Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD LỚP 5 tích hợp đầy đủ (sách mới 2026-2027)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Tài
Ngày gửi: 13h:49' 20-08-2026
Dung lượng: 27.4 MB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM LỚP 5
CHỦ ĐỀ 1: EM LỚN LÊN MỖI NGÀY
TUẦN 2: TIẾT 1
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI CÂU LẠC BỘ
THẦY CÔ CẦN GIÁO ÁN 35 TUẦN LỚP 1, 2,3,4, 5 TÍCH HỢP ĐẦY ĐỦ
VUI LÒNG LIÊN HỆ: không/chín/7/sáu/0/ năm/hai/134
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS tham gia nghiêm túc, tích cực ngày hội câu lạc bộ học sinh của trường; biết quan sát,
cổ vũ văn minh và giữ đúng nền nếp.
- HS nêu được ít nhất một câu lạc bộ hoặc một thành tích của câu lạc bộ gây ấn tượng với
bản thân.
- HS biết lựa chọn hoạt động phù hợp với sở thích, khả năng để tham gia rèn luyện trong
năm học lớp 5.
1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị trang phục, đồ dùng, giữ trật tự khi tham gia
hoạt động toàn trường.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, cổ vũ, chia sẻ cảm xúc và phối hợp với
bạn trong các hoạt động tập thể.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đề xuất câu lạc bộ hoặc hoạt động rèn luyện
phù hợp với bản thân.
2. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Chấp hành nội quy, tham gia đầy đủ hoạt động do nhà trường tổ chức.
- Nhân ái: Biết cổ vũ, tôn trọng phần trình diễn và thành tích của các bạn.
- Chăm chỉ: Có ý thức tham gia câu lạc bộ hoặc hoạt động rèn luyện để phát triển bản
thân.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Kế hoạch ngày hội câu lạc bộ; nội dung chương trình; âm thanh, cờ, hoa; tranh minh
họa trong SGK Hoạt động trải nghiệm 5.
- HS: Trang phục gọn gàng; ghế ngồi; tâm thế vui tươi, sẵn sàng quan sát, cổ vũ và chia sẻ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1. TRƯỚC NGÀY HỘI CÂU LẠC BỘ
Mục tiêu: HS ổn định đội hình, nắm nhiệm vụ quan sát và sẵn sàng tham gia ngày hội
câu lạc bộ của trường.
* Cách tiến hành:
- GV phối hợp với Tổng phụ trách Đội kiểm tra - HS tập hợp đúng vị trí, chỉnh trang
vị trí tập trung, nhắc HS giữ trật tự, chuẩn bị tư trang phục, giữ trật tự và lắng nghe
thế tham gia hoạt động toàn trường.
hướng dẫn.
- GV giao nhiệm vụ quan sát: tên các câu lạc - HS ghi nhớ ba nhiệm vụ quan sát và
bộ được giới thiệu; hoạt động hoặc tiết mục chuẩn bị chia sẻ sau hoạt động.

gây ấn tượng; thành tích mà câu lạc bộ đã đạt
được.
- GV nhắc HS cổ vũ văn minh, không chen lấn, - HS thực hiện đúng yêu cầu, thể hiện
không nói chuyện riêng trong lúc các câu lạc thái độ tôn trọng phần trình diễn của
bộ trình diễn.
bạn.
2. TRONG NGÀY HỘI CÂU LẠC BỘ
Mục tiêu: HS tham gia đầy đủ chương trình, cảm nhận được ý nghĩa của câu lạc bộ đối
với sự trưởng thành của học sinh.
* Cách tiến hành:
Dẫn dắt
- HS nêu: câu lạc bộ giúp học sinh rèn
- GV mời HS quan sát sân khấu, các đội hình kĩ năng, phát triển năng khiếu, tự tin
câu lạc bộ và hỏi: “Theo em, câu lạc bộ giúp giao tiếp, hợp tác với bạn bè.
học sinh rèn luyện những điều gì?”

- GV giới thiệu ngắn gọn ý nghĩa của ngày hội: - HS lắng nghe, hiểu mục đích của ngày
các câu lạc bộ có cơ hội trình diễn, chia sẻ hội và sẵn sàng theo dõi.
thành tích và mời gọi HS tham gia rèn luyện.
Trình diễn và chia sẻ thành tích
- HS chăm chú quan sát, cổ vũ đúng lúc
- GV tổ chức cho HS theo dõi các câu lạc bộ và ghi nhớ câu lạc bộ mình yêu thích.
trình diễn, giới thiệu hoạt động, sản phẩm hoặc
thành tích nổi bật đã đạt được.
- Sau một số tiết mục, GV đặt câu hỏi tương - HS giơ tay chia sẻ ngắn gọn, nêu cảm
tác: “Em ấn tượng với câu lạc bộ nào?”, xúc vui, tự hào, khâm phục và mong
“Thành tích nào khiến em tự hào về các bạn?” muốn học hỏi.
Kết luận
- HS lắng nghe và nhận ra mỗi câu lạc
- GV nhấn mạnh: Tham gia câu lạc bộ là một bộ đều có giá trị riêng đối với sự trưởng
cách giúp học sinh rèn luyện năng khiếu, kĩ thành của học sinh.
năng, tinh thần hợp tác và sự tự tin.
3. SAU NGÀY HỘI CÂU LẠC BỘ
Mục tiêu: HS chia sẻ được ấn tượng sau ngày hội và lựa chọn một hoạt động phù hợp để

rèn luyện bản thân.
* Cách tiến hành:
- GV gợi ý khi trở về lớp, mỗi HS chia sẻ một - HS chia sẻ theo cặp hoặc trước lớp,
câu lạc bộ hoặc một tiết mục làm mình ấn biết lắng nghe cảm nhận khác nhau của
tượng nhất.
bạn.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ: “Trong năm học - HS lựa chọn một hoạt động phù hợp
này, em muốn tham gia hoặc tìm hiểu câu lạc với sở thích, khả năng và nêu lí do lựa
bộ/hoạt động nào? Vì sao?”
chọn.
- GV nhận xét, động viên HS mạnh dạn tham - HS lắng nghe, ghi nhớ và chuẩn bị
gia hoạt động tập thể để phát triển bản thân.
cho tiết Hoạt động giáo dục theo chủ
đề.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................
................................................................................................................

KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT 5
CHỦ ĐIỂM: THẾ GIỚI TUỔI THƠ
TUẦN 2
BÀI 3: TUỔI NGỰA
TIẾT 1: ĐỌC - TUỔI NGỰA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tuổi Ngựa; biết thể hiện giọng đọc khác nhau phù hợp với
lời nói của mẹ và bạn nhỏ, nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc,
suy nghĩ của bạn nhỏ thông qua hình ảnh chú ngựa con.
- Nhận biết được nội dung cuộc trò chuyện giữa hai mẹ con; cảm nhận được suy nghĩ, cảm
xúc của bạn nhỏ về hành trình rong ruổi của chú ngựa con và tình yêu thương dành cho
mẹ.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: tuổi thơ có nhiều ước mơ, muốn đi đến nhiều
nơi, muốn khám phá nhiều điều thú vị của cuộc sống nhưng vẫn luôn nhớ về mẹ và quê
hương.
- Biết trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong SGK; biết nêu nhận xét về bạn nhỏ trong bài thơ
và học thuộc lòng bài thơ.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: chủ động đọc trước bài, chuẩn bị SGK, biết tự luyện đọc và tự điều
chỉnh cách đọc theo góp ý của GV, bạn bè.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi với bạn khi tìm hiểu bài đọc; biết lắng nghe, nhận xét và bổ
sung ý kiến cho bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: dự đoán nội dung bài đọc từ tranh minh họa, nêu cách
hiểu, cách cảm nhận riêng về hình ảnh, nhân vật hoặc sự việc trong bài.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: bồi dưỡng tình yêu gia đình, quê hương, trân trọng vẻ đẹp của thiên nhiên và
những kỉ niệm tuổi thơ.
- Nhân ái: biết yêu thương người thân, chia sẻ cảm xúc, lắng nghe và tôn trọng cảm nhận
của bạn.
- Chăm chỉ: tích cực luyện đọc, làm bài, viết bài và hoàn thành nhiệm vụ học tập được
giao.
- Trách nhiệm: có ý thức giữ gìn môi trường sống, bảo vệ cảnh quan quê hương, thực hiện
nhiệm vụ học tập nghiêm túc.
4. Tích hợp
- Lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: Bồi dưỡng tình yêu gia đình, yêu quê hương qua
khát vọng đi xa nhưng vẫn nhớ về mẹ và nơi chốn thân thuộc.
- Quyền con người: Lồng ghép quyền được nuôi dưỡng ước mơ, được học tập, khám phá
thế giới phù hợp với lứa tuổi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa bài thơ Tuổi Ngựa trong SGK Tiếng Việt 5, tập một.

- Màn hình hoặc máy chiếu để trình chiếu nội dung bài học; hình và bài tập trong SGK
được cắt, chèn ngay dưới câu lệnh GV tương ứng.
- Phiếu học tập, bảng nhóm, bút dạ dùng cho hoạt động đọc hiểu và luyện đọc thuộc lòng.
- Tài liệu về từ loại tiếng Việt và tư liệu hình ảnh một số miền đất, cảnh vật được nhắc
trong bài thơ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Hoạt động Mở đầu (5 phút)
Mục tiêu: Ôn lại bài cũ, khơi gợi hiểu biết của HS về tên gọi các năm âm lịch và tạo
tâm thế vào bài thơ Tuổi Ngựa.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho 2 HS đọc nối tiếp bài Cánh - HS đọc bài cũ hoặc trả lời câu hỏi theo
đồng hoa hoặc nêu câu hỏi kiểm tra nhanh về yêu cầu.
bài đọc trước.
- GV nhận xét, động viên và liên hệ sang chủ - HS lắng nghe nhận xét của GV.
điểm Thế giới tuổi thơ.
- GV hỏi: Em biết những tên gọi nào của - HS trả lời: Em biết các năm âm lịch như
năm âm lịch? Năm Ngọ còn được gọi là năm năm Tí, năm Sửu, năm Dần, năm Mão,
gì?
năm Thìn, năm Tỵ, năm Ngọ... Năm Ngọ
còn gọi là năm con Ngựa.
- GV yêu cầu HS trao đổi nhanh với bạn về - HS chia sẻ hiểu biết: năm Ngọ là năm
những điều mình biết liên quan đến con ngựa con ngựa; ngựa thường gợi hình ảnh mạnh
trong đời sống hoặc trong truyện, thơ.
mẽ, nhanh nhẹn, thích rong ruổi.
- GV giới thiệu: Bài thơ Tuổi Ngựa kể về - HS lắng nghe và ghi tên bài vào vở.
cuộc trò chuyện giữa bạn nhỏ và mẹ. Qua trí
tưởng tượng của bạn nhỏ, chú ngựa con sẽ đi
qua nhiều miền đất, nhiều cảnh vật nhưng
vẫn luôn nhớ về mẹ.
2. Khám phá: Hoạt động luyện đọc (15 phút)
Mục tiêu: HS đọc đúng, đọc diễn cảm bài thơ; biết ngắt nhịp, nhấn giọng phù hợp
với lời mẹ và lời bạn nhỏ.
Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu toàn bài thơ Tuổi Ngựa với - HS nghe GV đọc mẫu, theo dõi văn bản
giọng tha thiết, hồn nhiên; lời mẹ đọc nhẹ trong SGK.
nhàng, lời bạn nhỏ đọc hào hứng, giàu tưởng
tượng.

- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa và - HS quan sát tranh minh họa, bước đầu
đọc thầm văn bản trong SGK.
hình dung không gian bài thơ.
- GV hướng dẫn HS chia đoạn để luyện đọc: - HS đánh dấu 4 đoạn luyện đọc trong
SGK và chuẩn bị đọc nối tiếp.

+ Đoạn 1: Từ đầu đến Tuổi con là tuổi đi.

- HS xác định đoạn 1: từ đầu đến Tuổi con
là tuổi đi.

+ Đoạn 2: Tiếp theo đến Gió của trăm miền.

- HS xác định đoạn 2: tiếp theo đến Gió
của trăm miền.

+ Đoạn 3: Tiếp theo đến Khắp đồng hoa cúc - HS xác định đoạn 3: tiếp theo đến Khắp
dại.
đồng hoa cúc dại.
+ Đoạn 4: Còn lại.

- HS xác định đoạn 4: phần còn lại của bài

thơ.
- GV hướng dẫn HS đọc đúng các từ dễ phát - HS luyện đọc đúng các từ: tuổi Ngựa,
âm sai: tuổi Ngựa, trung du, đại ngàn, triền trung du, đại ngàn, triền núi, lóa màu, hoa
núi, lóa màu, hoa huệ, mấp mô, cúc dại, xa huệ, mấp mô, cúc dại, xa cách.
cách.
- GV hướng dẫn ngắt nhịp một số dòng thơ
và nhấn giọng ở các từ gợi hình, gợi cảm:
không yên, đi, xôn xao, đại ngàn, lóa màu,
ngọt ngào, xa cách, vẫn nhớ.

- HS luyện ngắt nhịp thơ, nhấn giọng ở
các từ gợi hình, gợi cảm: không yên, đi,
xôn xao, đại ngàn, lóa màu, ngọt ngào, xa
cách, vẫn nhớ.

- GV giúp HS hiểu nghĩa một số từ ngữ: - HS lắng nghe, giải nghĩa từ theo ngữ
Tuổi Ngựa chỉ năm Ngọ, theo âm lịch; đại cảnh.
ngàn là rừng núi rộng lớn; triền núi là phần
sườn núi kéo dài; cúc dại là loài hoa mọc tự
nhiên ở đồng cỏ, ven đường.
- GV mời 1 - 2 HS giải nghĩa lại bằng lời của HS giải nghĩa hoặc đặt câu, ví dụ:
mình hoặc đặt câu ngắn với từ vừa học.
- Tuổi Ngựa là năm Ngọ theo âm lịch.
- Đại ngàn là rừng núi rộng lớn.
- Triền núi là phần sườn núi kéo dài.
- Em thích ngắm hoa cúc dại ven đường.
- GV nhận xét, sửa lỗi và khen HS biết đọc - HS điều chỉnh cách đọc theo góp ý.
có cảm xúc.
3. Luyện tập: Hoạt động đọc hiểu (17 phút)
Mục tiêu: HS trả lời đúng các câu hỏi trong SGK; biết dựa vào chi tiết, hình ảnh
thơ để nêu suy nghĩ, cảm nhận của mình.
Mục tiêu tích hợp: HS biết yêu gia đình, yêu quê hương; nhận biết quyền được nuôi
dưỡng ước mơ, được học tập và khám phá thế giới phù hợp với lứa tuổi.
Cách tiến hành:
Câu 1. Qua trò chuyện với mẹ, vì sao bạn
nhỏ lại tưởng tượng mình là chú ngựa con
rong ruổi đó đây?
- GV hướng dẫn HS đọc lại khổ thơ đầu, chú - HS đọc lại khổ thơ đầu.
ý lời mẹ hỏi và lời bạn nhỏ đáp.
- GV gợi ý: Bạn nhỏ sinh năm gì? Hình ảnh - HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi theo gợi ý
con ngựa thường gợi cho em điều gì?
của GV.
- GV tổ chức cho HS suy nghĩ cá nhân, sau - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó trao đổi với

đó trao đổi với bạn bên cạnh.

bạn bên cạnh để chuẩn bị câu trả lời.

- GV tổ chức cho HS trình bày, nhận xét và HS trả lời:
bổ sung câu trả lời cho câu 1.
- Bạn nhỏ tưởng tượng mình là chú ngựa
con vì bạn sinh năm Ngọ, cầm tinh con
ngựa.
- Hình ảnh con ngựa gợi sự nhanh nhẹn,
mạnh mẽ, thích đi đây đó, khám phá nhiều
miền đất nên bạn nhỏ tưởng tượng mình là
chú ngựa con rong ruổi khắp nơi.
- GV chốt câu trả lời:
- HS lắng nghe, ghi nhớ và điều chỉnh câu
- Bạn nhỏ tưởng tượng mình là chú ngựa con trả lời nếu cần.
vì bạn sinh năm Ngọ, cầm tinh con ngựa.
- Hình ảnh con ngựa gợi sự nhanh nhẹn,
mạnh mẽ, thích đi đây đó, khám phá nhiều
miền đất.
Câu 2. Kể lại hành trình của chú ngựa con
theo trí tưởng tượng của bạn nhỏ.
- GV yêu cầu HS đọc các khổ thơ nói về - HS đọc lại các khổ thơ liên quan.
hành trình của ngựa con.
- GV hướng dẫn HS kể theo trình tự: chú - HS kể lại hành trình của chú ngựa con
ngựa con đi qua miền đất nào, nhìn thấy theo trình tự.
cảnh vật gì, cảm nhận được điều gì.
- GV khuyến khích HS dùng lời của mình để - HS chuẩn bị kể lại bằng lời của mình,
kể lại, không đọc nguyên văn bài thơ.
không đọc nguyên văn bài thơ.
- GV tổ chức cho HS kể lại hành trình của HS trả lời:
chú ngựa con và nhận xét cách kể.
- Chú ngựa con bắt đầu từ miền trung du,
men theo những con đường gió thổi.
- Chú đi qua đại ngàn, triền núi đá, những
cánh đồng hoa mơ, hoa huệ, đồng cỏ, hoa
cúc dại và nghe gió thổi từ trăm miền.
- Hành trình ấy hiện lên rộng mở, đẹp đẽ,
nhiều màu sắc, thể hiện ước mơ được
khám phá cuộc sống của bạn nhỏ.
- GV chốt ý: Chú ngựa con bắt đầu từ miền - HS lắng nghe, ghi nhớ ý khái quát về
trung du, men theo những con đường gió hành trình của chú ngựa con.
thổi, đi qua đại ngàn, triền núi đá, những

cánh đồng hoa.
- GV chốt câu trả lời:
- HS lắng nghe, ghi nhớ và hoàn thiện câu
- Trên đường đi, chú nhìn thấy màu hoa mơ, trả lời.
hoa huệ, đồng cỏ, hoa cúc dại và nghe gió
thổi từ trăm miền.
- Hành trình ấy hiện lên rộng mở, đẹp đẽ,
nhiều màu sắc, thể hiện ước mơ được khám
phá cuộc sống của bạn nhỏ.
Câu 3. Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ muốn
nói với mẹ điều gì?
- GV yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ cuối, chú - HS đọc thầm khổ thơ cuối.
ý các từ ngữ thể hiện tình cảm với mẹ.
- GV gợi ý: Dù muốn đi xa, bạn nhỏ có quên - HS suy nghĩ, trả lời theo cảm nhận.
mẹ không? Bạn nhỏ muốn mẹ hiểu điều gì
về mình?
- GV tổ chức cho HS nêu ý kiến, nhận xét và HS trả lời:
giải thích bằng chi tiết trong bài thơ.
- Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ muốn nói
với mẹ rằng dù ước mơ được đi xa, đi
khắp nơi, khám phá nhiều điều thú vị, bạn
vẫn luôn nhớ mẹ.
- Bạn nhỏ yêu mẹ, mong mẹ hiểu rằng
những chuyến đi trong tưởng tượng không
làm bạn xa cách mẹ mà càng cho thấy tình
yêu thương mẹ luôn ở trong lòng bạn.
- GV chốt câu trả lời cho câu 3.

- HS lắng nghe định hướng chốt câu trả
lời.

- GV chốt câu trả lời:
- HS lắng nghe, ghi nhớ và điều chỉnh câu
- Bạn nhỏ muốn nói với mẹ rằng dù ước mơ trả lời nếu cần.
được đi xa, đi khắp nơi, khám phá nhiều điều
thú vị, bạn vẫn luôn nhớ mẹ.
- Bạn nhỏ yêu mẹ, mong mẹ hiểu tình yêu
thương mẹ luôn ở trong lòng bạn.
Câu 4. Nêu nhận xét về bạn nhỏ trong bài
thơ.
- GV dành thời gian cho HS suy nghĩ và nêu - HS suy nghĩ, nêu nhận xét về bạn nhỏ.
nhận xét theo cách hiểu riêng.

- GV gợi ý: Bạn nhỏ có trí tưởng tượng như HS trả lời:
thế nào? Bạn nhỏ có tình cảm ra sao với mẹ - Bạn nhỏ có trí tưởng tượng phong phú,
và quê hương?
tâm hồn hồn nhiên, yêu thích khám phá
những miền đất mới.
- Bạn nhỏ có ước mơ đẹp, có tình yêu
thương mẹ tha thiết và luôn hướng về mẹ
dù tưởng tượng mình đi khắp nơi.
- Bạn nhỏ cũng là người yêu thiên nhiên,
yêu cuộc sống và yêu quê hương.
- GV chốt câu trả lời cho câu 4:
- HS lắng nghe, ghi nhớ nhận xét về bạn
- Bạn nhỏ có trí tưởng tượng phong phú, tâm nhỏ.
hồn hồn nhiên, yêu thích khám phá những
miền đất mới.
- GV chốt câu trả lời:
- HS lắng nghe, ghi nhớ và bổ sung ý nếu
- Bạn nhỏ có ước mơ đẹp, có tình yêu cần.
thương mẹ tha thiết và luôn hướng về mẹ.
- Bạn nhỏ cũng là người yêu thiên nhiên, yêu
cuộc sống và yêu quê hương.
Tích hợp Lý tưởng cách mạng, đạo đức,
lối sống và Quyền con người:
- GV đặt câu hỏi dẫn: Khi có ước mơ được - HS chia sẻ việc làm cụ thể: chăm học,
đi xa, khám phá nhiều nơi, các em cần nhớ nghe lời người thân, tìm hiểu quê hương,
điều gì về gia đình và quê hương?
giữ gìn kỉ niệm đẹp với gia đình.
- GV diễn giải: Mỗi bạn nhỏ đều có quyền
được nuôi dưỡng ước mơ, được học tập,
được khám phá thế giới phù hợp với lứa tuổi.
Tuy nhiên, dù đi đâu, các em vẫn cần biết
yêu thương người thân, biết nhớ về gia đình,
quê hương, trân trọng những nơi chốn thân
thuộc.

- HS lắng nghe, ghi nhớ quyền được nuôi
dưỡng ước mơ, được học tập, khám phá
thế giới phù hợp với lứa tuổi và trách
nhiệm yêu thương gia đình, quê hương.

- GV chốt: Ước mơ giúp chúng ta lớn lên, - HS lắng nghe, ghi nhớ thông điệp của
còn tình yêu gia đình và quê hương giúp GV.
chúng ta luôn biết mình thuộc về đâu.
4. Vận dụng - Trải nghiệm: Luyện đọc thuộc lòng (8 phút)
Mục tiêu: HS đọc diễn cảm, học thuộc lòng một số khổ thơ hoặc toàn bài; biết chia
sẻ ước mơ của bản thân sau bài học.
Cách tiến hành:

- GV hướng dẫn HS chọn khổ thơ yêu thích - HS chọn khổ thơ yêu thích và luyện đọc
để luyện đọc thuộc lòng.
thuộc lòng cá nhân hoặc theo nhóm.
- GV tổ chức cho HS đọc nhẩm, che dần một - HS đọc nhẩm, che dần một số từ hoặc
số từ hoặc đọc nối tiếp theo nhóm.
đọc nối tiếp theo nhóm.
- GV mời một số HS đọc thuộc lòng trước - Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp; cả
lớp.
lớp lắng nghe, nhận xét.
- GV yêu cầu HS nêu: Em thích nhất hình - HS trả lời: Em thích hình ảnh chú ngựa
ảnh nào trong bài thơ? Vì sao?
con đi qua đồng hoa cúc dại/đại ngàn/triền
núi vì hình ảnh ấy đẹp, rộng mở và gợi
ước mơ khám phá.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS luyện đọc - HS lắng nghe dặn dò, luyện đọc thuộc
thuộc lòng bài thơ và chuẩn bị tiết Luyện từ lòng bài thơ và chuẩn bị tiết Luyện từ và
và câu: Đại từ.
câu: Đại từ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................

KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT 5
CHỦ ĐIỂM: THẾ GIỚI TUỔI THƠ
TUẦN 2
BÀI 3: TUỔI NGỰA
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU - ĐẠI TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được đại từ thay thế, đại từ nghi vấn và đại từ xưng hô qua các ngữ liệu trong
SGK.
- Biết xác định từ ngữ được đại từ thay thế, biết nhận diện một số đại từ dùng để hỏi và
một số đại từ dùng để xưng hô trong giao tiếp.
- Nắm được ghi nhớ về đại từ; biết sử dụng đại từ phù hợp để tránh lặp từ, giúp câu văn rõ
ràng, tự nhiên hơn.
- Biết vận dụng kiến thức về đại từ vào nói, viết và trao đổi nhóm.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: tự nhớ lại kiến thức đã học, đọc kĩ yêu cầu và hoàn thành bài tập theo
khả năng.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm, trình bày, nhận xét và bổ sung ý kiến cho bạn bằng
lời nói lịch sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức về đại từ để dùng từ đúng, tránh lặp từ
trong nói và viết.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: bồi dưỡng tình yêu gia đình, quê hương, trân trọng vẻ đẹp của thiên nhiên và
những kỉ niệm tuổi thơ.
- Nhân ái: biết yêu thương người thân, chia sẻ cảm xúc, lắng nghe và tôn trọng cảm nhận
của bạn.
- Chăm chỉ: tích cực luyện đọc, làm bài, viết bài và hoàn thành nhiệm vụ học tập được
giao.
- Trách nhiệm: có ý thức giữ gìn môi trường sống, bảo vệ cảnh quan quê hương, thực hiện
nhiệm vụ học tập nghiêm túc.
4. Tích hợp
- NLS: 1.1.CB2b - HS tra cứu thông tin về các vùng đất, danh lam thắng cảnh mà ngựa
con muốn đi qua.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK Tiếng Việt 5, tập một; bảng phụ hoặc màn hình trình chiếu bài tập Đại từ.
- Hình và bài tập trong SGK được cắt, chèn đúng dưới câu lệnh GV tương ứng.
- Phiếu học tập, bảng nhóm, bút dạ; thiết bị có kết nối internet để GV hướng dẫn tích hợp
NLS khi cần.
- Tư liệu minh họa một số vùng đất, danh lam thắng cảnh phù hợp với hình ảnh trong bài
Tuổi Ngựa.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Hoạt động Mở đầu (5 phút)
Mục tiêu: Nhắc lại kiến thức cũ, tạo hứng thú vào bài học về đại từ.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi nhanh: “Từ nào thay cho - HS tham gia trò chơi, trả lời nhanh.
từ nào?”. GV nêu một số câu ngắn, yêu cầu HS
phát hiện từ được dùng để thay thế nhằm tránh
lặp.
- GV nêu ví dụ: Lan thích đọc sách. Bạn ấy - HS nêu: Từ bạn ấy được dùng để thay
thường đọc sách vào buổi tối.
cho Lan.
- GV hỏi: Từ bạn ấy được dùng để thay cho từ - HS trả lời: Từ bạn ấy được dùng để thay
nào?
cho Lan.
- GV nhận xét và dẫn vào bài: Trong tiếng HS lắng nghe, ghi nhớ và điều chỉnh nếu
Việt, có những từ dùng để thay thế, dùng để cần.
hỏi hoặc dùng để xưng hô. Những từ đó được
gọi là đại từ.
2. Khám phá: Hình thành kiến thức mới (10 phút)
Mục tiêu: HS bước đầu nhận biết đại từ qua các ví dụ thay thế, hỏi và xưng hô.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc tên bài Đại từ và quan sát - HS đọc tên bài, quan sát bài tập trong
các bài tập trong SGK.
SGK.

- GV gợi mở: Khi nói hoặc viết, nếu cứ lặp lại - HS trả lời: Câu văn sẽ nặng nề, lặp từ;
một từ nhiều lần, câu văn sẽ thế nào? Ta có thể có thể dùng từ thay thế phù hợp.
dùng cách nào để tránh lặp?

- GV chốt định hướng: Đại từ là những từ có - HS lắng nghe, ghi nhớ định hướng bài
thể thay thế cho từ ngữ đã nêu, dùng để hỏi học.
hoặc dùng để xưng hô trong giao tiếp.
3. Luyện tập (22 phút)
Mục tiêu: HS làm đúng các bài tập trong SGK, xác định được các đại từ thay thế, đại
từ nghi vấn và đại từ xưng hô.
Mục tiêu tích hợp: HS biết sử dụng thiết bị số theo hướng dẫn để tra cứu thông tin
phù hợp, có chọn lọc về các vùng đất và cảnh vật được gợi ra trong bài Tuổi Ngựa.
Cách tiến hành:
Bài 1. Những từ in đậm trong mỗi câu sau
được dùng để thay thế cho từ ngữ nào?
- GV yêu cầu HS đọc thầm các câu a, b, c trong - HS đọc yêu cầu và ngữ liệu.
SGK.
- GV hướng dẫn HS xác định từ in đậm, sau đó - HS xác định từ in đậm, tìm nội dung
tìm từ ngữ hoặc nội dung mà từ in đậm thay được thay thế.
thế.
- GV cho HS làm việc cá nhân rồi trao đổi cặp - HS làm việc cá nhân, sau đó trao đổi cặp
đôi.
đôi để thống nhất đáp án.
- GV tổ chức cho HS trình bày đáp án bài 1 và HS trả lời:
nhận xét, bổ sung.
- a. Từ vậy thay thế cho ý “vàng ong”.
- b. Từ thế thay thế cho ý “cao và thẳng”.
- c. Từ đó thay thế cho nội dung đã nêu ở
câu trước về cánh đồng vào mùa bội thu.
- GV chốt đáp án a: Từ vậy thay thế cho ý - HS lắng nghe, ghi nhớ và sửa đáp án nếu
“vàng ong”:
cần.
- b. Từ thế thay thế cho ý “cao và thẳng”:
- c. Từ đó thay thế cho nội dung đã nêu ở câu
trước về cánh đồng vào mùa bội thu.
- GV kết luận: Các từ dùng để thay thế trong - HS ghi nhớ: vậy, thế, đó là các đại từ
các trường hợp trên là đại từ thay thế.
dùng để thay thế, giúp tránh lặp từ.
Bài 2. Trong những đoạn trích dưới đây, từ
nào được dùng để hỏi?
- GV yêu cầu HS đọc các đoạn trích trong SGK - HS đọc ngữ liệu, xác định từ dùng để
và gạch dưới từ dùng để hỏi.
hỏi.
- GV gợi ý: Từ nào dùng để hỏi về người? Từ - HS trao đổi trong nhóm, xác định từ

nào hỏi về nơi chốn? Từ nào hỏi về thời gian dùng để hỏi về người, nơi chốn, thời gian
hoặc sự lựa chọn?
hoặc sự lựa chọn.
- GV tổ chức cho đại diện nhóm trình bày đáp HS trả lời:
án bài 2.
- a. Ai là từ dùng để hỏi về người.
- b. Đâu là từ dùng để hỏi về nơi chốn.
- c. Nào là từ dùng để hỏi về thời gian
hoặc sự lựa chọn trong câu thơ.
- GV chốt câu trả lời cho bài 2:
- HS lắng nghe, ghi nhớ và sửa đáp án nếu
- a. Ai là từ dùng để hỏi về người:
cần.
- b. Đâu là từ dùng để hỏi về nơi chốn:
- c. Nào là từ dùng để hỏi về thời gian hoặc sự
lựa chọn trong câu thơ.
- GV kết luận: Các từ dùng để hỏi trong các - HS ghi nhớ: ai, đâu, nào là các đại từ
câu trên là đại từ nghi v
 
Gửi ý kiến