TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ánh Nguyến Hyunie
Ngày gửi: 22h:39' 27-09-2017
Dung lượng: 20.9 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Ánh Nguyến Hyunie
Ngày gửi: 22h:39' 27-09-2017
Dung lượng: 20.9 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ
Mục tiêu bài dạy
Sau khi học xong bài học này, học sinh có khả năng:
Kiến thức:
Biết được nội dung và ý nghĩa của bài: Tiếng cười làm cho con người hạnh phúc, sống lâu. Cần biết sống một cách vui vẻ.
Hiểu các từ khó trong bài: thống kê, thư giãn, sảng khoái, điều trị.
Kĩ năng:
Đọc lưu loát toàn bài.
Đọc đúng các từ khó: “thống kê, thư giãn, sảng khoái, điều trị”, và các thuật ngữ khoa học.
Đọc diễn cảm bài văn với giọng khoan thai, rõ ràng.
Thái độ:
Lạc quan, yêu đời, luôn mĩm cười trong cuộc sống
Học sinh có ý thức học tập, rèn luyện
*Giáo dục kĩ năng sống : Giúp cho HS có ý thức tạo ra niềm vui, tiếng cười trong cuộc sống.
Chuẩn bị đồ dùng dạy – học:
Giáo viên:
Sách giáo khoa, sách giáo viên môn tiếng việt lớp 4 tập 2.
Thiết bị công nghệ, bài giảng thiết kế bằng powerpoint.
Tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa.
Bảng phụ viết sẵn các từ : “thống kê, thư giãn, sảng khoái, điều trị”.
Học sinh:
Sách giáo khoa tiếng việt lớp 4 tập 2.
Các hoạt động dạy học:
Thời gian
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5’
1’
9’
10’
7’
3’
Khởi động kết hợp kiểm tra bài cũ :
Bài hát : “Lớp chúng mình”
Bài cũ : Bài “ Con chim chiền chiện”.
Chơi trò chơi “ Chuyền thẻ”. Cả lớp hát bài hát. Để một món đồ truyền tay, trong đó có câu hỏi kiểm tra bài cũ + phần thưởng. Kết thúc bài hát HS nào nhận được câu hỏi sẽ trả lời câu hỏi và nhận thưởng.
Câu hỏi 1: Đọc thuộc lòng khổ 1 và 2. Cho biết con chim chiền chiện bay lượn giữa khung cảnh như thế nào?
Câu hỏi 2 : Đọc thuộc lòng khổ 3 và 4. Những câu thơ nào nói về tiếng hót của chim chiền chiện?
Câu hỏi 3 : Đọc thuộc lòng khổ 5 và 6. Tiếng hót của chim chiền chiện gợi cho em cảm giác gì?
Có thể chia lớp thành 2 dãy thì kiểm tra bài cũ 2 HS, chia lớp thành 4 dãy thì kiểm tra bài cũ 4 HS.
GV nhận xét.
Bài mới :
Bài : Tiếng cười là liều thuốc bổ.
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài mới :
“Ông bà xưa ta có câu “ một nụ cười bằng mười thang thuốc bổ”. Tại sáo ông bà ta lại nói như vậy thì hôm nay cô và các con sẽ tìm hiểu bà tập đọc hôm nay. Bài “Tiếng cười là liều thuốc bổ”.
Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh luyện đọc :
GV gọi 1 cá nhân giỏi.
GV tiến hành chia đoạn : 2 đoạn
Đoạn 1 : Từ đầu ...đến “hẹp mạch máu”
Đoạn 2 : Còn lại.
Cho từng HS đọc từng đoạn. ( Theo 2 lượt )
Lượt 1 : Cho HS đọc từng đoạn để GV sửa cho từng HS cách ngắt nghỉ đúng chỗ và đọc đúng chính tả.
Lượt 2 : Cho từng HS đọc từng đoạn hoặc từng câu có từ khó và GV rút ra từ khó ( giải nghĩa từ khó ).
GV giải nghĩa từ khó ngay sau khi HS đọc : “ Con hãy cho cô biết trong đoạn 1 con vừa đọc có từ khó nào?”
GV treo bảng phụ từ khó hoặc câu có từ khó.
“Con cho cô biết “thống kê” có nghĩa là gì?”
GV giải thích nghĩa từ khó cho HS. (theo hình thức miêu tả, giảng giải hoặc theo trực quan, hình ảnh minh họa )
GV hỏi “ Các con còn thấy từ khó nào mình hay viết sai nữa không?”
GV chốt từ khó trong SGK và từ khó mới của HS.
GV đọc mẫu cho HS toàn bài. “ Giờ các em theo dõi cô đọc mẫu cả bài nào.”
Cho HS đọc từng đoạn theo thảo luận
Mục tiêu bài dạy
Sau khi học xong bài học này, học sinh có khả năng:
Kiến thức:
Biết được nội dung và ý nghĩa của bài: Tiếng cười làm cho con người hạnh phúc, sống lâu. Cần biết sống một cách vui vẻ.
Hiểu các từ khó trong bài: thống kê, thư giãn, sảng khoái, điều trị.
Kĩ năng:
Đọc lưu loát toàn bài.
Đọc đúng các từ khó: “thống kê, thư giãn, sảng khoái, điều trị”, và các thuật ngữ khoa học.
Đọc diễn cảm bài văn với giọng khoan thai, rõ ràng.
Thái độ:
Lạc quan, yêu đời, luôn mĩm cười trong cuộc sống
Học sinh có ý thức học tập, rèn luyện
*Giáo dục kĩ năng sống : Giúp cho HS có ý thức tạo ra niềm vui, tiếng cười trong cuộc sống.
Chuẩn bị đồ dùng dạy – học:
Giáo viên:
Sách giáo khoa, sách giáo viên môn tiếng việt lớp 4 tập 2.
Thiết bị công nghệ, bài giảng thiết kế bằng powerpoint.
Tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa.
Bảng phụ viết sẵn các từ : “thống kê, thư giãn, sảng khoái, điều trị”.
Học sinh:
Sách giáo khoa tiếng việt lớp 4 tập 2.
Các hoạt động dạy học:
Thời gian
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5’
1’
9’
10’
7’
3’
Khởi động kết hợp kiểm tra bài cũ :
Bài hát : “Lớp chúng mình”
Bài cũ : Bài “ Con chim chiền chiện”.
Chơi trò chơi “ Chuyền thẻ”. Cả lớp hát bài hát. Để một món đồ truyền tay, trong đó có câu hỏi kiểm tra bài cũ + phần thưởng. Kết thúc bài hát HS nào nhận được câu hỏi sẽ trả lời câu hỏi và nhận thưởng.
Câu hỏi 1: Đọc thuộc lòng khổ 1 và 2. Cho biết con chim chiền chiện bay lượn giữa khung cảnh như thế nào?
Câu hỏi 2 : Đọc thuộc lòng khổ 3 và 4. Những câu thơ nào nói về tiếng hót của chim chiền chiện?
Câu hỏi 3 : Đọc thuộc lòng khổ 5 và 6. Tiếng hót của chim chiền chiện gợi cho em cảm giác gì?
Có thể chia lớp thành 2 dãy thì kiểm tra bài cũ 2 HS, chia lớp thành 4 dãy thì kiểm tra bài cũ 4 HS.
GV nhận xét.
Bài mới :
Bài : Tiếng cười là liều thuốc bổ.
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài mới :
“Ông bà xưa ta có câu “ một nụ cười bằng mười thang thuốc bổ”. Tại sáo ông bà ta lại nói như vậy thì hôm nay cô và các con sẽ tìm hiểu bà tập đọc hôm nay. Bài “Tiếng cười là liều thuốc bổ”.
Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh luyện đọc :
GV gọi 1 cá nhân giỏi.
GV tiến hành chia đoạn : 2 đoạn
Đoạn 1 : Từ đầu ...đến “hẹp mạch máu”
Đoạn 2 : Còn lại.
Cho từng HS đọc từng đoạn. ( Theo 2 lượt )
Lượt 1 : Cho HS đọc từng đoạn để GV sửa cho từng HS cách ngắt nghỉ đúng chỗ và đọc đúng chính tả.
Lượt 2 : Cho từng HS đọc từng đoạn hoặc từng câu có từ khó và GV rút ra từ khó ( giải nghĩa từ khó ).
GV giải nghĩa từ khó ngay sau khi HS đọc : “ Con hãy cho cô biết trong đoạn 1 con vừa đọc có từ khó nào?”
GV treo bảng phụ từ khó hoặc câu có từ khó.
“Con cho cô biết “thống kê” có nghĩa là gì?”
GV giải thích nghĩa từ khó cho HS. (theo hình thức miêu tả, giảng giải hoặc theo trực quan, hình ảnh minh họa )
GV hỏi “ Các con còn thấy từ khó nào mình hay viết sai nữa không?”
GV chốt từ khó trong SGK và từ khó mới của HS.
GV đọc mẫu cho HS toàn bài. “ Giờ các em theo dõi cô đọc mẫu cả bài nào.”
Cho HS đọc từng đoạn theo thảo luận
 









Các ý kiến mới nhất