Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

tuan 21

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Ngân
Ngày gửi: 08h:07' 04-02-2025
Dung lượng: 157.7 KB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích: 0 người
Buổi sáng:

TUẦN 21
Thứ 2 ngày 03 tháng 02 năm 2025

Tiết 1: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC: RÈN LUYỆN SỨC KHOẺ
I. Yêu cầu cần đạt:
- Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng
yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh
xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc.
- Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng chào đón năm học mới. Biết chia sẻ
cảm xúc của mình khi chào đón năm học mới.
- Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. Biết xây dựng cho mình
hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự,…).
- Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh
đẹp.
- Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. Có tinh thần chăm chỉ rèn
luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể.
II. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- HS ổn định vị trí, xếp hàng, báo cáo sĩ số.
2. Hoạt động
- Tổ chức chào cờ theo nghi thức.
- Sinh hoạt dưới cờ:
+ Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, khuyết điểm trong tuần.
+ Triển khai kế hoạch mới trong tuần.
+ Triển khai sinh hoạt theo chủ đề
+ Cam kết hành động : đón Tết an toàn
3. Vận dụng, trải nghiệm
- HS tham gia sinh hoạt đầu giờ tại lớp học.
- GVCN chia sẻ những nội dung, hoạt động liên quan đến đón Tết an toàn.
IV. Điểu chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 2: GIÁO DỤC THỂ CHẤT (GV chuyên biệt dạy)

2

Tiết 3: TIẾNG VIỆT
ĐỌC: GIỎ HOA THÁNG NĂM
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Giỏ hoa tháng năm”. Biết nhấn giọng
vào những từ ngữ chưa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn của
dấu câu.
- Đọc hiểu: Nắm được ý chính của mỗi đoạn trong bài đọc. Hiểu được điều tác giả
muốn nói qua bài đọc: Tình bạn là một phần đẹp đẽ của cuộc sống, cần hiểu đúng
về tình bạn và biết cách giữ gìn tình bạn.
- Thông qua bài văn, biết chia sẻ, đồng cảm, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ bạn bè
và những người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày.
II. Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- HS chơi trò chơi “Hộp quà bí ẩn” ( Kiểm tra bài: Hộp quà màu thiên thanh).
+ Cách chơi: HS lần lượt chọn các hộp quà rồi đọc và trả lời câu hỏi
+ Hộp quà 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1
+ Hộp quà 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2
+ Hộp quà 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 3
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Nghe GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu
sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc
nhân vật.
- HS nêu giọng đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết nhấn giọng ở những tình tiết
bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- HS chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu ngạc nhiên, thích thú.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến với một người bạn.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. HS khác nhận xét bạn đọc
- HS luyện đọc từ khó (chú ý những từ HS hay đọc sai do phương ngữ địa
phương): Rực rỡ, gõ cửa, ba chân bốn cẳng,…
- HS luyện đọc câu: Chúng tôi thường bí mật làm những giỏ hoa rực rỡ,/ đặt lên
bậc thềm nhà người quen hoặc bạn bè,/ gõ cửa,/ rồi ba chân bốn cẳng/ chạy thật
nhanh.

3

- HS luyện đọc đúng ngữ điệu: Đọc thay đổi ngữ điệu cần đọc nhấn giọng vào
những từ ngữ chứa thông tin quan trọng trong câu
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn. HS khác nhận xét.
- Nghe GV nhận xét tuyên dương.
2.2 Giải nghĩa từ.
- HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để
GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (Lễ Mừng xuân; Ba chân bốn cẳng)
- HS đặt 1 câu có chứa 1 trong các từ ngữ vừa giải nghĩa
- Nghe GV nhận xét tuyên dương.
2.3. Tìm hiểu bài.
- HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các
hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- HS chia sẻ trước lớp. HS khác nhận xét.
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương
- HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học.
- Nghe GV nhận xét và chốt: Tình bạn là một phần đẹp đẽ của cuộc sống, cần hiểu
đúng về tình bạn và biết cách giữ gìn tình bạn.
- 2-3 HS nêu bạn thân của mình trong lớp, cách để giữ gìn tình bạn luôn tốt đẹp.
- Nghe GV nhận xét tuyên dương và kết luận: Một tình bạn đẹp là một tình bạn
dựa trên sự chân thành, thấu hiểu, và sẻ chia. Những người bạn tốt sẽ luôn ở bên
cạnh ta, giúp đỡ ta trong lúc khó khăn, và chia sẻ niềm vui với ta trong những lúc
vui vẻ.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- HS nghe bài hát “Bạn thân phải thế!” và nêu cảm nghĩ của mình về tình bạn.
- Nghe nhận xét, tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 4: TOÁN
BÀI 41: TÌM GIÁ TRỊ PHẦN TRĂM CỦA MỘT SỐ (T1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết và tìm được giá trị phần trăm của một số.
- Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một số.
- Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng
dẫn của giáo viên.
II. Đồ dùng dạy học:

4

- Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động
- HS chơi trò chơi “Rung chuông vàng” trả lời một số câu hỏi về tìm tỉ số để khởi
động bài học.
- Nghe GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá:
- HS quan sát và nêu tình huống.
- HS đọc thầm tình huống, làm việc cá nhân, suy nghĩ cách tính.
- HS thảo luận nhóm đôi, thống nhất cách làm.
- Vì sao em lấy (60 x 300) : 100 = 180 ?
- Nghe GV nhận xét và chốt kết quả đúng.
- HS nêu cách tìm 30% của 300.
- Em hiểu 300 tấn tương ứng với bao nhiêu %?
- Vậy 30% của 300 tấn là bao nhiêu tấn?
- 180 tấn chính là giá trị tương ứng với 30% của 300 tấn.
- Vậy muốn tìm giá trị phần trăm của một số, em làm như thế nào?
=> Nghe GV nhận xét, chốt quy tắc: Muốn tìm giá tri phần trăm của một số ta lấy
số đó nhân với số phần trăm rồi chia cho 100..
3. Thực hành, luyện tập:
Bài 1: HS đọc đề bài.
- HS làm việc nhóm đôi: thực hiện yêu cầu bài 1 vào nháp.
- HS chia sẻ trước lớp. HS khác nhận xét.
- Muốn tìm 70% của 120 m2 em làm như thế nào?
- Vì sao ở phần b em tính được 24,5% của 2kg là 0,49 kg?
- Nêu cách làm phần c?
- HS nhắc lại cách tìm giá trị phần trăm của một số.
Bài 2: HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết gì và hỏi gì?
- HS làm bài vào vở. Chia sẻ trước lớp. HS khác nhận xét.
- HS nêu cách tìm được số tiền được giảm giá ở mỗi sản phẩm.
- Vậy theo em, sau khi giảm 15% thì giá mỗi đồ vật là bao nhiêu?
- Nghe GV chốt bài làm đúng.
3. Vận dụng trải nghiệm
- HS chơi trò chơi “ Tôi cần”.
+ Câu 1: Tôi cần 20% số học sinh tổ 1.
+ Câu 2: Tôi cần 10 % số cặp sách của tổ 2.
+ Câu 3: Tôi cần 50% số quyển sách Toán lớp 5 của tổ 3.
+ Câu 4: Tôi cần 60 % số hộp bút của tổ 4.
- Nghe đánh giá tổng kết trò chơi.

5

- Nghe GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
….................................................................................................................................
….................................................................................................................................
Buổi chiều:
Tiết 1: KHOA HỌC
Bài 19: VI KHUẨN CÓ ÍCH TRONG CHẾ BIẾN THỰC PHẨM ( TIẾT 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS nêu được tác dụng của việc bảo quản sữa chua trong tủ lạnh, hiểu được vai trò
của vi khuẩn lactic đối với hệ tiêu hoá và việc chế biến thực phẩm.
- HS nêu được các bước làm sữa chua ở gia đình.
- Trình bày được cơ sở khoa học của từng bước làm sữa chua.
- Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- HS trình bày lợi ích của việc ăn sữa chua
- Nghe nhận xét – dẫn dắt vào bài
2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động 1:
- HS đọc khung thông tin, quan sát hình 3 thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi:
Sữa chua và sữa trước khi ủ có những khác biệt gì về mùi, vị, độ đặc?
- Chia sẻ trước lớp. HS khác nhận xét.
- Nghe GV nhận xét, đánh giá.
Hoạt động 2:
- HS thảo luận nhóm đôi, đọc thông tin, quan sát hình 4 và nêu sự khác nhau giữa
Giá trị dinh dưỡng của sữa chua và sữa tươi.
- HS giải thích vì sao sữa chua có lợi cho tiêu hoá?
- Chia sẻ trước lớp. HS dưới lớp nhận xét.
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động luyện tập.
- HS nêu những nơi thường bảo quản sữa chua; tác dụng của việc bảo quản sữa
chua sau khi ủ trong ngăn mát tủ lạnh.
- HS dưới lớp nhận xét.
- Nghe nhận xét, kết luận: Sữa chua sau khi ủ cần được bảo quản ở nhiệt độ thấp
để làm chậm sự phát triển của vi khuẩn lactic, giúp bảo quản sữa chua ngon và lâu
hơn.

6

- HS thảo luận nhóm đôi giải quyết tình huống ở câu 2 giải thích vì sao bạn làm
sữa chua không thành công.
- Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung nếu có.
- Nghe hận xét tuyên dương và kết luận: Cho sữa chua vào khi sữa đang sôi khiến
vi khuẩn lactic chết hết nên sau khi ủ không tạo thành sữa chua.
- HS đọc mục em có biết
4. Vận dụng trải nghiệm.
- HS giải thích cách làm sữa chua, muối chua rau, củ, quả
- HS về nhà thực hiện làm sữa chua, muối chua rau, củ, quả ở gia đình.
- Nghe GV nhận xét tuyên dương và dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 2: CÔNG NGHỆ
Bài 6: SỬ DỤNG TỦ LẠNH (TIẾT 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận thức được một số biểu hiện bất thường của tủ lạnh khi sử dụng.
- Chủ động tích cực tìm hiểu được một số biểu hiện bất thường của tủ lạnh khi sử
dụng và cách xử lí.
- Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Có trách nhiệm bảo quản và sử
dụng tủ lạnh.
II. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- HS quan sát bức tranh trong SGK (trang 26).
- HS tham gia trò chơi Ai nhanh ai đúng tìm tên các thực phẩm để trong ngăn mát
tủ lạnh, đội 2 sẽ tìm tên các thực phẩm để trong ngăn đông của tủ lạnh.
- Nghe GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Con người sử dụng tủ lạnh để bảo
quản thực phẩm được lâu hơn. Hôm nay, lớp chúng mình sẽ cùng nhau đến với bài
học “Sử dụng tủ lạnh (tiết 3)”
2. Hoạt động luyện tập:
- HS quan sát chỉ ra biểu hiện bất thường của tủ lạnh trong các tình huống ở Hình
4.
- HS thảo luận với bạn cách xử lí khi phát hiện các biểu hiện bất thường của tủ
lạnh trong các tình huống ở Hình 4.
- Đại diện các nhóm trình bày

7

- Nghe GV nhận xét, tuyên dương, kết luận: Khi phát hiện tủ lạnh có dấu hiệu bất
thường cần thông báo cho người lớn để giải quyết..
3. Vận dụng trải nghiệm.
- HS chia sẻ về một số biểu hiện bất thường của tủ lạnh khi sử dụng mà em biết.
- Nghe GV nhận xét tuyên dương.
IV. Điều chỉnh bài dạy( nếu có)
...................................................................................................................................
................................................................................................................................
Tiết 3: TIẾNG ANH (GV chuyên biệt dạy)
Buổi sáng:

Thứ 3 ngày 04 tháng 02 năm 2025

Tiết 1: TOÁN
Bài 41: TÌM GIÁ TRỊ PHẦN TRĂM CỦA MỘT SỐ (TIẾT 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố cách tìm giá trị phần trăm của một số; vận dụng giải các bài toán thực tế
liên quan.
- Chủ động tham gia giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan đến tìm giá trị
phần trăm của một số .
- Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. Có ý thức trách nhiệm
với lớp, tôn trọng tập thể.
II. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- HS chơi trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: 20% của 500 là bao nhiêu?
+ Câu 2: Một chiếc áo giảm giá 15%, giá mới của chiếc áo là bao nhiêu nếu giá
gốc là 100.000 đồng?
+ Câu 3:Tìm một số số biết 75% của nó là 30.
Câu 4: Trong 80 học sinh, có 35 học sinh giỏi. Tỉ lệ phần trăm học sinh giỏi là bao
nhiêu?
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
Bài 1: HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc cá nhân:
- 1 HS lên chia sẻ bài làm. HS khác nhận xét tuyên dương (sửa sai).

8

- Em đã vận dụng kiến thức nào đã học để tìm được số gam đạm của mỗi loại thực
phẩm trên?
- HS nêu cách tìm số gam đạm của mỗi loại thực phẩm
Bài 2: HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc cá nhân
- Thảo luận nhóm 4 thống nhất cách làm
- Nghe GV nhận xét bài giải đúng. Có thể nêu thêm cách 2 hoặc học sinh tự nêu.
=> Ở bài 2, các em vẫn tiếp tục vận dụng kiến thức của bài toán tìm giá trị phần
trăm của một số. Bài này có 2 cách, em hãy lựa chọn cách làm nhanh và đúng.
Bài 3: HS đọc yêu cầu bài.
- HS xác định các yêu cầu của bài tập.
- HS làm vở. Chia sẻ trước lớp. HS khác nhận xét.
- Nghe GV nhận xét và chốt kết quả bài giải đúng.
- HS nêu cách tính số tiền lãi.
- Nghe GV nhận xét và chốt: Đây là một bài toán rất thực tế trong đời sống.
3. Vận dụng trải nghiệm.
Bài 4 :- HS đọc yêu cầu bài.
- HS suy nghĩ và tìm hiểu cá nhân.
- Thảo luận nhóm 4: nêu cách làm bài.
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương, chốt cách làm đúng.
- Để làm được bài này em cần vận dụng những kiến thức nào đã học ?
- HS nêu lại cách làm dạng toán tổng – tỉ.
- Nghe GV nhận xét tiết học và dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh bài dạy( nếu có)
...................................................................................................................................
................................................................................................................................
Tiết 2: TIẾNG VIỆT
LTVC: CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP (Tiếp theo)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết cách nối các vế câu ghép bằng cặp kết từ và cặp từ hô ứng.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- Cả lớp chơi trò chơi “Trồng cây gây rừng” để khởi động bài học.

9

+ Câu 1: Các vế trong câu ghép có thể nối với nhau bằng những cách nào?
+ Câu 2: Tìm kết từ thích hợp thay cho chỗ trống dưới đây:
Tấm chăm chỉ, hiền lành … Cám thì lười biếng, độc ác.
A. Và B. Hoặc
C. Còn
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
Bài 1: Tìm cặp kết từ nối các vế câu trong mỗi câu ghép dưới đây:
- HS đọc yêu cầu và nội dung:
- Cả lớp làm việc nhóm 4 vào phiếu học tập
- Các nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Nghe GV nhận xét, chốt đáp án đúng (a. bởi..nên; b. mặc dù…nhưng; c. nếu…
thì) và kết luận: Các vế của câu ghép có thể nối với nhau bằng các cặp kết từ.
Bài 2: Học sinh đọc yêu cầu của bài”.
- HS thảo luận theo nhóm đôi.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Nghe GV nhận xét, chốt đáp án đúng (a. chưa… đã…; b. đâu… đó…; c. bao
nhiêu… bấy nhiêu…) và kết luận: Các cặp từ (chưa… đã…; đâu… đó…; bao
nhiêu… bấy nhiêu…) cũng được dùng để nối các vế trong câu ghép. Các cặp từ
này thường đi đôi với nhau, chính vì vậy người ta thường gọi chúng là cặp từ hô
ứng.
- HS nêu các cặp từ để nối các vế của câu ghép có thể nối với nhau.
- Nghe GV kết luận và rút ra ghi nhớ (SGK trang 28) và yêu cầu 3 đến 4 HS đọc.
3. Luyện tập
Bài 3: HS đọc yêu cầu của bài.
- HS hoạt động cá nhân làm vào vở.
- HS đọc bài làm
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương, góp ý cho HS.
- HS nêu các vế trong câu ghép ở BT3 được nối với nhau bằng các cặp kết từ hay
các cặp từ hô ứng.
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương
Bài 4. Đặt câu ghép theo các yêu cầu
- HS Đọc yêu cầu của bài.
- HS thảo luận theo nhóm 4.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. Các nhóm nhận xét.
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng, trải nghiệm
- HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”.
+ Câu 1: Câu ghép được nối bằng cặp kết từ là:
A. Tuy trời mưa nhưng em vẫn đi học.
B. Ngoài sân, các bạn nam đá cầu, các bạn nữ nhảy dây.

10

C. Trời càng nắng gắt, hoa giấy càng bồng lên rực rỡ
+ Câu 2: Câu ghép được nối với nhau bằng cặp từ hô ứng là:
A. Chẳng những bạn Lan học giỏi mà bạn ấy còn hát rất hay.
B. Trời vừa trở lạnh, mẹ đã lo áo ấm cho hai chị em tôi.
C. Sóng chồm dữ dội, bọt tung trắng xóa.
- Nghe nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
….................................................................................................................................
….................................................................................................................................
Tiết 3: TIẾNG VIỆT
VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ NGƯỜI

I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết viết các đoạn văn trong bài văn tả người, trong đó sử dụng những từ ngữ gợi
tả, biện pháp so sánh,…để làm nổi bật đặc điểm của người được tả.
- Nâng cao kĩ năng viết bài văn tả người.
- Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- HS trò chơi “Bắn tên” Nêu cấu tạo bài văn tả người; những điều cần lưu ý khi
quan sát để viết bài văn tả người.
- Nghe GV Nhận xét, tuyên dương; dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá
Bài 1: HS đọc yêu cầu .
- HS làm việc cá nhân, đọc kĩ bài văn và trả lời các câu hỏi trong các đoạn văn a, b,
c:
+ Người được tả trong đoạn văn.
+ Những từ ngữ làm nổi bật đặc điểm ngoại hình hoặc hoạt động.
+ Chi tiết gây ấn tượng với em.
- HS trả lời câu hỏi của các ý a; b; c.
- HS khác nhận xét.
- Nghe GV nhận xét chung và chốt câu trả lời.
Bài 2: HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm việc và viết bài vào vở. (lưu ý học sinh khi viết nên sử dụng những từ
ngữ gợi tả, biện pháp so sánh,…để làm nổi bật đặc điểm của người được tả)
- HS đọc bài viết .
- HS khác nhận xét.

11

- Nghe GV nhận xét chung, tuyên dương chốt những điểm cần lưu ý khi viết đoạn
văn tả người.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- HS vận dụng bằng trò chơi “Ai là người sáng tạo”.
+ GV đưa ra một đoạn văn tả người. Các nhóm đọc và tìm ra những đặc điểm nổi
bật về ngoại hình, hoạt động, sở thích; các biện pháp sử dụng trong đoạn văn đó.
- Các nhóm trình bày.
- Nghe GV nhận xét tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
….................................................................................................................................
….................................................................................................................................
Tiết 4: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
CHỦ ĐỀ 3 : XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM
Bài 15: CHIẾN DỊCH ĐIỆN BIÊN PHỦ 1954 (T1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết và kể lại được diễn biến của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 có sử
dụng tư liệu lịch sử (lược đồ, hình ảnh và câu chuyện về kéo pháo ở Điện Biên
Phủ, chuyện bắt sống tướng Đờ -cát -tơ-ri_. Sưu tầm được truyện ,hình ảnh về một
số anh hùng trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 như Phan Đình Giót, Tô
Vĩnh Diện, Bế Văn Đàn, Trần Can.
- Sưu tầm và kể lại được câu chuyện về chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 phát
hiện được vấn đề các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng.
- Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng biết ơn, giữ gìn , phát huy lịch sử dân
tộc.
II. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- HS nghe câu thơ “Chín năm làm một Điện Biên /nên vành hoa đỏ nên thiên sử
vàng” và quan sát bức tranh sưu tầm được, nói đến sự kiện lịch sử nào; chia sẻ
những điều em biết về sự kiện đó.
- Tham gia hoạt động nhóm đôi hỏi đáp trao đổi về điều mình biết.
- Một số nhóm trình bày, lớp theo dõi nhận xét bổ sung.
- Nghe GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động khám phá
Hoạt động khám phá 1: Tìm hiểu diễn biến chính của chiến dịch Điện Biên Phủ
1954
- HS theo dõi video bộ đội ta kéo pháo vào trận địa
- HS quan sát đọc thông tin ở hình 2: Từ đồ diễn biến chính của chiến dịch điện.

12

biên phủ. Kết hợp khai thác được đồ hình một để nêu diễn biến chính của chiến
dịch Điện Biên Phủ.
- HS kể lại một câu chuyện về chiến dịch Điện Biên Phủ.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương; bổ sung thêm
3. Hoạt động luyện tập
Hoạt động thi kể chuyện: “Huyền thoại Điện Biên”
- HS thi kể chuyện về chiến dịch Điện Biên Phủ.(kéo pháo, dân công tải đạn lương
thực….
- HS viết đoạn văn ngắn về cảm nghĩ của em về chiến dịch Điện Biên Phủ.
- HS thực hiện theo nhóm .
- Nghe nhận xét chung tuyên dương các nhóm theo tiêu chí.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- HS tìm hiểu các câu chuyện, bài thơ bài hát về các anh hùng trong chiến dịch
ĐBP, giới thiệu di tích lịch sử hay hình ảnh liên quan đến chiến dịch ĐBP đã thực
hiện ở nhà đến chia sẻ trước lớp
- Nghe GV nhận xét tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Buổi chiều
Tiết 1: ĐẠO ĐỨC
BÀI 6: LẬP KẾ HOẠCH CÁ NHÂN (TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được các loại kế hoạch cá nhân. Biết vì sao phải lập kế hoạch cá nhân.
- Chủ động tích cực tìm hiểu cách lập kế hoạch cá nhân để thực hiện các công việc
của bản thân trong học tập và cuộc sống; Nêu được một số kế hoạch cá nhân trong
học tập và cuộc sống.
- Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về việc lập kế hoạch cá nhân. Có thói
quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ.
- Ham học hỏi, tự giác lập và kiên trì thực hiện các kế hoạch đã đề ra để nâng cao
chất lượng, hiệu quả công việc trong học tập và cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- HS vận động theo bài: “Em muốn làm”
- HS nêu Các bạn nhỏ trong bài hát ước muốn được làm những gì.

13

- Nghe GV nhận xét, dẫn vào bài học mới.
2. Hoạt động luyện tập:
Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại kế hoạch cá nhân.
- HS đọc các tình huống trong sách, các HS còn lại theo dõi trong sách.
- HS thảo luận nhóm 4 và hoàn thành bảng theo yêu cầu.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nêu những loại kế hoạch cá nhân.
- Nghe GV nhận xét câu trả lời, chốt nội dung.
+ Kế hoạch thực hiện trong ngày, vài ngày hoặc vài tuần gọi là kế hoạch ngắn hạn.
+ Kế hoạch thực hiện một hoặc vài tháng gọi là kế hoạch trung hạn.
+ Kế hoạch thực hiện trong một hoặc vài năm gọi là kế hoạch dài hạn.
- HS kể thêm các loại kế hoạch cá nhân khác.
- HS nhận xét, tuyên dương HS.
Hoạt động 2: Tìm hiểu vì sao phải lập kế hoạch cá nhân.
- HS đọc câu chuyện “Một ngày làm việc của Bác”, cả lớp theo dõi trong sách.
- HS trả lời các câu hỏi:
+ Qua câu chuyện, em thấy Bác Hồ có thói quen làm việc như thế nào?
+ Thể hiện qua câu văn nào trong câu chuyện?
+ Khi Bác thực hiện công việc theo kế hoạch thì kết quả như thế nào?
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nêu những điều học được từ Bác Hồ.
- Nghe GV nhận xét, chốt nội dung.
3. Hoạt động luyện tập.
- HS thảo luận nhóm 2 đọc tình huống trong sách và trả lời câu hỏi:
+ Bạn Hiên có thói quen làm việc như thế nào?
+ Thói quen đó đã khiến Hiên gặp phải vấn đề gì?
+ Vậy vì sao chúng ta phải lập kế hoạch cá nhân?
- Đại diện các nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận xét.
- Nghe GV nhận xét và chốt.
3. Vận dụng:
- HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn” trả lời một số câu hỏi liên quan đến bài học:
+ Kế hoạch cá nhân là gì? (Có đáp án lựa chọn)
+ Dựa vào thời gian thực hiện, có các loại kế hoạch cá nhân nào?
- Nghe GV nhận xét tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 2:

TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT

14

LUYỆN TẬP VỀ CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP
I. Yêu cầu cần đạt:
- Hệ thống hoá kiến thức đã học về câu ghép. Củng cố kĩ năng thêm về câu để tạo
thành câu ghép hoàn chỉnh, kĩ năng nối các vế câu để tạo thành câu ghép, phân biệt
câu đơn, câu ghép, cách viết đoạn văn có sử dụng câu ghép.
KKHS: Ngoài kĩ năng trên còn đặt câu ghép có từ 3 vế câu trở lên, giải thích cách
phân biệt câu đơn và câu ghép, viết đoạn văn ngắn có sử dụng nhiều câu ghép
trong đoạn văn.
- Học sinh có ý thức nói và viết câu đúng ngữ pháp
- Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
II. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- HS nêu như thế nào là câu đơn, câu ghép, nêu ví dụ.
- HS nêu những điều cần lưu ý khi thêm một vế câu để tạo thành câu ghép.
- Nghe GV nhận xét, giới thiệu bài.
2. Luyện tập:
Bài 1: Điền thêm một vế câu để tạo thành câu ghép:
- Tiếng trống tan trường vừa dứt,...(HS các lớp ùa ra như bầy ong vỡ tổ.)
- Gió đã dịu dần,...(mưa ngớt hạt rồi tạnh hẳn.)
- Lúa đã chín vàng,...(bà con nông dân tấp nập ra đồng gặt hái.)
- Trời tối mờ,...(cây cối còn chìm đắm trong màn sương.)
- Trong vườn, cây đào bích đã bắt đầu nở hoa, ...(lác đác mấy cây lan còn lấm tấm
những nụ.)
- Trong buổi lao động chiều qua, nhóm em làm vệ sinh lớp học còn ...(nhóm Đoàn
Kết lau bàn ghế. )
- Nếu chúng em làm đúng hết bài tập cô giáo giao...(thì cô sẽ đọc truyện cho chúng
em nghe.)
- HS đọc bài, nêu y/c
- Đọc vế câu cho trước, tìm vế câu còn lại (lưu ý quan hệ về nghĩa giữa các vế câu)
=> Củng cố kĩ năng thêm vế câu để tạo thành câu ghép hoàn chỉnh: Vế câu sau
phải có quan hệ chặt chẽ về ý với vế câu trước.
Bài 2: Nối vế câu thích hợp để tạo thành câu ghép :
Thuý Kiều là chị
Lan chép bài hộ bạn.
Trống đánh xuôi
em là Thuý Vân.
Hoà bị ốm
kèn thổi ngược.
- HS đọc và nêu yêu cầu bài.
- HS làm bài

15

- Chữa bài- giải thích tại sao em nối như vậy -> GV chốt: các vế câu phải có quan
hệ chặt chẽ với nhau về ý.
Bài 3: Phân các câu dưới đây thành 2 loại : Câu đơn và câu ghép.
a. Lương Ngọc Quyến hi sinh nhưng tấm lòng trung với nước của ông còn sáng
mãi.
b. Mấy con chim chào mào từ hốc cây nào đó bay ra hót râm ran.
c. Mưa rào rào trên sân gạch, mưa đồm độp trên phên nứa.
- HS đọc, nêu y/c bài
- Em dựa vào đâu để phân chia như vậy ?
-> Củng cố, rèn kĩ năng phân biệt câu đơn và câu ghép.
- Nhắc lại KN câu đơn, câu ghép
Bài 4: Viết đoạn văn ngắn từ 3-5 câu tả lại hoạt động của một bạn em trong một
tiết học có sử dụng câu ghép.
Lưu ý HS đoạn văn phải đảm bảo cả về ND và hình thức
- HS xác định yêu cầu bài
- HS nêu nội dung đoạn văn cần viết
- Viết đoạn văn vào vở
=> Củng cố kĩ năng viết đoạn văn có sử dụng câu ghép.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- HS nhắc lại thế nào là câu ghép.
- HS nêu những điều cần chú ý gì khi nói và viết để người nghe hiểu đúng ý câu
văn.
- Nghe GV nhận xét tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 3: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHCĐ: NHẬN DIỆN MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP MỚI
I. Yêu cầu cần đạt:
- Rèn luyện được một số đức tính để thích ứng với môi trường học tập mới.
- Năng lực thích ứng với cuộc sống - điểu chỉnh bản thân và đáp ứng với sự thay
đổi, năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động
- Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn
ngữ.
- Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong các vấn đề nảy sinh trong cuộc sống học
đường.chia sẻ cách rèn luyện các đức tính cần thiết thích ứng với môi trường mới
- Yêu con người thầy cô ,bạn bè...
II. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.

16

III. Hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- HS suy nghĩ và cùng nhau sáng tạo bài thể dục riêng của lớp gồm có 4 động tác,
mỗi động tác tập 2 lần 8 nhịp.
“Vươn cao phù đổng”
https://youtu.be/zceL4LXiQqE?si=TzPH3xXE
vuh_z9e
- Các nhóm thể hiện.
- Nghe GV nhận xét và kết luận: Việc rèn luyện thể chất thường xuyên sẽ giúp cơ
thể dẻo dai và việc học tập cũng trở nên tập trung và tốt hơn.
2. Hoạt động khám phá – Trải nghiệm chủ đề.
Hoạt động 1: Chia sẻ suy nghĩ của em về các môi trường học tập.
- HS thảo luận nhóm 4 kể về: Những môi trường học tập mà mình từng trải qua
hoặc được biết (Học trên lớp, học câu lạc bộ/nhóm sở thích, học trực tuyến, học
với trang thiết bị máy móc,..
+ Sự khác biệt của từng môi trường học tập: về người dạy học, về môn học, không
gian, các phương tiện học tập, phương pháp trong học tập,...
- Đại diện nhóm trình bày. Lớp nhận xét, góp ý.
- HS chia sẻ về môi trường học tập mình mơ ước trong tương lai. (Cơ sở vật chất,
môn học mới, thời gian học,...)
- Nghe GV nhận xét, kết luận: Mỗi một môi trường học tập đểu có những điểm đặc
biệt riêng, đòi hỏi người học chủ động, tích cực tìm hiểu để đạt được hiệu quả
trong học tập.
Hoạt động 2: Thảo luận về môi trường học tập mới
- HS làm việc theo nhóm để lựa chọn, thảo luận và vẽ sơ đồ tư duy giới thiệu vể
một môi trường học tập mới theo suy nghĩ và phỏng đoán của mình.
- Sơ đồ tư duy gồm các nhánh: Không gian học tập; Môn học; Phương tiện học tập;
Cách thức học tập; Thách thức đối với người học.
- Từng nhóm lên trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe và chia sẻ
thêm.
- Nghe nhận xét và kết luận: Khi chúng ta biết tìm hiểu thông tin vê' các môi
trường học tập, mỗi HS sẽ có kế hoạch để rè...
 
Gửi ý kiến