Tìm kiếm Giáo án
thcs

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Nhiên
Ngày gửi: 20h:12' 21-09-2025
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Nhiên
Ngày gửi: 20h:12' 21-09-2025
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Tuần 19
Ngày soạn:
Tiết 28
Ngày dạy:
Bài 13. Sự phát triển của khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ
XVIII – XIX- Tiết 1I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
-Thành tựu tiêu biểu về khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII XIX.
2. Năng lực
-Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực phát hiện và giải quyết
vấn đề.
- Năng lực tìm hiểu lịch sử: Sưu tầm được những thành tựu tiêu biểu về khoa học, kĩ
thuật, văn học, nghệ thuật của xã hội loài người trong các thế kỉ XVIII - XIX.
- Nhận thức và tư duy lịch sử: Có kĩ năng phân tích, bước đầu đánh giá được những giá
trị, ảnh hưởng của những thành tựu khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật trong các thế
kỉ XVIII – XIX đối với đời sống con người.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng niềm say mê khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật.
- Khâm phục, trân trọng những phát minh của các nhà khoa học, kĩ thuật, nhà văn, nhà
thơ tiêu biểu trong các thế kỉ XVIII - XIX.
- Tuyên truyền giá trị của những thành tựu về khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật cho
bạn bè, người thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Tranh ảnh, video về nội dung bài học (I. Niu-tơn, Lô-mô-nô-xốp, cung điện Véc-xai,
Bết-tô-ven……).
- Phiếu bài tập
2. Học sinh
- Đọc trước Sgk, sưu tầm các tư liệu lịch sử liên quan.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
*Ổn định tổ chức lớp
*Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
1 Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được đó là
tìm hiểu về sự phát triển của khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ
XVIII - XIX. Sau đó đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học
sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
1.Tổ chức thực hiện:
GV cho HS xem hình
Trang 1
Em biết gì về nhân vật lịch sử ở hình trên? Hãy chia sẻ những điều em biết về những
thành tựu khoa học nổi bật của ông?
Từ câu trả lời của HS, GV vào bài mới : Cuộc cách mạng công nghiệp đã tạo cơ sở vật
chất và kĩ thuật của xã hội tư bản trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, giao thông liên lạc và
quân sự, đã tạo nên lực lượng sản xuất khổng lồ của chủ nghĩa tư bản, tạo ra nguồn của
cải vật chất dồi dào hơn tất cả các chế độ xã hội cũ. Thắng lợi của chủ nghĩa tư bản đã tạo
điều kiện cho sự phát triển của khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật. Đó là những thành
tựu gì? Tác động của nó như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời những câu
hỏi trên.
2.Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1. Những thành tựu tiêu biểu về khoa học và kĩ thuật
a. Mục tiêu: Tìm hiểu những thành tựu tiêu biểu về khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ
thuật trong các thế kỉ XVIII - XIX.
b.Tổ chức thực hiện
Hoạt động của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Những thành tựu tiêu
- GV nhắc lại nhiệm vụ đã giao ở tiết học trước: Thiết biểu về khoa học và kĩ thuật
kế sản phẩm học tập về những thành tựu tiêu biểu về (Bảng thống kê bên dưới)
khoa học, kĩ thuật theo nhóm
+ Nhóm 1: Thống kê những thành tựu khoa học tự
nhiên và phân tích tác động của những thành tựu đó
đối với đời sống xã hội loài người.
+ Nhóm 2: Thống kê những thành tựu khoa học xã hội
và phân tích tác động của những thành tựu đó đối với
đời sống xã hội loài người.
+ Nhóm 3: Thống kê những thành tựu kĩ thuật và phân
tích tác động của những thành tựu đó đối với đời sống
xã hội loài người.
Trang 2
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chuẩn bị, hoàn thiện sản phẩm học tập ở nhà và
trình bày trước lớp.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- GV gọi các nhóm trình bày sản phẩm của mình trước
lớp.
- HS trình bày, các HS khác theo dõi, nhận xét, đánh
giá và bổ sung.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác
hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh qua bảng
biểu. (Mở rộng kiến thức về các nhà khoa học nổi
tiếng: Lô-mô-nô-xốp, Đác-uyn…)
Lĩnh vực
Khoa học tự nhiên
Thành tựu
- Thuyết vạn vật hấp dẫn của I.
Niu-tơn.
- Định luật bảo toàn và chuyển
hóa năng lượng của M. Lô-mônô-xốp.
- Thuyết tiến hóa của S. Đác-uyn
Khoa học xã hội
- Chủ nghĩa duy vật và phép biện
chứng của I. Phoi-ơ-bách, G. Hêghen.
- Các tác phẩm kinh tế chính trị
học tư sản của A. Xmít, D. Ricác-đô.
- Chủ nghĩa xã hội khoa học của
C. Mác và Ph. Ăng-ghen.
Kĩ thuật
- Cải tiến kĩ thuật luyện kim, chế
tạo máy công cụ, tìm ra nhiều
nguyên liệu, nhiên liệu mới…
- Chế tạo tàu thủy chạy bằng động
cơ hơi nước.
- Luyện kim, kĩ thuật canh tác,
phân hóa học…
3. Hoạt động luyện tập
Trang 3
Tác động
Tạo ra sự thay đổi lớn trong
nhận thức của con người về
vạn vật biến chuyển, vận động
theo quy luật, đặt cơ sở cho
cuộc cách mạng vĩ đại.
Lên án mặt trái của chủ nghĩa
tư bản, phản ánh khát vọng xây
dựng một xã hội mới không có
chế độ tư hữu, không có bóc
lột, từng bước hình thành
cương lĩnh của giai cấp công
nhân trong cuộc đấu tranh
chống chủ nghĩa tư bản.
Tạo nên cuộc cách mạng công
nghiệp, làm tăng năng suất lao
động, nhiều trung tâm công
nghiệp xuất hiện, giao thông
vận tải phát triển nhanh chóng.
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh
hội ở hoạt động hình thành kiến thức về sự phát triển của khoa học, kĩ thuật, văn học,
nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII - XIX.
b.Tổ chức thực hiện
Câu 1. Ba nhà tư tưởng tiến bộ nhất của chủ nghĩa xã hội không tưởng là:
A. Xanh xi-mông, Phu-ri-ê và Crôm-oen.
B. Phu-ri-ê, Mông-te-xki-ơ và Ô-oen.
C. Xanh-xi-mông, Phu-ri-ê và Ru-xô.
D. Xanh-xi-mông, Phu-ri-ê và Ô-oen.
Câu 2: Thuyết vạn vật hấp dẫn là của ai?
A. Niu-tơn
B. Lô-mô-nô-xốp
C. Puốc-kin-giơ
D. Đác-uyn
Câu 3: Phát minh của ai đã đập tan quan niệm về nguồn gốc thần thánh của sinh vật?
A. Hê-ghen
B. Lô-mô-nô-xốp
C. Đác-uyn
D. Niu-tơn
Câu 4: Thành tựu cơ bản nhất trong nền công nghiệp cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX là
gì?
A. Kỹ thuật luyện kim được cải tiến.
B. Nhiều máy chế tạo công cụ ra đời.
C. Máy hơi nước được sử dụng rộng rãi.
D. Phát triển nghề khai thác mở.
Câu 5: Tác phẩm Những người khốn khổ là của tác giả nào?
A. Lép Tôn-xtôi
B. Víc-to Huy-gô
C. Ban-dắc
D. Sếch-pia
4.Hoạt động vận dụng và hướng dẫn về nhà
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức vừa tìm hiểu để vận dụng.
b.Tổ chức thực hiện: GV giao về nhà cho HS làm vào vở BT
* Hướng dân học bài
- Học bài và làm bài phần Luyện tập trong SGK.
- Soạn bài 13. Phần 2
Rút kinh nghiệm và bổ sung
Tuần 19
Trang 4
Ngày soạn:
Tiết 29
Ngày dạy:
Bài 13. Sự phát triển của khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ
XVIII – XIX- Tiết 2I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
-Tác động của sự phát triển khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII
- XIX.
2. Năng lực
-Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực phát hiện và giải quyết
vấn đề.
- Năng lực tìm hiểu lịch sử: Sưu tầm được những thành tựu tiêu biểu về khoa học, kĩ
thuật, văn học, nghệ thuật của xã hội loài người trong các thế kỉ XVIII - XIX.
- Nhận thức và tư duy lịch sử: Có kĩ năng phân tích, bước đầu đánh giá được những giá
trị, ảnh hưởng của những thành tựu khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật trong các thế
kỉ XVIII – XIX đối với đời sống con người.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng niềm say mê khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật.
- Khâm phục, trân trọng những phát minh của các nhà khoa học, kĩ thuật, nhà văn, nhà
thơ tiêu biểu trong các thế kỉ XVIII - XIX.
- Tuyên truyền giá trị của những thành tựu về khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật cho
bạn bè, người thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Tranh ảnh, video về nội dung bài học (I. Niu-tơn, Lô-mô-nô-xốp, cung điện Véc-xai,
Bết-tô-ven……).
- Phiếu bài tập
2. Học sinh
- Đọc trước Sgk, sưu tầm các tư liệu lịch sử liên quan.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
*Ổn định tổ chức lớp
*Kiểm tra bài cũ
Nêu thành tựu của khoa học kĩ thuật thế kỉ XVIII-XIX?
1 Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được đó là
tìm hiểu về sự phát triển của khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ
XVIII - XIX. Sau đó đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học
sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
1.Tổ chức thực hiện:
GV cho HS xem hình
Trang 5
Em biết gì về nhân vật lịch sử ở hình trên? Hãy chia sẻ những điều em biết về những
thành tựu khoa học nổi bật của ông?
Từ câu trả lời của HS, GV vào bài mới : Cuộc cách mạng công nghiệp đã tạo cơ sở vật
chất và kĩ thuật của xã hội tư bản trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, giao thông liên lạc và
quân sự, đã tạo nên lực lượng sản xuất khổng lồ của chủ nghĩa tư bản, tạo ra nguồn của
cải vật chất dồi dào hơn tất cả các chế độ xã hội cũ. Thắng lợi của chủ nghĩa tư bản đã tạo
điều kiện cho sự phát triển của khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật. Đó là những thành
tựu gì? Tác động của nó như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời những câu
hỏi trên.
2.Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 2. Sự phát triển của văn học và nghệ thuật
*Mục tiêu: Những thành tựu tiêu biểu về văn học, nghệ thuật và tác động đối với xã hội
loài người.
*Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
2. Sự phát triển của văn học và
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
nghệ thuật
- Yêu cầu HS đọc SGK phần 2 và hoàn thành
phiếu bài tập:
Lĩnh vực
Thành tựu
Văn học
Nghệ thuật
- Văn học: Phát triển rực rỡ với
- HS đọc phần 2 và trả lời các câu hỏi:
nhiều nhà văn, nhà thơ lớn: Tấn
1. Tác động của những thành tựu văn học, nghệ trò đời (Ban-dắc), Những người
thuật trong các thế kỉ XVIII - XIX đối với xã hội khốn khổ (Víc-to Huy-gô)….
loài người?
- Nghệ thuật: Phát triển với nhiều
2. Trình bày hiểu biết của em về tác giả hoặc tác thể loại, phản ánh cuộc sống chứa
phẩm nổi tiếng trong thời kì này?
chan tình nhân ái, ca ngợi cuộc
đấu tranh cho tự do:
Trang 6
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến
khích học sinh hợp tác với nhau (nhóm cặp/ bàn)
khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
+ Hoàn thành phiếu bài tập:
Lĩnh vực
Thành tựu
Văn học
Phát triển rực rỡ với nhiều nhà
văn, nhà thơ lớn: Tấn trò đời
(Ban-dắc), Những người khốn
khổ (Víc-to Huy-gô)….
Nghệ thuật
Phát triển với nhiều thể loại,
phản ánh cuộc sống chứa chan
tình nhân ái, ca ngợi cuộc đấu
tranh cho tự do:
+ Âm nhạc: Mô-da, Bết-tô-ven,
Sô-panh….
+ Hội họa: Đa-vít, Gôi-a, Vangốc…
+ Kiến trúc: cung điện Véc-xai
+ Trả lời các câu hỏi:
1. Tác động của những thành tựu văn học, nghệ
thuật trong các thế kỉ XVIII - XIX đối với xã hội
loài người: Sự phát triển của văn học, nghệ thuật
đã góp phần lên án và vạch trần những tệ nạn, bất
công trong xã hội đương thời; thức tỉnh, khích lệ
người dân nhất là người lao động nghèo khổ đấu
tranh cho cuộc sống tự do, hạnh phúc.
2. Trình bày hiểu biết của em về tác giả hoặc tác
phẩm nổi tiếng trong thời kì này? (HS trình bày
theo sự tìm hiểu của mình)
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- HS hoàn thành phiếu bài tập.
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học
sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết
quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.
Một số nội dung GV mở rộng :
- Bết-tô-ven (1770-1827) : Là nhà soạn nhạc vĩ
Trang 7
+ Âm nhạc: Mô-da, Bết-tô-ven,
Sô-panh….
+ Hội họa: Đa-vít, Gôi-a, Vangốc…
+ Kiến trúc: cung điện Véc-xai
- Sự phát triển của văn học, nghệ
thuật đã góp phần lên án và vạch
trần những tệ nạn, bất công trong
xã hội đương thời; thức tỉnh,
khích lệ người dân nhất là người
lao động nghèo khổ đấu tranh cho
cuộc sống tự do, hạnh phúc.
đại người Đức. Ông sinh ra ở thành phố Bon,
trong một gia đình có truyền thống lâu đời về âm
nhạc. Năm 8 tuổi, ông đã tham gia trình diễn trong
ban nhạc cung đình. Năm 12 tuổi, Bết-tô-ven bắt
đầu sáng tác âm nhạc. Năm 16 tuổi, ông đã nổi
tiếng với những tác phẩm âm nhạc tiêu biểu ca
ngợi cuộc sống tự do. Từ năm 1800, tuy bị điếc
song ông vẫn sáng tác đều đặn và có những tác
phẩm kiệt xuất.
- Cung điện Véc-xai (Pháp) được xây dựng dưới
thời vua Lu-i XVI, gồm hơn 700 kiến trúc khác
nhau với trên 2000 căn phòng. Mặc dù chế độ
phong kiến Pháp đã sụp đổ nhưng cung điện Vécxai vẫn được coi là biểu tượng của nước Pháp. Từ
thế kỉ XIX, cung điện bắt đầu được mở cửa cho
công chúng tham quan và được chuyển đổi thành
bảo tàng. Năm 1979, kiến trúc lịch sử và cảnh
quan tuyệt đẹp đã giúp cung điện Véc-xai được
công nhận là Di sản thế giới.
- Tác phẩm Những người khốn khổ của Víc-to
Huy-gô được xuất bản năm 1862, là tiểu thuyết
miêu tả thế giới của những con người nghèo khổ
một cách chân thực và cũng là bài ca về tình yêu.
Tác phẩm được đánh giá là một trong những tiểu
thuyết nổi tiếng nhất của nền văn học thế giới thế
kỉ XIX.
3. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh
hội ở hoạt động hình thành kiến thức về sự phát triển của khoa học, kĩ thuật, văn học,
nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII - XIX.
b.Tổ chức thực hiện
Câu 1. Ba nhà tư tưởng tiến bộ nhất của chủ nghĩa xã hội không tưởng là:
A. Xanh xi-mông, Phu-ri-ê và Crôm-oen.
B. Phu-ri-ê, Mông-te-xki-ơ và Ô-oen.
C. Xanh-xi-mông, Phu-ri-ê và Ru-xô.
D. Xanh-xi-mông, Phu-ri-ê và Ô-oen.
Câu 2: Thuyết vạn vật hấp dẫn là của ai?
A. Niu-tơn
B. Lô-mô-nô-xốp
C. Puốc-kin-giơ
D. Đác-uyn
Câu 3: Phát minh của ai đã đập tan quan niệm về nguồn gốc thần thánh của sinh vật?
Trang 8
A. Hê-ghen
B. Lô-mô-nô-xốp
C. Đác-uyn
D. Niu-tơn
Câu 4: Thành tựu cơ bản nhất trong nền công nghiệp cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX là
gì?
A. Kỹ thuật luyện kim được cải tiến.
B. Nhiều máy chế tạo công cụ ra đời.
C. Máy hơi nước được sử dụng rộng rãi.
D. Phát triển nghề khai thác mở.
Câu 5: Tác phẩm Những người khốn khổ là của tác giả nào?
A. Lép Tôn-xtôi
B. Víc-to Huy-gô
C. Ban-dắc
D. Sếch-pia
4. Hoạt động vận dụng và hướng dẫn về nhà
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức vừa tìm hiểu để vận dụng.
b. Tổ chức thực hiện: GV giao về nhà cho HS làm vào vở BT
* Hướng dân học bài
- Học bài và làm bài phần Luyện tập trong SGK.
- Soạn bài 14. Trung Quốc và Nhật Bản từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
+ Diễn biến, nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa của cách mạng Tân Hợi?
+ Nội dung chính và kết quả của cuộc duy tân Minh Trị ở Nhật Bản?
Rút kinh nghiệm và bổ sung
Phê duyệt của Tổ Trưởng và BGH
Tuần 20
Ngày soạn:
Tiết 30
Ngày dạy:
BÀI 14: TRUNG QUỐC VÀ NHẬT BẢN TỪ NỬA SAU THẾ KỈ XIX ĐẾN
ĐẦU THẾ KỈ XX-TIẾT 1I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Quá trình xâm lược Trung Quốc của các nước đế quốc.
-Cách mạng Tân Hợi, nhận biết được nguyên nhân thắng lợi và nêu được ý nghĩa
của cách mạng Tân Hợi.
- Nội dung chính, ý nghĩa lịch sử của cuộc Duy tân Minh Trị
-Sự hình thành chủ nghĩa đế quốc ở Nhật Bản vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX.
2. Về năng lực
- Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề.
- Năng lực tìm hiểu lịch sử: Quan sát, khai thác và sử dụng được thông tin để củng
cố lại kiến thức lịch sử.
Trang 9
- Nhận thức và tư duy lịch sử đã học: Phân tích được các vấn đề lịch sử. Tái hiện
kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. Rèn
luyện kĩ năng so sánh lịch sử. Quan sát lược đồ, sơ đồ để xác định những địa điểm
diễn ra một số cuộc cách mạng tư sản, nêu được một số sự kiện chính của cuộc
cách mạng tư sản đó.
-Vận dụng kiến thức, kĩ năng: Tìm kiếm được những tài liệu liên quan đến bài học
thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng và liên hệ thực tế.
3. Về phẩm chất
-Có thái độ phê phán triều đình Mãn Thanh trong việc để Trung Quốc trở thành
miếng mồi cho các nước đế quốc xâu xé.
-Đồng tình ủng hộ cuộc đấu tranh của nhân dân Trung Quốc chống thực dân Phong
kiến, nhất là cách mạng Tân Hợi và vai trò của Tôn Trung Sơn.
-Ủng hộ và đánh giá cao những cải cách của Minh Trị đã đưa Nhật Bản phát triển
kinh tế xã hội nửa sau thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị
Máy tính, máy chiếu (nếu có), bút phớt, nam châm…
2. Học liệu
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
*Ổn định tổ chức lớp
*Kiểm tra bài cũ
Nêu tác động của Khoa học kĩ thuật đối với con người?
1.Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV cho HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi
? Những người trong bức hình đang làm gì? em đoán họ thuộc nước nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và thảo luận với bạn trả lời theo hiểu biết có thể đúng hoặc sai
Bước 3: Báo cáo sản phẩm
HS trả lời: Hình ảnh người đàn ông đang nằm nghiêng hút thuốc phiện.
GV hỏi mở rộng theo em việc nghiện thuốc phiện có nguy hại gì?
Bước 4: GV kết luận, nhận định
Vào cuối thế kỉ XIX nhà Thanh (Trung Quốc) nhận thấy mối nguy hại từ thuốc
phiện nhà Thanh đã ban hành nhiều sắc lệnh cấm thuốc phiện điều đó đã gây lên
“cuộc chiến tranh thuốc phiện” giữa triều đình Mãn Thanh với thực dân Anh. Mở
đầu cho thời kì lịch sử đầy hỗn loạn ở Trung Quốc. Vậy tại sao lại gọi là “chiến tranh
thuốc phiện”, thực chất của nó là gì chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay.
Trang 10
2.Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Trung Quốc từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
a. Mục tiêu: HS nắm được quá trình Trung Quốc từng bước bị các nước đế quốc
vào xâm chiếm trở thành nước thuộc địa nửa phong kiến
HS năm được những nét cơ bản nhất của cuộc cách mạng Tân Hợi năm 1911 và
ảnh hưởng của nó.
b.Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV-HS
Dự kiến sản phẩm
Hoạt động 1
1.Trung Quốc từ nửa sau
thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Nhiệm vụ 1: GV cho HS hoạt động cá nhân quan XX
a, Quá trình xâm lược của
sát hình ảnh và trả lời câu hỏi:
các nước đế quốc
- Quan sát hình ảnh thông qua trang phục em nhận - Vào nửa sau thế kỉ XIX các
ra gồm những nước nào? Họ đang làm gì?
nước đế quốc từng bước
- Qua đây phản ánh tình trạng Trung Quốc lúc này nhảy vào xâu xé Trung Quốc
như thế nào?
- Tiếp sau Anh, các nước đế
Nhiệm vụ 2: HS theo dõi video, đọc thông tin SGK quốc khác đẩy mạnh xâu xé
và trả lời câu hỏi
Trung Quốc.
+ Anh chiếm vùng châu thổ
https://www.youtube.com/watch?
sông Trường Giang
v=l8uiXWWnKmE
-Thực chất của chiến tranh thuốc phiện (1840- + Đức chiếm Sơn Đông
+ Pháp chiếm vùng Vân
1842) là gì? kết cục của cuộc chiến tranh này ra
Nam, Quảng Đông, Quảng
sao?
Tây,…
Nhiệm vụ 3: GV cho HS quan sát lược đồ Trung + Nga, Nhật Bản chiếm vùng
Quốc đầu thế kỉ XX sau đó HS hoạt động cặp đôi: Đông Bắc Trung Quốc.
1.Khai thác lược đồ hình 14.1 và thông tin trong - Năm 1901, sau khi kí Hiệp
mục, hãy mô tả quá trình các nước đế quốc xâm ước Tân Sửu với các nước đế
quốc, Trung Quốc trở thành
lược Trung Quốc?
một nước phong kiến, nửa
GV chiếu hình ảnh cái bánh ngọt Trung Quốc và
thuộc địa.
yêu cầu HS trả lời:
2. Bức tranh này nói lên điều gì? Tại sao người ta
lại ví Trung Quốc như cái bánh ngọt để xâu xé?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS trao đổi thực hiện nhiệm vụ được giao, GV hỗ
trợ nếu cần
*Gợi ý sản phẩm (Phần in nghiêng ghi bảng)
Nhiệm vụ 1:
Thông qua trang phục em nhận ra gồm những
Trang 11
nước: Trung quốc (Triều đình Mãn Thanh) đứng
ngoài mắt trợn to, hai tay giơ lên để đe đọa những
người tay đang cầm dao cắt cái bánh có ghi chữ
CHINA.
Em nhận ra có các nước Đức, Anh, Pháp, Nga,
Nhật,
- Giữa thế kỉ XIX Trung Quốc trở thành “miếng
mồi” cho các nước đế quốc phân chia, sâu xé
Nhiệm vụ 2:
Thực chất Chiến tranh thuốc phiện (1840 - 1842)
là cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Anh đối
với Trung Quốc.
- Lấy cớ chính quyền Mãn Thanh tịch thu và tiêu
hủy toàn bộ thuốc phiện của thương nhân Anh,
thực dân Anh đã gây chiến với Trung Quốc.
- Kết cục, chính quyền Mãn Thanh phải kí hiệp
ước Nam Kinh đầu hàng và chấp nhận với những
điều khoản có lợi cho Thực dân Anh.
Nhiệm vụ 3: HS mô tả:
1.
- Vào nửa sau thế kỉ XIX các nước đế quốc từng
bước nhảy vào xâu xé Trung Quốc
- Tiếp sau Anh, các nước đế quốc khác đẩy mạnh
xâu xé Trung Quốc.
+ Anh chiếm vùng châu thổ sông Trường Giang
+ Đức chiếm Sơn Đông
+ Pháp chiếm vùng Vân Nam, Quảng Đông, Quảng
Tây,…
+ Nga, Nhật Bản chiếm vùng Đông Bắc Trung
Quốc.
- Năm 1901, sau khi kí Hiệp ước Tân Sửu với các
nước đế quốc, Trung Quốc trở thành một nước
phong kiến, nửa thuộc địa.
2. HS nhận định giải thích có thể theo hướng sau:
Đây là bức tranh biếm họa với dòng chú thích
“chiếc bánh ga-to Trung Hoa” vì vào cuối thế kỉ
XIX- đầu thế kỉ XX Trung Quốc như một miếng mồi
béo bở khiến các nước đế quốc phải chanh chấp,
giành giật lẫn nhau nhưng đó là một chiếc bánh
khổng lồ mà không một đế quốc nào có thể nuốt trọn
1 mình, buộc phải chia sẻ với nhau. Qúa trình xâm
Trang 12
lược Trung Quốc của các nước đế quốc được miêu tả
qua hình ảnh cái bánh ngọt lớn đang bị các nước
dùng dao bị cắt từng phần, các nước tay cầm dao
nhưng vẫn không quên ánh mắt ngườm lẫn nhau căn
cơ chia từng phần đất Trung Quốc.
Bước 3: Báo cáo sản phẩm
HS báo cáo sản phẩm của nhóm mình, HS khác
nhận xét bổ xung
GV giải đáp thắc mắc nếu có
Nhiệm vụ chỉ lược đồ mô tả quá trình Trung Quốc
bị các nước đế quốc xâm chiếu GV có thể để HS
đánh giá đồng đẳng thông qua bảng tiêu chí rubric:
Bước 4: GV kết luận, nhận định
GV đưa ra nhận xét chung và kết luận về vấn đề
một cách cô đọng nhất.
Hoạt động 2
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV cho HS làm việc theo nhóm (4 nhóm)
1. Dựa vào thông tin trong sách giáo khoa hãy
hoàn thành sơ đồ tư duy về cách mạng Tân Hợi
năm 1911. (Nguyên nhân, diễn biến, ý nghĩa)
2. Hãy chỉ ra nguyên nhân thắng lợi và những hạn
chế của cách mạng?
GV giới thiệu thêm về Tôn Trung Sơn và chủ nghĩa
Tam dân.
Vì sao cách mạng chấm dứt khi Tôn Trung Sơn
nhường ngôi cho Viên Thế Khải?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS trao đổi thực hiện nhiệm vụ được giao, GV hỗ
trợ nếu cần
*Gợi ý sản phẩm: sơ đồ tư duy của HS đảm bảo
các ý về các ý, để HS thỏa sức sáng tạo sơ đồ tư
duy
1.
Nguyên nhân bùng nổ: Tháng 5-1911 chính
quyền Mãn Thanh ra sắc lênh quốc hữu hóa đường
sắt.
Diễn biến chính của cách mạng Tân Hợi:
+ Ngày 10/10/1911, cách mạng bùng nổ và thắng
Trang 13
b, Cách mạng Tân Hợi năm
1911
Nguyên nhân bùng nổ:
Tháng 5-1911 chính quyền
Mãn Thanh ra sắc lênh quốc
hữu hóa đường sắt.
Diễn biến chính của cách
mạng Tân Hợi:
+ Ngày 10/10/1911, cách
mạng bùng nổ và thắng lợi ở
Vũ Xương. Sau đó nhanh
chóng lan rộng ra các tỉnh
miền Nam và miền Trung
Trung Quốc.
+ Cuối tháng 12/1911,
Trung Hoa Dân quốc được
thành lập; Tôn Trung Sơn
được bầu làm Tổng thống
lâm thời.
+ Sau khi vua Thanh thoái
vị, Tôn Trung Sơn buộc phải
từ chức vào tháng 2/1912,
Viên Thế Khải tuyên thệ
nhậm chức Tổng thống. Cách
mạng chấm dứt.
Ý nghĩa:
+ Lật đổ chính quyền Mãn
lợi ở Vũ Xương. Sau đó nhanh chóng lan rộng ra
các tỉnh miền Nam và miền Trung Trung Quốc.
+ Cuối tháng 12/1911, Trung Hoa Dân quốc được
thành lập; Tôn Trung Sơn được bầu làm Tổng
thống lâm thời.
+ Sau khi vua Thanh thoái vị, Tôn Trung Sơn buộc
phải từ chức vào tháng 2/1912, Viên Thế Khải
tuyên thệ nhậm chức Tổng thống. Cách mạng chấm
dứt.
Ý nghĩa:
+ Lật đổ chính quyền Mãn Thanh, chấm dứt chế
độ quân chủ c
Ngày soạn:
Tiết 28
Ngày dạy:
Bài 13. Sự phát triển của khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ
XVIII – XIX- Tiết 1I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
-Thành tựu tiêu biểu về khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII XIX.
2. Năng lực
-Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực phát hiện và giải quyết
vấn đề.
- Năng lực tìm hiểu lịch sử: Sưu tầm được những thành tựu tiêu biểu về khoa học, kĩ
thuật, văn học, nghệ thuật của xã hội loài người trong các thế kỉ XVIII - XIX.
- Nhận thức và tư duy lịch sử: Có kĩ năng phân tích, bước đầu đánh giá được những giá
trị, ảnh hưởng của những thành tựu khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật trong các thế
kỉ XVIII – XIX đối với đời sống con người.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng niềm say mê khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật.
- Khâm phục, trân trọng những phát minh của các nhà khoa học, kĩ thuật, nhà văn, nhà
thơ tiêu biểu trong các thế kỉ XVIII - XIX.
- Tuyên truyền giá trị của những thành tựu về khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật cho
bạn bè, người thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Tranh ảnh, video về nội dung bài học (I. Niu-tơn, Lô-mô-nô-xốp, cung điện Véc-xai,
Bết-tô-ven……).
- Phiếu bài tập
2. Học sinh
- Đọc trước Sgk, sưu tầm các tư liệu lịch sử liên quan.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
*Ổn định tổ chức lớp
*Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
1 Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được đó là
tìm hiểu về sự phát triển của khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ
XVIII - XIX. Sau đó đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học
sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
1.Tổ chức thực hiện:
GV cho HS xem hình
Trang 1
Em biết gì về nhân vật lịch sử ở hình trên? Hãy chia sẻ những điều em biết về những
thành tựu khoa học nổi bật của ông?
Từ câu trả lời của HS, GV vào bài mới : Cuộc cách mạng công nghiệp đã tạo cơ sở vật
chất và kĩ thuật của xã hội tư bản trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, giao thông liên lạc và
quân sự, đã tạo nên lực lượng sản xuất khổng lồ của chủ nghĩa tư bản, tạo ra nguồn của
cải vật chất dồi dào hơn tất cả các chế độ xã hội cũ. Thắng lợi của chủ nghĩa tư bản đã tạo
điều kiện cho sự phát triển của khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật. Đó là những thành
tựu gì? Tác động của nó như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời những câu
hỏi trên.
2.Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1. Những thành tựu tiêu biểu về khoa học và kĩ thuật
a. Mục tiêu: Tìm hiểu những thành tựu tiêu biểu về khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ
thuật trong các thế kỉ XVIII - XIX.
b.Tổ chức thực hiện
Hoạt động của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Những thành tựu tiêu
- GV nhắc lại nhiệm vụ đã giao ở tiết học trước: Thiết biểu về khoa học và kĩ thuật
kế sản phẩm học tập về những thành tựu tiêu biểu về (Bảng thống kê bên dưới)
khoa học, kĩ thuật theo nhóm
+ Nhóm 1: Thống kê những thành tựu khoa học tự
nhiên và phân tích tác động của những thành tựu đó
đối với đời sống xã hội loài người.
+ Nhóm 2: Thống kê những thành tựu khoa học xã hội
và phân tích tác động của những thành tựu đó đối với
đời sống xã hội loài người.
+ Nhóm 3: Thống kê những thành tựu kĩ thuật và phân
tích tác động của những thành tựu đó đối với đời sống
xã hội loài người.
Trang 2
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chuẩn bị, hoàn thiện sản phẩm học tập ở nhà và
trình bày trước lớp.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- GV gọi các nhóm trình bày sản phẩm của mình trước
lớp.
- HS trình bày, các HS khác theo dõi, nhận xét, đánh
giá và bổ sung.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác
hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh qua bảng
biểu. (Mở rộng kiến thức về các nhà khoa học nổi
tiếng: Lô-mô-nô-xốp, Đác-uyn…)
Lĩnh vực
Khoa học tự nhiên
Thành tựu
- Thuyết vạn vật hấp dẫn của I.
Niu-tơn.
- Định luật bảo toàn và chuyển
hóa năng lượng của M. Lô-mônô-xốp.
- Thuyết tiến hóa của S. Đác-uyn
Khoa học xã hội
- Chủ nghĩa duy vật và phép biện
chứng của I. Phoi-ơ-bách, G. Hêghen.
- Các tác phẩm kinh tế chính trị
học tư sản của A. Xmít, D. Ricác-đô.
- Chủ nghĩa xã hội khoa học của
C. Mác và Ph. Ăng-ghen.
Kĩ thuật
- Cải tiến kĩ thuật luyện kim, chế
tạo máy công cụ, tìm ra nhiều
nguyên liệu, nhiên liệu mới…
- Chế tạo tàu thủy chạy bằng động
cơ hơi nước.
- Luyện kim, kĩ thuật canh tác,
phân hóa học…
3. Hoạt động luyện tập
Trang 3
Tác động
Tạo ra sự thay đổi lớn trong
nhận thức của con người về
vạn vật biến chuyển, vận động
theo quy luật, đặt cơ sở cho
cuộc cách mạng vĩ đại.
Lên án mặt trái của chủ nghĩa
tư bản, phản ánh khát vọng xây
dựng một xã hội mới không có
chế độ tư hữu, không có bóc
lột, từng bước hình thành
cương lĩnh của giai cấp công
nhân trong cuộc đấu tranh
chống chủ nghĩa tư bản.
Tạo nên cuộc cách mạng công
nghiệp, làm tăng năng suất lao
động, nhiều trung tâm công
nghiệp xuất hiện, giao thông
vận tải phát triển nhanh chóng.
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh
hội ở hoạt động hình thành kiến thức về sự phát triển của khoa học, kĩ thuật, văn học,
nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII - XIX.
b.Tổ chức thực hiện
Câu 1. Ba nhà tư tưởng tiến bộ nhất của chủ nghĩa xã hội không tưởng là:
A. Xanh xi-mông, Phu-ri-ê và Crôm-oen.
B. Phu-ri-ê, Mông-te-xki-ơ và Ô-oen.
C. Xanh-xi-mông, Phu-ri-ê và Ru-xô.
D. Xanh-xi-mông, Phu-ri-ê và Ô-oen.
Câu 2: Thuyết vạn vật hấp dẫn là của ai?
A. Niu-tơn
B. Lô-mô-nô-xốp
C. Puốc-kin-giơ
D. Đác-uyn
Câu 3: Phát minh của ai đã đập tan quan niệm về nguồn gốc thần thánh của sinh vật?
A. Hê-ghen
B. Lô-mô-nô-xốp
C. Đác-uyn
D. Niu-tơn
Câu 4: Thành tựu cơ bản nhất trong nền công nghiệp cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX là
gì?
A. Kỹ thuật luyện kim được cải tiến.
B. Nhiều máy chế tạo công cụ ra đời.
C. Máy hơi nước được sử dụng rộng rãi.
D. Phát triển nghề khai thác mở.
Câu 5: Tác phẩm Những người khốn khổ là của tác giả nào?
A. Lép Tôn-xtôi
B. Víc-to Huy-gô
C. Ban-dắc
D. Sếch-pia
4.Hoạt động vận dụng và hướng dẫn về nhà
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức vừa tìm hiểu để vận dụng.
b.Tổ chức thực hiện: GV giao về nhà cho HS làm vào vở BT
* Hướng dân học bài
- Học bài và làm bài phần Luyện tập trong SGK.
- Soạn bài 13. Phần 2
Rút kinh nghiệm và bổ sung
Tuần 19
Trang 4
Ngày soạn:
Tiết 29
Ngày dạy:
Bài 13. Sự phát triển của khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ
XVIII – XIX- Tiết 2I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
-Tác động của sự phát triển khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII
- XIX.
2. Năng lực
-Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực phát hiện và giải quyết
vấn đề.
- Năng lực tìm hiểu lịch sử: Sưu tầm được những thành tựu tiêu biểu về khoa học, kĩ
thuật, văn học, nghệ thuật của xã hội loài người trong các thế kỉ XVIII - XIX.
- Nhận thức và tư duy lịch sử: Có kĩ năng phân tích, bước đầu đánh giá được những giá
trị, ảnh hưởng của những thành tựu khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật trong các thế
kỉ XVIII – XIX đối với đời sống con người.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng niềm say mê khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật.
- Khâm phục, trân trọng những phát minh của các nhà khoa học, kĩ thuật, nhà văn, nhà
thơ tiêu biểu trong các thế kỉ XVIII - XIX.
- Tuyên truyền giá trị của những thành tựu về khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật cho
bạn bè, người thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Tranh ảnh, video về nội dung bài học (I. Niu-tơn, Lô-mô-nô-xốp, cung điện Véc-xai,
Bết-tô-ven……).
- Phiếu bài tập
2. Học sinh
- Đọc trước Sgk, sưu tầm các tư liệu lịch sử liên quan.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
*Ổn định tổ chức lớp
*Kiểm tra bài cũ
Nêu thành tựu của khoa học kĩ thuật thế kỉ XVIII-XIX?
1 Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được đó là
tìm hiểu về sự phát triển của khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ
XVIII - XIX. Sau đó đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học
sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
1.Tổ chức thực hiện:
GV cho HS xem hình
Trang 5
Em biết gì về nhân vật lịch sử ở hình trên? Hãy chia sẻ những điều em biết về những
thành tựu khoa học nổi bật của ông?
Từ câu trả lời của HS, GV vào bài mới : Cuộc cách mạng công nghiệp đã tạo cơ sở vật
chất và kĩ thuật của xã hội tư bản trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, giao thông liên lạc và
quân sự, đã tạo nên lực lượng sản xuất khổng lồ của chủ nghĩa tư bản, tạo ra nguồn của
cải vật chất dồi dào hơn tất cả các chế độ xã hội cũ. Thắng lợi của chủ nghĩa tư bản đã tạo
điều kiện cho sự phát triển của khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật. Đó là những thành
tựu gì? Tác động của nó như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời những câu
hỏi trên.
2.Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 2. Sự phát triển của văn học và nghệ thuật
*Mục tiêu: Những thành tựu tiêu biểu về văn học, nghệ thuật và tác động đối với xã hội
loài người.
*Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
2. Sự phát triển của văn học và
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
nghệ thuật
- Yêu cầu HS đọc SGK phần 2 và hoàn thành
phiếu bài tập:
Lĩnh vực
Thành tựu
Văn học
Nghệ thuật
- Văn học: Phát triển rực rỡ với
- HS đọc phần 2 và trả lời các câu hỏi:
nhiều nhà văn, nhà thơ lớn: Tấn
1. Tác động của những thành tựu văn học, nghệ trò đời (Ban-dắc), Những người
thuật trong các thế kỉ XVIII - XIX đối với xã hội khốn khổ (Víc-to Huy-gô)….
loài người?
- Nghệ thuật: Phát triển với nhiều
2. Trình bày hiểu biết của em về tác giả hoặc tác thể loại, phản ánh cuộc sống chứa
phẩm nổi tiếng trong thời kì này?
chan tình nhân ái, ca ngợi cuộc
đấu tranh cho tự do:
Trang 6
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến
khích học sinh hợp tác với nhau (nhóm cặp/ bàn)
khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
+ Hoàn thành phiếu bài tập:
Lĩnh vực
Thành tựu
Văn học
Phát triển rực rỡ với nhiều nhà
văn, nhà thơ lớn: Tấn trò đời
(Ban-dắc), Những người khốn
khổ (Víc-to Huy-gô)….
Nghệ thuật
Phát triển với nhiều thể loại,
phản ánh cuộc sống chứa chan
tình nhân ái, ca ngợi cuộc đấu
tranh cho tự do:
+ Âm nhạc: Mô-da, Bết-tô-ven,
Sô-panh….
+ Hội họa: Đa-vít, Gôi-a, Vangốc…
+ Kiến trúc: cung điện Véc-xai
+ Trả lời các câu hỏi:
1. Tác động của những thành tựu văn học, nghệ
thuật trong các thế kỉ XVIII - XIX đối với xã hội
loài người: Sự phát triển của văn học, nghệ thuật
đã góp phần lên án và vạch trần những tệ nạn, bất
công trong xã hội đương thời; thức tỉnh, khích lệ
người dân nhất là người lao động nghèo khổ đấu
tranh cho cuộc sống tự do, hạnh phúc.
2. Trình bày hiểu biết của em về tác giả hoặc tác
phẩm nổi tiếng trong thời kì này? (HS trình bày
theo sự tìm hiểu của mình)
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- HS hoàn thành phiếu bài tập.
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học
sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết
quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.
Một số nội dung GV mở rộng :
- Bết-tô-ven (1770-1827) : Là nhà soạn nhạc vĩ
Trang 7
+ Âm nhạc: Mô-da, Bết-tô-ven,
Sô-panh….
+ Hội họa: Đa-vít, Gôi-a, Vangốc…
+ Kiến trúc: cung điện Véc-xai
- Sự phát triển của văn học, nghệ
thuật đã góp phần lên án và vạch
trần những tệ nạn, bất công trong
xã hội đương thời; thức tỉnh,
khích lệ người dân nhất là người
lao động nghèo khổ đấu tranh cho
cuộc sống tự do, hạnh phúc.
đại người Đức. Ông sinh ra ở thành phố Bon,
trong một gia đình có truyền thống lâu đời về âm
nhạc. Năm 8 tuổi, ông đã tham gia trình diễn trong
ban nhạc cung đình. Năm 12 tuổi, Bết-tô-ven bắt
đầu sáng tác âm nhạc. Năm 16 tuổi, ông đã nổi
tiếng với những tác phẩm âm nhạc tiêu biểu ca
ngợi cuộc sống tự do. Từ năm 1800, tuy bị điếc
song ông vẫn sáng tác đều đặn và có những tác
phẩm kiệt xuất.
- Cung điện Véc-xai (Pháp) được xây dựng dưới
thời vua Lu-i XVI, gồm hơn 700 kiến trúc khác
nhau với trên 2000 căn phòng. Mặc dù chế độ
phong kiến Pháp đã sụp đổ nhưng cung điện Vécxai vẫn được coi là biểu tượng của nước Pháp. Từ
thế kỉ XIX, cung điện bắt đầu được mở cửa cho
công chúng tham quan và được chuyển đổi thành
bảo tàng. Năm 1979, kiến trúc lịch sử và cảnh
quan tuyệt đẹp đã giúp cung điện Véc-xai được
công nhận là Di sản thế giới.
- Tác phẩm Những người khốn khổ của Víc-to
Huy-gô được xuất bản năm 1862, là tiểu thuyết
miêu tả thế giới của những con người nghèo khổ
một cách chân thực và cũng là bài ca về tình yêu.
Tác phẩm được đánh giá là một trong những tiểu
thuyết nổi tiếng nhất của nền văn học thế giới thế
kỉ XIX.
3. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh
hội ở hoạt động hình thành kiến thức về sự phát triển của khoa học, kĩ thuật, văn học,
nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII - XIX.
b.Tổ chức thực hiện
Câu 1. Ba nhà tư tưởng tiến bộ nhất của chủ nghĩa xã hội không tưởng là:
A. Xanh xi-mông, Phu-ri-ê và Crôm-oen.
B. Phu-ri-ê, Mông-te-xki-ơ và Ô-oen.
C. Xanh-xi-mông, Phu-ri-ê và Ru-xô.
D. Xanh-xi-mông, Phu-ri-ê và Ô-oen.
Câu 2: Thuyết vạn vật hấp dẫn là của ai?
A. Niu-tơn
B. Lô-mô-nô-xốp
C. Puốc-kin-giơ
D. Đác-uyn
Câu 3: Phát minh của ai đã đập tan quan niệm về nguồn gốc thần thánh của sinh vật?
Trang 8
A. Hê-ghen
B. Lô-mô-nô-xốp
C. Đác-uyn
D. Niu-tơn
Câu 4: Thành tựu cơ bản nhất trong nền công nghiệp cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX là
gì?
A. Kỹ thuật luyện kim được cải tiến.
B. Nhiều máy chế tạo công cụ ra đời.
C. Máy hơi nước được sử dụng rộng rãi.
D. Phát triển nghề khai thác mở.
Câu 5: Tác phẩm Những người khốn khổ là của tác giả nào?
A. Lép Tôn-xtôi
B. Víc-to Huy-gô
C. Ban-dắc
D. Sếch-pia
4. Hoạt động vận dụng và hướng dẫn về nhà
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức vừa tìm hiểu để vận dụng.
b. Tổ chức thực hiện: GV giao về nhà cho HS làm vào vở BT
* Hướng dân học bài
- Học bài và làm bài phần Luyện tập trong SGK.
- Soạn bài 14. Trung Quốc và Nhật Bản từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
+ Diễn biến, nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa của cách mạng Tân Hợi?
+ Nội dung chính và kết quả của cuộc duy tân Minh Trị ở Nhật Bản?
Rút kinh nghiệm và bổ sung
Phê duyệt của Tổ Trưởng và BGH
Tuần 20
Ngày soạn:
Tiết 30
Ngày dạy:
BÀI 14: TRUNG QUỐC VÀ NHẬT BẢN TỪ NỬA SAU THẾ KỈ XIX ĐẾN
ĐẦU THẾ KỈ XX-TIẾT 1I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Quá trình xâm lược Trung Quốc của các nước đế quốc.
-Cách mạng Tân Hợi, nhận biết được nguyên nhân thắng lợi và nêu được ý nghĩa
của cách mạng Tân Hợi.
- Nội dung chính, ý nghĩa lịch sử của cuộc Duy tân Minh Trị
-Sự hình thành chủ nghĩa đế quốc ở Nhật Bản vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX.
2. Về năng lực
- Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề.
- Năng lực tìm hiểu lịch sử: Quan sát, khai thác và sử dụng được thông tin để củng
cố lại kiến thức lịch sử.
Trang 9
- Nhận thức và tư duy lịch sử đã học: Phân tích được các vấn đề lịch sử. Tái hiện
kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. Rèn
luyện kĩ năng so sánh lịch sử. Quan sát lược đồ, sơ đồ để xác định những địa điểm
diễn ra một số cuộc cách mạng tư sản, nêu được một số sự kiện chính của cuộc
cách mạng tư sản đó.
-Vận dụng kiến thức, kĩ năng: Tìm kiếm được những tài liệu liên quan đến bài học
thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng và liên hệ thực tế.
3. Về phẩm chất
-Có thái độ phê phán triều đình Mãn Thanh trong việc để Trung Quốc trở thành
miếng mồi cho các nước đế quốc xâu xé.
-Đồng tình ủng hộ cuộc đấu tranh của nhân dân Trung Quốc chống thực dân Phong
kiến, nhất là cách mạng Tân Hợi và vai trò của Tôn Trung Sơn.
-Ủng hộ và đánh giá cao những cải cách của Minh Trị đã đưa Nhật Bản phát triển
kinh tế xã hội nửa sau thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị
Máy tính, máy chiếu (nếu có), bút phớt, nam châm…
2. Học liệu
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
*Ổn định tổ chức lớp
*Kiểm tra bài cũ
Nêu tác động của Khoa học kĩ thuật đối với con người?
1.Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV cho HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi
? Những người trong bức hình đang làm gì? em đoán họ thuộc nước nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và thảo luận với bạn trả lời theo hiểu biết có thể đúng hoặc sai
Bước 3: Báo cáo sản phẩm
HS trả lời: Hình ảnh người đàn ông đang nằm nghiêng hút thuốc phiện.
GV hỏi mở rộng theo em việc nghiện thuốc phiện có nguy hại gì?
Bước 4: GV kết luận, nhận định
Vào cuối thế kỉ XIX nhà Thanh (Trung Quốc) nhận thấy mối nguy hại từ thuốc
phiện nhà Thanh đã ban hành nhiều sắc lệnh cấm thuốc phiện điều đó đã gây lên
“cuộc chiến tranh thuốc phiện” giữa triều đình Mãn Thanh với thực dân Anh. Mở
đầu cho thời kì lịch sử đầy hỗn loạn ở Trung Quốc. Vậy tại sao lại gọi là “chiến tranh
thuốc phiện”, thực chất của nó là gì chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay.
Trang 10
2.Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Trung Quốc từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
a. Mục tiêu: HS nắm được quá trình Trung Quốc từng bước bị các nước đế quốc
vào xâm chiếm trở thành nước thuộc địa nửa phong kiến
HS năm được những nét cơ bản nhất của cuộc cách mạng Tân Hợi năm 1911 và
ảnh hưởng của nó.
b.Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV-HS
Dự kiến sản phẩm
Hoạt động 1
1.Trung Quốc từ nửa sau
thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Nhiệm vụ 1: GV cho HS hoạt động cá nhân quan XX
a, Quá trình xâm lược của
sát hình ảnh và trả lời câu hỏi:
các nước đế quốc
- Quan sát hình ảnh thông qua trang phục em nhận - Vào nửa sau thế kỉ XIX các
ra gồm những nước nào? Họ đang làm gì?
nước đế quốc từng bước
- Qua đây phản ánh tình trạng Trung Quốc lúc này nhảy vào xâu xé Trung Quốc
như thế nào?
- Tiếp sau Anh, các nước đế
Nhiệm vụ 2: HS theo dõi video, đọc thông tin SGK quốc khác đẩy mạnh xâu xé
và trả lời câu hỏi
Trung Quốc.
+ Anh chiếm vùng châu thổ
https://www.youtube.com/watch?
sông Trường Giang
v=l8uiXWWnKmE
-Thực chất của chiến tranh thuốc phiện (1840- + Đức chiếm Sơn Đông
+ Pháp chiếm vùng Vân
1842) là gì? kết cục của cuộc chiến tranh này ra
Nam, Quảng Đông, Quảng
sao?
Tây,…
Nhiệm vụ 3: GV cho HS quan sát lược đồ Trung + Nga, Nhật Bản chiếm vùng
Quốc đầu thế kỉ XX sau đó HS hoạt động cặp đôi: Đông Bắc Trung Quốc.
1.Khai thác lược đồ hình 14.1 và thông tin trong - Năm 1901, sau khi kí Hiệp
mục, hãy mô tả quá trình các nước đế quốc xâm ước Tân Sửu với các nước đế
quốc, Trung Quốc trở thành
lược Trung Quốc?
một nước phong kiến, nửa
GV chiếu hình ảnh cái bánh ngọt Trung Quốc và
thuộc địa.
yêu cầu HS trả lời:
2. Bức tranh này nói lên điều gì? Tại sao người ta
lại ví Trung Quốc như cái bánh ngọt để xâu xé?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS trao đổi thực hiện nhiệm vụ được giao, GV hỗ
trợ nếu cần
*Gợi ý sản phẩm (Phần in nghiêng ghi bảng)
Nhiệm vụ 1:
Thông qua trang phục em nhận ra gồm những
Trang 11
nước: Trung quốc (Triều đình Mãn Thanh) đứng
ngoài mắt trợn to, hai tay giơ lên để đe đọa những
người tay đang cầm dao cắt cái bánh có ghi chữ
CHINA.
Em nhận ra có các nước Đức, Anh, Pháp, Nga,
Nhật,
- Giữa thế kỉ XIX Trung Quốc trở thành “miếng
mồi” cho các nước đế quốc phân chia, sâu xé
Nhiệm vụ 2:
Thực chất Chiến tranh thuốc phiện (1840 - 1842)
là cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Anh đối
với Trung Quốc.
- Lấy cớ chính quyền Mãn Thanh tịch thu và tiêu
hủy toàn bộ thuốc phiện của thương nhân Anh,
thực dân Anh đã gây chiến với Trung Quốc.
- Kết cục, chính quyền Mãn Thanh phải kí hiệp
ước Nam Kinh đầu hàng và chấp nhận với những
điều khoản có lợi cho Thực dân Anh.
Nhiệm vụ 3: HS mô tả:
1.
- Vào nửa sau thế kỉ XIX các nước đế quốc từng
bước nhảy vào xâu xé Trung Quốc
- Tiếp sau Anh, các nước đế quốc khác đẩy mạnh
xâu xé Trung Quốc.
+ Anh chiếm vùng châu thổ sông Trường Giang
+ Đức chiếm Sơn Đông
+ Pháp chiếm vùng Vân Nam, Quảng Đông, Quảng
Tây,…
+ Nga, Nhật Bản chiếm vùng Đông Bắc Trung
Quốc.
- Năm 1901, sau khi kí Hiệp ước Tân Sửu với các
nước đế quốc, Trung Quốc trở thành một nước
phong kiến, nửa thuộc địa.
2. HS nhận định giải thích có thể theo hướng sau:
Đây là bức tranh biếm họa với dòng chú thích
“chiếc bánh ga-to Trung Hoa” vì vào cuối thế kỉ
XIX- đầu thế kỉ XX Trung Quốc như một miếng mồi
béo bở khiến các nước đế quốc phải chanh chấp,
giành giật lẫn nhau nhưng đó là một chiếc bánh
khổng lồ mà không một đế quốc nào có thể nuốt trọn
1 mình, buộc phải chia sẻ với nhau. Qúa trình xâm
Trang 12
lược Trung Quốc của các nước đế quốc được miêu tả
qua hình ảnh cái bánh ngọt lớn đang bị các nước
dùng dao bị cắt từng phần, các nước tay cầm dao
nhưng vẫn không quên ánh mắt ngườm lẫn nhau căn
cơ chia từng phần đất Trung Quốc.
Bước 3: Báo cáo sản phẩm
HS báo cáo sản phẩm của nhóm mình, HS khác
nhận xét bổ xung
GV giải đáp thắc mắc nếu có
Nhiệm vụ chỉ lược đồ mô tả quá trình Trung Quốc
bị các nước đế quốc xâm chiếu GV có thể để HS
đánh giá đồng đẳng thông qua bảng tiêu chí rubric:
Bước 4: GV kết luận, nhận định
GV đưa ra nhận xét chung và kết luận về vấn đề
một cách cô đọng nhất.
Hoạt động 2
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV cho HS làm việc theo nhóm (4 nhóm)
1. Dựa vào thông tin trong sách giáo khoa hãy
hoàn thành sơ đồ tư duy về cách mạng Tân Hợi
năm 1911. (Nguyên nhân, diễn biến, ý nghĩa)
2. Hãy chỉ ra nguyên nhân thắng lợi và những hạn
chế của cách mạng?
GV giới thiệu thêm về Tôn Trung Sơn và chủ nghĩa
Tam dân.
Vì sao cách mạng chấm dứt khi Tôn Trung Sơn
nhường ngôi cho Viên Thế Khải?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS trao đổi thực hiện nhiệm vụ được giao, GV hỗ
trợ nếu cần
*Gợi ý sản phẩm: sơ đồ tư duy của HS đảm bảo
các ý về các ý, để HS thỏa sức sáng tạo sơ đồ tư
duy
1.
Nguyên nhân bùng nổ: Tháng 5-1911 chính
quyền Mãn Thanh ra sắc lênh quốc hữu hóa đường
sắt.
Diễn biến chính của cách mạng Tân Hợi:
+ Ngày 10/10/1911, cách mạng bùng nổ và thắng
Trang 13
b, Cách mạng Tân Hợi năm
1911
Nguyên nhân bùng nổ:
Tháng 5-1911 chính quyền
Mãn Thanh ra sắc lênh quốc
hữu hóa đường sắt.
Diễn biến chính của cách
mạng Tân Hợi:
+ Ngày 10/10/1911, cách
mạng bùng nổ và thắng lợi ở
Vũ Xương. Sau đó nhanh
chóng lan rộng ra các tỉnh
miền Nam và miền Trung
Trung Quốc.
+ Cuối tháng 12/1911,
Trung Hoa Dân quốc được
thành lập; Tôn Trung Sơn
được bầu làm Tổng thống
lâm thời.
+ Sau khi vua Thanh thoái
vị, Tôn Trung Sơn buộc phải
từ chức vào tháng 2/1912,
Viên Thế Khải tuyên thệ
nhậm chức Tổng thống. Cách
mạng chấm dứt.
Ý nghĩa:
+ Lật đổ chính quyền Mãn
lợi ở Vũ Xương. Sau đó nhanh chóng lan rộng ra
các tỉnh miền Nam và miền Trung Trung Quốc.
+ Cuối tháng 12/1911, Trung Hoa Dân quốc được
thành lập; Tôn Trung Sơn được bầu làm Tổng
thống lâm thời.
+ Sau khi vua Thanh thoái vị, Tôn Trung Sơn buộc
phải từ chức vào tháng 2/1912, Viên Thế Khải
tuyên thệ nhậm chức Tổng thống. Cách mạng chấm
dứt.
Ý nghĩa:
+ Lật đổ chính quyền Mãn Thanh, chấm dứt chế
độ quân chủ c
 








Các ý kiến mới nhất