Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 7. Sản xuất kinh doanh và các mô hình sản xuất kinh doanh

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 20h:47' 29-10-2026
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 7: SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ CÁC MÔ HÌNH SẢN XUẤT KINH
DOANH
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Nêu được vai trò của sản xuất kinh doanh.

-

Nhận biết được một số mô hình sản xuất kinh doanh và đặc điểm của nó.

2. Năng lực
Năng lực chung:
● Tự chủ và tự học để có những kiến thức cơ bản về hoạt động sản xuất
kinh doanh.
● Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện những hoạt động
học tập.
● Giải quyết vấn để và sáng tạo trước những tình huống đặt ra trong bài
học và trong thực tiễn cuộc sống liên quan đến sản xuất kinh doanh và
lựa chọn mô hình sản xuất kinh doanh.
Năng lực riêng:
● Năng lực điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của công dân trong
thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước về hoạt động sản xuất kinh doanh; Phân tích, đánh giá được thái độ,
hành vi, việc làm của bản thân và người khác trong chấp hành đường lối,
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước khi tham gia hoạt
động sản xuất kinh doanh; Đồng tình, ủng hộ những thái độ, hành vi, việc
làm phù hợp với chuẩn mực đạo đức và chấp hành đường lối, chủ trương
của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; Phê phán, đấu tranh với

1

những thái độ, hành vị, việc làm vi phạm chuẩn mực đạo đức, pháp luật khi
tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh trong xã hội.
● Năng lực phát triển bản thân: Có ý tưởng trong việc lựa chọn mô hình hoạt
động kinh tế trong tương lai đối với bản thân.
● Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Tìm hiểu,
tham gia và vận động người khác tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh
phù hợp với lứa tuổi; Bước đầu đưa ra các quyết định hợp lí và tham gia giải
quyết được một số vấn đề của cá nhân, gia đình và cộng đồng bằng các hành
vị, việc làm phù hợp với chuẩn mực đạo đức, pháp luật và lứa tuổi trong
việc lựa chọn mô hình và tham gia sản xuất kinh doanh.
Năng lực số:
● 6.1.NC1a: HS ghi chú nhanh bằng ứng dụng Note/Google Keep.
● 6.3.NC1a: HS dùng AI để tóm tắt khái niệm kinh doanh.
● 2.2.NC1a: HS chia sẻ dữ liệu nhóm qua Google Docs, trích dẫn nguồn.
● 3.1.NC1a: HS tạo infographic bằng Canva để trình bày ưu nhược điểm.
3. Phẩm chất
-

Trung thực, có trách nhiệm công khi tham gia các hoạt động sản xuất kinh
doanh phù hợp với lứa tuổi.

-

Yêu nước, tin tưởng vào sự phát triển kinh tế của đất nước.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-

SGK, SGV, SBT Giáo dục kinh tế và pháp luật 10.

-

Tranh ảnh, clip và các mẩu chuyện về mô hình sản xuất kinh doanh.

-

Đồ dùng đơn giản để sắm vai.

-

Máy tính, máy chiếu.

-

Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

-

Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…

2. Đối với học sinh
-

SGK.

2

-

Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Sản xuất kinh doanh và các
mô hình sản xuất kinh doanh.

-

Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giới thiệu mục tiêu bài học, nội dung chính của bài học, khai thác
vốn sống, trải nghiệm của bản thân HS về vai trò của sản xuất kinh doanh và các
mô hình sản xuất kinh doanh; tạo hứng thú và những hiểu biết ban đầu của HS về
bài học mới.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS kể tên một số hoạt động sản xuất kinh doanh của gia
đình hoặc những cơ sở sản xuất kinh doanh nơi em sinh sống và cho biết các hoạt
động đó có đóng góp gì cho xã hội; HS vận dụng hiểu biết thực tế để trả lời câu
hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Tên một số hoạt động sản xuất kinh doanh của gia đình
hoặc những cơ sở sản xuất kinh doanh nơi em sinh sống và đóng góp của các hoạt
động đó cho xã hội.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu cho HS thảo luận:
+ Kể tên một số hoạt động sản xuất kinh doanh của gia đình hoặc những cơ sở sản
xuất kinh doanh nơi em sinh sống.
+ Cho biết các hoạt động đó có đóng góp gì cho xã hội?
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu
cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết thực tế của bản thân, liên hệ thực tế tại địa phương, gia
đình để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
3

- GV mời đại diện HS trả lời trước lớp:
Ví dụ:
+ Hoạt động sản xuất kinh doanh: Quán ăn phục vụ buổi sáng
+ Hoạt động này đã tạo ra dịch vụ, hàng hóa (phục vụ các món ăn sáng) để đáp
ứng nhu cầu ăn uống của xã hội, giảm tình trạng thất nghiệp và mang đến thu
nhập cho người lao động.
🡪 Đóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đất nước.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Nhiều người trong chúng ta đã và đang tham gia
hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng không phải ai cũng nhận thức được đầy đủ
vai trò của sản xuất kinh doanh cũng như biết lựa chọn cho mình một mô hình phù
hợp để đảm bảo kinh doanh hiệu quả, thành công. Bài học này sẽ giúp các em hiểu
rõ hơn vai trò của sản xuất kinh doanh, biết được một số mô hình sản xuất kinh
doanh để có thẻ lựa chọn cho bản thân và gia đình trong hiện tại và tương lai.
Chúng ta cùng vào Bài 7: -

Sản xuất kinh doanh và các mô hình sản xuất

kinh doanh.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời
câu hỏi trên môi trường số).]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của sản xuất kinh doanh
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được vai trò của sản xuất kinh doanh.
b. Nội dung:
- GV trình bày vấn đề; HS làm việc theo nhóm, đọc trường hợp SGK tr.39, 40 đưa
ra và trả lời câu hỏi.
- HS rút ra được kết luận:
+ Khái niệm kinh doanh.
+ Khái niệm sản xuất kinh doanh.
+ Vai trò của sản xuất kinh doanh.
4

c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở vai trò của sản xuất kinh doanh.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Tìm hiểu vai trò của sản xuất 6.3.NC1a:
tập

kinh doanh

HS

dùng AI để tóm

- GV dẫn dắt HS: Ðối với nền kinh tế quốc - Anh T đã cung cấp dịch vụ để phục tắt khái niệm kinh
dân, hiệu quả của nền kinh tế quốc dân phụ vụ bà con với mục đích giúp đỡ bà doanh.
thuộc vào hiệu quả sản xuất kinh doanh của con phát triển chăn nuôi.
các doanh nghiệp. Nếu hiệu quả sản xuất 🡪 Hoạt động này khác với hoạt động
kinh doanh của từng doanh nghiệp được sản xuất trước:
nâng cao sẽ góp phần nâng cao hiệu quả + Hoạt động sản xuất trước đây chủ
của nền kinh tế quốc dân, góp phần tạo sự yếu phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng
tăng trưởng kinh tế, nâng cao mức sống xã của gia đình.
hội, giữ vững trật tự an ninh xã hội. Vậy + Hoạt động hiện tại có sự tham gia
sản xuất kinh doanh có vai trò như thế nào của máy móc hiện đại và quy mô
trong đời sống xã hội?

chăn nuôi lớn hơn trước, có nhiều

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, hướng sản phẩm được bán ra thị trường.
dẫn các nhóm đọc trường hợp SGK tr.39, 40 - Hoạt động sản xuất của anh T đã
và trả lời câu hỏi: Em hãy đọc câu truyện mang lại thu nhập cho gia đình, giúp
sau để trả lời câu hỏi:

gia đình có cuộc sống ổn định, tạo ra

+ Anh T đã cung cấp dịch vụ để phục vụ bà hàng hóa cho xã hội để đáp ứng nhu
con địa phương với mục đích gì? Hoạt động cầu của người tiêu dùng, từ đó đóng
này có điểm gì khác so với hoạt động sản góp vào sự phát triển của nền kinh tế
xuất trước đây?

đất nước.

+ Hoạt động sản xuất kinh doanh của anh T
đã mang lại lợi ích gì cho gia đình và xã - Kinh doanh: là việc thực hiện liên
hội?

tục một, một số hoặc tất cả công

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận:

đoạn của quá trình từ đầu tư, sản

+ Kinh doanh là gì?

xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung

+ Sản xuất kinh doanh là gì?

ứng dịch vụ trên thị trường.
5

+ Sản xuất kinh doanh có vai trò như thế 🡪 Thu được lợi nhuận.
nào trong đời sống xã hội?
-

GV

yêu

cầu

HS

- Sản xuất kinh doanh: là hoạt động
dùng

AI sản xuất ra sản phẩm hàng hoá/dịch

(Copilot/ChatGPT) để tóm tắt khái niệm vụ để đáp ứng nhu cầu của thị
kinh doanh và vai trò.

trường, nhằm mục đích thu được lợi

- GV trình chiếu cho HS quan sát một số nhuận.
hình ảnh về sản xuất kinh doanh:

+ Ví dụ: Các doanh nghiệp sản xuất
như Toyota, Honda, Hyundai Thành
Công, VinFast…
🡪 Đáp ứng nhu cầu của người tiêu
dùng, họ đã sản xuất lắp ráp cho ra
đời các dòng xe ưa chuộng trên thị
trường hiện nay.
- Vai trò của kinh doanh trong đời
sống xã hội:
+ Là hoạt động kinh tế cơ bản của
con người, làm ra sản phẩm hàng
hoá/dịch vụ, đáp ứng đầy đủ, kịp
thời nhu cầu của xã hội.
+ Tạo việc làm, thu nhập cho người
lao động, gia đình, xã hội và chủ thế
kinh doanh.
=> Đem lại cuộc sống ấm no cho
mọi người trong xã hội, đóng góp

- GV lưu ý cho HS:

cho sự phát triển kinh tế - xã hội của

+ Ở nghĩa phổ thông kinh doanh không chỉ địa phương và đất nước.
là buôn bán mà bao gồm cả sản xuất. Hơn
nữa, không phải tất cả các hoạt động sản
xuất, buôn bán đều là kinh doanh mà chỉ có
những hoạt động sản xuất, buôn bán nào có
6

sinh lợi mới được coi là kinh doanh.
+ Ở Việt Nam, thuật ngữ kinh doanh được
sử dụng trong Luật công ty và Luật doanh
nghiệp tư nhân năm 1990. Hoạt động kinh
doanh được nhận biết thông qua các dấu
hiệu:
● Hoạt động phải mang tính nghề
nghiệp, nghĩa là chúng được tiến
hành một cách chuyên nghiệp,
thường xuyên, liên tục và hoạt động
này mang lại nguồn thu nhập chính
cho người thực hiện chúng;
● Hoạt động phải được thực hiện một
cách độc lập. Các chủ thể nhân danh
mình để tiến hành hoạt động kinh
doanh. Họ tự quyết định mọi vấn đề
có liên quan và tự chịu trách nhiệm
về hoạt động của mình;
● Hoạt động được các chủ thể tiến
hành với mục đích kiếm lời thường
xuyên. Theo quy định của pháp luật
Việt Nam thì để thực hiện hoạt động
kinh doanh, các chủ thể phải tiến
hành đăng kí kinh doanh tại cơ quan
nhà nước có thẩm quyền là cơ quan
đăng kí kinh doanh.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo nhóm, đọc trường hợp
SGK tr.39, 40 đưa ra và trả lời câu hỏi.

7

- HS rút ra được kết luận:
+ Khái niệm kinh doanh.
+ Khái niệm sản xuất kinh doanh.
+ Vai trò của sản xuất kinh doanh.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi hoạt
động 1.
- GV mời đại diện HS trình bày khái niệm
kinh doanh, sản xuất kinh doanh và vai trò
của sản xuất kinh doanh.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số mô hình sản xuất kinh doanh
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được một số mô hình sản xuất
kinh doanh và đặc điểm của mô hình đó.
b. Nội dung:
+ Mô hình sản xuất kinh doanh: GV trình bày vấn đề; HS thảo luận theo nhóm,
đọc thông tin về câu chuyện sản xuất kinh doanh của hộ gia đình anh T và trả lời
câu hỏi; HS rút ra kết luận hộ sản xuất kinh doanh là gì.
+ Mô hình hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất kinh doanh: GV trình bày vấn
đề; HS thảo luận theo nhóm, đọc tiếp câu chuyện của anh T để trả lời câu hỏi; HS
rút ra kết luận hợp tác xã là gì, đặc điểm của hợp tác xã, liên hợp tác xã là gì, đặc
điểm của liên hợp tác xã.

8

+ Mô hình doanh nghiệp: GV trình bày vấn đề; HS thảo luận theo nhóm, đọc
thông tin SGK tr.42-46 để tìm hiểu về khái niệm, đặc điểm và một số mô hình
doanh nghiệp.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở một số mô hình doanh nghiệp.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Tìm hiểu một số mô hình 2.2.NC1a:
tập

sản xuất kinh doanh

doanh của gia đình anh T và trả lời câu hỏi:

biết

chia sẻ dữ liệu nhóm

- GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm, a) Mô hình hộ sản xuất kinh qua
các nhóm đọc câu chuyện sản xuất kinh doanh

HS

Google

Docs,

trích dẫn nguồn.

- Việc sản xuất kinh doanh của 3.1.NC1a:

HS

thực

+ Việc sản xuất kinh doanh của hộ gia đình hộ gia đình anh T do anh T chịu hiện tạo infographic
anh T do ai chịu trách nhiệm sản xuất và trách nhiệm sản xuất và do bằng Canva để trình
tiêu thụ sản phẩm? Số lao động tham gia là người dân chịu trách nhiệm tiêu bày ưu nhược điểm.
bao nhiêu?

thụ. Số lượng lao động tham

+ Em có nhận xét gì về quy mô kinh doanh, gia là gần mười người.
khả năng huy động vốn của hộ gia đình anh 🡪 Quy mô nhỏ và khó huy
T?

động vốn.

- GV trình chiếu cho HS quan sát một số
hình ảnh về mô hình hộ sản xuất kinh doanh:

9

- Hộ sản xuất kinh doanh là mô
hình sản xuất kinh doanh do cá
nhân hoặc một nhóm người là
công dân Việt Nam đủ 18 tuổi,
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận:

có năng lực hành vi dân sự đầy

+ Hộ sản xuất kinh doanh là gì?

đủ, hoặc một hộ gia đình làm

+ Nêu đặc điểm của hộ sản xuất kinh doanh.

chủ, tự tổ chức sản xuất kinh

- GV mở rộng kiến thức:

doanh theo định hướng phát

Trong những năm qua kinh tế hộ sản xuất triển kinh tế của Nhà nước, địa
kinh doanh đã có chuyển biến tích cực cả về phương và quy định của pháp
quy mô, tốc độ và cơ cấu. Nhiều hộ kinh luật, tự chủ trong quản lí và
doanh đã đứng vững trong nền kinh tế thị tiêu thụ sản phẩm.
trường, có tác động tích cực đến công tác - Đặc điểm của hộ sản xuất
10

xóa đói giảm nghèo, chuyển mình từ kinh tế kinh doanh:
hộ gia đình sang kinh tế doanh nghiệp tư + Chỉ được đăng kí kinh doanh
nhân.

tại một địa điểm, sử dụng dưới

+ Tuy nhiên, thực tế hoạt động hooh sản 10 lao động và chịu trách
xuất kinh doanh của các cơ sở cá thể chỉ nhiệm bằng toàn bộ tài sản của
mang tính chất tự phát. Kết cấu hạ tầng kinh mình đối với hoạt động kinh
tế, xã hội tuy đang được tiếp tục đầu tư và doanh.
có những kết quả bước đầu nhưng nhìn + Có quy mô nhỏ lẻ, bộ máy
chung vẫn còn lạc hậu, thiếu đồng bộ nên quản lí gọn nhẹ, dễ tạo việc
cũng gây hạn chế cho hoạt động sản xuất, làm nhưng khó huy động vốn
kinh doanh chung. Quy mô nhỏ, sản xuất nên khó tăng quy mô và đầu tư
manh mún cả về lao động, nguồn vốn, tài trang thiết bị, khó đáp ứng yêu
sản và sản phẩm, nhất là đối với cơ sở sản cầu của khách hàng lớn.
xuất thuộc ngành công nghiệp, thị trường
tiêu thụ không ổn định dễ bị ảnh hưởng khi
có biến động thị trường.
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS
thảo luận, đọc tiếp câu chuyện của anh T và b) Mô hình hợp tác xã, liên
trả lời câu hỏi:

hiệp hợp tác xã sản xuất kinh

+ Hợp tác xã Đoàn Kết gồm mấy thành doanh
viên? Hoạt động của hợp tác xã dựa trên - Hợp tác xã Đoàn kết gồm có 9
những nguyên tắc nào?

thành viên.

+ Ưu điểm của mô hình hợp tác xã so với - Hoạt động của hợp tác xã dựa
mô hình sản xuất kinh doanh là gì? Theo em, trên nguyên tắc tự nguyện, tự
tại sao anh T phải liên kết với các hộ gia chủ, tự chịu trách nhiệm, bình
đình khác?

đẳng và dân chủ trong quản lí.

- GV trình chiếu cho HS quan sát một số - Ưu điểm của mô hình hợp tác
hình ảnh về hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:

xã so với mô hình hộ sản xuất
kinh doanh là có sự tương trợ,
giúp đỡ lẫn nhau từ đó tăng
11

năng suất và đảm bảo giá bán
ổn định.
- Anh T phải liên kết với các hộ
gia đình khác vì anh T gặp khó
khăn trong việc huy động vốn
và năng suất chưa cao do quy
mô sản xuất nhỏ, anh T khi
tham gia Hợp tác xã Đoàn kết
đã giải quyết hết các vấn đề
này.

- Hợp tác xã là tổ chức kinh tế
tập thể, đồng sở hữu, có tư
cách pháp nhân, do ít nhất 7
thành viên tự nguyện thành lập
và hợp tác tương trợ lẫn nhau
trong hoạt
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi và động sản xuất, kinh doanh, tạo
12

rút ra kết luận:

việc làm nhằm đáp ứng nhu

+ Hợp tác xã là gì?

cầu chung của thành

+ Nêu đặc điểm của hợp tác xã.

viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu

+ Liên hiệp hợp tác xã là gì?

trách nhiệm, bình đẳng và dân

+ Nêu đặc điểm của liên hiệp hợp tác xã.

chủ trong quản lí hợp tác xã.

- GV mở rộng kiến thức, chia HS thành 4 - Đặc điểm của hợp tác xã:
nhóm và yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ vào + Có hình thức sở hữu tập thể.
Phiếu học tập số 1: Nêu ưu điểm, nhược + Các thành viên có những nhu
điểm của hợp tác xã. HS tạo infographic cầu chung trong sản xuất, kinh
bằng Canva để minh họa ưu nhược điểm.

doanh.
+ Có vị trí, vai trò bình đẳng,

(Kết quả Phiếu học tập số đính kèm phía có quyền,
dưới hoạt động)

nghĩa vụ, trách nhiệm như

- GV mở rộng kiến thức:

nhau trong quản lí hợp tác xã.

+ Hợp tác xã là mô hình sản xuất đã tồn tại - Liên hiệp hợp tác xã là tổ
từ lâu. Đây là mô hình kinh tế có nhiều điểm chức kinh tế tập thể, đồng sở
riêng biệt nhưng lại không được thành lập hữu, có tư cách pháp nhân, do
nhiều như doanh nghiệp.

ít nhất 4 hợp tác xã tự nguyện

+ Hợp tác xã là một mô hình tổ chức kinh tế thành lập và hợp tác tương trợ
phổ biến và được khuyến khích phát triển ở lẫn nhau trong hoạt động sản
Việt Nam, tồn tại song hành cùng với các xuất, kinh doanh nhằm đáp ứng
loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam. Đây là nhu cầu chung của hợp tác xã
mô hình rất được khuyến khích vì tạo được thành viên, trên cơ sở tự chủ,
nhiều việc làm cho người nông dân, góp tự chịu trách nhiệm, bình đẳng
phần vào việc ổn định xã hội.

và dân chủ trong quản lí liên

- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, đọc hiệp hợp tác xã.
thông tin về doanh nghiệp X SGK tr.42 và - Đặc điểm của liên hiệp hợp
trả lời câu hỏi: Em hãy nêu những biểu hiện tác xã:
tính hợp pháp và tính tổ chức của doanh + Có hình thức sở hữu tập thể,
nghiệp X.
13

- GV trình chiếu cho HS quan sát một số đồng sở hữu.
hình ảnh về doanh nghiệp:

+ Có tư cách pháp nhân.
+ Các hợp tác xã thành viên tự
chủ, tự chịu trách nhiệm, bình
đẳng và dân chủ trong quản lí.
c) Mô hình doanh nghiệp
- Tính hợp pháp của doanh
nghiệp X được thể hiện qua
việc Nhà nước đã cấp phép hoạt
động và doanh nghiệp phải chịu
trách nhiệm cho các hoạt động
kinh doanh bằng tài sản riêng
của mình trước pháp luật.
- Tính tổ chức của doanh
nghiệp X được thể hiện qua
việc doanh nghiệp có trụ sở

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận:
+ Doanh nghiệp là gì?

giao dịch, có cơ cấu nhân sự, có
bộ máy điều hành.

+ Doanh nghiệp có đặc điểm gì?
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế: Nêu tên
một số doanh nghiệp lớn tại Việt Nam mà
em biết.
(Gợi ý: Công ty cổ phần vàng bạc đá quý
DOJI, Ngân hàng thương mái Á Châu, Công
ty cổ phần FPT,…).

- Doanh nghiệp là tổ chức có
tên riêng, có tài sản, có trụ sở
giao dịch, được thành lập hoặc
đăng kí thành lập theo quy định
của pháp luật nhằm mục đích
kinh doanh.
- Doanh nghiệp có đặc điểm:
+ Có tính kinh doanh: mục
đích hoạt động là tạo ra lợi
nhuận thông qua mua bán, sản
14

xuất, kinh doanh hàng hoá/dịch
vụ.,...
+ Có tính hợp pháp: đã đăng kí
- GV dẫn dắt HS: Theo Luật doanh nghiệp và được cấp phép kinh doanh.
2020, có 6 loại hình doanh nghiệp chính. + Có tính tổ chức: có tổ chức
Mỗi loại hình doanh nghiệp lại có ưu nhược điều hành, cơ cấu nhân sự, trụ
điểm khác nhau, phụ thuộc vào nhu cầu, khả sở giao dịch, tài sản
năng của cá nhân, tổ chức để lựa chọn mô riêng và tư cách pháp nhân
hình thành lập phù hợp.

(trừ loại hình doanh nghiệp tư

- GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu mỗi nhân).
nhóm thảo luận và thực hiện nhiệm vụ sau Doanh nghiệp tư nhân
vào Phiếu học tập số:

- Quyền sở hữu, quản lí và thực

+ Nhóm 1: Tìm hiểu về doanh nghiệp tư hiện nghĩa vụ của ông Q: toàn
nhân

quyền quyết định hoạt động

● Đọc thông tin về doanh nghiệp X do kinh doanh, sử dụng lợi nhuận
ông Q làm chủ và trả lời câu hỏi: Ông và chịu trách nhiệm vô hạn
Q có quyền sở hữu, quản lí và thực trước toàn bộ tài sản của doanh
hiện nghĩa vụ đối với doanh nghiệp X nghiệp và của chủ doanh
trước pháp luật như thế nào?

nghiệp.

● Rút ra kết luận: Doanh nghiệp tư 🡪 Doanh nghiệp tư nhân là
nhân là gì? Nêu đặc điểm của doanh doanh nghiệp do một cá nhân
nghiệp tư nhân.

làm chủ và tự chịu trách nhiệm
bằng toàn bộ tài sản của mình
về mọi hoạt động của doanh
nghiệp.
- Đặc điểm:
+ Chủ sở hữu duy nhất của

+ Nhóm 2: Tìm hiểu về công ty hợp danh

doanh nghiệp là cá nhân chủ

● Đọc đoạn thông tin về doanh nghiệp doanh nghiệp, có quyền tăng
của ông Q và trả lời câu hỏi: Công ty hoặc giảm vốn đầu tư, không
15

hợp danh QT được thành lập bởi tách bạch tài sản của chủ
những ai? Các thành viên hợp danh doanh nghiệp và tài sản của
có quyền lợi và nghĩa vụ gì trong doanh nghiệp, không có tư
công ty?

cách pháp nhân.

● Công ty hợp danh là gì ? Nêu đặc + Chủ doanh nghiệp là đại
điểm của công ty hợp danh.

diện theo pháp luật của doanh
nghiệp, toàn quyền
Quyết định hoạt động kinh
doanh, sử dụng lợi nhuận và
chịu trách nhiệm vô
hạn toàn bộ tài sản của doanh
nghiệp và của chủ doanh
nghiệp.
Công ty hợp danh
- Công ty hợp danh QT được
thành lập bởi ông Q và anh trai
của ông – ông T. Các thành
viên hợp danh có quyền quản lí,
tiến hành các hoạt động kinh
doanh nhân danh công ty và
chịu trách nhiệm bằng toàn bộ
tài sản của mình về các nghĩa
vụ của công ty.
🡪 Công ty hợp danh là doanh
nghiệp có ít nhất 02 thành viên
là chủ sở hữu chung, cùng

+ Nhóm 3: Tìm hiểu về công ty trách nhau kinh doanh dưới một tên
nhiệm hữu hạn một thành viên

chung.

● Đọc đoạn thông tin SGK tr43, 44 và - Đặc điểm:
trả lời câu hỏi: Em có nhận xét gì về + Thành viên hợp danh là
16

mục đích thành lập công ty trách người có trình độ chuyên môn
nhiệm hữu hạn một thành viên của và uy tín nghề nghiệp, có quyền
anh N.

ngang nhau trong quản lí công

● Rút ra kết luận: Công ty trách nhiệm ty, tiến hành các hoạt động
hữu hạn một thành viên là gì? Nêu kinh doanh
đặc điểm của công ty trách nhiệm hữu nhân danh công ty, cùng liên
hạn một thành viên.

đới chịu trách nhiệm về các
nghĩa vụ của công ty.
+ Thành viên góp vốn có quyền
được chia lợi nhuận theo tỉ lệ
được quy định tại Điều lệ công
ty; không được tham gia quản
lí công ty và hoạt động kinh
doanh nhân danh công ty.
+ Tạo được sự tin cậy của các
bạn hàng, đối tác kinh doanh.
Việc điều hành quản li công ty
không quá phức tạp.
Công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên
- Mục đích thành lập công ty

+ Nhóm 4: Tìm hiểu về công ty trách trách nhiệm hữu hạn một thành
nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

viên của anh N giúp giảm thiểu

● Đọc đoạn thông tin về hoạt động kinh rủi ro. Anh chỉ phải chịu trách
doanh của anh N và trả lời câu hỏi: nhiệm về các khoản nợ và
Công ty trách nhiệm hữu hạn một nghĩa vụ tài sản khác của công
thành viên của anh N được chuyển đổi ty trong phạm vi vốn, không lo
thành công ty trách nhiệm hữu hạn ảnh hưởng tới tài sản khác của
hai thành viên trở lên như thế nào? gia đình.
🡪 Công ty TNHH MTV là
17

Cơ chế tổ chức và hoạt động ra sao?

doanh nghiệp do một tổ chức

● Rút ra kết luận: Công ty trách nhiệm hoặc một cá nhân làm chủ sở
hữu hạn hai thành viên trở lên là gì? hữu; chủ sở hữu công ty chịu
Nêu đặc điểm của công ty trách nhiệm trách nhiệm về các khoản nợ và
hữu hạn hai thành viên trở lên.

nghĩa vụ tài sản khác của công
ty trong phạm vì số vốn điều lệ
của công ty.
- Đặc điểm:
+ Vốn điều lệ tại thời điểm
đăng kí doanh nghiệp là tổng
giá trị tài sản do chủ sở hữu
cam kết góp và ghi trong Điều
lệ công ty.
+ Ít rủi ro hơn doanh nghiệp tư
nhân, cơ cấu tổ chức đơn giản,
chủ sở hữu toàn quyền quyết
định mọi vấn đề liên quan đến
hoạt động của công ty.
Công
 
Gửi ý kiến