các phép tính: 25 + 67 ; 58 + 25
+Trong phép cộng có nhớ em cần lưu
ý điều gì?
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
===========================================
Tiếng Việt (T93): Viết 1
Đ/c Yến dạy tăng giờ cho đ/c Huệ nghỉ thai sản
==============================================
Tăng cường toán
TIẾT 31: BÀI TẬP CỦNG CỐ & PTNL MÔN TOÁN TUẦN 11, TIẾT 1
(TR.30).
6
=====================***========================
Thứ ba ngày 14 tháng 11 năm 2023
Buổi sáng
Toán (Tiết 52)
Bài 20: PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (Tiết
2 - Tr. 77 + 78)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS thực hiện được cách đặt tính, tính phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với
số có hai chữ số.
- Áp dụng cộng có nhớ với đơn vị đo.
- Chăm học, rèn tính cẩn thận trong tính toán.
- Phát triển năng lực tính toán, giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học thông
qua việc trình bày
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV: Bảng phụ.
- HS: Bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Tổ chức cho HS thực hiện các phép
- Thực hiện vào bảng con, chia sẻ.
tính cộng có nhớ vào bảng con.
+ 35
+ 25
34 + 36 ; 28 + 56
- Nhận xét, tuyên dương.
- Dẫn dắt vào bài học.
2. Luyện tập, thực hành
*Bài 1. Đặt tính rồi tính.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào bảng con.
37
72
- Lắng nghe.
- 2 HS đọc yêu cầu.
- Đặt tính rồi tính.
- Làm bài bảng con.
+
- Nhận xét, chốt kết quả.
- Hỏi:
+ Muốn tính đúng khi đặt tính cần lưu
ý điều gì?
+ Ta thực hiện tính theo thứ tự nào?
*Bài 2. Con tàu nào ghi phép tính đúng?
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm 2.
56
81
36
36
72
+
73
17
90
+
28
53
81
+
25
35
60
+ Cần viết các chữ số cùng hàng đặt thẳng
cột với nhau.
+ Tính lần lượt từ phải sang trái.
- Đọc yêu cầu bài.
- Tìm con tàu ghi phép tính đúng.
- Thực hiện theo nhóm 2, đại diện nhóm
chia sẻ:
7
+ Con tàu màu xanh ghi phép tính đúng :
23 + 18= 41
- Nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương.
*Bài 3. Tính rồi tìm thùng hoặc bao
hàng thích hợp.
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tính rồi tìm thùng hoặc bao hàng…
- Yêu cầu HS làm bài vào nháp, nêu - Làm bài vào nháp, nêu kết quả nối tiếp:
nối tiếp kết quả.
15 kg + 35 kg = 50 kg
- Quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
76 kg + 17 kg = 93 kg
21 kg + 39 kg = 60 kg
28kg + 28kg = 56 kg
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
- Nhận xét.
*Bài 4. Bài toán
- Gọi HS đọc YC bài.
- Đọc yêu cầu bài.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Ngày thứ nhất Mai làm 29 tấm bưu thiếp, ngày
thứ hai Mai làm 31 tấm thiếp.
+ Bài toán hỏi gì?
+ Cả hai ngày: … tấm bưu thiếp.
- Yêu cầu lớp làm bài vào vở, 1 HS - Lớp làm vào vở, 1 HS làm bảng phụ.
làm bảng phụ.
Bài giải
- Quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
Cả hai ngày Mai làm được số bưu thiếp là:
29 + 31 = 60 ( bưu thiếp)
Đáp số: 60 bưu thiếp.
- Nhận xét, tuyên dương
*Bài 5: Số?
- 1 HS đọc YC.
- Gọi HS đọc YC bài.
+ Kiến đỏ phải bò qua bụi cỏ để đến cái kẹo.
+ Bài cho biết gì?
+ Kiến đỏ phải bò…cm?
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào SGK, nêu - Làm bài SGK, nêu miệng kết quả.
+ Kiến đỏ phải bò 91cm.
miệng kết quả.
- Quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng
- Sau khi cộng số chục nhớ cộng
- Trong phép cộng có nhớ cần lưu ý gì?
thêm 1 đơn vị.
- Lắng nghe.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….....
=======================================
Tiếng Việt (Tiết 104)
Bài 19: Nói và nghe
NIỀM VUI CỦA EM (Tr. 88)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
8
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về niềm vui của các nhân
vật trong mỗi tranh.
- Nói được niềm vui của mình và chia sẻ cùng bạn.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
- Phát triển kĩ năng quan sát, trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV: Video BH (KĐ), Slide (Tranh, kết quả BT).
- HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Cho HS nghe: “Niềm vui của em” kết - Nghe, kết hợp vận động theo nhạc.
hợp vận động theo vieo BH.
+ Nội dung bài hát nói về điều gì?
+ Bài hát nói về niềm vui của các bạn
khi được đi đến trường.
- Chiếu slide tranh và yêu cầu HS quan - Tranh vẽ hình ảnh ba bạn nhỏ đang
sát: Tranh vẽ gì?
cầm quyển sách…
- Dẫn dắt, giới thiệu bài.
- Lắng nghe.
2. Khám phá
2.1. Quan sát tranh và nói về
niềm vui của các nhân vật trong
- Quan sát, nêu nội dung từng bức tranh.
mỗi tranh.
- Chiếu slide tranh và tổ chức cho HS quan sát + Nai nói: “Niềm vui của tớ là được đi
dạo trong cánh rừng mùa xuân”.
từng tranh và nêu nội dung của tranh:
+ Nhím nói: “Niềm vui của tớ là được
+ Tranh 1: Niềm vui của tớ là được…
cây rừng tặng cho nhiều quat chín”.
+ Các bạn nhỏ nói: “Niềm vui của chúng tớ là
+ Tranh 2: Niềm vui của tớ là được…
được cùng học, cùng chơi với nhau”.
- Lắng nghe.
+ Tranh 3: Niềm vui của chúng tớ là…
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Luyện tập, thực hành
3.1. Niềm vui của mình và điều làm
- Thảo luận nhóm 2.
mình không vui.
- YC HS thảo luận theo nhóm 2 nhớ lại
những niềm vui của bản thân và điều
- Đại diện các cặp lên chia sẻ:
làm bản thân không vui.
+ Niềm vui của em là mỗi ngày được
- Gọi HS chia sẻ trước lớp.
đến lớp, gặp gỡ bạn bè, thầy cô và học
được nhiều bài hay, được thầy cô khen.
Em sẽ không vui nếu như mình bị điểm
kém, bị bạn giận dỗi,…
- Nhận xét.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
- Lắng nghe.
4. Vận dụng
- HD HS nói chuyện với người thân về niềm vui
9
của từng thành viên trong gia đình dựa vào sự gần
gũi với mỗi người thân đó.
- Cá nhân chia sẻ nối tiếp.
- Tổ chức cho HS chia sẻ về niềm vui của từng
thành viên trong gia đình mình.
- Lắng nghe.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….....
=========================================
Tăng cường Tiếng Việt
TIẾT 31.BÀI TẬP CỦNG CỐ & PTNL MÔN TIẾNG VIỆT TUẦN 11, TIẾT 1
(TR.31).
===========================================
Giáo dục thể chất
Đ/c Hải soạn và giảng dạy
=========================================
Buổi chiều
Tiếng Việt (Tiết 105+106)
Bài 20: Đọc
NHÍM NÂU KẾT BẠN (Tr. 89)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được ý nghĩa, giá trị của tình cảm bạn bè, vì sao nhím nâu có sự
thay đổi từ nhút nhát, trở nên mạnh dạn, thích sống cùng bạn bè.
- Đọc đúng các từ khó, biết đọc lời nói, lời thoại của các nhân vật. Trả lời được
các câu hỏi của bài.
- Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển năng lực quan sát,
tự học, hợp tác trong làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV: Video BH (KĐ tiết 2) ;Slide (Tranh). Bảng phụ (ND bài).
- HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Tổ chức cho HS thi kể về những đức tính - Kể nối tiếp: Những đức tính của bạn
tốt của bạn em.
em đó là: chăm chỉ, ngoan ngoãn,
chịu khó,hiền lành, kiên nhẫn,…
+ Em muốn học tập những đức tính nào
+ Em muốn học tập đức tính kiên nhẫn,…
của bạn?
- Chiếu slide tranh và yêu cầu HS quan sát. - Quan sát.
+ Trong mỗi tranh, các bạn khen nhau điều gì?
- Chia sẻ ý kiến.
- Dẫn dắt, giới thiệu bài.
- Lắng nghe , ghi đầu bài vào vở.
2. Khám phá
10
2.1. Đọc văn bản.
- Đọc mẫu: Giọng đọc tình cảm, ngắt
giọng, nhấn giọng đúng chỗ.
- HD luyện đọc tiếp nối câu.
- HDHS chia đoạn .
+ Đoạn 1: Từ đầu đến vẫn sợ hãi.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến cùng tôi nhé.
+ Đoạn 3: Còn lại
- Luyện đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp
luyện đọc từ khó
- HD đọc câu câu dài:
Chúng trải qua/ những ngày vui vẻ,/ ấm
áp vì không phải sống một mình/ giữa mùa
đông lạnh giá.//
- Luyện đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp
giải nghĩa từ: : nhút nhát, mạnh dạn, trú
ngụ, trang trí….
- Luyện đọc đoạn: Tổ chức cho HS luyện
đọc đoạn theo nhóm đôi.
- Quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, tuyên dương.
2.2. Trả lời câu hỏi.
- Gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong SGK.
- HDHS trả lời từng câu hỏi:
+ Chi tiết nào cho thấy Nhím nâu rất nhút nhát?
- Cả lớp theo dõi, đọc thầm.
- Đọc tiếp nối câu.
- Chia đoạn: 3 đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp, kết hợp luyện
phát âm.
- Đọc cá nhân, đồng thanh.
- Đọc nối tiếp lấn 2, kết hợp giải
nghĩa từ.
- Luyện đọc nhóm đôi.
- Nhận xét.
- Lắng nghe.
- 1, 2 HS đọc. Lần lượt chia sẻ ý kiến:
+Nhím nâu lúng túng, nói lí nhí, nấp
vào bụi cây, cuộn tròn người, sợ hãi,
run run.
+ Kể về những lần nhím trắng và nhím nâu
+ Nhím trắng và nhím nâu gặp nhau
gặp nhau ?
vào buổi sáng khi nhím nâu đí kiếm
ăn và gặp nhau tránh mưa.
+ Theo em, vì sao nhím nâu nhận lời kết + Nhím nâu nhận lời kết bạn cùng
bạn cùng nhím trắng?
nhím trắng vì nhím nâu nhận ra không
có bạn thì rất buồn.
+ Nhờ đâu nhím trắng và nhím nâu có + Nhờ sống cùng nhau mà nhím nâu
những ngày mùa đông vui vẻ, ấm áp?
và nhím trắng đã có những ngày đông
vui vẻ và ấp áp.
- Nhận xét, kết luận rút ra ND bài (Bảng phụ): - 2,3 HS nhắc lại ND.
Nhận biết được ý nghĩa, giá trị của tình
cảm bạn bè, hiểu vì sao nhím nâu có sự
thay đổi từ nhút nhát, trở nên mạnh dạn,
thích sống cùng bạn bè.
Tiết 2
3. Luyện tập thực hành
3.1. Khởi động
- Cho HS nghe hát và vận động theo bài - Nghe và vận động theo nhạc.
11
hát: Mái trường mến yêu.
3.2. Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý
giọng đọc của nhân vật.
- Nhận xét, khen ngợi.
3.3. Luyện tập theo văn bản đọc.
*Bài 1. Đóng vai nhím trắng, nhím nâu
trong lần gặp lại để nói tiếp các câu.
- Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ Tr.90.
- Cho HS đọc lại đoạn 3 và quan sát tranh
tình huống trong SGK.
- Từng cặp đóng vai thể hiện tình huống.
- 1, 2 HS đọc.
- Đọc yêu cầu.
- 1 HS đọc, quan sát tranh.
- Từng cặp thực hành đóng vai để nói
tiếp các câu.
+ Nhím trắng: Xin lỗi, tớ không biết
đây là nhà của bạn.
+ Nhím nâu: Đừng ngại, gặp lại bạn
tôi thấy rất vui!
- Nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
*Bài 2. Đóng vai Bình và An để nói và đáp
lời xin lỗi trong tình huống: Bình vô tình
va vào An, làm An ngã.
- Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ Tr.90.
- 2 HS đọc yêu cầu.
- HD HS đóng vai tình huống.
- 2 HS lên thực hành đóng vai để nói
- Sửa cho HS cách cử chỉ, điệu bộ.
và đáp lời xin lỗi trong tình huống.
+ Bình: Xin lỗi cậu có sao không?
+ An: Tớ không sao, lần sau cậu chú
ý hơn nhé!
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
- Nhận xét
4. Vận dụng
- Vì sao tất cả mọi người đều cần có bạn bè?
- Chia sẻ ý kiến.
- Nhận xét giờ học.
- Lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….....
==========================================
Hoạt động trải nghiệm (T32)
NGHE VÀ HÁT BÀI HÁT “LỚP CHÚNG TA ĐOÀN KẾT; TÌM HIỂU
NHỮNG VIỆC LÀM THỂ HIỆN SỰ THÂN THIỆN VỚI BẠN BÈ; EM CÁCH
HOÀ GIẢI VỚI BẠN KHI CÓ MÂU THUẪN. (TR.31)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được một số việc làm thể hiện lòng biết ơn thầy cô.
- Nhận diện được những việc làm để thể hiện tình bạn.C hủ động tìm kiếm sự
hỗ trợ từ thầy cô, bạn bè khi tự mình không giải quyết được vấn đề trong mối quan hệ
với bạn.
12
- Thể hiện sự biết ơn thầy cô, thân thiện với bạn bè thông qua những việc làm.
- Năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo (Sử dụng các kiến
thức đã học ứng dụng vào thực tế).
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV: Video BH (KĐ), Slide (Tranh),
- HS: VBT thay Phiếu bài tập hoặc Tranh vẽ những việc làm thể hiện sự kính yêu thầy
cô, thân thiện với bạn bè.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Tổ chức cho HS nghe bài hát (video): Nhớ - Nghe và vận động theo nhạc.
ơn thầy cô và vận động theo lời bài hát.
- Lắng nghe.
- Dẫn dắt giới thiệu bài.
2. Khám phá
2.1. Nghe và hát bài hát: “Lớp chúng ta
đoàn kết”
- Tổ chức cho cả lớp cùng hát bài hát “Lớp - Cả lớp hát đồng thanh.
chúng ta đoàn kết” (sáng tác: Mộng Lân) và
vận động theo nhạc (màn tivi).
+ Nêu cảm nhận của em sau khi nghe bài hát?
+ 1, 2 HS chia sẻ cảm nhận cá nhân.
+ Bài hát muốn nói với em điều gì?
+ Trong một lớp học phải có tinh thần
đoàn kết, tương thân tương ái, giúp đỡ
bạn bè,…
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Chốt: Cùng một lớp học , các em cần biết - Lắng nghe.
yêu thương, quí mến, giúp đỡ lẫn nhau để
cùng tiến bộ trong học tập, biết thể hiện
tinh thần đoàn kết thân ái để xứng đáng là
con ngoan, trò giỏi nhé!
2.2. Tìm hiểu những việc làm thể hiện sự
thân thiện với bạn bè
a. Chỉ ra những việc làm thể hiện…
- Chiếu slide tranh và yêu cầu HS quan sát.
- Quan sát.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân và chỉ ra - Làm việc cá nhân, chia sẻ ý kiến.
những việc làm thể hiện sự thân thiện với
bạn bè trong lớp, hàng xóm.
- 2, 3 HS chia sẻ, lớp bổ sung.
- Mời HS trình bày ý kiến, lớp bổ sung.
- Những việc làm thể hiện sự thân
thiện với bạn bè là:
+ Giúp đỡ bạn bê sách.
+ Rủ bạn ra chơi cùng.
+ Cùng nhau đọc sách.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
+ Giúp đỡ bạn khi bạn đi lại khó khăn.
b. Chia sẻ việc em đã làm thể hiện sự thân…
- Lắng nghe.
- Phát phiếu bài tập (VBT) yêu cầu HS thảo
luận nhóm 3 viết những việc đã làm thể - Thực hiện thảo luận nhóm 2.
hiện sự thân thiện với bạn bè.
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày.
13
- Đại diện 1,2 nhóm chia sẻ:
- Những việc làm thể hiện sự thân
thiện với bạn bè trong lớp, hàng xóm
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thực hiện tốt.
là: Hòa đồng, giúp đỡ bạn bè, không
- Tổng kết hoạt động.
bắt nạt bạn, chơi với bạn,…
2.3. Tìm cách hoà giải với bạn bè khi - Lắng nghe.
có mâu thuẫn.
- Gọi HS đọc nhiệm vụ của HĐ 7 trong SGK tr. 33. - 1,2 HS đọc.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi, kể lại một - Thảo luận theo nhóm đôi.
lần em và bạn đã tranh cãi, giận hờn nhau,
qua các gợi ý:
+ Chuyện gì đã xảy ra?
+ Việc em đã làm để hòa giải với bạn?
- 2,3 HS chia sẻ.
- Gọi HS chia sẻ về câu chuyện của mình trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 và nêu - Thảo luận nhóm 2.
ra các cách hoà giải với bạn.
- Đại diện 1,2 nhóm chia sẻ:
- Mời đại diện nhóm báo cáo kết quả.
+ Xin lỗi bạn khi mình sai.
+ Chờ bạn nguôi giận rồi nói chuyện với bạn,…
- Lắng nghe.
- Nhận xét, tuyên dương.
* Chốt: Khi em và bạn có mâu thuẫn, - Lắng nghe.
trước hết hãy tự mình hoà giải với bạn. Nếu
không thành công, em hãy nhờ sự giúp đỡ
của các bạn khác và thầy, cô giáo.
3. Vận dụng
- Đưa ra tình huống: Bạn em giận dỗi em vì - 2 HS thực hành và đưa ra cách xử lí
em chơi với một bạn khác mà bạn đó lại là tình huống.
bạn em không thích.Vậy em sẽ nói gì với
bạn mình để bạn không giận em nữa.
- Nhắc HS chuẩn bị các nguyên liệu để làm - Lắng nghe.
“Hộp thư niềm vui” ở tiết sinh hoạt lớp.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
===================***======================
Thứ tư ngày 15 tháng 11 năm 2023
Buổi sáng
Toán (Tiết 53)
Đ/c Yến dạy thay đ/c Huệ nghỉ thai sản
========================================
Tiếng Việt (Viết 2)
14
Đ/c Yến dạy thay đ/c Huệ nghỉ thai sản
========================================
Tăng cường toán
TIẾT 32.BÀI TẬP CỦNG CỐ & PTNL MÔN TOÁN TUẦN 11, TIẾT 2
(TR.31).
========================================
Tiếng Việt (Tiết 108)
Bài 20: Luyện tập 1
TỪ NGỮ CHỈ HOẠT ĐỘNG, ĐẶC ĐIỂM. CÂU NÊU HOẠT ĐỘNG (Tr.
91)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm được từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm.
- Đặt được câu về hoạt động theo mẫu.
- Phát triển vốn từ chỉ hoạt động, đặc điểm. Rèn kĩ năng đặt câu.
- Phát triển năng lực tự chủ, hợp tác, quan sát
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- GV: Slide tranh minh họa bài tập. Bảng phụ.
- HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Bắn tên. - Chơi trò chơi.
Nội dung tìm các từ ngữ chỉ hoạt động và
đặc điểm của sự vật.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Dẫn dắt vào bài, ghi đầu bài lên
- Lắng nghe, ghi bài.
bảng.
2. Luyện tập, thực hành
*Bài 1. Xếp các từ ngữ dưới đây vào
nhóm thích hợp
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 HS đọc yêu cầu.
+ Bài yêu cầu làm gì?
+ Xếp các từ ngữ vào nhóm thích hợp.
- Cho HS thực hiện làm bài cá nhân - Làm bài cá nhân vào vở nháp, nêu miệng
vào vở nháp, nêu kết quả.
kết quả.
- Hỗ trợ HS gặp khó khăn.
+ Từ ngữ chỉ hoạt động: nhường bạn, giúp
đỡ, chia sẻ.
+ Từ ngữ chỉ đặc điểm: hiền lành, chăm
chỉ, tươi vui.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Lắng nghe.
*Bài 2. Chọn từ ngữ chỉ hoạt động
đã tìm được ở bài tập 1 thay cho ô
vuông.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- 2 HS đọc yêu cầu.
15
- Bài yêu cầu làm gì?
- Chọn từ ngữ chỉ hoạt động đã tìm được ở
bài tập 1 thay cho ô vuông.
- Cho HS nêu lại các từ chỉ hoạt động - Làm việc theo nhóm 2 vào vở nháp, 1
theo nhóm 2, quan sát tranh để lựa nhóm làm trên bảng phụ.
chọn các từ ngữ cần điền, 1 nhóm làm
a. Mẹ cho Hải cái bánh rất ngon. Hải mang đến
trên bảng phụ.
cho Hà và Xuân cùng ăn. Mẹ khen: “Con
biết chia sẻ cùng bạn bè rồi đấy ”.
b. Biết Hải ốm, phải nghỉ học, Xuân mang
sách vở sang, giảng bài cho bạn. Hải xúc
động vì bạn đã giúp đỡ khi mình bị ốm.
c. Hải và Xuân đều muốn ngồi bàn đầu. Nhưng
ở đó chỉ còn một chỗ. Xuân xin cô cho Hải
được ngồi chỗ mới. Cô khen Xuân đã
biết nhường bạn.
- Nhận xét.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
*Bài 3. Đặt 1 câu về hoạt động của
- 2 HS đọc yêu cầu.
các bạn trong tranh.
- Theo dõi.
- Gọi HS đọc YC bài 3.
- HD HS dựa vào tranh đặt câu về hoạt
động (theo mẫu).
- Làm bài vào vở nháp.
M: Bạn Lan cho bạn Hải mượn bút.
- Thực hiện, chia sẻ trước lớp.
- Cho HS đặt câu, viết bài vào vở nháp.
+ Tranh 2: Các bạn đến thăm bạn Lan bị ốm.
- YC HS đọc bài làm của mình.
+ Tranh 3: Hai bạn đang trực nhật.
+ Tranh 4: Các bạn đang ca hát và nhảy múa.
- Nhận xét.
- Nhận xét, chữa cách diễn đạt.
3. Vận dụng
- Cho HS hát theo video bài hát: Con chim chích - Hát và vận động theo nhạc.
- Tìm, chia sẻ ý kiến cá nhân.
chòe.
- Yêu cầu HS tìm các từ ngữ chỉ hoạt
động, đặc điểm trong bài hát vừa nghe.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
=========================================
Buổi chiều
Giáo dục thể chất
Đ/c Hải soạn và giảng dạy
=========================================
Âm nhạc
Đ/c Hải soạn và giảng dạy
Mĩ thuật
16
=========================================
Đ/c Mạnh soạn và giảng dạy
=========================================
Thứ năm ngày 17 tháng 11 năm 2023
Buổi sáng
Toán (Tiết 54)
Bài 20: PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
(Tiết 4 - Tr. 79)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hiện được phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số .
- Vận dụng phép cộng (có nhớ)giải được các bài toán thực tế liên quan.
- Rèn tính cẩn thận trong tính toán, yêu thích môn học.
- Năng lực hợp tác ,năng lực giải quyết vấn đề ,phân tích tình huống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV: Video BH, Slide kết quả BT. Bảng phụ.
- HS: Bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Tổ chức cho HS nghe và vận động theo - Hát và vận động theo nhạc.
video bài hát: Những con số thú vị.
- Dẫn dắt HS vào bài mới.
- Ghi đầu bài vào vở.
2. Luyện tập, thực hành
*Bài 1. Đặt tính rồi tính
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- 1 HS đọc yêu cầu BT.
+ Bài yêu cầu làm gì?
+ Đặt tính rồi tính.
+ Bài có mấy yêu cầu?
+ Bài có hai yêu cầu.
- Muốn có kết quả đúng em cần phải
- Em cần viết các chữ số sao cho thẳng cột
làm gì khi tính?
với nhau.
+ Ta thực hiện tính từ hàng nào trước? + Tính từ hàng đơn vị trước.
-YC HS làm bài vào bảng con.
- Làm bài vào bảng con, chia sẻ kết quả.
- Cùng HS chữa bài, chốt kết quả đúng
Bài 2. Đ, S ?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Muốn biết mỗi khinh khí cầu buộc với kết
quả đúng hay sai ta làm như thế nào?
- Cho HS làm bài nối vào SGK, nêu
kết quả.
- Nhận xét các số trên tia số?
+ 38
52
90
+ 15
15
30
+ 67
17
84
+ 72
19
91
- 2 HS đọc yêu cầu.
- Thực hiện tính kết quả của từng phép tính
trên mỗi khinh khí cầu.
- Thực hiện cá nhân vào trong SGK, nêu
kết quả.
60 + 10 = 70 ; 67 + 14 = 81 ;
58 + 19 = 77 ; 49 + 48 = 97 ;
- Các số trên tia số tăng dần.
- Nhận xét, tuyên dương.
*Bài 3. Số?
- Gọi HS nêu yêu cầu.
- Bài yêu cầu gì?
- Muồn tìm số cho mỗi chú cừu ta làm thế nào?
- Yêu cầu lớp làm bài vào vở nháp, 1HS
làm trên bảng phụ.
- Hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Cùng HS chữa bài, chốt kết quả (màn hình tivi).
*Bài 4. Bài toán.
- Gọi HS nêu yêu cầu.
- Bài toán cho biết gì?
17
- Lắng nghe.
- 1HS nêu yêu cầu BT.
- Bài yêu cầu tìm số cho mỗi chú cừu.
- Thực hiện tính.
-Thực hiện vào vở nháp, 1 HS làm trên
bảng phụ.
a, 45 + 27 72 + 19 = 91
b, 45 + 19 64 + 27 = 91
-1, 2 HS đọc yêu cầu.
- Bài toán cho biết Nam có 57 viên bi. Mai
cho thêm 15 viên bi.
- Bài toán hỏi gì?
- Nam có bao nhiêu viên bi?
- Muốn biết Nam có bao nhiêu viên bi - Lấy số viên bi ban đầu Nam có cộng với
ta làm như thế nào?
số viên bi Mai cho thêm.
- Gọi 1 HS lên bảng trình bày, dưới - Làm bài vào vở, 1 HS làm bài trên bảng
lớp trình bày vào vở.
lớp.
Bài giải
Số viên bi của Nam có là:
57 + 15 = 72(viên)
Đáp số: 72 viên bi.
- Nhận xét,tuyên dương.
- Lắng nghe.
3. Vận dụng
- Lớp 2D có 13 HS, lớp 2E có 19 HS.
Bài giải
Hỏi cả hai lớp có bao nhiêu học sinh?
Số học sinh cả hai lớp có là :
13+ 19 = 32 (bạn)
Đáp số: 32 bạn
-YC HS nêu các phép tính tương tự và nêu kết quả. - Chia sẻ ý kiến cá nhân.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….....
=======================================
Đạo đức (Tiết 11)
Bài 5: QUÝ TRỌNG THỜI GIAN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU C...
 









Các ý kiến mới nhất