tháng 03

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thị Kim Thương
Ngày gửi: 17h:52' 18-05-2026
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 65
Nguồn:
Người gửi: Thị Kim Thương
Ngày gửi: 17h:52' 18-05-2026
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 65
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 25
MÔN TIẾNG VIỆT
Thời gian thực hiện: Thứ hai, 9/3 đến thứ sáu 13/3/2026
Bài 13: VƯỜN CỦA ÔNG TÔI (Tiết 1: ĐỌC)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực chung.
- Tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
2. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Vườn của ông tôi.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện và lời kể, lời chia sẻ tình cảm, cảm xúc của
bà và cháu trong câu chuyện.
- Nhận biết được đđ của nhân vật thể hiện qua lời nói, cử chỉ, hành động, tình cảm,….
- Hiểu được nội dung câu chuyện Vườn của ông tôi: Câu chuyện kể về khu vườn của
người ông, qua đó thể hiện sự trân trọng, lòng biết ơn của cháu con đối với ông, người đã làm
nên khu vườn đó.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết thể hiện tình nghĩa, lòng biết ơn đối với người thân cũng như mọi người xq.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết thể hiện tình nghĩa, lòng biết ơn đối với
người thân cũng như mọi người xung quanh.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
4. Nội dung tích hợp:
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ mở đầu:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Gọi học sinh đọc một đoạn trong bài Chàng - Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi.
trai làng Phù Ủng và trả lời câu hỏi về nội dung
đoạn đọc.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh.
- Học sinh lắng nghe.
2. HT kiến thức.
- Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Vườn của ông tôi. Biết đọc
diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện và lời kể, lời chia sẻ tình cảm, cảm xúc của bà và cháu
trong câu chuyện.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - HS lắng nghe giáo viên đọc.
giọng ở những từ ngữ tả cảnh, từ ngữ thể hiện
tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu
chuyện.
- GV hướng dẫn đọc
- Lắng nghe hướng dẫn cách đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
- HS theo dõi GV chia đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cho cá ăn sung.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến như khi ông còn sống.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến khoai sọ.
+ Đoạn 4: Tíếp theo đến còn mãi xanh tươi.
+ Đoạn 5: Phần còn lại.
- Gọi học sinh đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp. - HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ gữ, từ khó: lụi,
hình dung, mẫu đơn, dành dành, xòa, cao vút, - HS đọc từ ngữ, lời giải nghĩa và một số
ngải cứu, vun xới,……..
từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu
- HS đọc câu theo hướng dẫn của GV.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm với ngữ điệu - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
trầm ấm và tình cảm. Nhấn giọng ở những từ
ngữ tả, thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật
trong câu chuyện.
- Gọi HS đọc nối tiếp các đoạn của bài đọc
- 5 HS đọc nối tiếp.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.
(mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho
đến hết).
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV theo dõi sửa lỗi cho học sinh.
- Tổ chức thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia cảm trước lớp.
thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập thực hành.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua lời nói, cử chỉ, hành động, tình cảm,….
+ Hiểu được nội dung câu chuyện Vườn của ông tôi: Câu chuyện kể về khu vườn của người
ông, qua đó thể hiện sự trân trọng, lòng biết ơn của cháu con đối với ông, người đã làm nên
khu vườn đó.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- Cho học sinh đọc câu hỏi, thảo luận và trả lời.
- HS thực hiện theo hướng dẫn.
- GV hỗ trợ giúp đỡ học sinh (Gợi ý, nhắc nhở,
rèn học sinh kỹ năng trả lời câu hỏi: đủ ý, rõ nội
dung, tròn câu văn,…)
Câu 1: Lần đầu về quê, bạn nhỏ được bà nội - Lần đầu về quê bạn nhỏ được bà nội giới
giới thiệu cho biết về những cây nào trong vườn. thiệu cho biết về nhiều loại cây. Mít, nhãn,
sung, chuối, cau, khế, dành dành, mẫu
Câu 2: Theo em, qua lời giới thiệu của bà, bạn đơn,...
nhỏ hiểu được điều gì về vườn cây?
- Cây nào trong vườn cũng gợi nhớ về
ông; Cây trong vườn luôn gợi kỷ niệm về
ông; Vườn của ông luôn được bà chăm
sóc chu đáo. Vườn cây của ông luôn được
Câu 3: Vì sao hình bóng ông không bao giờ bà yêu quý, giữ gìn.;…..
phai nhạt trong lòng người thân?
- Hình bóng ông không bao giờ phai nhạt
trong lòng người thân vì vườn cây luôn
xanh tốt, luôn gợi cảnh ông chăm sóc
vườn cây; Vì vườn cây, ông trrồng luôn
gợi hình bóng ông; Vì người thân luôn
nhớ công ơn của ông: ông đã trồng nên
Câu 4: Đóng vai bạn nhỏ, nói 1 - 2 câu nhận xét một vườn cây xanh tốt;….
về vườn cây của ông.
- Vườn của ông mình có rất nhiều cây ăn
quả. Cây mít, cây sung, cây khế lúc nào
cũng chi chít quả; Vườn cây của ông tớ có
đủ các loại nào là cây ăn quả nào là cây
bóng mát, nào là cây hoa; Cây trong vườn
đều do ông tôi trồng, bà tôi bảo có những
cây ông trồng khi tôi còn bé tí;…..
Câu 5: Nếu là bạn nhỏ trong câu chuyện, em sẽ - Em sẽ chăm chỉ vun xới, tưới nước cho
làm gì để giữ gìn vườn cây của ông được nguyên từng cây trong vườn. Sẽ tỉa cành bắt sâu
vẹn đúng như khi ông còn sống?
cho các loại cây hoa. Sẽ rào lại xung
quanh để bảo vệ chúng,…
- GV nhận xét, tuyên dương học sinh.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và nêu nội dung - HS nêu nội dung bài (theo cảm nhận và
chính của bài.
sự hiểu biết của mình).
- Nhận xét, kết luận nộindung chính của bài đọc - HS nhắc lại nội dung chính của bài học.
3.2. Luyện đọc lại.
- Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm và đọc mẫu. - Lắng nghe hướng dẫn.
- Tổ chức học sinh luyện đọc theo nhóm.
- Luyện đọc trong nhóm.
- Tổ chức đọc diễn cảm trước lớp.
- Đại diện nhóm đọc trước lớp.
- Đánh giá, nhận xét, tuyên dương học sinh.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết thể hiện tình nghĩa, lòng biết ơn đối với người thân cũng như mọi người xung quanh.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng chia sẻ, thể hiện tình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
cảm, lòng biết ơn đối với người thân cũng như học vào thực tiễn.
mọi người xung quanh.
- Một số HS tham gia chia sẻ cảm nhận, thể
- Nhận xét, tuyên dương.
hiện tình cảm đối với người thân.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN, NƠI CHỐN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực chung.
- Tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng nhận diện trạng ngữ chỉ thời
gian, nơi chốn của một câu trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
2. Năng lực đặc thù:
- Biết ý nghĩa, dấu hiệu hình thức của trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn.
- Biết nhận diện trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn của một câu trong đoạn văn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
4. Nội dung tích hợp:
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ mở đầu:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Đọc câu văn sau và trả lời các câu hỏi:
- Trong lớp, em luôn chăm chú nghe thầy, cô
giảng bài.
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Hôm qua, em cùng bố mẹ về quê chơi.
+ Trong lớp (bổ sung thông tin về nơi chốn)
+ Tìm trạng ngữ trong các câu trên.
+ Hôm qua (bổ sung thông tin về thời gian)
+ Cho biết mỗi trạng ngữ bổ sung thông tin gì
cho câu?
- Nhận xét tuyên dương. Giới thiệu vào bài.
- Lắng nghe.
2. Hình thành KT.
- Mục tiêu:
+ Biết ý nghĩa, dấu hiệu hình thức của trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn.
+ Tìm được trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn của một câu trong đoạn văn.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
* Tìm hiểu về trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn.
Bài 1:
- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập 1, xác định - Đọc bài tập, xác định yêu cầu: Bài tập yêu
yêu cầu.
cầu tìm trạng ngữ trong mỗi câu và cho biết
- Hướng dẫn học sinh thực hiện bài tập.
trạng ngữ bổ sung thông tin gì cho câu.
- Học sinh làm việc cá nhân sau đó trao đổi
nhóm đôi để thống nhất kết quả.
- Nhận xét, kết luận, tuyên dương học sinh.
Bài 2.
- Đọc và nêu yêu cầu bài tập (Đặt câu hỏi
- Gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu của bài tập
cho mỗi trạng ngữ ở bài tập 1)
- Hướng dẫn mẫu cho học sinh:
(Khi nào/Bao giờ) các loài hoa đua nhau khoe - Theo dõi hướng dẫn mẫu và thực hiện bài
sắc?
tập theo nhóm đôi.
Hoặc có thể đặt câu hỏi theo cách:
+ (Ở đâu) đàn trâu đang thung thăng gặm
Các loài hoa đua nhau khoe sắc (Khi nào/Bao cỏ?
giờ)?
+ (Khi nào/Bao giờ) hoa ban nở trắng núi
rừng Tây Bắc?
+ (Ở đâu) bà đã trồng một hàng cau thẳng
tắp?
- Gọi học sinh trình bày. Nhận xét, kết luận, - Học sinh trình bày kết quả.
tuyên dương học sinh.
- Kết luận kiến thức về trạng ngữ chỉ thời gian, - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.
nơi chốn qua nội dung bài tập và ghi nhớ.
- Gọi học sinh đọc nội dung ghi nhớ.
- Đọc nội dung ghi nhớ.
3. Luyện tập thực hành.
- Mục tiêu:
+ Tìm được trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn của một câu trong đoạn văn.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 3. Tìm trạng ngữ của mỗi câu trong đoạn
văn, xếp vào nhóm thích hợp.
- Gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu của bài tập.
- Đọc và nêu yêu cầu của bài tập.
- Giáo viên giải nghĩa từ “Tháng Chạp” tháng - Học sinh làm bài tập theo nhóm đôi (trên
12 âm lịch.
phiếu học tập)
- Cho học sinh làm bài tập.
Trạng ngữ chỉ Trạng ngữ chỉ nơi
thời gian
chốn
Tháng Chạp, Vào Ở góc vườn, Khắp
ngày Tết
gian phòng
- Gọi HS trình bày, giáo viên nhận xét kết luận. - Trình bày kết quả hoạt động.
Bài tập 4: Tìm trạng ngữ chỉ thời gian, nơi
chốn thay cho ô vuông.
- Gọi HS nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Lắng nghe, thực hiện theo hướng dẫn.
thực hện (Hoạt động theo nhóm thi đua tìm các
trạng ngữ phù hợp thay cho dấu “,” ở mỗi câu,
nhóm nào tìm được nhiều trạng ngữ trong thời
gian quy định sẽ chiến thắng)
- Yêu cầu các nhóm trình bày.
- Trình bày kết quả hoạt động.
- Nhận xét, tuyên dương học sinh.
- Học sinh lắng nghe.
Bài tập 5: Hỏi đáp về thời gian và nơi chốn.
- YCHS quan sát, đọc phần mẫu hướng dẫn.
- Giáo viên hướng dẫn cách thực hiện.
- Quan sát, đọc mẫu hướng dẫn.
+ Cần đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?, Ở đâu?
+ Bộ phân trả lời cho các câu hỏi Khi nào? Ở - Lắng nghe hướng dẫn.
đâu? Phải đứng ở vị trí đầu câu, giữ chức năng
là trạng ngữ (chỉ thời gian, nơi chốn)
- Học sinh thảo luận, thực hiện nhóm đôi
- Tổ chức học sinh thực hiện.
theo hình thức hỏi - đáp.
- Gọi học sinh thực hiện trước lớp.
- Học sinh trình bày trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương học sinh.
4. Vận dụng .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học về trạng ngữ chỉ thời gian, trạng ngữ chỉ nơi chốn vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- TC vận dụng bằng trò chơi (Truyền điện).
+ GV chuẩn bị một số câu văn.
+ Chia lớp thành 2 nhóm.
+ GV bắt ngẫu nhiên một câu văn, các thành
viên hai nhóm sẽ luân phiên tìm trạng ngữ phù - HS nghe hướng dẫn và tham gia trò chơi
hợp cho câu văn đó, đến lượt nhóm nào mà để củng cố, vận dụng kiến thức.
không tìm được hoặc tìm trạng ngữ không phù
hợp sẽ thua ở lượt chơi đó.
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
- GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Tiết 3: VIẾT
Bài: TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực chung.
- Tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết đoạn văn nêu ý kiến, vận
dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác trong các hoạt động
nhóm, hoạt động học tập.
2. Năng lực đặc thù:
- Nâng cao kỹ năng viết đoạn văn nêu ý kiến: Nêu lý do yêu thích một câu chuyện về lòng
yêu thương hoặc lòng biết ơn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết rút kinh nghiệm về
viết đoạn văn nêu ý kiến một câu chuyện về lòng yêu thương hoặc lòng biết ơn.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết thể hiện lòng yêu thương hoặc lòng biết ơn
đối với mọi người xung quanh.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ mở đầu:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Tổ chức cho học sinh thi diễn đạt (câu, ý, lời văn) - Học sinh nghe hướng dẫn và tham
theo từ gợi ý (Giáo viên nêu một từ gợi ý học sinh sẽ gia (Ví dụ: Gợi ý từ nhân hậu: Học
thi đua diễn đạt câu có chứa từ gợi ý, học sinh có sinh có thể diễn đạt thành câu: Bà em
câu diễn đạt hay, có nhiều bình chọn của học sinh sẽ luôn có tấm lòng nhân hậu; bà em
nhận được phần thưởng)
nhân hậu như một bà tiên trong
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh, dẫn dắt chuyện cổ tích,……)
giới thiệu vào nội dung tiết học.
- Lắng nghe.
2. HT kiến thức.
- Mục tiêu:
+ Giúp HS nâng cao kỹ năng viết đoạn văn nêu ý kiến: Nêu lý do yêu thích một câu chuyện
về lòng yêu thương hoặc lòng biết ơn..
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Nghe thầy cô nhận xét chung.
- Giáo viên nhận xét chung về bài viết đoạn văn nêu - Học sinh lắng nghe nhận xét của
ý kiến của học sinh:
giáo viên.
+ Việc lựa chọn câu chuyện yêu thích (câu chuyện - Ghi chép lại một số điểm quan trọng
về lòng yêu thương hoặc lòng biết ơn): Câu chuyên trong nhận xét của giáo viên để rút
lựa chọn có phù hợp với yêu cầu và nội dung của đề kinh nghiệm.
bài hay không?
+ Cách nêu lý do: Có nêu được bài học sâu sắc về
lòng biết ơn hoặc lòng yêu thương, các nhân vật , chi
tiết trong câu chuyện hấp dẫn, cảm động như thế
nào?,….
+ Cách đưa dẫn chứng minh họa: Những dẫn chứng
có phù hợp với nội dung của câu chuyện,…..
+ Cách dùng từ, đặt câu: Chọn lọc từ ngữ như thế
nào, câu có thể hiện rõ ý, rõ về nội dung hay không,
viết câu đủ thành phần hay không?,…
3. Luyện tập thực hành.
- Mục tiêu:
+ Biết rút kinh nghiệm về viết đoạn văn nêu ý kiến một câu chuyện về lòng yêu thương hoặc
lòng biết ơn (những ưu điểm, nhược điểm).
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 2. Đọc lại đoạn văn, và nhận xét của gv.
- Học sinh đọc lại đoạn văn của mình và
- Tổ chức cho học sinh đọc lại đoạn văn của mình lời nhận xét của giáo viên (theo hình
và lời nhận xét của giáo viên
thức cá nhân) và tìm ra các ưu, nhược
điểm của mình trong bài văn.
- Học sinh chia sẻ về các ưu, nhược
- Hướng dẫn học sinh chia sẻ những định hướng điểm của mình qua bài viết.
để khắc phục những nhược điểm của bản thân qua - Học sinh chia sẻ: (Tôi cần lựa chọn từ
lời nhận xét của giáo viên.
ngữ hay, phù hợp hơn, viết câu đủ ý, sử
dụng biện pháp so sánh,…)
Bài tập 3: Trao đổi bài làm với bạn, ghi lại
những điều muốn học tập.
- Tổ chức cho học sinh trao đổi bài với bạn và ghi - Hoạt động nhóm, trao đổi bài viết và
lại những điều mình muốn học tập.
đọc, ghi lại những điều muốn học tập
(Cách mở bài đọc đáo, hấp dẫn; dẫn
chứng rõ ràng; lý do hợp lý,….)
- Tổ chức học sinh chia sẻ.
- Chia sẻ về những điều muốn học tập từ
- Nhận xét, khen ngợi học sinh.
bài viết của bạn.
Bài tập 4: Sửa lỗi trong bài (Viết lại một số câu
văn cho hay hơn)
- Hướng dẫn học sinh xem lại các lỗi trong bài - Học sinh xem lại các lỗi có trong bài
viết của mình (về câu, từ,…) và gợi ý học sinh sửa viết của mình và sửa lại các lỗi.
lại các lỗi.
- Gọi học sinh đọc lại câu, đoạn văn đã chỉnh sửa - Đọc lại câu, đoạn văn đã chỉnh sửa.
và góp ý.
- Nhận xét, động viên, khích lệ học sinh.
- Học sinh lắng nghe và vận dụng.
4. Vận dụng .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ cho học sinh.
- Cách tiến hành:
- HDHS chia sẻ với người thân những điều em đã Học sinh lắng nghe và vận dụng.
học được từ bài viết của cá nhân, của bạn.
- Động viên, khuyến khích học sinh tìm hiểu, đọc
thêm các bài văn hay trong sách báo,..để học và rèn
luyện thêm kỹ năng viết đoạn văn, bài văn.
- Hoàn thiện lại bài viết của cá nhân.
- GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
Bài 14: TRONG LỜI MẸ HÁT (Tiết 1+2: ĐỌC)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực chung.
- Tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
2. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Trong lời mẹ hát. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể
hiện tình cảm, cảm xúc của bạn nhỏ đối với người mẹ của mình.
- Nhận biết được vẽ đẹp, ý nghĩa của lời mẹ ru đối với cuộc đời người con. Lòng biết ơn
của người con đối với mẹ. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ.
- Hiểu và biết ơn công lao của cha mẹ hay người nuôi dưỡng, dạy dỗ mình. Có ý thức rèn
luyện để đền đáp công ơn ấy. Hiểu ý nghĩa và trân trọng những bài hát ru của bà, của mẹ.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Tự tin trong giao tiếp, biết chia sẻ cảm
xúc với bạn bè, người thân.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học biết ơn công lao của cha mẹ hay người nuôi
dưỡng, dạy dỗ mình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc, Có ý thức rèn
luyện để đền đáp công ơn của cha mẹ, người nuôi dưỡng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ mở đầu:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Gọi hs đọc một đoạn trong bài Vườn của ông - Đọc bài và trả lời câu hỏi về nội dung
tôi và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc.
đoạn đọc.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh.
- Cho học sinh quan sát tranh minh họa bài đọc. - Học sinh lắng nghe.
gợi ý cho học sinh nhớ lại những kỉ niệm với - Quan sát tranh, nhớ lại những kỉ niệm với
gia đình, người thân (Kỉ niệm gì, với ai, thời người thân thaeo gợi ý.
gian, địa điểm về kỉ niệm đó,…)
- Tổ chức học sinh chia sẻ: Kể cho bạn nghe - Chia sẻ trước lớp (Ví dụ: Mình nhớ nhất
một kỷ niệm với người thân mà em nhớ nhất. kỉ niệm khi được đi du lịch ở Nha Trang
Nêu cảm nghĩ của em khi nhớ về kỷ niệm ấy.
cùng với gia đình vào dịp hè năm rồi)
- Giáo viên nhận xét, ghi nhận những lời chia sẻ
phù hợp.
- Lắng nghe.
- Giáo viên giới thiệu bài đọc Trong lời mẹ hát.
2. HT kiến thức.
- Mục tiêu:
+ Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Trong lời mẹ hát.
+ Biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tình cảm, cảm xúc của bạn nhỏ đối với người
mẹ của mình.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở - Lắng nghe giáo viên đọc.
những từ ngữ thể hiện tình cảm, cảm xúc của
bạn nhỏ đối với người mẹ của mình.
- GV hướng dẫn đọc
- Lắng nghe giáo viên hướng dẫn.
+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm - Đọc bài thơ.
sai: chòng chành, nôn nao,...
+ Ngắt giọng các câu thơ
- HS theo dõi.
- Gọi học sinh đọc.
- Học sinh nối tiếp đọc từng khổ thơ.
- Nhận xét, tuyên dương học sinh.
- Thảo luận nhóm, nêu ý kiến.
- GV chia đoạn: 4 đoạn tương ứng với 4 khổ thơ:
- GV gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ.
- HS luyện đọc.
- Gợi ý, hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung
chính của từng khổ thơ.
- Nhận xét, kết luận, tuyên dương học sinh.
- HS lắng nghe hướng dẫn.
- HD luyện đọc từ ngữ, từ khó và tìm hiểu nghĩa
một số từ trong bài: chòng chành, nôn nao, nhịp
võng,…..
- HDHS đọc từng khổ thơ (Chú ý về cách đọc,
ngắt nhịp).
- Học sinh luyện đọc.
- Tổ chức học sinh luyện đọc theo nhóm đôi.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương học sinh.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- Đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
giọng ở những từ ngữ thể hiện tình cảm, cảm
xúc của bạn nhỏ đối với người mẹ của mình.
- Hướng dẫn học sinh đọc diễm cảm bài thơ
- Gọi HS đọc diễn cảm nối tiếp.
- Tổ chức học sinh luyện đọc diễn cảm theo - HS đọc nối tiếp.
nhóm (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm.
nhau cho đến hết).
- GV theo dõi, nhận xét, điều chỉnh cho HS.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ Mỗi nhóm cử đại diện tham gia thi đọc
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia diễn cảm trước lớp.
thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập thực hành.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được vẽ đẹp, ý nghĩa của lời mẹ ru đối với cuộc đời người con. Lòng biết ơn của
người con đối với mẹ. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ.
+ Hiểu và biết ơn công lao của cha mẹ hay người nuôi dưỡng, dạy dỗ mình.. Hiểu ý nghĩa và
trân trọng những bài hát ru của bà, của mẹ.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- Cả lớp lắng nghe.
- Tổ chức học sinh đọc câu hỏi, thảo luận và trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
lời.
Câu 1: Khổ thơ nào cho thấy ngay từ thuở ấu - Khổ đầu tiên (
MÔN TIẾNG VIỆT
Thời gian thực hiện: Thứ hai, 9/3 đến thứ sáu 13/3/2026
Bài 13: VƯỜN CỦA ÔNG TÔI (Tiết 1: ĐỌC)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực chung.
- Tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
2. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Vườn của ông tôi.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện và lời kể, lời chia sẻ tình cảm, cảm xúc của
bà và cháu trong câu chuyện.
- Nhận biết được đđ của nhân vật thể hiện qua lời nói, cử chỉ, hành động, tình cảm,….
- Hiểu được nội dung câu chuyện Vườn của ông tôi: Câu chuyện kể về khu vườn của
người ông, qua đó thể hiện sự trân trọng, lòng biết ơn của cháu con đối với ông, người đã làm
nên khu vườn đó.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết thể hiện tình nghĩa, lòng biết ơn đối với người thân cũng như mọi người xq.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết thể hiện tình nghĩa, lòng biết ơn đối với
người thân cũng như mọi người xung quanh.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
4. Nội dung tích hợp:
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ mở đầu:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Gọi học sinh đọc một đoạn trong bài Chàng - Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi.
trai làng Phù Ủng và trả lời câu hỏi về nội dung
đoạn đọc.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh.
- Học sinh lắng nghe.
2. HT kiến thức.
- Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Vườn của ông tôi. Biết đọc
diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện và lời kể, lời chia sẻ tình cảm, cảm xúc của bà và cháu
trong câu chuyện.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - HS lắng nghe giáo viên đọc.
giọng ở những từ ngữ tả cảnh, từ ngữ thể hiện
tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu
chuyện.
- GV hướng dẫn đọc
- Lắng nghe hướng dẫn cách đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
- HS theo dõi GV chia đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cho cá ăn sung.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến như khi ông còn sống.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến khoai sọ.
+ Đoạn 4: Tíếp theo đến còn mãi xanh tươi.
+ Đoạn 5: Phần còn lại.
- Gọi học sinh đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp. - HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ gữ, từ khó: lụi,
hình dung, mẫu đơn, dành dành, xòa, cao vút, - HS đọc từ ngữ, lời giải nghĩa và một số
ngải cứu, vun xới,……..
từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu
- HS đọc câu theo hướng dẫn của GV.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm với ngữ điệu - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
trầm ấm và tình cảm. Nhấn giọng ở những từ
ngữ tả, thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật
trong câu chuyện.
- Gọi HS đọc nối tiếp các đoạn của bài đọc
- 5 HS đọc nối tiếp.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.
(mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho
đến hết).
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV theo dõi sửa lỗi cho học sinh.
- Tổ chức thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia cảm trước lớp.
thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập thực hành.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua lời nói, cử chỉ, hành động, tình cảm,….
+ Hiểu được nội dung câu chuyện Vườn của ông tôi: Câu chuyện kể về khu vườn của người
ông, qua đó thể hiện sự trân trọng, lòng biết ơn của cháu con đối với ông, người đã làm nên
khu vườn đó.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- Cho học sinh đọc câu hỏi, thảo luận và trả lời.
- HS thực hiện theo hướng dẫn.
- GV hỗ trợ giúp đỡ học sinh (Gợi ý, nhắc nhở,
rèn học sinh kỹ năng trả lời câu hỏi: đủ ý, rõ nội
dung, tròn câu văn,…)
Câu 1: Lần đầu về quê, bạn nhỏ được bà nội - Lần đầu về quê bạn nhỏ được bà nội giới
giới thiệu cho biết về những cây nào trong vườn. thiệu cho biết về nhiều loại cây. Mít, nhãn,
sung, chuối, cau, khế, dành dành, mẫu
Câu 2: Theo em, qua lời giới thiệu của bà, bạn đơn,...
nhỏ hiểu được điều gì về vườn cây?
- Cây nào trong vườn cũng gợi nhớ về
ông; Cây trong vườn luôn gợi kỷ niệm về
ông; Vườn của ông luôn được bà chăm
sóc chu đáo. Vườn cây của ông luôn được
Câu 3: Vì sao hình bóng ông không bao giờ bà yêu quý, giữ gìn.;…..
phai nhạt trong lòng người thân?
- Hình bóng ông không bao giờ phai nhạt
trong lòng người thân vì vườn cây luôn
xanh tốt, luôn gợi cảnh ông chăm sóc
vườn cây; Vì vườn cây, ông trrồng luôn
gợi hình bóng ông; Vì người thân luôn
nhớ công ơn của ông: ông đã trồng nên
Câu 4: Đóng vai bạn nhỏ, nói 1 - 2 câu nhận xét một vườn cây xanh tốt;….
về vườn cây của ông.
- Vườn của ông mình có rất nhiều cây ăn
quả. Cây mít, cây sung, cây khế lúc nào
cũng chi chít quả; Vườn cây của ông tớ có
đủ các loại nào là cây ăn quả nào là cây
bóng mát, nào là cây hoa; Cây trong vườn
đều do ông tôi trồng, bà tôi bảo có những
cây ông trồng khi tôi còn bé tí;…..
Câu 5: Nếu là bạn nhỏ trong câu chuyện, em sẽ - Em sẽ chăm chỉ vun xới, tưới nước cho
làm gì để giữ gìn vườn cây của ông được nguyên từng cây trong vườn. Sẽ tỉa cành bắt sâu
vẹn đúng như khi ông còn sống?
cho các loại cây hoa. Sẽ rào lại xung
quanh để bảo vệ chúng,…
- GV nhận xét, tuyên dương học sinh.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và nêu nội dung - HS nêu nội dung bài (theo cảm nhận và
chính của bài.
sự hiểu biết của mình).
- Nhận xét, kết luận nộindung chính của bài đọc - HS nhắc lại nội dung chính của bài học.
3.2. Luyện đọc lại.
- Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm và đọc mẫu. - Lắng nghe hướng dẫn.
- Tổ chức học sinh luyện đọc theo nhóm.
- Luyện đọc trong nhóm.
- Tổ chức đọc diễn cảm trước lớp.
- Đại diện nhóm đọc trước lớp.
- Đánh giá, nhận xét, tuyên dương học sinh.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết thể hiện tình nghĩa, lòng biết ơn đối với người thân cũng như mọi người xung quanh.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng chia sẻ, thể hiện tình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
cảm, lòng biết ơn đối với người thân cũng như học vào thực tiễn.
mọi người xung quanh.
- Một số HS tham gia chia sẻ cảm nhận, thể
- Nhận xét, tuyên dương.
hiện tình cảm đối với người thân.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN, NƠI CHỐN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực chung.
- Tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng nhận diện trạng ngữ chỉ thời
gian, nơi chốn của một câu trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
2. Năng lực đặc thù:
- Biết ý nghĩa, dấu hiệu hình thức của trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn.
- Biết nhận diện trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn của một câu trong đoạn văn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
4. Nội dung tích hợp:
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ mở đầu:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Đọc câu văn sau và trả lời các câu hỏi:
- Trong lớp, em luôn chăm chú nghe thầy, cô
giảng bài.
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Hôm qua, em cùng bố mẹ về quê chơi.
+ Trong lớp (bổ sung thông tin về nơi chốn)
+ Tìm trạng ngữ trong các câu trên.
+ Hôm qua (bổ sung thông tin về thời gian)
+ Cho biết mỗi trạng ngữ bổ sung thông tin gì
cho câu?
- Nhận xét tuyên dương. Giới thiệu vào bài.
- Lắng nghe.
2. Hình thành KT.
- Mục tiêu:
+ Biết ý nghĩa, dấu hiệu hình thức của trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn.
+ Tìm được trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn của một câu trong đoạn văn.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
* Tìm hiểu về trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn.
Bài 1:
- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập 1, xác định - Đọc bài tập, xác định yêu cầu: Bài tập yêu
yêu cầu.
cầu tìm trạng ngữ trong mỗi câu và cho biết
- Hướng dẫn học sinh thực hiện bài tập.
trạng ngữ bổ sung thông tin gì cho câu.
- Học sinh làm việc cá nhân sau đó trao đổi
nhóm đôi để thống nhất kết quả.
- Nhận xét, kết luận, tuyên dương học sinh.
Bài 2.
- Đọc và nêu yêu cầu bài tập (Đặt câu hỏi
- Gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu của bài tập
cho mỗi trạng ngữ ở bài tập 1)
- Hướng dẫn mẫu cho học sinh:
(Khi nào/Bao giờ) các loài hoa đua nhau khoe - Theo dõi hướng dẫn mẫu và thực hiện bài
sắc?
tập theo nhóm đôi.
Hoặc có thể đặt câu hỏi theo cách:
+ (Ở đâu) đàn trâu đang thung thăng gặm
Các loài hoa đua nhau khoe sắc (Khi nào/Bao cỏ?
giờ)?
+ (Khi nào/Bao giờ) hoa ban nở trắng núi
rừng Tây Bắc?
+ (Ở đâu) bà đã trồng một hàng cau thẳng
tắp?
- Gọi học sinh trình bày. Nhận xét, kết luận, - Học sinh trình bày kết quả.
tuyên dương học sinh.
- Kết luận kiến thức về trạng ngữ chỉ thời gian, - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.
nơi chốn qua nội dung bài tập và ghi nhớ.
- Gọi học sinh đọc nội dung ghi nhớ.
- Đọc nội dung ghi nhớ.
3. Luyện tập thực hành.
- Mục tiêu:
+ Tìm được trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn của một câu trong đoạn văn.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 3. Tìm trạng ngữ của mỗi câu trong đoạn
văn, xếp vào nhóm thích hợp.
- Gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu của bài tập.
- Đọc và nêu yêu cầu của bài tập.
- Giáo viên giải nghĩa từ “Tháng Chạp” tháng - Học sinh làm bài tập theo nhóm đôi (trên
12 âm lịch.
phiếu học tập)
- Cho học sinh làm bài tập.
Trạng ngữ chỉ Trạng ngữ chỉ nơi
thời gian
chốn
Tháng Chạp, Vào Ở góc vườn, Khắp
ngày Tết
gian phòng
- Gọi HS trình bày, giáo viên nhận xét kết luận. - Trình bày kết quả hoạt động.
Bài tập 4: Tìm trạng ngữ chỉ thời gian, nơi
chốn thay cho ô vuông.
- Gọi HS nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Lắng nghe, thực hiện theo hướng dẫn.
thực hện (Hoạt động theo nhóm thi đua tìm các
trạng ngữ phù hợp thay cho dấu “,” ở mỗi câu,
nhóm nào tìm được nhiều trạng ngữ trong thời
gian quy định sẽ chiến thắng)
- Yêu cầu các nhóm trình bày.
- Trình bày kết quả hoạt động.
- Nhận xét, tuyên dương học sinh.
- Học sinh lắng nghe.
Bài tập 5: Hỏi đáp về thời gian và nơi chốn.
- YCHS quan sát, đọc phần mẫu hướng dẫn.
- Giáo viên hướng dẫn cách thực hiện.
- Quan sát, đọc mẫu hướng dẫn.
+ Cần đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?, Ở đâu?
+ Bộ phân trả lời cho các câu hỏi Khi nào? Ở - Lắng nghe hướng dẫn.
đâu? Phải đứng ở vị trí đầu câu, giữ chức năng
là trạng ngữ (chỉ thời gian, nơi chốn)
- Học sinh thảo luận, thực hiện nhóm đôi
- Tổ chức học sinh thực hiện.
theo hình thức hỏi - đáp.
- Gọi học sinh thực hiện trước lớp.
- Học sinh trình bày trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương học sinh.
4. Vận dụng .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học về trạng ngữ chỉ thời gian, trạng ngữ chỉ nơi chốn vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- TC vận dụng bằng trò chơi (Truyền điện).
+ GV chuẩn bị một số câu văn.
+ Chia lớp thành 2 nhóm.
+ GV bắt ngẫu nhiên một câu văn, các thành
viên hai nhóm sẽ luân phiên tìm trạng ngữ phù - HS nghe hướng dẫn và tham gia trò chơi
hợp cho câu văn đó, đến lượt nhóm nào mà để củng cố, vận dụng kiến thức.
không tìm được hoặc tìm trạng ngữ không phù
hợp sẽ thua ở lượt chơi đó.
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
- GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Tiết 3: VIẾT
Bài: TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực chung.
- Tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết đoạn văn nêu ý kiến, vận
dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác trong các hoạt động
nhóm, hoạt động học tập.
2. Năng lực đặc thù:
- Nâng cao kỹ năng viết đoạn văn nêu ý kiến: Nêu lý do yêu thích một câu chuyện về lòng
yêu thương hoặc lòng biết ơn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết rút kinh nghiệm về
viết đoạn văn nêu ý kiến một câu chuyện về lòng yêu thương hoặc lòng biết ơn.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết thể hiện lòng yêu thương hoặc lòng biết ơn
đối với mọi người xung quanh.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ mở đầu:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Tổ chức cho học sinh thi diễn đạt (câu, ý, lời văn) - Học sinh nghe hướng dẫn và tham
theo từ gợi ý (Giáo viên nêu một từ gợi ý học sinh sẽ gia (Ví dụ: Gợi ý từ nhân hậu: Học
thi đua diễn đạt câu có chứa từ gợi ý, học sinh có sinh có thể diễn đạt thành câu: Bà em
câu diễn đạt hay, có nhiều bình chọn của học sinh sẽ luôn có tấm lòng nhân hậu; bà em
nhận được phần thưởng)
nhân hậu như một bà tiên trong
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh, dẫn dắt chuyện cổ tích,……)
giới thiệu vào nội dung tiết học.
- Lắng nghe.
2. HT kiến thức.
- Mục tiêu:
+ Giúp HS nâng cao kỹ năng viết đoạn văn nêu ý kiến: Nêu lý do yêu thích một câu chuyện
về lòng yêu thương hoặc lòng biết ơn..
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Nghe thầy cô nhận xét chung.
- Giáo viên nhận xét chung về bài viết đoạn văn nêu - Học sinh lắng nghe nhận xét của
ý kiến của học sinh:
giáo viên.
+ Việc lựa chọn câu chuyện yêu thích (câu chuyện - Ghi chép lại một số điểm quan trọng
về lòng yêu thương hoặc lòng biết ơn): Câu chuyên trong nhận xét của giáo viên để rút
lựa chọn có phù hợp với yêu cầu và nội dung của đề kinh nghiệm.
bài hay không?
+ Cách nêu lý do: Có nêu được bài học sâu sắc về
lòng biết ơn hoặc lòng yêu thương, các nhân vật , chi
tiết trong câu chuyện hấp dẫn, cảm động như thế
nào?,….
+ Cách đưa dẫn chứng minh họa: Những dẫn chứng
có phù hợp với nội dung của câu chuyện,…..
+ Cách dùng từ, đặt câu: Chọn lọc từ ngữ như thế
nào, câu có thể hiện rõ ý, rõ về nội dung hay không,
viết câu đủ thành phần hay không?,…
3. Luyện tập thực hành.
- Mục tiêu:
+ Biết rút kinh nghiệm về viết đoạn văn nêu ý kiến một câu chuyện về lòng yêu thương hoặc
lòng biết ơn (những ưu điểm, nhược điểm).
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 2. Đọc lại đoạn văn, và nhận xét của gv.
- Học sinh đọc lại đoạn văn của mình và
- Tổ chức cho học sinh đọc lại đoạn văn của mình lời nhận xét của giáo viên (theo hình
và lời nhận xét của giáo viên
thức cá nhân) và tìm ra các ưu, nhược
điểm của mình trong bài văn.
- Học sinh chia sẻ về các ưu, nhược
- Hướng dẫn học sinh chia sẻ những định hướng điểm của mình qua bài viết.
để khắc phục những nhược điểm của bản thân qua - Học sinh chia sẻ: (Tôi cần lựa chọn từ
lời nhận xét của giáo viên.
ngữ hay, phù hợp hơn, viết câu đủ ý, sử
dụng biện pháp so sánh,…)
Bài tập 3: Trao đổi bài làm với bạn, ghi lại
những điều muốn học tập.
- Tổ chức cho học sinh trao đổi bài với bạn và ghi - Hoạt động nhóm, trao đổi bài viết và
lại những điều mình muốn học tập.
đọc, ghi lại những điều muốn học tập
(Cách mở bài đọc đáo, hấp dẫn; dẫn
chứng rõ ràng; lý do hợp lý,….)
- Tổ chức học sinh chia sẻ.
- Chia sẻ về những điều muốn học tập từ
- Nhận xét, khen ngợi học sinh.
bài viết của bạn.
Bài tập 4: Sửa lỗi trong bài (Viết lại một số câu
văn cho hay hơn)
- Hướng dẫn học sinh xem lại các lỗi trong bài - Học sinh xem lại các lỗi có trong bài
viết của mình (về câu, từ,…) và gợi ý học sinh sửa viết của mình và sửa lại các lỗi.
lại các lỗi.
- Gọi học sinh đọc lại câu, đoạn văn đã chỉnh sửa - Đọc lại câu, đoạn văn đã chỉnh sửa.
và góp ý.
- Nhận xét, động viên, khích lệ học sinh.
- Học sinh lắng nghe và vận dụng.
4. Vận dụng .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ cho học sinh.
- Cách tiến hành:
- HDHS chia sẻ với người thân những điều em đã Học sinh lắng nghe và vận dụng.
học được từ bài viết của cá nhân, của bạn.
- Động viên, khuyến khích học sinh tìm hiểu, đọc
thêm các bài văn hay trong sách báo,..để học và rèn
luyện thêm kỹ năng viết đoạn văn, bài văn.
- Hoàn thiện lại bài viết của cá nhân.
- GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
Bài 14: TRONG LỜI MẸ HÁT (Tiết 1+2: ĐỌC)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực chung.
- Tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
2. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Trong lời mẹ hát. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể
hiện tình cảm, cảm xúc của bạn nhỏ đối với người mẹ của mình.
- Nhận biết được vẽ đẹp, ý nghĩa của lời mẹ ru đối với cuộc đời người con. Lòng biết ơn
của người con đối với mẹ. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ.
- Hiểu và biết ơn công lao của cha mẹ hay người nuôi dưỡng, dạy dỗ mình. Có ý thức rèn
luyện để đền đáp công ơn ấy. Hiểu ý nghĩa và trân trọng những bài hát ru của bà, của mẹ.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Tự tin trong giao tiếp, biết chia sẻ cảm
xúc với bạn bè, người thân.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học biết ơn công lao của cha mẹ hay người nuôi
dưỡng, dạy dỗ mình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc, Có ý thức rèn
luyện để đền đáp công ơn của cha mẹ, người nuôi dưỡng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ mở đầu:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Gọi hs đọc một đoạn trong bài Vườn của ông - Đọc bài và trả lời câu hỏi về nội dung
tôi và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc.
đoạn đọc.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh.
- Cho học sinh quan sát tranh minh họa bài đọc. - Học sinh lắng nghe.
gợi ý cho học sinh nhớ lại những kỉ niệm với - Quan sát tranh, nhớ lại những kỉ niệm với
gia đình, người thân (Kỉ niệm gì, với ai, thời người thân thaeo gợi ý.
gian, địa điểm về kỉ niệm đó,…)
- Tổ chức học sinh chia sẻ: Kể cho bạn nghe - Chia sẻ trước lớp (Ví dụ: Mình nhớ nhất
một kỷ niệm với người thân mà em nhớ nhất. kỉ niệm khi được đi du lịch ở Nha Trang
Nêu cảm nghĩ của em khi nhớ về kỷ niệm ấy.
cùng với gia đình vào dịp hè năm rồi)
- Giáo viên nhận xét, ghi nhận những lời chia sẻ
phù hợp.
- Lắng nghe.
- Giáo viên giới thiệu bài đọc Trong lời mẹ hát.
2. HT kiến thức.
- Mục tiêu:
+ Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Trong lời mẹ hát.
+ Biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tình cảm, cảm xúc của bạn nhỏ đối với người
mẹ của mình.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở - Lắng nghe giáo viên đọc.
những từ ngữ thể hiện tình cảm, cảm xúc của
bạn nhỏ đối với người mẹ của mình.
- GV hướng dẫn đọc
- Lắng nghe giáo viên hướng dẫn.
+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm - Đọc bài thơ.
sai: chòng chành, nôn nao,...
+ Ngắt giọng các câu thơ
- HS theo dõi.
- Gọi học sinh đọc.
- Học sinh nối tiếp đọc từng khổ thơ.
- Nhận xét, tuyên dương học sinh.
- Thảo luận nhóm, nêu ý kiến.
- GV chia đoạn: 4 đoạn tương ứng với 4 khổ thơ:
- GV gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ.
- HS luyện đọc.
- Gợi ý, hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung
chính của từng khổ thơ.
- Nhận xét, kết luận, tuyên dương học sinh.
- HS lắng nghe hướng dẫn.
- HD luyện đọc từ ngữ, từ khó và tìm hiểu nghĩa
một số từ trong bài: chòng chành, nôn nao, nhịp
võng,…..
- HDHS đọc từng khổ thơ (Chú ý về cách đọc,
ngắt nhịp).
- Học sinh luyện đọc.
- Tổ chức học sinh luyện đọc theo nhóm đôi.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương học sinh.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- Đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
giọng ở những từ ngữ thể hiện tình cảm, cảm
xúc của bạn nhỏ đối với người mẹ của mình.
- Hướng dẫn học sinh đọc diễm cảm bài thơ
- Gọi HS đọc diễn cảm nối tiếp.
- Tổ chức học sinh luyện đọc diễn cảm theo - HS đọc nối tiếp.
nhóm (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm.
nhau cho đến hết).
- GV theo dõi, nhận xét, điều chỉnh cho HS.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ Mỗi nhóm cử đại diện tham gia thi đọc
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia diễn cảm trước lớp.
thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập thực hành.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được vẽ đẹp, ý nghĩa của lời mẹ ru đối với cuộc đời người con. Lòng biết ơn của
người con đối với mẹ. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ.
+ Hiểu và biết ơn công lao của cha mẹ hay người nuôi dưỡng, dạy dỗ mình.. Hiểu ý nghĩa và
trân trọng những bài hát ru của bà, của mẹ.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- Cả lớp lắng nghe.
- Tổ chức học sinh đọc câu hỏi, thảo luận và trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
lời.
Câu 1: Khổ thơ nào cho thấy ngay từ thuở ấu - Khổ đầu tiên (
 









Các ý kiến mới nhất