lớp 5 tuần 3 kết nố

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Ca (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:13' 01-11-2024
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Ca (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:13' 01-11-2024
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Trường TH&THCS Phù Đổng
Năm học 2024 - 2025
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 03
(Từ ngày : 16/ 9/ 2024 đến ngày :20/ 9/ 2024)
Thứ
ngày
Hai
16/9
Buổi
Sáng
Chiều
Ba
17/9
Sáng
Chiều
Tư
18/9
Năm
19/9
Sáng
Sáng
Chiều
Sáu
20/9
Sáng
Môn
Tiết
TÊN BÀI GIẢNG
Khoa học
HĐTN
1
2
Ô nhiễm, xói mòn đất và bảo vệ môi trường đất(T.3)
Niềm vui nhân đôi nỗi buồn chia nửa
T.Anh
Tiếng Việt
Toán
Tiếng Việt
LS&ĐL
Khoa học
3
4
1
2
3
1
GVBM
Tiếng hạt nảy mầm (Tiết 1)
Cộng, trừ hai phân số khác mẫu số (Tiết 1)
Tiếng hạt nảy mầm (Tiết 2)
Thiên nhiên Việt Nam (T.3)
Hỗn hợp và dung dịch (T.1)
GDTC
Tin học
GDTC
Toán
Tiếng Việt
TCTV
Toán
T.Anh
Âm nhạc
Tiếng Việt
Tiếng Việt
T.Anh
Tiếng Việt
Toán
Đạo đức
LS&ĐL
Công nghệ
HĐTN
Toán
Tiếng Việt
Mĩ thuật
Tiếng Anh
HĐTN
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
5
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
5
GVBM
GVBM
GVBM
Cộng, trừ hai phân số khác mẫu số (Tiết 2)
Tiếng hạt nảy mầm (Tiết 3 )
Mông ước của Y Kha (T1)
Hỗn số (Tiết 1)
GVBM
GVBM
Ngôi sao sân cỏ (Tiết 1)
Ngôi sao sân cỏ (Tiết 2)
GVBM
Ngôi sao sân cỏ (Tiết 3)
Hỗn số (Tiết 2)
Biết ơn người lao động có công với quê...
Thiên nhiên Việt Nam (T.4)
Nhà sáng chế (Tiết 1)
HĐGDTCĐ: Cân bằng cảm xúc
Ôn tập hình học và đo lường (Tiết 1)
Ngôi sao sân cỏ (Tiết 4)
GVBM
GVBM
SHL: SHTCĐ : Thực hành cân bằng cảm xúc
Thứ Hai ngày 16 tháng 9 năm 2024
Ghi
chú
Trường TH&THCS Phù Đổng
Năm học 2024 - 2025
KHOA HỌC
BÀI 2: Ô NHIỄM, XÓI MÒN ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được ý nghĩa một số việc làm bảo vệ môi trường. Kể và đề xuất được những việc em cần
làm để bảo vệ môi trường
- Tích cực, chủ động tìm hiểu về các nguyên nhân, tác hại do ô nhiễm, xói mòn đất và các biện
pháp bảo vệ môi trường đất qua các hoạt động sưu tầm tranh ảnh, tư liệu,...
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Giáo án; Hình ảnh, phiếu học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động mở đầu: 5'
- GV tổ chức cho HS hát múa bài “Chung tay - HS hát múa theo giai điệu của bài hát.
bảo vệ môi trường”.
- GV nhận xét, khen ngợi HS tham gia.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Ở các tiết học - HS lắng nghe, ghi tên bài mới.
trước, chúng ta đã học về ô nhiễm và xói mòn
đất. Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ tìm
hiểu về ý nghĩa của một số việc làm để bảo vệ
môi trường đất. Chúng ta cùng vào Bài 2 – Ô
nhiễm, xói mòn đất và bảo vệ môi trường đất –
Tiết 3.
2. Hình thành kiến thức: 15'
* BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT
Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa của một số
việc làm để bảo vệ môi trường đất
- HS nhóm đôi thực hiện nhiệm vụ.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi:
Quan sát hình 7 và cho biết ý nghĩa của các
hoạt động trong hình.
- GV mời đại diện 1 nhóm báo cáo kết quả thảo - Đại diện nhóm trình bày kết quả:
luận, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.
+ Hình 7a: Phân loại để giảm lượng rác thải
ra môi trường, tăng lượng rác có thể tái chế.
+ Hình 7b: Tuyên truyền vận động để nâng
cao ý thức của cộng đồng trong việc bảo vệ
môi trường đất.
- HS lắng nghe, chữa bài.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
Hoạt động 2: Những việc đã làm để bảo vệ
môi trường đất
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, GV phát cho
mỗi nhóm một số bông hoa bằng giấy; yêu cầu
các nhóm viết những việc em đã làm để bảo vệ
môi trường đất vào các bông hoa rồi dán lên cây
xanh được gắn trên bảng.
- GV đọc nội dung được ghi trên một số bông - HS viết vào bông hoa rồi dán lên cây xanh
hoa và mời HS cùng nhận xét.
trên bảng: Trên bông hoa giấy viết: phân loại
Trường TH&THCS Phù Đổng
Năm học 2024 - 2025
rác thải, sử dụng sản phẩm tái chế,...
- HS nghe và nhận xét các việc làm được ghi
trên hoa giấy của các bạn.
- GV tuyên dương các HS đã có những việc làm - HS lắng nghe.
tốt để bảo vệ môi trường đất.
Hoạt động 3: Đề xuất những việc làm để bảo
vệ môi trường đất
- GV phát tiếp cho các nhóm một số chiếc lá
bằng giấy; yêu cầu HS viết đề xuất những việc
làm để bảo vệ môi trường đất vào các chiếc lá
rồi dán lên cây xanh gắn trên bảng.
- GV đọc nội dung được ghi trên các chiếc lá và - HS viết rồi dán lên cây trên bảng: Trên chiếc
mời HS cùng nhận xét.
lá giấy viết các đề xuất: trồng cây xanh, tham
gia tuyên truyền vận động,...
- HS nghe và nhận xét các việc làm được ghi
trong lá giấy của các bạn.
3. Luyện tập, thực hành: 10'
- GV chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm - HS ổn định nhóm, nhận bộ thẻ đáp án từ GV.
một bộ thẻ các đáp án (A, B, C, D). GV tổ chức
cho HS chơi trò trắc nghiệm.
- GV nêu luật chơi:
- Các nhóm chú ý lắng nghe GV phổ biến luật
+ GV chiếu câu hỏi, sau khi GV đọc xong câu chơi.
hỏi, GV chiếu các đáp án.
+ Theo hiệu lệnh của GV, đại diện các nhóm lần
lượt giơ thẻ đáp án của nhóm mình.
+ Nhóm nào trả lời được nhiều đáp án đúng
nhất sẽ chiến thắng.
- GV mời cả cả lớp cùng tham gia trò chơi:
Câu 1: Hình nào dưới đây không thể hiện - HS tích cực tham gia trò chơi:
Câu 1. C.
nguyên nhân gây xói mòn đất?
A.
B.
C.
D.
Câu 2: Hành động phá rừng ảnh hưởng như thế
nào đến môi trường đất?
A. Đất không có thực vật che phủ, khi gặp mưa,
gió sẽ bị rửa trôi dẫn đến xói mòn đất,...
B. Đất có thực vật che phủ, khi gặp mưa, gió sẽ Câu 2. A.
không bị rửa trôi.
Trường TH&THCS Phù Đổng
Năm học 2024 - 2025
C. Đất giàu chất dinh dưỡng, không bị xói mòn.
D. Đất giàu chất dinh dưỡng, thực vật nhanh
lớn.
Câu 3: Hình nào dưới đây thể hiện nguyên nhân
gây ô nhiễm đất do tự nhiên gây ra?
Câu 3. D.
A.
B.
C.
D.
Câu 4: Biện pháp nào dưới đây sẽ làm ô nhiễm
môi trường đất?
A. Tăng cường sử dụng phân bón hữu cơ.
B. Phân loại rác thải.
C. Tăng cường dùng phân hóa học và thuốc trừ
sâu.
D. Trồng cây gây rừng.
Câu 5: Tác hại của ô nhiễm đất đến sức khỏe
con người là
A. làm mất các chất dinh dưỡng, đất dễ bị xói
mòn.
B. nhiễm độc gan, ung thư,... nếu sử dụng nguồn
nước, thực phẩm được nuôi trồng ở vùng đất bị
ô nhiễm trong thời gian dài.
C. thực vật chậm lớn hoặc có thể bị chết,...
D. nhiều động vật phải di chuyển đến các khu
vực khác để sinh sống.
- Kết thúc trò chơi, GV nhận xét chung, công bố
nhóm chiến thắng và tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm: 5'
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4:
Nêu một số việc làm để thực hiện và vận động
những người xung quanh cùng tham gia bảo vệ
môi trường đất.
- GV mời 2 nhóm trình bày kết quả thảo luận,
các nhóm khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung.
Câu 4. B.
Câu 5. A.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận nhóm, lựa chọn nội dung, cách
trình bày về bảo vệ môi trường đất của nhóm
mình.
- Đại diện nhóm trình bày: Tranh vẽ, diễn kịch,
biểu diễn thời trang tái chế, hát vè, hùng
biện,... về việc làm để thực hiện và vận động
- GV nhận xét, chốt kiến thức: Cần tích cực
những người xung quanh tham gia vào việc
tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường đất
bảo vệ môi trường đất.
Trường TH&THCS Phù Đổng
Năm học 2024 - 2025
và vận động những người xung quanh cùng - HS lắng nghe, ghi nhớ.
tham gia.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
- Ôn tập kiến thức đã học.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- Về nhà tìm hiểu nguyên nhân, tác hại và biện - HS lắng nghe và chuẩn bị cho tiết học sau.
pháp phòng chống xói mòn đất.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:.............................................................................................
======================================
CHỦ ĐỀ 1: EM LỚN LÊN MỖI NGÀY
Tuần 3: Tiết 1 - NIỀM VUI NHÂN ĐÔI NỖI BUỒN CHIA NỬA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực đặc thù:
+ Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng
yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu
để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc.
+ Tham gia hoặc lắng nghe các tiết mục kể chuyện về chủ đề “Niềm vui nhân đôi nỗi
buồn chia nửa.”
+ Chia sẻ thông điệp nhận được từ những câu chuyện
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước
bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự,…).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về về thông điệp nhận được từ
những câu chuyện về chủ đề “Niềm vui nhân đôi, nỗi buồn chia nửa”
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân
trước tập thể.
Trường TH&THCS Phù Đổng
Năm học 2024 - 2025
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao
tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TRƯỚC HOẠT ĐỘNG
- GV và TPT Đội:
+ Lựa chọn nội dung, chủ đề
sinh hoạt dưới cờ.
+ Thiết kế kịch bản, sân
khấu.
+ Chuẩn bị trang phục, đạo
cụ và các thiết bị âm thanh,
… liên quan đến chủ đề sinh
hoạt.
+ Luyện tập kịch bản.
+ Phân công nhiệm vụ cụ thể
cho các thành viên.
TRONG HOẠT ĐỘNG
- Tổ chức chào cờ ngheo nghi
thức.
- Sinh hoạt dưới cờ:
+ Đánh giá sơ kết tuần, nêu
ưu điểm, khuyết điểm trong
tuần.
+ Triển khai kế hoạch mới
trong tuần.
+ Triển khai sinh hoạt theo
chủ đề “Niềm vui nhân đôi,
nỗi buồn chia nửa”
+ Bước 1: Dẫn dắt tương tác:
- GV cùng học sinh kết hợp
dẫn dắt chương trình
- Giao nhiệm vụ hoặc đặt câu
hỏi trước để định hướng hoạt
động của toàn trường câu hỏi
và nhiệm vụ mỗi khối có thể
khác nhau.
+ Bước 2 Trình diễn
-Trình diễn có tương tác
- Đặt câu hỏi tương tác cho
học sinh các lớp liên quan
đến nội dung biểu diễn.
- Nhận đáp án trao quà cho
đại diện các lớp
+ Bước 3: Tổng kết
SAU HOẠT ĐỘNG
- HS tham gia sinh hoạt đầu
giờ tại lớp học.
- GVCN chia sẻ những nhiệm
vụ trọng tâm trong tuần.
- HS cam kết thực hiện.
- Giáo viên ghi nhớ nội dung
đã cam kết để nhắc nhở học
sinh thực hiện và hỏi lại kết
quả thực hiện vào cuối tuần
Trường TH&THCS Phù Đổng
Năm học 2024 - 2025
-Nêu thông điệp của buổi
biểu diễn
- Đưa ra biểu tượng trực quan
của thông điệp
+ Bước 4: Cam kết hành
động
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ..............................................................................................
====================================
Tiếng Anh: GVBM
===================================
TIẾNG VIỆT
Bài 5: TIẾNG HẠT NẢY MẦM (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng hạt nảy mầm, biết thể hiện giọng đọc khác nhau phù hợp
với lời thơ nói về các em học sinh hoặc nói về cô giáo trong lớp học đặc biệt – lớp học của trẻ
khiếm thính; nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm nhận tinh tế của nhà thơ về
suy nghĩ, cảm xúc của các bạn nhỏ và của cô giáo trong giờ học. Hiểu bài thơ viết về một tiết học
với bao nghĩ suy, cảm xúc, mong ước của cô giáo và học trò; nhận ra được mối liên hệ giữa các
chi tiết về hình ảnh và âm thanh mà cô giáo mong muốn truyền tải đến các em học sinh thiệt thòi
về khả năng nghe, khả năng nói. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Các em học sinh như
những cánh chim non, tất cả đều được chắp cánh bay cao, bay xa bởi tình yêu thương vô bờ và sự
tận tâm với nghề của thầy cô giáo.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết quan tâm, giúp đỡ, thể hiện sự đồng cảm sẻ chia với những người có hoàn cảnh khó khăn,
thiệt thòi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: 5'
- GV phát âm thanh, học sinh nghe và đoán xem - HS lắng nghe câm thanh và phán đoán
đó là âm thanh của sự vật, hiện tượng nào?
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS.
- Hs nghe nhận xét
- GV mời học sinh quan sát và nhận xét tranh - 1,2 học sinh nhận xét tranh minh hoạ của bài
minh họa SGK.
thơ
- GV tổng hợp ý kiến và nhấn mạnh
Trường TH&THCS Phù Đổng
Bài thơ Tiếng hạt nảy mầm là một bài thơ rất
xúc động, viết về một lớp học đặc biệt: các bạn
trong lớp học này là HS khiếm thính, các bạn
không nghe được gì và vì thế các bạn cũng
không nói được. Các em đọc bài thơ để biết cô
giáo đã giúp các bạn học tập như thế nào.
2. Hình thành kiến thức: 20'
2.1. Luyện đọc
- GV đọc mẫu cả bài hoặc mời 2 em học sinh đọc
nối tiếp các khổ thơ
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nụ môi hồng,
nắng vàng, lặng chăm, nảy mầm, vách đá, lo toan,
…
- GV hướng dẫn đọc diễn cảm ở những từ ngữ
quan trọng. VD: tưng bừng, vụt qua song, ánh ỏi,
ran vách đá
- GV cho học sinh đọc theo cặp: Đọc nối tiếp các
khổ thơ
- GV cho học sinh đọc nhẩm toàn bài một lượt
- GV nhận xét việc đọc diễn cảm của cả lớp
2.2. Tìm hiểu bài.
- GV có thể giải thích hoặc hướng dẫn nghĩa của
từ ngữ trong bài.
Ví dụ:
+ Ánh ỏi: tiếng, giọng ngân vang lảnh lót
+ lặng chăm: im lặng và chăm chú
+ Tưng bừng: quang cảnh, không khí nhộn nhịp,
vui vẻ
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong sgk.
+ Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, chi tiết nào giúp em
nhận ra đây là giờ học của trẻ khiếm thính (mất
khả năng nghe hoặc nghe khó)?
- Mời HS phát biểu trước lớp
- GV nhận xét, tổng hợp các ý kiến
- GV có thể giảng giải: Bằng những động tác khéo
Năm học 2024 - 2025
-Hs lắng nghe và ghi tên bài
- Hs lắng nghe cách đọc.
- HS đọc các từ khó
- HS lắng nghe
- Hs đọc theo cặp
-HS đọc nhẩm bài thơ
-Hs lắng nghe
-Hs lắng nghe GV giải thích để hiểu nghĩa
của từ ngữ. Có thể tra từ điển.
- Hs làm việc nhóm hoặc cá nhân
+ Đây là lớp học của các bạn HS khiếm thính.
Các bạn không nghe được, vì chưa bao giờ
nghe được âm thanh xung quanh cũng như
tiếng nói nên các bạn cũng không nói được.
Việc học tập của các bạn sẽ vô cùng khó
khăn.
- Đại diện một số HS phát biểu ý kiến, cả lớp
nhận xét, góp ý.
Trường TH&THCS Phù Đổng
Năm học 2024 - 2025
léo, đôi bàn tay của cô đã gợi lên trong tâm trí các
bạn học sinh những hình ảnh và âm thanh của -HS lắng nghe
cuộc sống theo cách cảm nhận riêng của các bạn
học sinh trong lớp học đặc biệt này.
– GV nhấn mạnh thêm: Đối với HS không thể
nghe được từ nhỏ, chưa bao giờ nghe tiếng nói,
cách giao tiếp thích hợp nhất với các em trước tiên
là qua nét mặt, điệu bộ, ra hiệu bằng tay, “đọc
môi” (khẩu hình), kết hợp giữa chữ với hình. Việc
giúp các bạn nhớ các kí hiệu của tay và đọc khẩu
hình ở giai đoạn ban đầu rất khó khăn, vất vả.
+ Câu 2: Theo em, những khó khăn, thiệt thòi của
các bạn học sinh trong bài thơ là gì?
- GV có thể nhấn mạnh thêm hoặc giúp HS hình
dung được rằng: Ngày ngày, tháng tháng, năm
năm, các bạn HS khiếm thính ở mức độ nặng
nhất) phải sống trong một thế giới vắng âm thanh.
Vì thế, các bạn cũng không nói được, không giao
tiếp được bằng tiếng nói, bằng ngôn ngữ. Để có
kiến thức, khám phá, chiếm lĩnh kiến thức được
ghi lại bằng ngôn ngữ, các bạn phải học rất vất vả
để có thể kết nối kênh hình hoặc các kí hiệu với
kênh chữ.
+ Câu 3: Cô giáo đã gợi lên trong tâm trí học trò
những hình ảnh và âm thanh nào của cuộc sống?
+ Đây là lớp học của các bạn HS khiếm thính.
Các bạn không nghe được, vì chưa bao giờ
nghe được âm thanh xung quanh cũng như
tiếng nói nên các bạn cũng không nói được.
Việc học tập của các bạn sẽ vô cùng khó
khăn.
+ Cô giáo đã giúp các bạn học sinh cảm nhận
những hình ảnh cùng âm thanh rộn rã, tưng
bừng của cuộc sống, đó là:
-Tiếng cánh chim sẻ vụt qua song cửa, hót
ánh ỏi trong nắng vàng.
-Tiếng hạt cây tách vỏ, nảy mầm, bật dậy từ
đất.
-Tiếng lá động trong vườn vì những cơn gió
thổi qua.
-Tiếng mẹ gọi dậy mỗi buổi sớm mai. – Tiếng
Trường TH&THCS Phù Đổng
- GV có thể nhấn mạnh: Bằng những động tác cụp
- mở của bàn tay, ngón tay, cô giáo đã gợi lên
trong tâm trí học sinh mình những hình ảnh của
cuộc sống. Dựa vào lời thơ, hoạ sĩ đã vẽ minh hoạ
về những điều cô giáo đã làm sống dậy trong tâm
trí các bạn học sinh: cả hình ảnh và âm thanh của
cuộc sống.
Năm học 2024 - 2025
tàu biển buông neo.
-Tiếng vó ngựa khua ran vách đá.
- Ngôi sao mọc khi chiều buông, đêm xuống.
+ HS có thể đứng trước quạt hoặc nhờ bên
cạnh để tạo gió. Sau đó bịt tai giống các bạn
nhỏ trong câu chuyện đã làm để nghe tiếng
gió.
-HS nghe và phát biểu cảm nghĩ
- HS làm việc theo hướng dẫn.
+ Câu 4: Những chi tiết nào cho thay các bạn học
sinh rất chăm chú? Vì sao giờ học của cô giáo
cuốn hút được các bạn?
+ Câu 5: Em có suy nghĩ gì về cô giáo của lớp học
đặc biệt này qua 2 khổ thơ cuối?
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Bài thơ viết về một lớp
học đặc biệt với giờ học rất thú vị, hấp dẫn. Qua
đó ca ngợi sự nhiệt huyết, tình yêu dành cho các
+ Các chi tiết: “Mắt sáng nhìn lên bảng”,
“Các bé vẫn lặng chăm/ Nhìn theo cô mấp
máy” cho thấy các bạn học sinh trong lớp học
tập chăm chú, tích cực. Giờ học của cô cuốn
hút các bạn học sinh, phương pháp dạy của cô
giúp các bạn cảm nhận được bao điều thú vị
của cuộc sống; giúp các bạn cảm nhận được
cuộc sống tưng bừng âm thanh theo một cách
riêng;...
+ Hai khổ thơ cuối bài, nhà thơ nói về nghĩ
suy, tâm trạng, cảm xúc của cô giáo. Cô giáo
dạy lớp học đặc biệt này mang trong lòng bao
nỗi lo toan, bao nghĩ suy vất vả, mong tìm
được cách giúp các em HS khiếm thính học
tập, hiểu được ý nghĩa của câu chữ, giúp các
em cảm nhận được những thanh âm của cuộc
sống, có thể nghe tiếng vỗ cánh của chim non,
có thể cảm nhận được điều diệu kì của tiếng
hót... Trước vẻ hồn nhiên và sự chăm chú,
háo hức học tập của các em HS, cô giáo đã
vui mừng, đã xúc động trào nước mắt (Ai nụ
cười rưng rưng).
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của
Trường TH&THCS Phù Đổng
học trò của cô giáo.
Năm học 2024 - 2025
mình.
-HS lắng nghe
2.3. Luyện đọc lại.
- GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng bài thơ
- Học thuộc lòng: HS làm việc cá nhân, tự
học thuộc lòng toàn bài (luyện đọc nhiều lần
từng khổ thơ).
-GV nhắc học sinh về nhà tiếp tục học thuộc lòng -Thi đọc thuộc lòng: HS xung phong đọc
nếu chưa thuộc
thuộc lòng trước lớp.
3. Vận dụng trải nghiệm: 5'
- GV có thể khích lệ HS nếu cảm xúc, suy nghĩ - HS có thể phát biểu các ý kiến khác nhau.
của mình sau khi đọc bài đọc.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em có
nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng góp để tiết
học hiệu quả.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:.....................................................................................................
---------------------------------------------------------------BUỔI CHIỀU:
TOÁN
Bài 6: CỘNG, TRỪ HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số hoặc có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn
lại.
- Hiểu được cách tính cộng, trừ hai phân số khác mẫu số bằng cách quy động mẫu số (lấy mẫu số
chung là tích của hai mẫu số).
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Có ý thức ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu: 5'
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Điền đúng hay sai vào ô ?
+ Trả lời: Ba trăm hai mươi tư nghìn năm
trăm sáu mươi bảy
Trường TH&THCS Phù Đổng
Năm học 2024 - 2025
+ Trả lời: Đ.
+ Câu 2: Điền đúng hay sai vào ô ?
+ Trả lời: Đ
+ Câu 3: Quy đồng mẫu số 2 phân số sau:
9
21
5 và 40
Câu 4: Quan sát hình sau và ghi phân số chỉ phần đã
tô màu cam:
- GV Nhận xét, tuyên dương.
9×8 =72
21
+ Trả lời: 5×8 40 cùng mẫu 40
8
+ Trả lời: 10
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức: 15'
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu tình
sát và nêu tình huống:
huống:
- Tình huống a:
+ Việt đổ vào bình bao nhiêu lít nước?
1
+ Việt đổ vào bình 5 lít nước.
+ Mai đổ vào bình bao nhiêu lít nước?
1
+ Mai đổ vào bình 2 lít nước.
+ Cả hai bạn đổ vào bình bao nhiêu lít nước?
1+ 1
+ Cả hai bạn đổ vào bình 5 2 lít nước?
1+ 1
- GV chốt: phép cộng 5 2 là phép cộng 2 phân
số khác mẫu số.
- Để thực hiện được phép cộng trên ta làm thế nào?
- Ta phải quy đồng mẫu số của 2 phân số
- GV cùng HS thực hiện cách quy đồng.
- 2 mẫu số 5 và 2 không chia hết cho nhau.
Ta lấy lấy mẫu số chung : 5 x 2 = 10
Trường TH&THCS Phù Đổng
Năm học 2024 - 2025
1 =11×2 = 2 ; 1 = 1×5 = 5
5 5×2 10 2 2×5 10
- Khi đã quy đồng 2 mẫu số, ta thực hiện phép cộng
- Ta cộng tử số với tử số, giữ nguyên mẫu
2 phân số như thế nào?
số.
1 + 1= 2 + 5 = 7 l
5 2 10 10 10
Tình huống b:
- Mai và Việt, ai đổ nước vào bình nhiều hơn và
- Bạn Mai đổ nhiều hơn bạn Việt, ta có phép
nhiều hơn bao nhiêu lít nước?
1 −1
2 5
- Để thực hiện được phép trừ trên ta làm thế nào?
trừ:
- GV cùng HS thực hiện cách quy đồng.
- Ta phải quy đồng mẫu số của 2 phân số
1 1×5 5 1 11×2 2
=
= ; =
= ;
- Khi đã quy đồng 2 mẫu số, ta thực hiện phép cộng 2 2×5 10 5 5×2 10
2 phân số như thế nào?
- Ta trừ tử số với tử số, giữ nguyên mẫu số.
1 −1 = 5 − 2 = 3 l
2 5 10 10 10
- GV nhận xét, chốt quy tắc:
Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số,
ta quy đồng mẫu số rồi cộng (hoặc trừ) hai phân
số đã quy đồng mẫu số.
- 2-3 HS nhắc lại quy tắc
3. Luyện tập – Thực hành:12'
Bài 1. Tính.
1+ 1
a) 7 9
1−1
b) 4 9
3+7
11 12
2− 1
5 4
13 + 7
5 6
11 − 5
7 8
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện công, trừ các phân
hiện công, trừ các phân số trong BT1.
số trong bài tập 1:
a)
1+ 1
7 9
Trường TH&THCS Phù Đổng
Năm học 2024 - 2025
- QĐMS:
1 + 1 = 9 + 7 =16
7 9 63 63 63
- Tính:
a)
1 1×9 9 1 1×7 7
=
= ; =
=
7 7×9 63 9 9×7 63
3+7
11 12
3 3×12 36 7 7×11 77
=
=
; =
=
- QĐMS: 11 11×12 132 12 12×11 132
- Tính:
a)
1 + 1 =36 + 77 =113
7 9 132 132 132
13 + 7
5 6
- QĐMS:
13 13×6 78 7 7×5 35
=
= ; =
=
5 5×6 30 6 6×5 30
13 + 7 =78 + 35 =113
- Tính: 5 6 30 30 30
b)
1−1
4 9
- QĐMS:
1 1×9 9 1 1×4 4
=
= ; =
=
4 4×9 36 9 9×4 36
1−1= 9 − 4 = 5
- Tính: 4 9 36 36 36
b)
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
2− 1
5 4
- QĐMS:
2 2×4 8 1 1×5 5
=
= ; =
=
5 5×4 20 4 4×5 20
Trường TH&THCS Phù Đổng
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Năm học 2024 - 2025
2− 1= 8 − 5 = 3
- Tính: 5 4 20 20 20
b)
11 − 5
7 8
- QĐMS:
11 11×8 88 5 5×7 35
=
= ; =
=
7 7×8 56 8 8×7 56
2− 1= 8 − 5 = 3
- Tính: 5 4 20 20 20
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bài 2.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV cùng HS tóm tắt bài toán.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- HS tóm tắt bài toán:
1
+ Vòi thứ nhất chảy: 2 bể
2
+ Vòi thứ hai chảy: 5 bể
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào + Cả hai vòi chảy được: ? phần bể nước.
vở.
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.
Giải:
Cả hai vòi chảy được số phần của bể nước là:
1+2= 5 + 4 = 9
2 5 10 10 10 (bể )
9
Đáp số 10 bể
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm. 5'
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
- HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: GV đưa cho HS một số loại hoa quả
- Các nhóm lắng nghe luật chơi.
(quả ổi, cam,…). Chia lớp thành nhiều nhóm, mõi
nhóm 3-4 HS. GV hô cô cần 1/5 quả ổi, cô cần
Trường TH&THCS Phù Đổng
Năm học 2024 - 2025
2/3 số táo,… tức thì các nhóm nhóm cắt ổi hoặc
nhặt táo sao cho đúng với số phần GV yêu cầu.
Nhóm nào làm đúng được nhận loại trái cây đó.
Nhóm sai trả lại trái cây cho GV. Thời gian chơi
tư 2-3 phút.
- Các nhóm tham gia chơi.
- GV tổ chức trò chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
Các nhóm rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:.....................................................................................
============================================
TIẾNG VIỆT
Bài 5: TIẾNG HẠT NẢY MẦM (Tiết 2)
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Củng cố kiến thức về ba nhóm đại từ: đại từ xưng hô, đại từ thay thế, đại từ nghi vấn và cách vận
dụng của đại từ vào các câu hỏi, bài tập liên quan.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: 5'
- GV tổ chức trò chơi “Vườn hoa của em”
- HS tham gia chơi
+ Câu 1: Đại từ là gì?
- Đáp án: Đại từ là từ dùng để thay thế như
thế, vậy, đó, này,... (đại từ thay thế), để hỏi
như ai, gì, nào, sao, bao nhiêu, đâu,... (đại từ
nghi vấn) hoặc để xưng hô như tôi, tớ, chúng
tôi, chúng tớ mày, chúng mày, chúng ta,... (đại
từ xưng hô).
+ Câu 2: Tìm đại từ trong đoạn sau:
- Đáp án: Tôi, chị
“Cho tôi đi làm mưa với
Chị gió ơi chị gió ơi
Tôi muốn cây được xanh lá
Hoa lá được tốt tươi”
+ Câu 3: Tìm đại từ trong câu thơ sau:
– Cái cò, cái vạc, cái nông,
- Đáp án: mày, ông
Sao mày giẫm lúa nhà ông, hỡi cò?
+ Câu 4: Tìm đại từ trong đoạn sau:
Trường TH&THCS Phù Đổng
Trái đất này là của chúng mình
Quả bóng xanh bay giữa trời xanh
Bồ câu ơi tiếng chim gù thương mến
Hải âu ơi cánh chim vờn trên sóng
Cùng bay nào
Cho trái đất quay
Cùng bay nào
Cho trái đất quay.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập – thực hành: 25'
Bài 1: Tìm các từ dùng để xưng hô trong mỗi
đoạn dưới đây. Nhận xét về thái độ của người
nói qua các từ đó.
+ GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết
quả trong nhóm nhỏ.
+ GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm
HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
a. Trông thấy tôi theo mẹ vào đến cổng, bà
buông cái chổi, chạy ra nắm tay tôi.
– Cu Dũng lớn ngần này rồi ư?
[...]
Bà xăng xái xuống bếp lấy dao ra vườn chặt mía
đem vào.
– Mía ngọt lắm, mẹ con ăn đi cho dỡ khát.
Bà róc, bà tiện, bà chè từng khẩu mía đưa cho
tôi:
– Ăn đi! Cháu ăn đi! Răng bà yếu rồi, bà chả
nhai được đâu.
(Theo Vũ Tú Nam)
b. Cánh cam vùng chạy, nhớn nhác tìm lối thoát.
Chuột cống cười phá lên:
- Ha ha! Ta đã cho bịt kín tất cả lối ra vào. Nhà
người chở có nhọc công vô ích! Tất cả các người
dã trở thành nô lệ của ta. Dưới cống này, ta là
chúa tế, các ngươi không biết sao?
(Vũ Tú Nam)
+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS và
chốt lại kiến thức:
Năm học 2024 - 2025
- Đáp án: này, chúng mình
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
- HS trả lời.
a.Nhân vật bà gọi người cháu là cu Dũng và
cháu, xưng là bà, gọi con và cháu của mình là
mẹ con (đây là những danh từ được dùng làm
đại từ xưng hô). Cách xưng hô như vậy thể
hiện mối quan hệ gần gũi, thân thiết.
b. Các từ xưng hô là ta và ngươi. Chuột cống
xưng là ta, gọi cánh cam (và một số loài vật
khác nữa) là nhà ngươi/ ngươi. Cách gọi này
thể hiện sự ngạo mạn, tự tin, coi mình là hơn
người khác của chuột cống.
Trường TH&THCS Phù Đổng
Năm học 2024 - 2025
=> Từ xưng hô thường thể hiện thái độ, thứ
bậc, tuổi tác,… của người nói. Do vậy, khi
xưng hô, ta cần dùng từ sao cho lịch sự, nhã
nhặn thể hiện đúng mối quan hệ với người
nghe- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Chọn các đại từ thay thế thích hợp với
mỗi bông hoa và cho biết chúng được dùng để
thay cho từ ngữ nào
-Gọi HS đọc yêu cầu bài
+ GV tổ chức cho HS chơi “Truyền điện.”
+ GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ, quan
sát các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ
+ GV mời 1 – 2 nhóm trình bày kết quả hoạt
động nhóm, các nhóm khác nhận xét.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức: Mỗi
đại từ nghi vấn đều có với mục đích sử dụng
riêng nên cần sử dụng đúng ngữ cảnh.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc yêu cầu bài
- HS lắng nghe GV hướng dẫn.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- HS phát biểu, trình bày ý kiến.
a. Cô dạy mình động tác bơi ếch. Động tác đó/
ấy/ này thật lạ.
b. Cây lạc tiên ra quả quanh năm. Vì thế/ vậy,
con đường luôn phảng phất mùi lạc tiên chin.
c. Mây đen đã kéo đến đầy trời. Nhưng bọn trẻ
+ GV nhận xét, chốt đáp án
chẳng chú chú ý đến điều đó/ ấy/ này.
- GV chốt kiến thức: Trong đại từ thay thế các từ - HS chú ý lắng nghe.
đó, ấy và này có thể thay thế cho nhau. Các từ
thế và vậy có thể thay thế cho nhau.
Bài 3: Tìm đại từ nghi vấn trong các câu dưới
đây và xác định mục đích sử dụng tương ứng
với mỗi đại từ đó.
-HS đọc yêu cầu bài
-HS đọc yêu cầu bài
+ GV tổ chức hoạt động nhóm đôi cho HS, HS
-HS thực hiện theo yêu cầu
hoạt động theo nhóm.
+ GV mời 1 – 2 HS trả lời, các nhóm khác nhận
xét.
+ GV nhận xét, chốt đáp án:
Trường TH&THCS Phù Đổng
Năm học 2024 - 2025
3. Vận dụng trải nghiệm. 5'
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Các bạn - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
lớp mình”.
vào thực tiễn.
- Luật chơi: GV nói các câu về đặc điểm của HS
trong lớp mình và để trống các đại từ. HS tự tìm, + Ví dụ: Bạn A dễ thương, bạn B cũng...
ghép từ sau dấu “.” để thành câu nói hoàn chỉnh. (vậy/thế)
HS sẽ xung phong tìm đại từ đó sau mỗi câu GV
đọc lên.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:……….........................................................................................
============================================
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
BÀI 2: THIÊN NHIÊN VIỆT NAM (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-Trình bày được một số đặc điểm của đất và rừng của nước ta. Nêu được vai trò của đất và rừng đối
với đời sống và hoạt động sản xuất.
- Phát triển được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ học tập, ham học hỏi, đọc
sách mở rộng hiểu biết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: 5'
- GV cho HS tổ chức trò chơi “Câu cá”
- HS tham gia chơi
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Hôm nay cô và các em tiếp - HS lắng nghe, tiếp thu.
tục tìm hiểu về đất và rừng nhé.
2. Hình thành kiến thức: 25'
Hoạt động 3. Tìm hiểu về đất và rừng
- GV chia lớp thành các nhóm (4 HS) quan sát hình SGK - HS làm việc nhóm.
tr.13 và thực hiện các nhiệm vụ:
+ Trình bày đặc điểm của các nhóm đất chính ở nước ta.
Trường TH&THCS Phù Đổng
Nêu vai trò của đất đối với sản xuất nông nghiệp.
+ Trình bày đặc điểm rừng của nước ta. Nêu vai tr...
Năm học 2024 - 2025
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 03
(Từ ngày : 16/ 9/ 2024 đến ngày :20/ 9/ 2024)
Thứ
ngày
Hai
16/9
Buổi
Sáng
Chiều
Ba
17/9
Sáng
Chiều
Tư
18/9
Năm
19/9
Sáng
Sáng
Chiều
Sáu
20/9
Sáng
Môn
Tiết
TÊN BÀI GIẢNG
Khoa học
HĐTN
1
2
Ô nhiễm, xói mòn đất và bảo vệ môi trường đất(T.3)
Niềm vui nhân đôi nỗi buồn chia nửa
T.Anh
Tiếng Việt
Toán
Tiếng Việt
LS&ĐL
Khoa học
3
4
1
2
3
1
GVBM
Tiếng hạt nảy mầm (Tiết 1)
Cộng, trừ hai phân số khác mẫu số (Tiết 1)
Tiếng hạt nảy mầm (Tiết 2)
Thiên nhiên Việt Nam (T.3)
Hỗn hợp và dung dịch (T.1)
GDTC
Tin học
GDTC
Toán
Tiếng Việt
TCTV
Toán
T.Anh
Âm nhạc
Tiếng Việt
Tiếng Việt
T.Anh
Tiếng Việt
Toán
Đạo đức
LS&ĐL
Công nghệ
HĐTN
Toán
Tiếng Việt
Mĩ thuật
Tiếng Anh
HĐTN
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
5
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
5
GVBM
GVBM
GVBM
Cộng, trừ hai phân số khác mẫu số (Tiết 2)
Tiếng hạt nảy mầm (Tiết 3 )
Mông ước của Y Kha (T1)
Hỗn số (Tiết 1)
GVBM
GVBM
Ngôi sao sân cỏ (Tiết 1)
Ngôi sao sân cỏ (Tiết 2)
GVBM
Ngôi sao sân cỏ (Tiết 3)
Hỗn số (Tiết 2)
Biết ơn người lao động có công với quê...
Thiên nhiên Việt Nam (T.4)
Nhà sáng chế (Tiết 1)
HĐGDTCĐ: Cân bằng cảm xúc
Ôn tập hình học và đo lường (Tiết 1)
Ngôi sao sân cỏ (Tiết 4)
GVBM
GVBM
SHL: SHTCĐ : Thực hành cân bằng cảm xúc
Thứ Hai ngày 16 tháng 9 năm 2024
Ghi
chú
Trường TH&THCS Phù Đổng
Năm học 2024 - 2025
KHOA HỌC
BÀI 2: Ô NHIỄM, XÓI MÒN ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được ý nghĩa một số việc làm bảo vệ môi trường. Kể và đề xuất được những việc em cần
làm để bảo vệ môi trường
- Tích cực, chủ động tìm hiểu về các nguyên nhân, tác hại do ô nhiễm, xói mòn đất và các biện
pháp bảo vệ môi trường đất qua các hoạt động sưu tầm tranh ảnh, tư liệu,...
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Giáo án; Hình ảnh, phiếu học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động mở đầu: 5'
- GV tổ chức cho HS hát múa bài “Chung tay - HS hát múa theo giai điệu của bài hát.
bảo vệ môi trường”.
- GV nhận xét, khen ngợi HS tham gia.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Ở các tiết học - HS lắng nghe, ghi tên bài mới.
trước, chúng ta đã học về ô nhiễm và xói mòn
đất. Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ tìm
hiểu về ý nghĩa của một số việc làm để bảo vệ
môi trường đất. Chúng ta cùng vào Bài 2 – Ô
nhiễm, xói mòn đất và bảo vệ môi trường đất –
Tiết 3.
2. Hình thành kiến thức: 15'
* BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT
Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa của một số
việc làm để bảo vệ môi trường đất
- HS nhóm đôi thực hiện nhiệm vụ.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi:
Quan sát hình 7 và cho biết ý nghĩa của các
hoạt động trong hình.
- GV mời đại diện 1 nhóm báo cáo kết quả thảo - Đại diện nhóm trình bày kết quả:
luận, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.
+ Hình 7a: Phân loại để giảm lượng rác thải
ra môi trường, tăng lượng rác có thể tái chế.
+ Hình 7b: Tuyên truyền vận động để nâng
cao ý thức của cộng đồng trong việc bảo vệ
môi trường đất.
- HS lắng nghe, chữa bài.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
Hoạt động 2: Những việc đã làm để bảo vệ
môi trường đất
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, GV phát cho
mỗi nhóm một số bông hoa bằng giấy; yêu cầu
các nhóm viết những việc em đã làm để bảo vệ
môi trường đất vào các bông hoa rồi dán lên cây
xanh được gắn trên bảng.
- GV đọc nội dung được ghi trên một số bông - HS viết vào bông hoa rồi dán lên cây xanh
hoa và mời HS cùng nhận xét.
trên bảng: Trên bông hoa giấy viết: phân loại
Trường TH&THCS Phù Đổng
Năm học 2024 - 2025
rác thải, sử dụng sản phẩm tái chế,...
- HS nghe và nhận xét các việc làm được ghi
trên hoa giấy của các bạn.
- GV tuyên dương các HS đã có những việc làm - HS lắng nghe.
tốt để bảo vệ môi trường đất.
Hoạt động 3: Đề xuất những việc làm để bảo
vệ môi trường đất
- GV phát tiếp cho các nhóm một số chiếc lá
bằng giấy; yêu cầu HS viết đề xuất những việc
làm để bảo vệ môi trường đất vào các chiếc lá
rồi dán lên cây xanh gắn trên bảng.
- GV đọc nội dung được ghi trên các chiếc lá và - HS viết rồi dán lên cây trên bảng: Trên chiếc
mời HS cùng nhận xét.
lá giấy viết các đề xuất: trồng cây xanh, tham
gia tuyên truyền vận động,...
- HS nghe và nhận xét các việc làm được ghi
trong lá giấy của các bạn.
3. Luyện tập, thực hành: 10'
- GV chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm - HS ổn định nhóm, nhận bộ thẻ đáp án từ GV.
một bộ thẻ các đáp án (A, B, C, D). GV tổ chức
cho HS chơi trò trắc nghiệm.
- GV nêu luật chơi:
- Các nhóm chú ý lắng nghe GV phổ biến luật
+ GV chiếu câu hỏi, sau khi GV đọc xong câu chơi.
hỏi, GV chiếu các đáp án.
+ Theo hiệu lệnh của GV, đại diện các nhóm lần
lượt giơ thẻ đáp án của nhóm mình.
+ Nhóm nào trả lời được nhiều đáp án đúng
nhất sẽ chiến thắng.
- GV mời cả cả lớp cùng tham gia trò chơi:
Câu 1: Hình nào dưới đây không thể hiện - HS tích cực tham gia trò chơi:
Câu 1. C.
nguyên nhân gây xói mòn đất?
A.
B.
C.
D.
Câu 2: Hành động phá rừng ảnh hưởng như thế
nào đến môi trường đất?
A. Đất không có thực vật che phủ, khi gặp mưa,
gió sẽ bị rửa trôi dẫn đến xói mòn đất,...
B. Đất có thực vật che phủ, khi gặp mưa, gió sẽ Câu 2. A.
không bị rửa trôi.
Trường TH&THCS Phù Đổng
Năm học 2024 - 2025
C. Đất giàu chất dinh dưỡng, không bị xói mòn.
D. Đất giàu chất dinh dưỡng, thực vật nhanh
lớn.
Câu 3: Hình nào dưới đây thể hiện nguyên nhân
gây ô nhiễm đất do tự nhiên gây ra?
Câu 3. D.
A.
B.
C.
D.
Câu 4: Biện pháp nào dưới đây sẽ làm ô nhiễm
môi trường đất?
A. Tăng cường sử dụng phân bón hữu cơ.
B. Phân loại rác thải.
C. Tăng cường dùng phân hóa học và thuốc trừ
sâu.
D. Trồng cây gây rừng.
Câu 5: Tác hại của ô nhiễm đất đến sức khỏe
con người là
A. làm mất các chất dinh dưỡng, đất dễ bị xói
mòn.
B. nhiễm độc gan, ung thư,... nếu sử dụng nguồn
nước, thực phẩm được nuôi trồng ở vùng đất bị
ô nhiễm trong thời gian dài.
C. thực vật chậm lớn hoặc có thể bị chết,...
D. nhiều động vật phải di chuyển đến các khu
vực khác để sinh sống.
- Kết thúc trò chơi, GV nhận xét chung, công bố
nhóm chiến thắng và tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm: 5'
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4:
Nêu một số việc làm để thực hiện và vận động
những người xung quanh cùng tham gia bảo vệ
môi trường đất.
- GV mời 2 nhóm trình bày kết quả thảo luận,
các nhóm khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung.
Câu 4. B.
Câu 5. A.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận nhóm, lựa chọn nội dung, cách
trình bày về bảo vệ môi trường đất của nhóm
mình.
- Đại diện nhóm trình bày: Tranh vẽ, diễn kịch,
biểu diễn thời trang tái chế, hát vè, hùng
biện,... về việc làm để thực hiện và vận động
- GV nhận xét, chốt kiến thức: Cần tích cực
những người xung quanh tham gia vào việc
tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường đất
bảo vệ môi trường đất.
Trường TH&THCS Phù Đổng
Năm học 2024 - 2025
và vận động những người xung quanh cùng - HS lắng nghe, ghi nhớ.
tham gia.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
- Ôn tập kiến thức đã học.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- Về nhà tìm hiểu nguyên nhân, tác hại và biện - HS lắng nghe và chuẩn bị cho tiết học sau.
pháp phòng chống xói mòn đất.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:.............................................................................................
======================================
CHỦ ĐỀ 1: EM LỚN LÊN MỖI NGÀY
Tuần 3: Tiết 1 - NIỀM VUI NHÂN ĐÔI NỖI BUỒN CHIA NỬA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực đặc thù:
+ Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng
yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu
để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc.
+ Tham gia hoặc lắng nghe các tiết mục kể chuyện về chủ đề “Niềm vui nhân đôi nỗi
buồn chia nửa.”
+ Chia sẻ thông điệp nhận được từ những câu chuyện
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước
bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự,…).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về về thông điệp nhận được từ
những câu chuyện về chủ đề “Niềm vui nhân đôi, nỗi buồn chia nửa”
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân
trước tập thể.
Trường TH&THCS Phù Đổng
Năm học 2024 - 2025
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao
tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TRƯỚC HOẠT ĐỘNG
- GV và TPT Đội:
+ Lựa chọn nội dung, chủ đề
sinh hoạt dưới cờ.
+ Thiết kế kịch bản, sân
khấu.
+ Chuẩn bị trang phục, đạo
cụ và các thiết bị âm thanh,
… liên quan đến chủ đề sinh
hoạt.
+ Luyện tập kịch bản.
+ Phân công nhiệm vụ cụ thể
cho các thành viên.
TRONG HOẠT ĐỘNG
- Tổ chức chào cờ ngheo nghi
thức.
- Sinh hoạt dưới cờ:
+ Đánh giá sơ kết tuần, nêu
ưu điểm, khuyết điểm trong
tuần.
+ Triển khai kế hoạch mới
trong tuần.
+ Triển khai sinh hoạt theo
chủ đề “Niềm vui nhân đôi,
nỗi buồn chia nửa”
+ Bước 1: Dẫn dắt tương tác:
- GV cùng học sinh kết hợp
dẫn dắt chương trình
- Giao nhiệm vụ hoặc đặt câu
hỏi trước để định hướng hoạt
động của toàn trường câu hỏi
và nhiệm vụ mỗi khối có thể
khác nhau.
+ Bước 2 Trình diễn
-Trình diễn có tương tác
- Đặt câu hỏi tương tác cho
học sinh các lớp liên quan
đến nội dung biểu diễn.
- Nhận đáp án trao quà cho
đại diện các lớp
+ Bước 3: Tổng kết
SAU HOẠT ĐỘNG
- HS tham gia sinh hoạt đầu
giờ tại lớp học.
- GVCN chia sẻ những nhiệm
vụ trọng tâm trong tuần.
- HS cam kết thực hiện.
- Giáo viên ghi nhớ nội dung
đã cam kết để nhắc nhở học
sinh thực hiện và hỏi lại kết
quả thực hiện vào cuối tuần
Trường TH&THCS Phù Đổng
Năm học 2024 - 2025
-Nêu thông điệp của buổi
biểu diễn
- Đưa ra biểu tượng trực quan
của thông điệp
+ Bước 4: Cam kết hành
động
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ..............................................................................................
====================================
Tiếng Anh: GVBM
===================================
TIẾNG VIỆT
Bài 5: TIẾNG HẠT NẢY MẦM (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng hạt nảy mầm, biết thể hiện giọng đọc khác nhau phù hợp
với lời thơ nói về các em học sinh hoặc nói về cô giáo trong lớp học đặc biệt – lớp học của trẻ
khiếm thính; nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm nhận tinh tế của nhà thơ về
suy nghĩ, cảm xúc của các bạn nhỏ và của cô giáo trong giờ học. Hiểu bài thơ viết về một tiết học
với bao nghĩ suy, cảm xúc, mong ước của cô giáo và học trò; nhận ra được mối liên hệ giữa các
chi tiết về hình ảnh và âm thanh mà cô giáo mong muốn truyền tải đến các em học sinh thiệt thòi
về khả năng nghe, khả năng nói. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Các em học sinh như
những cánh chim non, tất cả đều được chắp cánh bay cao, bay xa bởi tình yêu thương vô bờ và sự
tận tâm với nghề của thầy cô giáo.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết quan tâm, giúp đỡ, thể hiện sự đồng cảm sẻ chia với những người có hoàn cảnh khó khăn,
thiệt thòi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: 5'
- GV phát âm thanh, học sinh nghe và đoán xem - HS lắng nghe câm thanh và phán đoán
đó là âm thanh của sự vật, hiện tượng nào?
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS.
- Hs nghe nhận xét
- GV mời học sinh quan sát và nhận xét tranh - 1,2 học sinh nhận xét tranh minh hoạ của bài
minh họa SGK.
thơ
- GV tổng hợp ý kiến và nhấn mạnh
Trường TH&THCS Phù Đổng
Bài thơ Tiếng hạt nảy mầm là một bài thơ rất
xúc động, viết về một lớp học đặc biệt: các bạn
trong lớp học này là HS khiếm thính, các bạn
không nghe được gì và vì thế các bạn cũng
không nói được. Các em đọc bài thơ để biết cô
giáo đã giúp các bạn học tập như thế nào.
2. Hình thành kiến thức: 20'
2.1. Luyện đọc
- GV đọc mẫu cả bài hoặc mời 2 em học sinh đọc
nối tiếp các khổ thơ
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nụ môi hồng,
nắng vàng, lặng chăm, nảy mầm, vách đá, lo toan,
…
- GV hướng dẫn đọc diễn cảm ở những từ ngữ
quan trọng. VD: tưng bừng, vụt qua song, ánh ỏi,
ran vách đá
- GV cho học sinh đọc theo cặp: Đọc nối tiếp các
khổ thơ
- GV cho học sinh đọc nhẩm toàn bài một lượt
- GV nhận xét việc đọc diễn cảm của cả lớp
2.2. Tìm hiểu bài.
- GV có thể giải thích hoặc hướng dẫn nghĩa của
từ ngữ trong bài.
Ví dụ:
+ Ánh ỏi: tiếng, giọng ngân vang lảnh lót
+ lặng chăm: im lặng và chăm chú
+ Tưng bừng: quang cảnh, không khí nhộn nhịp,
vui vẻ
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong sgk.
+ Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, chi tiết nào giúp em
nhận ra đây là giờ học của trẻ khiếm thính (mất
khả năng nghe hoặc nghe khó)?
- Mời HS phát biểu trước lớp
- GV nhận xét, tổng hợp các ý kiến
- GV có thể giảng giải: Bằng những động tác khéo
Năm học 2024 - 2025
-Hs lắng nghe và ghi tên bài
- Hs lắng nghe cách đọc.
- HS đọc các từ khó
- HS lắng nghe
- Hs đọc theo cặp
-HS đọc nhẩm bài thơ
-Hs lắng nghe
-Hs lắng nghe GV giải thích để hiểu nghĩa
của từ ngữ. Có thể tra từ điển.
- Hs làm việc nhóm hoặc cá nhân
+ Đây là lớp học của các bạn HS khiếm thính.
Các bạn không nghe được, vì chưa bao giờ
nghe được âm thanh xung quanh cũng như
tiếng nói nên các bạn cũng không nói được.
Việc học tập của các bạn sẽ vô cùng khó
khăn.
- Đại diện một số HS phát biểu ý kiến, cả lớp
nhận xét, góp ý.
Trường TH&THCS Phù Đổng
Năm học 2024 - 2025
léo, đôi bàn tay của cô đã gợi lên trong tâm trí các
bạn học sinh những hình ảnh và âm thanh của -HS lắng nghe
cuộc sống theo cách cảm nhận riêng của các bạn
học sinh trong lớp học đặc biệt này.
– GV nhấn mạnh thêm: Đối với HS không thể
nghe được từ nhỏ, chưa bao giờ nghe tiếng nói,
cách giao tiếp thích hợp nhất với các em trước tiên
là qua nét mặt, điệu bộ, ra hiệu bằng tay, “đọc
môi” (khẩu hình), kết hợp giữa chữ với hình. Việc
giúp các bạn nhớ các kí hiệu của tay và đọc khẩu
hình ở giai đoạn ban đầu rất khó khăn, vất vả.
+ Câu 2: Theo em, những khó khăn, thiệt thòi của
các bạn học sinh trong bài thơ là gì?
- GV có thể nhấn mạnh thêm hoặc giúp HS hình
dung được rằng: Ngày ngày, tháng tháng, năm
năm, các bạn HS khiếm thính ở mức độ nặng
nhất) phải sống trong một thế giới vắng âm thanh.
Vì thế, các bạn cũng không nói được, không giao
tiếp được bằng tiếng nói, bằng ngôn ngữ. Để có
kiến thức, khám phá, chiếm lĩnh kiến thức được
ghi lại bằng ngôn ngữ, các bạn phải học rất vất vả
để có thể kết nối kênh hình hoặc các kí hiệu với
kênh chữ.
+ Câu 3: Cô giáo đã gợi lên trong tâm trí học trò
những hình ảnh và âm thanh nào của cuộc sống?
+ Đây là lớp học của các bạn HS khiếm thính.
Các bạn không nghe được, vì chưa bao giờ
nghe được âm thanh xung quanh cũng như
tiếng nói nên các bạn cũng không nói được.
Việc học tập của các bạn sẽ vô cùng khó
khăn.
+ Cô giáo đã giúp các bạn học sinh cảm nhận
những hình ảnh cùng âm thanh rộn rã, tưng
bừng của cuộc sống, đó là:
-Tiếng cánh chim sẻ vụt qua song cửa, hót
ánh ỏi trong nắng vàng.
-Tiếng hạt cây tách vỏ, nảy mầm, bật dậy từ
đất.
-Tiếng lá động trong vườn vì những cơn gió
thổi qua.
-Tiếng mẹ gọi dậy mỗi buổi sớm mai. – Tiếng
Trường TH&THCS Phù Đổng
- GV có thể nhấn mạnh: Bằng những động tác cụp
- mở của bàn tay, ngón tay, cô giáo đã gợi lên
trong tâm trí học sinh mình những hình ảnh của
cuộc sống. Dựa vào lời thơ, hoạ sĩ đã vẽ minh hoạ
về những điều cô giáo đã làm sống dậy trong tâm
trí các bạn học sinh: cả hình ảnh và âm thanh của
cuộc sống.
Năm học 2024 - 2025
tàu biển buông neo.
-Tiếng vó ngựa khua ran vách đá.
- Ngôi sao mọc khi chiều buông, đêm xuống.
+ HS có thể đứng trước quạt hoặc nhờ bên
cạnh để tạo gió. Sau đó bịt tai giống các bạn
nhỏ trong câu chuyện đã làm để nghe tiếng
gió.
-HS nghe và phát biểu cảm nghĩ
- HS làm việc theo hướng dẫn.
+ Câu 4: Những chi tiết nào cho thay các bạn học
sinh rất chăm chú? Vì sao giờ học của cô giáo
cuốn hút được các bạn?
+ Câu 5: Em có suy nghĩ gì về cô giáo của lớp học
đặc biệt này qua 2 khổ thơ cuối?
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Bài thơ viết về một lớp
học đặc biệt với giờ học rất thú vị, hấp dẫn. Qua
đó ca ngợi sự nhiệt huyết, tình yêu dành cho các
+ Các chi tiết: “Mắt sáng nhìn lên bảng”,
“Các bé vẫn lặng chăm/ Nhìn theo cô mấp
máy” cho thấy các bạn học sinh trong lớp học
tập chăm chú, tích cực. Giờ học của cô cuốn
hút các bạn học sinh, phương pháp dạy của cô
giúp các bạn cảm nhận được bao điều thú vị
của cuộc sống; giúp các bạn cảm nhận được
cuộc sống tưng bừng âm thanh theo một cách
riêng;...
+ Hai khổ thơ cuối bài, nhà thơ nói về nghĩ
suy, tâm trạng, cảm xúc của cô giáo. Cô giáo
dạy lớp học đặc biệt này mang trong lòng bao
nỗi lo toan, bao nghĩ suy vất vả, mong tìm
được cách giúp các em HS khiếm thính học
tập, hiểu được ý nghĩa của câu chữ, giúp các
em cảm nhận được những thanh âm của cuộc
sống, có thể nghe tiếng vỗ cánh của chim non,
có thể cảm nhận được điều diệu kì của tiếng
hót... Trước vẻ hồn nhiên và sự chăm chú,
háo hức học tập của các em HS, cô giáo đã
vui mừng, đã xúc động trào nước mắt (Ai nụ
cười rưng rưng).
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của
Trường TH&THCS Phù Đổng
học trò của cô giáo.
Năm học 2024 - 2025
mình.
-HS lắng nghe
2.3. Luyện đọc lại.
- GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng bài thơ
- Học thuộc lòng: HS làm việc cá nhân, tự
học thuộc lòng toàn bài (luyện đọc nhiều lần
từng khổ thơ).
-GV nhắc học sinh về nhà tiếp tục học thuộc lòng -Thi đọc thuộc lòng: HS xung phong đọc
nếu chưa thuộc
thuộc lòng trước lớp.
3. Vận dụng trải nghiệm: 5'
- GV có thể khích lệ HS nếu cảm xúc, suy nghĩ - HS có thể phát biểu các ý kiến khác nhau.
của mình sau khi đọc bài đọc.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em có
nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng góp để tiết
học hiệu quả.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:.....................................................................................................
---------------------------------------------------------------BUỔI CHIỀU:
TOÁN
Bài 6: CỘNG, TRỪ HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số hoặc có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn
lại.
- Hiểu được cách tính cộng, trừ hai phân số khác mẫu số bằng cách quy động mẫu số (lấy mẫu số
chung là tích của hai mẫu số).
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Có ý thức ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu: 5'
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Điền đúng hay sai vào ô ?
+ Trả lời: Ba trăm hai mươi tư nghìn năm
trăm sáu mươi bảy
Trường TH&THCS Phù Đổng
Năm học 2024 - 2025
+ Trả lời: Đ.
+ Câu 2: Điền đúng hay sai vào ô ?
+ Trả lời: Đ
+ Câu 3: Quy đồng mẫu số 2 phân số sau:
9
21
5 và 40
Câu 4: Quan sát hình sau và ghi phân số chỉ phần đã
tô màu cam:
- GV Nhận xét, tuyên dương.
9×8 =72
21
+ Trả lời: 5×8 40 cùng mẫu 40
8
+ Trả lời: 10
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức: 15'
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu tình
sát và nêu tình huống:
huống:
- Tình huống a:
+ Việt đổ vào bình bao nhiêu lít nước?
1
+ Việt đổ vào bình 5 lít nước.
+ Mai đổ vào bình bao nhiêu lít nước?
1
+ Mai đổ vào bình 2 lít nước.
+ Cả hai bạn đổ vào bình bao nhiêu lít nước?
1+ 1
+ Cả hai bạn đổ vào bình 5 2 lít nước?
1+ 1
- GV chốt: phép cộng 5 2 là phép cộng 2 phân
số khác mẫu số.
- Để thực hiện được phép cộng trên ta làm thế nào?
- Ta phải quy đồng mẫu số của 2 phân số
- GV cùng HS thực hiện cách quy đồng.
- 2 mẫu số 5 và 2 không chia hết cho nhau.
Ta lấy lấy mẫu số chung : 5 x 2 = 10
Trường TH&THCS Phù Đổng
Năm học 2024 - 2025
1 =11×2 = 2 ; 1 = 1×5 = 5
5 5×2 10 2 2×5 10
- Khi đã quy đồng 2 mẫu số, ta thực hiện phép cộng
- Ta cộng tử số với tử số, giữ nguyên mẫu
2 phân số như thế nào?
số.
1 + 1= 2 + 5 = 7 l
5 2 10 10 10
Tình huống b:
- Mai và Việt, ai đổ nước vào bình nhiều hơn và
- Bạn Mai đổ nhiều hơn bạn Việt, ta có phép
nhiều hơn bao nhiêu lít nước?
1 −1
2 5
- Để thực hiện được phép trừ trên ta làm thế nào?
trừ:
- GV cùng HS thực hiện cách quy đồng.
- Ta phải quy đồng mẫu số của 2 phân số
1 1×5 5 1 11×2 2
=
= ; =
= ;
- Khi đã quy đồng 2 mẫu số, ta thực hiện phép cộng 2 2×5 10 5 5×2 10
2 phân số như thế nào?
- Ta trừ tử số với tử số, giữ nguyên mẫu số.
1 −1 = 5 − 2 = 3 l
2 5 10 10 10
- GV nhận xét, chốt quy tắc:
Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số,
ta quy đồng mẫu số rồi cộng (hoặc trừ) hai phân
số đã quy đồng mẫu số.
- 2-3 HS nhắc lại quy tắc
3. Luyện tập – Thực hành:12'
Bài 1. Tính.
1+ 1
a) 7 9
1−1
b) 4 9
3+7
11 12
2− 1
5 4
13 + 7
5 6
11 − 5
7 8
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện công, trừ các phân
hiện công, trừ các phân số trong BT1.
số trong bài tập 1:
a)
1+ 1
7 9
Trường TH&THCS Phù Đổng
Năm học 2024 - 2025
- QĐMS:
1 + 1 = 9 + 7 =16
7 9 63 63 63
- Tính:
a)
1 1×9 9 1 1×7 7
=
= ; =
=
7 7×9 63 9 9×7 63
3+7
11 12
3 3×12 36 7 7×11 77
=
=
; =
=
- QĐMS: 11 11×12 132 12 12×11 132
- Tính:
a)
1 + 1 =36 + 77 =113
7 9 132 132 132
13 + 7
5 6
- QĐMS:
13 13×6 78 7 7×5 35
=
= ; =
=
5 5×6 30 6 6×5 30
13 + 7 =78 + 35 =113
- Tính: 5 6 30 30 30
b)
1−1
4 9
- QĐMS:
1 1×9 9 1 1×4 4
=
= ; =
=
4 4×9 36 9 9×4 36
1−1= 9 − 4 = 5
- Tính: 4 9 36 36 36
b)
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
2− 1
5 4
- QĐMS:
2 2×4 8 1 1×5 5
=
= ; =
=
5 5×4 20 4 4×5 20
Trường TH&THCS Phù Đổng
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Năm học 2024 - 2025
2− 1= 8 − 5 = 3
- Tính: 5 4 20 20 20
b)
11 − 5
7 8
- QĐMS:
11 11×8 88 5 5×7 35
=
= ; =
=
7 7×8 56 8 8×7 56
2− 1= 8 − 5 = 3
- Tính: 5 4 20 20 20
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bài 2.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV cùng HS tóm tắt bài toán.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- HS tóm tắt bài toán:
1
+ Vòi thứ nhất chảy: 2 bể
2
+ Vòi thứ hai chảy: 5 bể
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào + Cả hai vòi chảy được: ? phần bể nước.
vở.
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.
Giải:
Cả hai vòi chảy được số phần của bể nước là:
1+2= 5 + 4 = 9
2 5 10 10 10 (bể )
9
Đáp số 10 bể
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm. 5'
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
- HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: GV đưa cho HS một số loại hoa quả
- Các nhóm lắng nghe luật chơi.
(quả ổi, cam,…). Chia lớp thành nhiều nhóm, mõi
nhóm 3-4 HS. GV hô cô cần 1/5 quả ổi, cô cần
Trường TH&THCS Phù Đổng
Năm học 2024 - 2025
2/3 số táo,… tức thì các nhóm nhóm cắt ổi hoặc
nhặt táo sao cho đúng với số phần GV yêu cầu.
Nhóm nào làm đúng được nhận loại trái cây đó.
Nhóm sai trả lại trái cây cho GV. Thời gian chơi
tư 2-3 phút.
- Các nhóm tham gia chơi.
- GV tổ chức trò chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
Các nhóm rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:.....................................................................................
============================================
TIẾNG VIỆT
Bài 5: TIẾNG HẠT NẢY MẦM (Tiết 2)
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Củng cố kiến thức về ba nhóm đại từ: đại từ xưng hô, đại từ thay thế, đại từ nghi vấn và cách vận
dụng của đại từ vào các câu hỏi, bài tập liên quan.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: 5'
- GV tổ chức trò chơi “Vườn hoa của em”
- HS tham gia chơi
+ Câu 1: Đại từ là gì?
- Đáp án: Đại từ là từ dùng để thay thế như
thế, vậy, đó, này,... (đại từ thay thế), để hỏi
như ai, gì, nào, sao, bao nhiêu, đâu,... (đại từ
nghi vấn) hoặc để xưng hô như tôi, tớ, chúng
tôi, chúng tớ mày, chúng mày, chúng ta,... (đại
từ xưng hô).
+ Câu 2: Tìm đại từ trong đoạn sau:
- Đáp án: Tôi, chị
“Cho tôi đi làm mưa với
Chị gió ơi chị gió ơi
Tôi muốn cây được xanh lá
Hoa lá được tốt tươi”
+ Câu 3: Tìm đại từ trong câu thơ sau:
– Cái cò, cái vạc, cái nông,
- Đáp án: mày, ông
Sao mày giẫm lúa nhà ông, hỡi cò?
+ Câu 4: Tìm đại từ trong đoạn sau:
Trường TH&THCS Phù Đổng
Trái đất này là của chúng mình
Quả bóng xanh bay giữa trời xanh
Bồ câu ơi tiếng chim gù thương mến
Hải âu ơi cánh chim vờn trên sóng
Cùng bay nào
Cho trái đất quay
Cùng bay nào
Cho trái đất quay.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập – thực hành: 25'
Bài 1: Tìm các từ dùng để xưng hô trong mỗi
đoạn dưới đây. Nhận xét về thái độ của người
nói qua các từ đó.
+ GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết
quả trong nhóm nhỏ.
+ GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm
HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
a. Trông thấy tôi theo mẹ vào đến cổng, bà
buông cái chổi, chạy ra nắm tay tôi.
– Cu Dũng lớn ngần này rồi ư?
[...]
Bà xăng xái xuống bếp lấy dao ra vườn chặt mía
đem vào.
– Mía ngọt lắm, mẹ con ăn đi cho dỡ khát.
Bà róc, bà tiện, bà chè từng khẩu mía đưa cho
tôi:
– Ăn đi! Cháu ăn đi! Răng bà yếu rồi, bà chả
nhai được đâu.
(Theo Vũ Tú Nam)
b. Cánh cam vùng chạy, nhớn nhác tìm lối thoát.
Chuột cống cười phá lên:
- Ha ha! Ta đã cho bịt kín tất cả lối ra vào. Nhà
người chở có nhọc công vô ích! Tất cả các người
dã trở thành nô lệ của ta. Dưới cống này, ta là
chúa tế, các ngươi không biết sao?
(Vũ Tú Nam)
+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS và
chốt lại kiến thức:
Năm học 2024 - 2025
- Đáp án: này, chúng mình
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
- HS trả lời.
a.Nhân vật bà gọi người cháu là cu Dũng và
cháu, xưng là bà, gọi con và cháu của mình là
mẹ con (đây là những danh từ được dùng làm
đại từ xưng hô). Cách xưng hô như vậy thể
hiện mối quan hệ gần gũi, thân thiết.
b. Các từ xưng hô là ta và ngươi. Chuột cống
xưng là ta, gọi cánh cam (và một số loài vật
khác nữa) là nhà ngươi/ ngươi. Cách gọi này
thể hiện sự ngạo mạn, tự tin, coi mình là hơn
người khác của chuột cống.
Trường TH&THCS Phù Đổng
Năm học 2024 - 2025
=> Từ xưng hô thường thể hiện thái độ, thứ
bậc, tuổi tác,… của người nói. Do vậy, khi
xưng hô, ta cần dùng từ sao cho lịch sự, nhã
nhặn thể hiện đúng mối quan hệ với người
nghe- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Chọn các đại từ thay thế thích hợp với
mỗi bông hoa và cho biết chúng được dùng để
thay cho từ ngữ nào
-Gọi HS đọc yêu cầu bài
+ GV tổ chức cho HS chơi “Truyền điện.”
+ GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ, quan
sát các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ
+ GV mời 1 – 2 nhóm trình bày kết quả hoạt
động nhóm, các nhóm khác nhận xét.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức: Mỗi
đại từ nghi vấn đều có với mục đích sử dụng
riêng nên cần sử dụng đúng ngữ cảnh.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc yêu cầu bài
- HS lắng nghe GV hướng dẫn.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- HS phát biểu, trình bày ý kiến.
a. Cô dạy mình động tác bơi ếch. Động tác đó/
ấy/ này thật lạ.
b. Cây lạc tiên ra quả quanh năm. Vì thế/ vậy,
con đường luôn phảng phất mùi lạc tiên chin.
c. Mây đen đã kéo đến đầy trời. Nhưng bọn trẻ
+ GV nhận xét, chốt đáp án
chẳng chú chú ý đến điều đó/ ấy/ này.
- GV chốt kiến thức: Trong đại từ thay thế các từ - HS chú ý lắng nghe.
đó, ấy và này có thể thay thế cho nhau. Các từ
thế và vậy có thể thay thế cho nhau.
Bài 3: Tìm đại từ nghi vấn trong các câu dưới
đây và xác định mục đích sử dụng tương ứng
với mỗi đại từ đó.
-HS đọc yêu cầu bài
-HS đọc yêu cầu bài
+ GV tổ chức hoạt động nhóm đôi cho HS, HS
-HS thực hiện theo yêu cầu
hoạt động theo nhóm.
+ GV mời 1 – 2 HS trả lời, các nhóm khác nhận
xét.
+ GV nhận xét, chốt đáp án:
Trường TH&THCS Phù Đổng
Năm học 2024 - 2025
3. Vận dụng trải nghiệm. 5'
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Các bạn - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
lớp mình”.
vào thực tiễn.
- Luật chơi: GV nói các câu về đặc điểm của HS
trong lớp mình và để trống các đại từ. HS tự tìm, + Ví dụ: Bạn A dễ thương, bạn B cũng...
ghép từ sau dấu “.” để thành câu nói hoàn chỉnh. (vậy/thế)
HS sẽ xung phong tìm đại từ đó sau mỗi câu GV
đọc lên.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:……….........................................................................................
============================================
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
BÀI 2: THIÊN NHIÊN VIỆT NAM (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-Trình bày được một số đặc điểm của đất và rừng của nước ta. Nêu được vai trò của đất và rừng đối
với đời sống và hoạt động sản xuất.
- Phát triển được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ học tập, ham học hỏi, đọc
sách mở rộng hiểu biết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: 5'
- GV cho HS tổ chức trò chơi “Câu cá”
- HS tham gia chơi
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Hôm nay cô và các em tiếp - HS lắng nghe, tiếp thu.
tục tìm hiểu về đất và rừng nhé.
2. Hình thành kiến thức: 25'
Hoạt động 3. Tìm hiểu về đất và rừng
- GV chia lớp thành các nhóm (4 HS) quan sát hình SGK - HS làm việc nhóm.
tr.13 và thực hiện các nhiệm vụ:
+ Trình bày đặc điểm của các nhóm đất chính ở nước ta.
Trường TH&THCS Phù Đổng
Nêu vai trò của đất đối với sản xuất nông nghiệp.
+ Trình bày đặc điểm rừng của nước ta. Nêu vai tr...
 









Các ý kiến mới nhất