Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuan 30-TV KNTT 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 12h:41' 26-06-2026
Dung lượng: 416.4 KB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 30:
CHỦ ĐỀ : TIẾP BƯỚC CHA ÔNG
Bài 21: ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Anh hùng Lao động Trần Đại
Nghĩa. Biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu và nhấn vào những từ ngữ chứa thông tin
quan trọng.
Đọc hiểu: Nhận biết được các thông tin, sự kiện chính trong cuộc đời của Anh
hùng Lao động Trần Đại Nghĩa. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản: Anh
hùng Lao động Trần Đại Nghĩa là một tấm gương lớn về lòng yêu nước và tinh
thần lao động vì đất nước. Các thế hệ sau này cần ghi nhớ công lao của những
người đi trước và phấn đấu phát huy truyền thống lòng tốt đẹp của ông cha.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước tích cực lao động, yêu
những người lao động.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động
tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.

+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1. Khởi động
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm:
- HS lắng nghe bài hát.
+ Kể tên một số người có đóng góp lớn lao
trong lao động và chiến đấu bảo vệ tổ quốc
( gợi ý: nhớ lại các nhận vật đã được học từ lớp -Đại diện nhóm trình bày về những
1-5 hoặc qua sách báo, ti vi,…)
người có đóng góp lớn trong lao
- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận động như: Giáo sư, bác sĩ Tôn Thất
Tùng; thầy giáo Nguyễn Ngọc
Ký ;...
hoặc những người có đóng góp
trong chiến đấu bảo vệ Tổ quốc
+ Là người học sinh là những mầm non tương như: Phạm Ngũ Lão, Võ Nguyên
lai của đất nước em cần làm gì để phát huy Giáp, ...
những truyền thống đó.
+ Chúng em hứa sẽ chăm ngoan học
- GV Nhận xét, tuyên dương.
tập tốt để góp phần xây dựng đất
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới: Đất nước nước giàu đẹp
ta có rất nhiều người có đóng góp lớn cho công
cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước. Một trong
những người đó là Anh hùng Lao động Trần Đại - HS lắng nghe.
Nghĩa. Bài đọc Anh hùng Lao động Trần Đại
Nghĩa sẽ cung cấp cho chúng ta một bức tranh
ngắn gọn nhưng rõ nét về cuộc đời và sự nghiệp
của Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa, người
đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp
quốc phòng và nền khoa học trẻ của đất nước.
Cô và các em sẽ cùng tiểm thêm về người anh
hùng lao dồng này qua bài học hôm nay.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Anh hùng Lao động Trần
Đại Nghĩa. Biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu và nhấn vào những từ ngữ chứa thông tin
quan trọng.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.

- GV đọc mẫu lần 1: Đọc rõ ràng, diễn cảm phù hợp với
tâm trạng nhân vật, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức
gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện
tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết nhấn giọng
ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm
xúc nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến kĩ thuật chế tạo vũ khí.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến nền khoa học trẻ tuổi của nước
nhà.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: thiêng liêng, ba- dôca, súng không giật,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Sau khi học xong bậc trung học ở Sài Gòn,/ năm 1935,/
ông được cấp học bổng/ sang Pháp học đại học.
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ điệu khi
đọc lời nói trực tiếp các nhân vật, đọc đúng ngữ điệu thể
hiện tâm trạng của nhân vật
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.

- Hs lắng nghe GV đọc.

- HS lắng nghe giáo viên
hướng dẫn cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu
các đoạn.

- 3 HS đọc nối tiếp theo
đoạn.
- HS đọc từ khó.

- 2-3 HS đọc câu.

- HS lắng nghe cách đọc
đúng ngữ điệu.
- 3 HS đọc nối tiếp theo
đoạn.

3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các thông tin, sự kiện chính trong cuộc đời của Anh hùng Lao
động Trần Đại Nghĩa.
+ Hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản: Anh hùng Lao động Trần Đại
Nghĩa là một tấm gương lớn về lòng yêu nước và tinh thần lao động vì đất nước. Các
thế hệ sau này cần ghi nhớ công lao của những người đi trước và phấn đấu phát huy
truyền thống lòng tốt đẹp của ông cha.

- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong
bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV
hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa
từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có)
+ Anh hùng Lao động: danh hiệu Nhà nước
phong tặng cho đơn vị hoặc cá nhân có thành
tích đặc biệt trong lao động.
+ Sự nghiệp: công việc lớn, có ích lợi chung cho
xã hội.
+ Huân chương: vật làm bằng kim loại có cuống
để đeo trước ngực, dùng làm dấu hiệu đặc biệt
do nhà nước đặt ra để tặng thưởng những người
có công lao,
thành tích xuất sắc.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các
hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp,
hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Dựa vào đoạn mở đầu của bài học, em
hãy giới thiệu về anh hùng lao động Trần Đại
Nghĩa:

- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ
ngữ khó hiểu để cùng với GV giải
nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ

- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời
lần lượt các câu hỏi:

+ Đáp án:
- Anh hùng Lao động Trần Đại
Nghĩa tên khai sinh là Phạm Quang
Lễ.
- Quê quán: Vĩnh Long.
- Các ngành học: kĩ sư cầu cống, kĩ
sư điện, kĩ sư hàng không.
- Ngoài ra, ông còn nghiên cứu kĩ
+ Câu 2: Việc ông Phạm Quang Lễ quyết định thuật chế tạo vũ khí.
+ Năm 1946, ông Phạm Quang Lễ
về nước vào năm1946 nói lên điều gì?
đã rời bỏ cuộc sống đầy đủ tiện nghi

ở nước ngoài để theo Bác Hồ về
nước. Việc làm này của ông đã nói
lên lòng yêu nước và mong muốn
được cống hiến công sức cho sự
nghiệp giải phóng và xây dựng đất
nước của ông.
+ Ông đã cùng đồng nghiệp nghiên
+ Câu 3: Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có những cứu và chế tạo thành công những
đóng góp gì cho đất nước?
loại vũ khí có sức công phá lớn như
súng ba-dô-ca, súng không giật và
bom bay để tiêu diệt xe tăng và lô
cốt của giặc. Ngoài ra, ông còn có
công lớn trong việc xây dựng nền
khoa
học trẻ tuổi của nước nhà.
+ Câu 4: nhà nước đã đánh giá công lao của + Nhà nước đã đánh giá cao những
Giáo sư Trần Đại Nghĩa như thế nào?
cống hiến của Giáo sư Trần Đại
Nghĩa. Năm 1948, ông được phong
quân hàm Thiếu tướng. Năm 1952,
ông được tuyên dương Anh hùng
Lao động. Ngoài ra, ông còn được
Nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí
Minh và nhiều huân chương cao
quý.
+ Bài đọc ca ngợi những cống hiến
xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng
+ Câu 5: Nêu chủ đề của bài học.
và xây dựng nền khoa học trẻ tuổi
của đất nước của Anh hùng Lao
- GV nhận xét, tuyên dương
động Trần Đại Nghĩa.
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài
học.
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- GV nhận xét và chốt:
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
Ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa

là một tấm gương lớn về lòng yêu nước và tinh
thần lao động vì đất nước. Các thế hệ sau này
cần ghi nhớ công lao của những người đi
trước và phấn đấu phát huy truyền thống lòng
tốt đẹp của ông cha.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
xúc của mình sau khi học xong bài “Anh hùng những cảm xúc của mình.
Lao động Trần Đại Nghĩa”
- VD:
+ Học xong bài Anh hùng Lao động
Trần Đại Nghĩa giúp em hiểu thêm
về lòng yêu nước và tinh thần lao
động vì đất của cha ông ta
+ Giúp các thê sheej sau nầy cần ghi
nhớ công lao của những người đi
trước và phấn đấu phát huy truyền
thống tốt đẹp của ôn cha ta
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------

Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: LUYỆN TẬP VỀ CÂU GHÉP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố được một số kiến thức cơ bản về câu ghép (ranh giới giữa các vế
trong câu ghép; các cách nối các vế câu ghép: nối trực tiếp, nối bằng kết từ, nối
bằng cặp từ hô ứng ... ).
- Biết trân trọng, ghi nhớ công lao và tiếp tục phát huy truyền thống tốt đẹp của
cha ông.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ,
động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong
học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:

- GV đưa câu hỏi cùng cố lại bài :
+ Thế nào là câu ghép?

+ Xác định vế câu trong câu sau:
Mùa xuân đã về, cây cối ra hoa kết trái và
chim chóc hót vang trên những cành cây
to.

- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét
- GV dẫn dắt vào bài mới.

+ HS suy nghĩ trả lời:
+ Câu ghép là câu do được ghép lại từ
nhiều vế (từ hai vế trở lên), mỗi một vế
câu sẽ có đủ cấu trúc của câu tức là có một
cụm chủ ngữ – vị ngữ, câu ghép thể hiện
mối quan hệ chặt chẽ giữa các ý với nhau
+ Mùa xuân/ đã về,// cây cối /ra hoa kết
trái và chim chóc hót vang trên những
cành cây to.
Chủ ngữ 1: mùa xuân
Vị ngữ 1: đã về
Chủ ngữ 2: cây cối
Vị ngữ 2: ra hoa kết trái và chim chóc hót
vang trên những cành cây
- HS lắng nghe.

2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Củng cố được một số kiến thức cơ bản về câu ghép (ranh giới giữa các vế trong câu
ghép; các cách nối các vế câu ghép: nối trực tiếp, nối bằng kết từ, nối bằng cặp từ hô
ứng ... ).
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Tìm câu ghép trong mỗi đoạn văn
đưới đây:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
a. (1) Bắc Giang để lại cho tôi ấn tượng về nghe bạn đọc.
cảnh sắc miền trung du đầy
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội
thú vị. (2) Những ngọn đồi thoai thoải, dung yêu cầu.
ngọn nọ gối lên ngọn kia. (3) Con
Đáp án:
đường mòn son đỏ quanh co, ẩn hiện trên a. (2) Những ngọn đồi thoai thoải,/ ngọn
triền đồi. (4) Những cây khế rừng
nọ gối lên ngọn kia. (4) Những cây khế
lúc lỉu chùm quả chát chát chua chua, rừng

những cây mâm xôi chi chít quả đỏ chót,
ngọt lịm.
(Theo Trần Hoài Dương)
b. (1) Trên đảo, mỗi ngày trẻ em đều nô
nức tới trường. (2) Vùng đảo thiêng liêng
nơi đầu sóng ngọn gió có bao nhiêu điều
đặc biệt thì các em cũng có bấy nhiêu trải
nghiệm thú vị. (3) Sau những giờ học ở
trường, các em cùng thầy giáo đi bơi, đi
câu cá, ... (4) Hễ trò gặp bài toán nào khó
thì chúng lập tức chạy ngay qua nhà thầy.
(5) Chúng thường được thầy giảng giải
cho rất kĩ lưỡng. (6) Mỗi trường học trên
đảo chỉ có hai thầy giáo và các thầy kiêm
quản từ lớp Một đến lớp Năm.
(Bùi Tiểu Quyên)
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Xếp các câu ghép tìm được ở bài
tập 1 vào nhóm thích hợp
- GV chiếu kết quả bài tập 1 lên bẳng yêu
cầu HS đọc những câu ghép trong 2 đoạn
văn của bài tập 1 sau đó xếp chúng vào 1
1 trong 3 nhóm sau:

lúc lỉu chùm quả chát chát chua chua,/
những cây mâm xôi chi chít quả đỏ chót,
ngọt lịm.
b. (2) Vùng đảo thiêng liêng nơi đầu sóng
ngọn gió có bao nhiêu điều đặc biệt/ thì
các
em cũng có bấy nhiêu trải nghiệm thú vị.
(4) Hễ trò gặp bài toán nào khó/ thì chúng
lập tức chạy ngay qua nhà thầy. (6) Mỗi
trường học trên đảo chỉ có hai thầy giáo/
và các thầy kiêm quản từ lớp Một đến lớp
Năm.

- Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- HS thực hiện theo nhóm vào phiếu lớn

- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
Các
vế - Những ngọn đồi thoai
câu ghép thoải,/ ngọn nọ gối lên ngọn
được nối kia.
trực tiếp
- Những cây khế rừng lúc
với nhau lỉu chùm quả chát chát chua

Các
về
câu ghép
được nối
với nhau
bằng kết
từ

chua,/ những cây mâm xôi
chi chít quả đỏ chót, ngọt
lịm.
- Hễ trò gặp bài toán nào
khó/ thì chúng lập tức chạy
ngay qua nhà thây.
- Mỗi trường học trên đảo
chỉ có hai thầy giáo/ và các
thầy kiêm quản từ lớp Một
đến lớp Năm.
Vùng đảo thiêng liêng nơi
đầu sóng ngọn gió có bao
nhiêu điều đặc biệt/ thì các
em cũng có bấy nhiêu trải
nghiệm thú vị.

Các
vế
câu ghép
được nối
với nhau
- GV mời các nhóm khác nhận xét
băng cặp
- GV nhận xét, chốt đáp án.
từ hô ứng
Bài 3. Đặt 1-2 câu ghép nêu ý kiến của em - HS nhận xét
về việc giữ gìn lớp học sạch, đẹp. Xác - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
định các vế trong câu ghép em vừa đặt.
- YC học sinh làm việc cá nhân đặt câu
ghép và xác định vế câu ghép.
- Gọi HS đặt câu, xác định câu vừa đặt
- HS thực hiện cá nhân đặt câu và xác
định vế câu vừa đặt
+ Nếu bạn vô tình làm rơi một tờ giấy
nháp xuống sàn lớp học/ thì bạn hãy nhớ
nhặt
nó lên ngay// vì lớp học là của chung tất
- Gọi HS nhận xét
cả chúng ta.
- GV nhận xét tuyên dương.
+ Ai/ cũng thích được học tập trong một
không gian sạch và đẹp// vì thế chúng ta/
hãy cùng nhau giữ gìn lớp học.
- HS nhận xét
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:

+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
nhanh – Ai đúng”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số câu trong đó có câu
đơn câu và câu ghép.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những
câu ghép. Đội nào tìm đúng, nhanh hơn - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao
quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------------------------Tiết 3: VIẾT
Bài: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN TÁN THÀNH MỘT SỐ SỰ VIỆC,
HIỆN TƯỢNG (Bài viết số 2))
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố, nâng cao kĩ thuật viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc,
hiện tượng.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết daonj văn nêu ý
kiến tán thành một sự việc, hiện tượng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người
trong cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV nhận xét những ưu điểm hạn chế ở - HS lắng nghe
bài viết số 1 để học sinh phát huy ưu điểm
và khắc phục hạn chế ở bài viết số 2
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Củng cố, nâng cao kĩ thuật viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện
tượng.
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Viết
- GV HD học sinh chọn 1 trong 2 đề để - HS đọc 2 đề bài. Cả lớp lắng nghe bạn
viết
đọc.
Chọn 1 trong 2 đề dưới đây:

Đề 1: Viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành
hoạt động ủng hộ, giúp đỡ các bạn học sinh
vùng thiên tai.
Đề 2: Viết đoan văn nêu ý kiến tán thành
phong trào trồng và bảo vệ cây xanh.
- GV yêu cầu HS chọn 1 trong 2 đề trên để
viết đoạn văn
- GV hướng dẫn, lưu ý cho hs khi viết đoạn
văn
+ Phần mở đầu: Cần giới thiệu được sự
việc, hiện tượng và nêu được ý kiến tán
thành
của bản thân đối với sự việc đó.
+ Phần triển khai: Trình bày những lí do
khiến em tán thành; những dẫn chứng được
sử dụng để làm sáng tỏ cho lí do.
+ Phần kết thúc: Khẳng định lại ý kiến tán
thành.
- HS viết đoạn văn theo yêu cầu của đề bài.
- GV quan sát HS làm bài để có hỗ trợ kịp
thời. Chẳng hạn:
+ Hỗ trợ những em hạn chế về kĩ năng viết
(kĩ năng tìm ý, kĩ năng dùng từ, viết
câu, ...).
+ Hỗ trợ, khích lệ HS tìm được lí do xác
đáng, dẫn chứng điển hình.
Bài 2: Tự nhận xét bài làm của em theo
yêu cầu dưới đây:
- GV gọi HS đọc đoạn văn đã viết
- Nhận xét đoạn văn theo một số nội dung:
+ Đoạn văn có sử dụng được từ ngữ thể
hiện rõ ý kiến tán thành không?
+ Lí do tán thành có sức thuyết phục
không?
+ Dẫn chứng có phù hợp với lí do không?

- HS viết bài cá nhân
- HS lắng nghe hướng dẫn, lưu ý khi
viết đoạn văn

- HS viết bài

- GV quan sát hỗ trợ
- Học sinh hoàn thiện đoạn văn

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng
nghe.

- HS đọc đoạn văn đã viết

- Gọi HS nhận xét, soát lỗi.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3 + 4: Viết lại những câu văn mà em
muốn chỉnh sửa cho hay hơn. Đổi bài
cho bạn để học cách học tập hay hơn.
- GV tổ chức cho học sinh viết lại những
câu chua hay, chưa phù hợp trong đoạn văn
hs đã viết.
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân.
- Mời HS đọc lại đoạn văn, câu văn đã viết
lại.
- GV tổ chức cho HS đổi chéo bài với bạn
thảo luận theo những câu hỏi gợi ý sau:
+ Nêu nhận xét của em về cách viết phần
mở đầu. Cách viết như vậy có tác dụng gì?
+ Nêu nhận xét của em về cách viết phần
triển khai.
- HS thảo luận nhóm đôi theo câu hỏi gợi ý
của GV
- Mời đại diện một số HS phát biểu trước
lớp.
- Gọi HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV mời HS đọc nội dung ghi nhớ:
Viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một
số sự việc, hiện tượng
Bài văn có 3 phần:
+ Phần mở đầu: Cần giới thiệu được sự
việc, hiện tượng và nêu được ý kiến tán
thành
của bản thân đối với sự việc đó.
+ Phần triển khai: Trình bày những lí do
khiến em tán thành; những dẫn chứng
được
sử dụng để làm sáng tỏ cho lí do.

- HS khác lắng nghe, theo dõi để nhận
xét
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. Cả lớp lắng
nghe.
- HS viết lại các câu sử dụng từ ngữ chưa
phù hợp.
- HS viết bài cá nhân.

- HS thực hiện theo nhóm đôi thảo luận
nhận xét bài của bạn.
- HS phát biểu
- HS nhận xét

+ Phần kết thúc: Khẳng định lại ý kiến
tán thành.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu học sinh nêu lại cách viết - HS nhắc lại
đoạn văn nêu ý kiến tán thành một số sự
việc, hiện tượng:
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................

TUẦN 30:

CHỦ ĐỀ : TIẾP BƯỚC CHA ÔNG
Bài 22: BỘ ĐỘI VỀ LÀNG (4 tiết)
Tiết 1+2: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Bộ đội về làng (Hoàng Trung Thông), biết điều
chỉnh giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với tình huống được nói đến trong bài thơ.
Đọc hiểu: Hiểu được từ ngữ, hình ảnh thơ gợi tình cảm, cảm xúc của người dân
dành cho các anh bộ đội, qua đó cảm nhận được tình quân dân thắm thiết trong
những năm kháng chiến chống thực dân Pháp.
Hiều được: Các anh bộ đội chiến đấu xa nhà là niềm mong mỏi, niềm tin cậy rất
lớn của dân làng hậu phương. Được thấy các anh là thấy chiến thắng, là thấy quân
thù bị đạp đổ, thấy đất nước thêm tươi đẹp; nhân dân thêm tự hào về các anh.

- Đọc mở rộng: Đọc được bài ca dao hoặc một bài thơ viết về quê hương, đất
nước; viết phiếu đọc sách và trao đổi với bạn hoặc người thân về ý nghĩa của bài ca
dao hoặc bài thơ đã đọc.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những bài thơ, bài ca dao
về quê hương đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đông
tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi
 
Gửi ý kiến