tuần 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quách Văn Quyền
Ngày gửi: 09h:41' 15-08-2026
Dung lượng: 14.1 MB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Quách Văn Quyền
Ngày gửi: 09h:41' 15-08-2026
Dung lượng: 14.1 MB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 5A - TUẦN 2
Thứ Hai, ngày 16 tháng 9 năm 2024
BUỔI MỘT
TIẾT 1: HĐTN
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội an toàn giao thông
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Sinh hoạt dưới cờ:
- Đánh giá việc thực hiện nền nếp trong tuần 1
Kế hoạch hoạt động tuần 2
2.Sinh hoạt theo chủ đề:
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Tham gia tổ chức sự kiện về truyền thống tôn sư trọng đạo và các truyền thống
khác của nhà trường.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng đặc thù:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: thực hiện những việc làm để góp phần xây dựng,
phát huy truyền thống trường em.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong hoạt động nối tiếp và
các hoạt động trong nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- SGK Hoạt động trải nghiệm 5.
- Phiếu tổng hợp tư liệu, sản phẩm cá nhân,…
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội an toàn giao thông
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
2
1. Sinh hoạt dưới cờ: Thực hiện
chung toàn trường.
- - TPT/GV điều khiển nghi lễ chào cờ, hát
Quốc ca, Đội ca.
- GV nhận xét hoạt động, nề nếp của các lớp
trong tuần vừa qua.
- Tổng hợp, xếp loại các lớp theo sổ theo dõi
Cờ đỏ và theo dõi của GV trực tuần.
- Cho đại diện các lớp lên nhận cờ thi đua và
cắm vào ống cờ của lớp mình.
- Tuyên dương những HS có tiến bộ
trong tuần. Nhắc nhở những HS vi phạm hoặc
có dấu hiệu vi phạm nội quy trường lớp.
- Triển khai kế hoạch tuần 2
- BGH nhận xét, bổ sung (nếu có)
- GV yêu cầu HS trở về lớp học để
phát động theo chủ đề của tuần 2
- HS tập trung trên sân trường, ổn
định tổ chức, trang phục. HS thực
hiện nghi lễ chào cờ
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- Lớp trưởng các lớp lên nhận cờ thi
đua
- HS lắng nghe
- HS trở về lớp hoạt động theo
chủ điểm.
2. Sinh hoạt theo chủ điểm
a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có
khả năng:
- Hiểu rõ về những quy định để tham gia giao
thông an toàn.
- Nêu được những việc sẽ làm để hưởng ứng Ngày
hội an toàn giao thông.
- Có ý thức chấp hành và tham gia giao thông an
toàn.
- Tự tin trình diễn hoạt cảnh về tình huống tham
gia giao thông an toàn.
b. Cách tiến hành
- Nhà trường/GV Tổng phụ trách Đội tổ chức một - HS lắng nghe và tham gia theo sự
hướng dẫn của GV.
số nội dung phát động Ngày hội an toàn giao
thông:
3
+ GV mời cán bộ cảnh sát giao thông đến chia sẻ,
hướng dẫn HS tham gia giao thông an toàn.
+ Hướng dẫn cho HS những quy định để tham gia
giao thông an toàn như đội mũ bảo hiểm khi tham
gia giao thông, chú ý quan sát khi đợi người thân
đòn, không đi xe dàn hàng hai, hàng ba, không nô
đùa, chạy đuổi nhau ngoài cổng trường vào giờ
tan trường....
+ Khuyến khích HS chủ động trao đổi, tương tác,
đặt câu hỏi về những nội dung mình muốn biết đối
với việc tham gia giao thông.
+ Tổ chức cho một nhóm HS trình diễn hoạt cảnh
đã chuẩn bị về tình huống tham gia giao thông an
toàn.
- GV mời một số HS chia sẻ về nội dung hoạt
- HS chia sẻ.
cảnh và ý nghĩa của việc tuân thủ các quy định về
trật tự, an toàn giao thông.
- GV tổ chức cho HS trao đổi, nêu những việc
- HS chia sẻ.
mình sẽ làm để hưởng ứng Ngày hội an toàn giao
thông.
- GV khuyến khích HS tích cực, nhiệt tình chia sẻ - HS lắng nghe, tiếp thu.
ý kiến của mình.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TIẾT 2: TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ 1: THẾ GIỚI TUỔI THƠ
Bài 03: TUỔI NGỰA (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Tuổi Ngựa”. Biết đọc diễn cảm với giọng
đọc phù hợp với lời nói của từng nhân vật. Nhấn giọng vào từ ngữ cần thiết đẻ thể hiện
cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ thông qua hình ảnh chú Ngựa con.
Đọc hiểu: Nhận biết được nộ dung cuộc trò chuyện của hai mẹ con, cảm nhận được
suy nghĩ, cảm xúc của bạn nhỏ về hành trình rong ruổi của chú Ngựa con và hình dung
4
được những cảnh vật tươi đẹp của nhiều miền đất theo tưởng tượng của bạn nhỏ. HIểu
điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Tuổi thơ có nhiều ước mơ, muốn đi đến nhiều nơi,
muốn khám phá nhiều điều thú vị của cuộc sống…..
- Biết thể hiện tình cảm yêu thương với người thân và chia sẻ suy nghĩ, ước mơ của
mình với mọi người.
Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp đất nước thông qua những hoạt động cảnh
vật ở nhiều miền trên đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1.1. Ôn bài cũ:
- GV cho HS lên bốc thăm đọc nối tiếp bài HS quan bốc thăm đọc đoạn và trả lời
“Cánh đồng hoa” và nêu suy nghĩ gì về các câu hỏi.
bạn nhỏ trong câu chuyện.
- HS lắng nghe.
1.2. Khởi động:
- GV cho nhóm hoạt động: Nói những điều
5
mình biết về tên gọi của các năm (theo âm - Nhóm thảo luận.
lịch)
- GV cùng trao đổi với HS trao đổi trước lớp
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS đại diện một số nhóm lên chia sẻ
- GV nhắc HS và dẫn dắt quan sát tranh giới
thiệu khái quát về bài thơ đề vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Tuổi Ngựa”. Biết đọc diễn cảm với
giọng đọc phù hợp với lời nói của từng nhân vật. Nhấn giọng vào từ ngữ cần thiết đẻ
thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ thông qua hình ảnh chú Ngựa con
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm ở những - Hs lắng nghe GV đọc.
đoạn thơ nói lên hành trình thú vị của chú
Ngựa theo trí tưởng tượng phog phú của bạn
nhỏ.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài thơ
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
cách đọc.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Tuổi con là tuổi đi…
- 1 HS đọc toàn bài.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “Ngọn gió của trăm - HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
miền”
+ Đoạn 3: Tiếp theo Khắp đồng hoa cúc dại.
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: triền núi - HS đọc từ khó.
đá, loá màu trắng….
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: ( Chiếu đoạn - 2-3 HS đọc câu.
1 hướng dẫn đọc)
- GV HD đọc diễn cảm: câu hỏi của con và - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
câu trả lời của mẹ, đọc với giọng hào hứng, điệu.
xúc động ở đoạn thơ nói về chú nựa non rong
ruổi khắp đây đó.
6
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được nộ dung cuộc trò chuyện của hai mẹ con, cảm nhận được suy
nghĩ, cảm xúc của bạn nhỏ về hành trình rong ruổi của chú Ngựa con và hình dung
được những cảnh vật tươi đẹp của nhiều miền đất theo tưởng tượng của bạn nhỏ.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Tuổi thơ có nhiều ước mơ, muốn đi đến
nhiều nơi, muốn khám phá nhiều điều thú vị của cuộc sống…..
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ:
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ
(nếu có)
+ Tuổi Ngựa: sinh năm Ngựa theo âm lịch
3.2. Tìm hiểu bài:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt lượt các câu hỏi:
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Qua trò chuyện với mẹ, vì sao bạn
nhỏ lại tưởng tượng mình là chú ngựa con + Qua trò chuyện với mẹ, bạn nhỏ
rong ruổi đó đây?
tưởng tượng mình là chú ngựa con rong
ruổi đó đây vì mẹ nói với bạn nhỏ rằng
tuổi của bạn nhỏ là tuổi Ngựa. Tuổi
+ Câu 2:
Ngựa là tuổi đi, không yên một chỗ.
Kể lại hành trình của chú ngựa con theo trí Kể lại hành trình của chú ngựa con
tưởng tượng của bạn nhỏ:
theo trí tưởng tượng của bạn nhỏ:
+ Những miền đất đã qua: miền trung
7
. Những miền đất đã qua.
du, triền núi đá, những cánh đồng hoa.
+ Những cảnh vật đã thấy: ngọn gió,
. Những cảnh vật đã thấy
gió xanh, gió hồng, gió đen, núi đá,
cánh đồng hoa, nắng, đồng hoa cúc.
+ Những cảm nghĩ đã có: vui vẻ, thích
. Những cảm nghĩ đã có.
thú, say mê.
Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ muốn nói
+ Câu 3: Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ muốn với mẹ rằng dù chú ngựa con sẽ đi xa,
nói với mẹ điều gì?
đi khắp nơi, nhưng chú vẫn nhớ và
luôn muốn trở về bên mẹ. Đây là sư
biết ơn và tình yêu thương của bạn nhỏ
với người mẹ, dù có phải rời xa nhưng
tình cảm vẫn không thay đổi.
Bạn nhỏ trong bài thơ thể hiện sự tự tin
+ Câu 4: Nêu nhận xét về bạn nhỏ trong bài và say mê trong việc khám phá và trải
thơ.
nghiệm cuộc sống. Dù còn nhỏ nhưng
bạn đã có tinh thần phiêu lưu và quyết
tâm đi tìm hiểu thế giới xung quanh
mình. Đồng thời, sự nhạy cảm và tình
cảm gia đình sâu sắc cũng được thể
hiện qua tình yêu thương và mong
muốn trở về bên mẹ của bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
học.
- GV nhận xét và chốt:
Bạn nhỏ trong bài thơ là một cậu bé có đầy - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
sự tự tin, ước mơ, khao khát được khám
phá cuộc sống, thế giới xung quanh.
Nhưng sau tất cả, sau mỗi chuyến đi cậu lại
trở về với gia đình, trở về trong vòng tay đầy
yêu thương, ấm áp của mẹ.
3.3. Học thuộc lòng:
-Nghe Gv hướng dẫn.
+ HS cùng nhau đọc nhiều lần.
8
- GVHD Hs học thuộc lòng
+ HS xung phong đọc.
+ HS đọc thuộc theo cặp
+ Xung phong đọc thuộc lòng trước lớp
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình.
“Tuổi Ngựa”.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà đọc thuộc lòng bài.
V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
....................................................................................................................................…
----------------------------------------------------------------TIẾT 3: TOÁN
Bài 3: ÔN TẬP PHÂN SỐ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
Năng lực đặc thù:
- So sánh được các phân số (cùng mẫu số hoặc có một mẫu số chia hết cho các mẫu
số còn lại)
- Xác định được phân số bé nhất, phân số lớn nhất (Trong nhóm có không quá bốn
phân số)
- Sắp xếp được các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé (Trong nhóm
có không quá bốn phân số)
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phân số.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách so sánh phân số và xác
định phân số bé nhất, lớn nhất.
9
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được bài toán thực tế liên
quan đến tìm phân số lớn nhất trong nhóm có 4 phân số ở một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. Kiểm tra kiến thức đã học ở bài trước.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
2
+ Câu 1: Rút gọn phân số:
= ………
+ Câu 2: Chọn phân số tối giản:
4
A. 6
1
B. 3
5
C. 10
+ Câu 3: Quy đồng mẫu số:
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
và
+ Câu 1: 3
+ Câu 2: B
+ Câu 3:
6 ×9 54
=
= 7 ×9 63 ;
4 × 7 28
=
= 9 ×7 63
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
- So sánh được các phân số (cùng mẫu số hoặc có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn
lại)
- Xác định được phân số bé nhất, phân số lớn nhất (Trong nhóm có không quá bốn phân số)
10
- Sắp xếp được các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé (Trong nhóm
có không quá bốn phân số)
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phân số.
- Cách tiến hành:
Bài 1. > < =.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV yêu cầu cả lớp làm việc chung.
- GV mời HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- Cả lớp làm việc chung, thực hiện bài
tập 1.
- HS trả lời. a) > ; < b) > ; < c) = ; >
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Bài 2. Chọn câu trả lời đúng:
- GV giới thiệu yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Viết các phân số đã cho theo thứ tự
- HS quan sát
- HS làm việc theo nhóm đôi, chọn câu
trả lời đúng
- Đại diện các nhóm trả lời:
a) B
b) D
c) B
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
11
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS làm việc chung cả lớp. Nêu - 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp lắng nghe.
cách viết các phân số theo thứ tự và làm bài - HS làm việc chung. Nêu cách làm
tập theo yêu cầu.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân làm bài
vào vở.
- HS làm việc cá nhân làm b
- GV thu bài, chấm và nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
7
3
20
19
19 20
a) Từ bé đến lớn: 12 , 4 , 24 , 16
3
7
b) Từ lớn đến bé: 16 , 24 , 4 , 12
- HS lắng nghe sửa sai (nếu có).
Bài 4. Quan sát tranh và số liệu trả lời câu
hỏi:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu.
- GV mời HS trả lời.
- GV cho HS nhận xét.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
- 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp lắng nghe.
- HS nhận ra: Môn thể thao được HS
tham gia niều nhất là phân số lớn nhất
trong 4 phân số đã cho.
KQ: Môn bóng đá được HS tham gia
nhiều nhất.
- HS lắng nghe sửa sai (nếu có).
12
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 5: Đố vui
GV cho HS đọc bài suy nghĩ và hướng dẫn
giúp HS nhận ra: Số phải tìm là tử số của
phân số có mẫu số là 8 mà phân số đó vừa
3
4
lớn hơn 8 vừa bé hơn 7 ta có phân số
3 4
<
8 8
4
< 7 vậy số phải tìm là 4
*HS HTT
- GV yêu cầu HS làm cá nhân, giải thích cách - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 5. Cả
lớp lắng nghe.
làm.
- HS làm cá nhân, giải thích cách làm:
Rèn kĩ năng vận dụng linh hoạt việc so
sánh hai phân số cùng mẫu số, cùng tử
số đề tìm một số.
3
4
4
- GV đánh giá kết quả, tuyên dương.
KQ: 8 < 8 < 7 số phải tìm là 4
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- Dặn dò bài về nhà.
V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
....................................................................................................................................…
----------------------------------------------------------------TIẾT 4: GDTC
----------------------------------------------------------BUỔI HAI
TIẾT 1: ÂM NHẠC
----------------------------------------------------------TIẾT 2: TIẾNG VIỆT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
13
Bài: ĐẠI TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực
Năng lực đặc thù:
- Có thêm kiến thức mới về Đại từ. Bước đầu biết cách sử dụng Đại từ cho phù hợp
ngữ cảnh.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập
thông qua các từ loại tìm được.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động
từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức HS thi đọc thuộc lòng bài - HS thi nhau đọc thuộc nối tiếp bài thơ
thơ “ Tuổi Ngựa”
14
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
- Có thêm kiến thức mới về Đại từ.
- Bước đầu biết cách sử dụng Đại từ cho phù hợp ngữ cảnh.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội
dung yêu cầu.
Bài 1: Những từ in đậm trong mỗi câu
sau được dùng để thay cho từ ngữ nào?
a. Nắng vàng óng. Lúa cũng vậy.
a. “Vậy” thay thế cho từ “vàng óng”.
b. Cây tre này cao và thẳng. Các cây kia b. “Thế” thay thế cho “cao và thẳng”.
cũng thế.
c. Cánh đồng vàng ruộm báo hiệu một vụ c. “Đó” thay thế cho câu trước bao gồm .
mùa bội thu. Đó là thành quả lao động vất
vả, “một nắng hai sương" của các cô bác
nông dân.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm trình bày
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Nhận diện đại từ nghi vấn.
- GV yêu cầu HS đọc: Trong những đoạn - 1 HS đọc. Cả lớp lắng nghe.
trích dưới đây, từ nào được dùng để hỏi?
a. Cốc! Cốc Cốc!
a. Từ được dùng để hỏi: ai – Hỏi về người
– Ai gọi đó?
gõ cửa
– Tôi là thỏ…
b.
(Võ Quảng)
b. Bé nằm ngẫm nghĩ
b. Từ được dùng để hỏi: đâu – Hỏi về nơi
- Nắng ngủ ở đâu?
ngủ của nắng.
– Nắng ngủ nhà nắng
15
Mai lại gặp nhau.
(Thụy Anh)
c. Mùa nào phượng vĩ
Nở đỏ rực trời
Ở khắp nơi nơi
Ve kêu ra rả?
(Câu đố)
- GV chia nhóm thảo luận.
- GV tổ chức trình bày trước lớp.
- GV? Từ dùng để hỏi phải nằm trong loại
câu nào?
? Dấu hiệu hình thức giúp ta nhận ra câu
hỏi là gì?
- GV nhận xét chung
Bài 3: Đọc câu chuyện dưới dây và trả
lời câu hỏi.
Hạt thóc được mẹ lúa yêu thương, chiều
chuộng nên rất kiêu. Thóc nói với ngô,
khoai, sắn:
– Ta là hạt vàng đấy, các bạn ạ. Chẳng ai
bằng ta được.
Ngô liền nói:
- Cậu ơi, tớ nghĩ cậu chỉ là hạt vàng khi ở
trên cánh đồng này thôi. Còn nếu ở trong
bát cơm, chắc chắn cậu sẽ bị gắp bỏ ra
ngoài.
Hạt thóc nghe xong, im lặng.
(Phan Tự Gia Bách)
a. Các từ in đậm trong câu chuyện trên
c. Từ được dùng để hỏi: nào – Hỏi về mừa
có hoa phượng nở và ve sầu kêu
- Các nhóm thảo luận.
- Đại diện các nhóm trả lời.
+ Trong câu hỏi
+ Dấu hỏi chấm.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
16
được dùng để làm gì?
b. Trong số các từ đó, những từ nào chỉ
người nói, những từ nào chỉ người nghe?
- Gọi 2 Hs đọc câu chuyện Hạt thóc, nêu
các các từ in đậm.
- Gv cho nhóm trao đổi, cử đại diện trả
lời.
- Lớp nhận xét.
GV cho HS rút ra ghi nhớ: Về đại từ
- 2 HS đọc và nêu các từ in đậm
- Nhóm thảo luận – chia sẻ trước lớp
a. Các từ in đậm trong câu chuyện trên
được dùng để xưng hô.
b. Từ chỉ người nói: Ta, tớ
- Từ chỉ người nghe: Bạn, cậu
- Nhóm trao đổi, cử đại diện trả lời
-HS nắm được: Đại từ là từ dùng để thay
thế như thế, vậy, đó, này,... (đại từ thay
thế), để hỏi như ai, gì, nào, sao, bao nhiêu,
đâu.... (đại từ nghi vấn) hoặc dễ xưng hô
như tôi, tớ, chúng tôi, chúng tớ, mày,
chúng mày, chúng ta,... (đại từ xưng hô).
Ngoài ra, trong tiếng Việt, có nhiều danh
từ được dùng để xưng hô như ông, bà, bố,
Bài 4: Đóng vai hạt thóc trong câu chuyện mẹ, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn,...
Hạt thóc, viết câu đáp lại lời của ngô,
trong câu có sử dụng một đại từ.
- HS thảo luận cùng phân vài và tham gia
-GV chia nhóm hoạt động đóng vai, chia đóng vai trước lớp
sẻ trước lớp
VD: Tớ xin lỗi vì đã kiêu ngạo như vậy!
- Bình chọn câu đáp lời hay nhất,
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
nhanh – Ai đúng”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có
danh từ và các từ khác như động từ, tính
17
từ, đại từ để lẫn lộn trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những
từ ngữ nào là đại từ có trong hộp đưa lên - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều
hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao
quà,..)
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
...................................................................................................................................…
--------------------------------------------------TIẾT 3: TIẾNG VIỆT
VIẾT
Bài: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực
Năng lực đặc thù:
Thứ Hai, ngày 16 tháng 9 năm 2024
BUỔI MỘT
TIẾT 1: HĐTN
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội an toàn giao thông
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Sinh hoạt dưới cờ:
- Đánh giá việc thực hiện nền nếp trong tuần 1
Kế hoạch hoạt động tuần 2
2.Sinh hoạt theo chủ đề:
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Tham gia tổ chức sự kiện về truyền thống tôn sư trọng đạo và các truyền thống
khác của nhà trường.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng đặc thù:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: thực hiện những việc làm để góp phần xây dựng,
phát huy truyền thống trường em.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong hoạt động nối tiếp và
các hoạt động trong nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- SGK Hoạt động trải nghiệm 5.
- Phiếu tổng hợp tư liệu, sản phẩm cá nhân,…
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội an toàn giao thông
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
2
1. Sinh hoạt dưới cờ: Thực hiện
chung toàn trường.
- - TPT/GV điều khiển nghi lễ chào cờ, hát
Quốc ca, Đội ca.
- GV nhận xét hoạt động, nề nếp của các lớp
trong tuần vừa qua.
- Tổng hợp, xếp loại các lớp theo sổ theo dõi
Cờ đỏ và theo dõi của GV trực tuần.
- Cho đại diện các lớp lên nhận cờ thi đua và
cắm vào ống cờ của lớp mình.
- Tuyên dương những HS có tiến bộ
trong tuần. Nhắc nhở những HS vi phạm hoặc
có dấu hiệu vi phạm nội quy trường lớp.
- Triển khai kế hoạch tuần 2
- BGH nhận xét, bổ sung (nếu có)
- GV yêu cầu HS trở về lớp học để
phát động theo chủ đề của tuần 2
- HS tập trung trên sân trường, ổn
định tổ chức, trang phục. HS thực
hiện nghi lễ chào cờ
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- Lớp trưởng các lớp lên nhận cờ thi
đua
- HS lắng nghe
- HS trở về lớp hoạt động theo
chủ điểm.
2. Sinh hoạt theo chủ điểm
a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có
khả năng:
- Hiểu rõ về những quy định để tham gia giao
thông an toàn.
- Nêu được những việc sẽ làm để hưởng ứng Ngày
hội an toàn giao thông.
- Có ý thức chấp hành và tham gia giao thông an
toàn.
- Tự tin trình diễn hoạt cảnh về tình huống tham
gia giao thông an toàn.
b. Cách tiến hành
- Nhà trường/GV Tổng phụ trách Đội tổ chức một - HS lắng nghe và tham gia theo sự
hướng dẫn của GV.
số nội dung phát động Ngày hội an toàn giao
thông:
3
+ GV mời cán bộ cảnh sát giao thông đến chia sẻ,
hướng dẫn HS tham gia giao thông an toàn.
+ Hướng dẫn cho HS những quy định để tham gia
giao thông an toàn như đội mũ bảo hiểm khi tham
gia giao thông, chú ý quan sát khi đợi người thân
đòn, không đi xe dàn hàng hai, hàng ba, không nô
đùa, chạy đuổi nhau ngoài cổng trường vào giờ
tan trường....
+ Khuyến khích HS chủ động trao đổi, tương tác,
đặt câu hỏi về những nội dung mình muốn biết đối
với việc tham gia giao thông.
+ Tổ chức cho một nhóm HS trình diễn hoạt cảnh
đã chuẩn bị về tình huống tham gia giao thông an
toàn.
- GV mời một số HS chia sẻ về nội dung hoạt
- HS chia sẻ.
cảnh và ý nghĩa của việc tuân thủ các quy định về
trật tự, an toàn giao thông.
- GV tổ chức cho HS trao đổi, nêu những việc
- HS chia sẻ.
mình sẽ làm để hưởng ứng Ngày hội an toàn giao
thông.
- GV khuyến khích HS tích cực, nhiệt tình chia sẻ - HS lắng nghe, tiếp thu.
ý kiến của mình.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TIẾT 2: TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ 1: THẾ GIỚI TUỔI THƠ
Bài 03: TUỔI NGỰA (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Tuổi Ngựa”. Biết đọc diễn cảm với giọng
đọc phù hợp với lời nói của từng nhân vật. Nhấn giọng vào từ ngữ cần thiết đẻ thể hiện
cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ thông qua hình ảnh chú Ngựa con.
Đọc hiểu: Nhận biết được nộ dung cuộc trò chuyện của hai mẹ con, cảm nhận được
suy nghĩ, cảm xúc của bạn nhỏ về hành trình rong ruổi của chú Ngựa con và hình dung
4
được những cảnh vật tươi đẹp của nhiều miền đất theo tưởng tượng của bạn nhỏ. HIểu
điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Tuổi thơ có nhiều ước mơ, muốn đi đến nhiều nơi,
muốn khám phá nhiều điều thú vị của cuộc sống…..
- Biết thể hiện tình cảm yêu thương với người thân và chia sẻ suy nghĩ, ước mơ của
mình với mọi người.
Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp đất nước thông qua những hoạt động cảnh
vật ở nhiều miền trên đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1.1. Ôn bài cũ:
- GV cho HS lên bốc thăm đọc nối tiếp bài HS quan bốc thăm đọc đoạn và trả lời
“Cánh đồng hoa” và nêu suy nghĩ gì về các câu hỏi.
bạn nhỏ trong câu chuyện.
- HS lắng nghe.
1.2. Khởi động:
- GV cho nhóm hoạt động: Nói những điều
5
mình biết về tên gọi của các năm (theo âm - Nhóm thảo luận.
lịch)
- GV cùng trao đổi với HS trao đổi trước lớp
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS đại diện một số nhóm lên chia sẻ
- GV nhắc HS và dẫn dắt quan sát tranh giới
thiệu khái quát về bài thơ đề vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Tuổi Ngựa”. Biết đọc diễn cảm với
giọng đọc phù hợp với lời nói của từng nhân vật. Nhấn giọng vào từ ngữ cần thiết đẻ
thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ thông qua hình ảnh chú Ngựa con
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm ở những - Hs lắng nghe GV đọc.
đoạn thơ nói lên hành trình thú vị của chú
Ngựa theo trí tưởng tượng phog phú của bạn
nhỏ.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài thơ
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
cách đọc.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Tuổi con là tuổi đi…
- 1 HS đọc toàn bài.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “Ngọn gió của trăm - HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
miền”
+ Đoạn 3: Tiếp theo Khắp đồng hoa cúc dại.
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: triền núi - HS đọc từ khó.
đá, loá màu trắng….
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: ( Chiếu đoạn - 2-3 HS đọc câu.
1 hướng dẫn đọc)
- GV HD đọc diễn cảm: câu hỏi của con và - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
câu trả lời của mẹ, đọc với giọng hào hứng, điệu.
xúc động ở đoạn thơ nói về chú nựa non rong
ruổi khắp đây đó.
6
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được nộ dung cuộc trò chuyện của hai mẹ con, cảm nhận được suy
nghĩ, cảm xúc của bạn nhỏ về hành trình rong ruổi của chú Ngựa con và hình dung
được những cảnh vật tươi đẹp của nhiều miền đất theo tưởng tượng của bạn nhỏ.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Tuổi thơ có nhiều ước mơ, muốn đi đến
nhiều nơi, muốn khám phá nhiều điều thú vị của cuộc sống…..
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ:
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ
(nếu có)
+ Tuổi Ngựa: sinh năm Ngựa theo âm lịch
3.2. Tìm hiểu bài:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt lượt các câu hỏi:
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Qua trò chuyện với mẹ, vì sao bạn
nhỏ lại tưởng tượng mình là chú ngựa con + Qua trò chuyện với mẹ, bạn nhỏ
rong ruổi đó đây?
tưởng tượng mình là chú ngựa con rong
ruổi đó đây vì mẹ nói với bạn nhỏ rằng
tuổi của bạn nhỏ là tuổi Ngựa. Tuổi
+ Câu 2:
Ngựa là tuổi đi, không yên một chỗ.
Kể lại hành trình của chú ngựa con theo trí Kể lại hành trình của chú ngựa con
tưởng tượng của bạn nhỏ:
theo trí tưởng tượng của bạn nhỏ:
+ Những miền đất đã qua: miền trung
7
. Những miền đất đã qua.
du, triền núi đá, những cánh đồng hoa.
+ Những cảnh vật đã thấy: ngọn gió,
. Những cảnh vật đã thấy
gió xanh, gió hồng, gió đen, núi đá,
cánh đồng hoa, nắng, đồng hoa cúc.
+ Những cảm nghĩ đã có: vui vẻ, thích
. Những cảm nghĩ đã có.
thú, say mê.
Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ muốn nói
+ Câu 3: Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ muốn với mẹ rằng dù chú ngựa con sẽ đi xa,
nói với mẹ điều gì?
đi khắp nơi, nhưng chú vẫn nhớ và
luôn muốn trở về bên mẹ. Đây là sư
biết ơn và tình yêu thương của bạn nhỏ
với người mẹ, dù có phải rời xa nhưng
tình cảm vẫn không thay đổi.
Bạn nhỏ trong bài thơ thể hiện sự tự tin
+ Câu 4: Nêu nhận xét về bạn nhỏ trong bài và say mê trong việc khám phá và trải
thơ.
nghiệm cuộc sống. Dù còn nhỏ nhưng
bạn đã có tinh thần phiêu lưu và quyết
tâm đi tìm hiểu thế giới xung quanh
mình. Đồng thời, sự nhạy cảm và tình
cảm gia đình sâu sắc cũng được thể
hiện qua tình yêu thương và mong
muốn trở về bên mẹ của bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
học.
- GV nhận xét và chốt:
Bạn nhỏ trong bài thơ là một cậu bé có đầy - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
sự tự tin, ước mơ, khao khát được khám
phá cuộc sống, thế giới xung quanh.
Nhưng sau tất cả, sau mỗi chuyến đi cậu lại
trở về với gia đình, trở về trong vòng tay đầy
yêu thương, ấm áp của mẹ.
3.3. Học thuộc lòng:
-Nghe Gv hướng dẫn.
+ HS cùng nhau đọc nhiều lần.
8
- GVHD Hs học thuộc lòng
+ HS xung phong đọc.
+ HS đọc thuộc theo cặp
+ Xung phong đọc thuộc lòng trước lớp
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình.
“Tuổi Ngựa”.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà đọc thuộc lòng bài.
V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
....................................................................................................................................…
----------------------------------------------------------------TIẾT 3: TOÁN
Bài 3: ÔN TẬP PHÂN SỐ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
Năng lực đặc thù:
- So sánh được các phân số (cùng mẫu số hoặc có một mẫu số chia hết cho các mẫu
số còn lại)
- Xác định được phân số bé nhất, phân số lớn nhất (Trong nhóm có không quá bốn
phân số)
- Sắp xếp được các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé (Trong nhóm
có không quá bốn phân số)
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phân số.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách so sánh phân số và xác
định phân số bé nhất, lớn nhất.
9
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được bài toán thực tế liên
quan đến tìm phân số lớn nhất trong nhóm có 4 phân số ở một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. Kiểm tra kiến thức đã học ở bài trước.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
2
+ Câu 1: Rút gọn phân số:
= ………
+ Câu 2: Chọn phân số tối giản:
4
A. 6
1
B. 3
5
C. 10
+ Câu 3: Quy đồng mẫu số:
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
và
+ Câu 1: 3
+ Câu 2: B
+ Câu 3:
6 ×9 54
=
= 7 ×9 63 ;
4 × 7 28
=
= 9 ×7 63
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
- So sánh được các phân số (cùng mẫu số hoặc có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn
lại)
- Xác định được phân số bé nhất, phân số lớn nhất (Trong nhóm có không quá bốn phân số)
10
- Sắp xếp được các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé (Trong nhóm
có không quá bốn phân số)
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phân số.
- Cách tiến hành:
Bài 1. > < =.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV yêu cầu cả lớp làm việc chung.
- GV mời HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- Cả lớp làm việc chung, thực hiện bài
tập 1.
- HS trả lời. a) > ; < b) > ; < c) = ; >
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Bài 2. Chọn câu trả lời đúng:
- GV giới thiệu yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Viết các phân số đã cho theo thứ tự
- HS quan sát
- HS làm việc theo nhóm đôi, chọn câu
trả lời đúng
- Đại diện các nhóm trả lời:
a) B
b) D
c) B
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
11
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS làm việc chung cả lớp. Nêu - 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp lắng nghe.
cách viết các phân số theo thứ tự và làm bài - HS làm việc chung. Nêu cách làm
tập theo yêu cầu.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân làm bài
vào vở.
- HS làm việc cá nhân làm b
- GV thu bài, chấm và nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
7
3
20
19
19 20
a) Từ bé đến lớn: 12 , 4 , 24 , 16
3
7
b) Từ lớn đến bé: 16 , 24 , 4 , 12
- HS lắng nghe sửa sai (nếu có).
Bài 4. Quan sát tranh và số liệu trả lời câu
hỏi:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu.
- GV mời HS trả lời.
- GV cho HS nhận xét.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
- 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp lắng nghe.
- HS nhận ra: Môn thể thao được HS
tham gia niều nhất là phân số lớn nhất
trong 4 phân số đã cho.
KQ: Môn bóng đá được HS tham gia
nhiều nhất.
- HS lắng nghe sửa sai (nếu có).
12
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 5: Đố vui
GV cho HS đọc bài suy nghĩ và hướng dẫn
giúp HS nhận ra: Số phải tìm là tử số của
phân số có mẫu số là 8 mà phân số đó vừa
3
4
lớn hơn 8 vừa bé hơn 7 ta có phân số
3 4
<
8 8
4
< 7 vậy số phải tìm là 4
*HS HTT
- GV yêu cầu HS làm cá nhân, giải thích cách - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 5. Cả
lớp lắng nghe.
làm.
- HS làm cá nhân, giải thích cách làm:
Rèn kĩ năng vận dụng linh hoạt việc so
sánh hai phân số cùng mẫu số, cùng tử
số đề tìm một số.
3
4
4
- GV đánh giá kết quả, tuyên dương.
KQ: 8 < 8 < 7 số phải tìm là 4
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- Dặn dò bài về nhà.
V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
....................................................................................................................................…
----------------------------------------------------------------TIẾT 4: GDTC
----------------------------------------------------------BUỔI HAI
TIẾT 1: ÂM NHẠC
----------------------------------------------------------TIẾT 2: TIẾNG VIỆT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
13
Bài: ĐẠI TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực
Năng lực đặc thù:
- Có thêm kiến thức mới về Đại từ. Bước đầu biết cách sử dụng Đại từ cho phù hợp
ngữ cảnh.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập
thông qua các từ loại tìm được.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động
từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức HS thi đọc thuộc lòng bài - HS thi nhau đọc thuộc nối tiếp bài thơ
thơ “ Tuổi Ngựa”
14
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
- Có thêm kiến thức mới về Đại từ.
- Bước đầu biết cách sử dụng Đại từ cho phù hợp ngữ cảnh.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội
dung yêu cầu.
Bài 1: Những từ in đậm trong mỗi câu
sau được dùng để thay cho từ ngữ nào?
a. Nắng vàng óng. Lúa cũng vậy.
a. “Vậy” thay thế cho từ “vàng óng”.
b. Cây tre này cao và thẳng. Các cây kia b. “Thế” thay thế cho “cao và thẳng”.
cũng thế.
c. Cánh đồng vàng ruộm báo hiệu một vụ c. “Đó” thay thế cho câu trước bao gồm .
mùa bội thu. Đó là thành quả lao động vất
vả, “một nắng hai sương" của các cô bác
nông dân.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm trình bày
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Nhận diện đại từ nghi vấn.
- GV yêu cầu HS đọc: Trong những đoạn - 1 HS đọc. Cả lớp lắng nghe.
trích dưới đây, từ nào được dùng để hỏi?
a. Cốc! Cốc Cốc!
a. Từ được dùng để hỏi: ai – Hỏi về người
– Ai gọi đó?
gõ cửa
– Tôi là thỏ…
b.
(Võ Quảng)
b. Bé nằm ngẫm nghĩ
b. Từ được dùng để hỏi: đâu – Hỏi về nơi
- Nắng ngủ ở đâu?
ngủ của nắng.
– Nắng ngủ nhà nắng
15
Mai lại gặp nhau.
(Thụy Anh)
c. Mùa nào phượng vĩ
Nở đỏ rực trời
Ở khắp nơi nơi
Ve kêu ra rả?
(Câu đố)
- GV chia nhóm thảo luận.
- GV tổ chức trình bày trước lớp.
- GV? Từ dùng để hỏi phải nằm trong loại
câu nào?
? Dấu hiệu hình thức giúp ta nhận ra câu
hỏi là gì?
- GV nhận xét chung
Bài 3: Đọc câu chuyện dưới dây và trả
lời câu hỏi.
Hạt thóc được mẹ lúa yêu thương, chiều
chuộng nên rất kiêu. Thóc nói với ngô,
khoai, sắn:
– Ta là hạt vàng đấy, các bạn ạ. Chẳng ai
bằng ta được.
Ngô liền nói:
- Cậu ơi, tớ nghĩ cậu chỉ là hạt vàng khi ở
trên cánh đồng này thôi. Còn nếu ở trong
bát cơm, chắc chắn cậu sẽ bị gắp bỏ ra
ngoài.
Hạt thóc nghe xong, im lặng.
(Phan Tự Gia Bách)
a. Các từ in đậm trong câu chuyện trên
c. Từ được dùng để hỏi: nào – Hỏi về mừa
có hoa phượng nở và ve sầu kêu
- Các nhóm thảo luận.
- Đại diện các nhóm trả lời.
+ Trong câu hỏi
+ Dấu hỏi chấm.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
16
được dùng để làm gì?
b. Trong số các từ đó, những từ nào chỉ
người nói, những từ nào chỉ người nghe?
- Gọi 2 Hs đọc câu chuyện Hạt thóc, nêu
các các từ in đậm.
- Gv cho nhóm trao đổi, cử đại diện trả
lời.
- Lớp nhận xét.
GV cho HS rút ra ghi nhớ: Về đại từ
- 2 HS đọc và nêu các từ in đậm
- Nhóm thảo luận – chia sẻ trước lớp
a. Các từ in đậm trong câu chuyện trên
được dùng để xưng hô.
b. Từ chỉ người nói: Ta, tớ
- Từ chỉ người nghe: Bạn, cậu
- Nhóm trao đổi, cử đại diện trả lời
-HS nắm được: Đại từ là từ dùng để thay
thế như thế, vậy, đó, này,... (đại từ thay
thế), để hỏi như ai, gì, nào, sao, bao nhiêu,
đâu.... (đại từ nghi vấn) hoặc dễ xưng hô
như tôi, tớ, chúng tôi, chúng tớ, mày,
chúng mày, chúng ta,... (đại từ xưng hô).
Ngoài ra, trong tiếng Việt, có nhiều danh
từ được dùng để xưng hô như ông, bà, bố,
Bài 4: Đóng vai hạt thóc trong câu chuyện mẹ, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn,...
Hạt thóc, viết câu đáp lại lời của ngô,
trong câu có sử dụng một đại từ.
- HS thảo luận cùng phân vài và tham gia
-GV chia nhóm hoạt động đóng vai, chia đóng vai trước lớp
sẻ trước lớp
VD: Tớ xin lỗi vì đã kiêu ngạo như vậy!
- Bình chọn câu đáp lời hay nhất,
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
nhanh – Ai đúng”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có
danh từ và các từ khác như động từ, tính
17
từ, đại từ để lẫn lộn trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những
từ ngữ nào là đại từ có trong hộp đưa lên - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều
hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao
quà,..)
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
...................................................................................................................................…
--------------------------------------------------TIẾT 3: TIẾNG VIỆT
VIẾT
Bài: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực
Năng lực đặc thù:
 









Các ý kiến mới nhất