Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tieng viet 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hương
Ngày gửi: 09h:54' 19-02-2025
Dung lượng: 151.3 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 21

Thứ Hai ngày 10 tháng 2 năm 2025
Buổi sáng
Hoạt động trải nghiệm
Tiết 61:
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(Đ/C Tổng phụ trách soạn và dạy)
_________________________________________
Toán
Tiết 101:
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt
* Củng cố cách tính biểu thức dựa vào tính chất phân phối của phép nhân đối
với phép cộng theo các cách khác nhau.Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán
thực tế,
*HSPT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, màn chiếu,
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Nêu tính chất phân phối của phép nhân đối - HS trả lời.
với phép cộng.
- Gọi HS lên bảng làm bài:
- HS làm bài
a. 32 × (45 + 55)
b. (98 + 23) × 100
Đáp án:
a. 32 × (45 + 55)
= 32 × 100
= 3200
b. (98 + 23) × 100
= 121 × 100
= 12100
- GV giới thiệu – ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
- GV yêu cầu HS đọc và phân tích mẫu.
- HS đọc và phân tích
+ Cách 1: Làm tính bình thường.
+ Cách 2: Đưa thừa số chung ra ngoài.
- GV yêu cầu một nửa lớp làm ý a và nửa
- HS làm bài
còn lại làm ý b.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời

+ Thế nào là cách thuận tiện?
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- HS nêu
- Yêu cầu HS làm bài vào vở sau đó đổi
- HS làm bài và đổi chéo vở.
chéo.
- GV củng cố tìm được thừa số chung giúp
- HS lắng nghe.
chúng ta đưa phép tính về dạng đơn giản
hơn.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
- GV yêu cầu HS đọc và phân tích mẫu.
- HS đọc và phân tích mẫu.
+ Bài tập này có gì giống và khác bài 2?
- HS trả lời.
(Giống: tìm thừa số chung rồi đưa ra ngoài.
Khác: Có ba tích còn bài 2 có 2 tích.)
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở rồi đổi
- HS làm bài và đổi chéo.
chéo nhau.
- GV gọi HS đọc bài làm
- HS đọc bài
- GV và HS nhận xét, đánh giá.
- Nhận xét bài bạn.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Gọi HS phân tích bài toán.
- Phân tích bài toán.
+ Muốn biết cả hai đợt chuyển được bao
nhiêu hàng ta làm thế nào?
- GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực hiện
- HS thảo luận theo cặp.
yêu cầu bài.
+ Cho 1 nhóm làm bảng phụ.
Đáp án:
Đợt 1 chuyển được số thùng hàng là:
44 × 3 = 132 (thùng)
Đợt 2 chuyển được số thùng hàng là:
56 × 3 = 168 (thùng)
Cả hai đợt chuyển được số thùng hàng là:
132 + 168 = 300 (thùng)
Đáp số: 300 thùng hàng
- GV yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng
- HS nhận xét
phụ.
- GV đánh giá và tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS tự đặt đề toán theo nhóm 4 rồi trao - HS làm việc nhóm.
đổi với nhóm bạn để hoàn thành bài toán.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt

Tiết 141:
Đọc: TỜ BÁO TƯỜNG CỦA TÔI
I. Yêu cầu cần đạt
* Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tờ báo tường của tôi.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành
động, lời nói, suy nghĩ,… Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện.
- Hiểu được giá trị và biết làm những việc thể hiện tình yêu thương và biết quan
tâm đến người khác.
*HSPT năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
*HSPT phẩm chất chăm chỉ, nhân ái và trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài Quả ngọt
cuối mùa và TLCH:
- HS đọc và TLCH
+ Tìm những chi tiết thể hiện tình yêu
thương của bà dành cho cháu.
- GV chia nhóm yêu cầu HS: Nói về một
tấm gương trẻ em làm việc tốt mà em
biết.
- GV gọi đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét
- GV chiếu tranh minh họa bài đọc và yêu
cầu HS nêu nội dung tranh.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2.Khám phá:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- GV chốt đoạn Bài chia làm 4 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu đến những bao hàng.
Đoạn 2: Tiếp theo đến đồn biên phòng
cũng hiện ra.
Đoạn 3: Tiếp theo đến được cứu kịp thời.
Đoạn 4: Còn lại
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (Eng, suýt
nữa, hét toáng lên,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD:
Ngày hôm sau,/ chuyện tôi báo cho các

- HS thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS quan sát và nêu nội dung.

- HS đọc
- HS trả lời

- HS đọc nối tiếp lần 1, luyện đọc từ
khó
- Đọc nối tiếp lần 2, giải nghĩa từ.
- HS lắng nghe

chú bộ đội biên phòng/ đến cứu người bị
nạn/ lan đi khắp nơi.//;…
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
b. Tìm hiểu bài:
Câu 1: Trên con đường đến nhà bạn, cậu
bé đã nhìn thấy sự việc gì? Cậu bé có cảm
xúc thế nào khi nhìn thấy cảnh tượng đó?
- GV cho HS đọc thầm đoạn văn, thảo
luận nhóm 4 tìm ra câu trả lời.
-GV nhận xét, chốt ý:
? Những chi tiết nào cho em biết cảm xúc
của nhân vật khi chứng kiến sự việc?
- GV nhận xét câu trả lời, chốt:
Câu 2: Để cứu người bị nạn, cậu bé đã
làm gì? Tìm những chi tiết miêu tả khó
khăn mà cậu bé đã vượt qua.
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 + 3,
thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, chốt lại và nhấn mạnh thêm:
Nhân vật cậu bé trong chuyện là một nhân
vật dũng cảm và đầy tình yêu thương, sẵn
sàng giúp đỡ người gặp nạn. Tình yêu
thương đã giúp cậu bé có thêm can đảm
vượt qua nỗi sợ hãi cùng với những khó
khăn khi một mình phải chạy trên con
đường rừng vắng vẻ,….con đường ngắn
nhất.
Câu 4: Vì sao cậu bé lại dùng từ yêu
thương đặt tên cho tờ báo tường? Chọn
câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của
em.
- GV khích lệ HS mạnh dạn trao đổi, nêu ý
kiến của mình
- GV tổng hợp ý kiến của HS
Câu 5: Sắp xếp các ý dưới đây cho đúng
với trình tự các sự việc trong câu chuyện.
- GV cho HS chơi trò chơi “ Nhanh tay
nhanh mắt” và chia lớp thành 6 nhóm. GV
phát cho mỗi nhóm 5 thẻ chữ và hướng dẫn
HS thảo luận.
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi.
- Gọi HS đọc lại kết quả đúng
- GV chốt lại kết quả: Nhìn thấy người bị
nạn -> Tìm cách giúp đỡ ->  Chạy đến
đồn biên phòng -> Báo tin cho các chú bộ

- HS luyện đọc

- HS thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời
- HS trả lời

- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm trả lời
- 2 – 3 HS nêu cảm nghĩ

- HS suy nghĩ lựa chọn đáp án hoặc
nêu kiến của mình.
- HS phát biểu ý kiến và giải thích
lựa chọn của ý kiến của mình.
- HS nhận xét
- HS thảo luận tìm ra đáp án
- Đại diện nhóm lên bảng tham gia
cuộc thi “ Nhanh tay nhanh mắt”
- Cả lớp theo dõi, nhận xét và bổ
sung
- 1 – 2 HS đọc

đội -> Cứu được người bị nạn.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS
- HS thực hiện
thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em ấn tượng nhất điều gì? - HS trả lời.
- Hãy nói về việc một tốt của em đã giúp - HS nêu
đỡ mọi người: học tập, từ thiện, cứu
người bị nạn,...
- GV cho HS quan sát hình ảnh từ thiện
- HS quan sát
của học sinh trong dịp Tết vừa qua.
- GV liên hệ, giáo dục HS
- HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Khoa học
Tiết 41 : NẤM ĂN VÀ NẤM TRONG CHẾ BIẾN THỰC PHẨM(Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
*Nêu được tên và một số đặc điểm (hình dạng, màu sắc) của nấm được dùng
làm thức ăn qua quan sát tranh ảnh và video.
* HS PT năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp
tác
* HS PT phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, màn chiếu.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.
- HS quan sát
+ Hãy kể tên các loại nấm mà em biết trong
- HS trả lời
hình 1.
+ Ngoài các lọai nấm trong hình, em còn biết
loại nấm nào khác?
- GV giới thiệu- ghi bài
- Ghi bài.
2. Khám phá
HĐ 1: Nấm dùng làm thức ăn (nấm ăn)
a. Thông tin về nấm ăn:
- GV gọi HS đọc thông tin trong khung xanh ở - HS đọc
sgk và hỏi:
- HS trả lời.

+ Nấm là nguồn thực phẩm quan trọng với
sức khoẻ con người như thế nào?
+ Nấm ăn cung cấp các loại chất nào cho cơ
thể con người?
b. Hình dạng, màu sắc, nơi sống
* Nhiệm vụ 1.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2, làm việc
nhóm 4 với các nhiệm vụ:
+ Mô tả hình dạng, màu sắc của các loại nấm
ăn.
+ So sánh hình dạng của các loại nấm đó với
các vật dụng quen thuộc.
+ Nhận xét sự khác nhau về hình dạng, màu
sắc của các loại nấm ăn.
- GV gọi HS trình bày, caá nhóm khác bổ sung
(nếu cần)
* Nhiệm vụ 2.
- GV yêu cầu HS nêu tên một số nấm ăn khác
và chia sẻ với bạn theo gợi ý: tên nấm, hình
dạng, màu sắc, nơi sống. (nấm Ngọc Tẩm, nấm
linh chi, nấm đông trùng hạ thảo, nấm mối,
nấm bào ngư, nấm hoàng đế, ...)
+ Khuyến khích HS cung cấp hình ảnh.
- GV cùng HS bổ sung thêm thông tin hoặc
chỉnh sửa thông tin (nếu cần).
* Nhiệm vụ 3.
- GV gọi HS kể tên một số loại nấm ăn mà gia
đình đã sử dụng trong bữa ăn.
+ Con thấy hương vị của loại nấm đó thế nào?
+ Con thích ăn loại nấm nào nhất?
c. Chia sẻ
* Kinh nghiệm
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu và quan sát hình
3, thực hiện nhiệm vụ.
+ Con thấy màu sắc, hình dạng của các loại
nấm đó thế nào?
- GV và HS nhận xét, chỉnh sửa (nếu cần)
* Món ăn từ nấm
- GV cho HS làm việc nhóm 2 chia sẻ các món
ăn được làm từ nấm.
+ Hương vị của món ăn đó thế nào?
+ Cách làm món ăn đó?
+ Thực phẩm ào được làm chung với nấm
trong món ăn đó?
+ Con thích nhất món ăn nào từ nấm?

- HS thực hiện

- Nhận xét, bổ sung
- HS quan sát, trả lời.

- HS bổ sung, lắng nghe.
- HS kể tên
- HS trả lời

- HS thực hiện

- HS bổ sung, lắng nghe.
- HS làm việc nhóm

- GV khen ngợi, tuyên dương HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV cho HS xem video về các loại nấm được - HS xem và nêu suy nghĩ.
sử dụng làm thuốc.
- Nhận xét tiết học.
IV.. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Buổi chiều
Toán
Tiết 102:
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt
* Củng cố kiến thức “một số nhân với một hiệu, một hiệu nhân với một số”.Vận
dụng kiến thức tính giá trị của biểu thức và giải các bài tập thực tế liên quan.
*HSPT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, màn chiếu,
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Gọi HS lên bảng làm bài:
- HS làm bài
Tính bằng hai cách:
32 × (4 + 5)
- GV giới thiệu – ghi bài.
- HS ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
- GV yêu cầu HS đọc và phân tích mẫu.
- HS đọc và phân tích
- GV yêu cầu một nửa lớp làm ý a và nửa
- HS làm bài
còn lại làm ý b.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
- GV yêu cầu HS đọc và phân tích mẫu.
- HS thực hiện.
- Yêu cầu HS làm bài vào sách sau đó đổi
- HS làm bài và đổi chéo.
chéo.
- GV yêu cầu HS nhận xét kết quả các ý của - HS trả lời.
câu a để đưa ra câu trả lời.
- GV chốt kiến thức:
a × (b – c) = a × b – a × c
(a – b) × c = a × c – b × c

- Gv gọi HS phát biểu bằng lời.
- HS phát biểu.
- GV khen ngợi HS.
- Lắng nghe.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
+ Thế nào là cách thuận tiện?
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- HS nêu
- Yêu cầu HS làm bài vào vở sau đó đổi
- HS làm bài và đổi chéo vở.
chéo.
a. 48 × 9 - 48 × 8 = 48 × (9-8) = 48 ×1 = 48
b. 156 × 7 – 156 × 2 = 156 × (7-2) = 780
- GV củng cố tìm được thừa số chung giúp
- HS lắng nghe.
chúng ta đưa phép tính về dạng đơn giản
hơn.
- GV khen ngợi HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Gọi HS phân tích bài toán.
- Phân tích bài toán.
+ Muốn biết cửa hàng còn lại bao nhiêu mét
vải hoa ta làm thế nào?
- GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực hiện
- HS thảo luận theo cặp.
yêu cầu bài.
+ Cho 1 nhóm làm bảng phụ.
Gợi ý:
Ban đầu cửa hàng có số mét vải hoa là:
36 × 9 = 324 (mét)
Số tấm vải hoa cửa hàng đã bán là:
36 × (9 – 5) = 144 (mét)
Cửa hàng còn lại số mét vải hoa là:
324 – 144 = 180 (mét)
Đáp số: 180 mét vải hoa
- GV yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng
- HS nhận xét
phụ.
- GV đánh giá và tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS tự đặt đề toán theo nhóm 4 rồi trao - HS làm việc nhóm.
đổi với nhóm bạn để hoàn thành bài toán.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................

Tiếng Việt
Tiết 142: Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ CHỦ NGỮ CỦA CÂU

I. Yêu cầu cần đạt
*Luyện tập về chủ ngữ, biết đặt câu có chủ ngữ là người, vật, hiện tượng tự
nhiên.

* HSPT năng lực giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự
học.
* HSPT phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.

II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- GV YC HS tìm chủ ngữ thích hợp để
hoàn thành câu:
+ …. chìm vào giấc ngủ say. (Em bé)
+ … nằm phơi nắng bên thềm. (Con mèo)
- Gọi HS nhắc lại ghi nhớ bài học trước
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Tìm chủ ngữ thích hợp thay cho
bông hoa trong đoạn văn dưới đây.
- Gọi HS nêu yêu cầu.
- Mời HS đọc đoạn văn và chủ ngữ cần
điền
- GV YC HS suy nghĩ tự làm bài ra nháp.
- GV cho HS trao đổi kết quả trong nhóm
4.
- GV mời đại diện nhóm lên bảng gắn chủ
ngữ thích hợp vào đoạn văn.
- GV nhận xét, chốt đáp án: Chủ ngữ cần
điền lần lượt là: Bầu trời, Na, cô bé, người
và xe, cả dãy phố.
- Mời HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh
Bài 2: Tìm chủ ngữ thích hợp để hoàn
thành câu. Viết các câu vào vở.
- GV cho HS tự làm bài vào vở
- Gọi HS đọc bài làm
- GV nhận xét, tuyên dương HS tìm được
chủ ngữ phù hợp
- Chốt đáp án: Gợi ý
a) Bạn Hoa thích giúp đỡ bạn bè trong
lớp.
b) Chú chim chích bông nhảy nhót,
chuyền từ cành này sang cành khác.
c) Gió thổi vi vu.
- BT1 và BT2 củng cố thành phần nào của

Hoạt động của HS
- 2-3 HS trả lời

- HS nhắc lại

- HS nêu
- HS đọc
- HS suy nghĩ, làm bài
- HS trao đổi kết quả
- Đại diện nhóm lên bảng làm bài và
giải thích cách làm.
- Cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung.
- HS đọc
- HS đọc yêu cầu và xác định yêu
cầu của bài.
- HS làm bài vào vở
- HS lần lượt nêu bài làm
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
- HS chữa bài

- HS trả lời

câu? Thành phần đó có tác dụng gì?
Bài 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm
- HS xác định yêu cầu của bài
trong mỗi câu dưới đây.
- Các bộ phận in đậm là thành phần nào - HS nêu
của câu? Thành phần đó thường trả lời
cho câu hỏi nào?
* Thành phần chủ ngữ trả lời cho câu hỏi
ai, cái gì, con gì,...
- GV cho HS suy nghĩ cá nhân tìm đáp án - HS suy nghĩ
- YC HS trao đổi đáp án theo nhóm 2
- HS trao đổi
- Mời đại diện nhóm trình bày
- Đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, chốt đáp án:
- HS nhận xét, chữa bài
a, Cái gì che kín bầu trời?
b, Cái gì hiện ra trước mắt tôi?
c, Ai đang đứng gác trước cổng?
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- HS nêu yêu cầu
- GV chiếu tranh, yêu cầu HS quan sát và - HS lần lượt trả lời
đưa ra các danh từ chỉ người, vật, hiện
tượng tự nhiên.
- Danh từ có thể là: em bé, con gà, ngôi
nhà, thóc, cái chum, mặt trời, đám mây,...
- Dựa vào các danh từ vừa tìm được, GV - HS tự làm bài vào vở
yêu cầu HS đặt câu vào vở
- GV mời HS đọc câu của mình
- HS đọc câu
- GV nhận xét, khen HS đặt câu hay
- HS nhận xét, góp ý
Gợi ý: a, Cô bé đang cho đàn gà ăn.
b, Đàn gà đang chăm chỉ mổ thóc.
c, Mặt trời đang tỏa những tia nắng ấm áp
xuống sân.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu tác dụng chủ ngữ. Chủ ngữ trả lời
- HS nêu
cho câu hỏi nào?
- Đặt câu có chủ ngữ chỉ người, vật, hiện - HS đặt câu
tượng tự nhiên.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
…...........................................................................................................................
Tiết 41:

Lịch sử và địa lí
MỘT SỐ NÉT VĂN HOÁ Ở VÙNG
DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (T2)

I. Yêu cầu cần đạt
*Xác định được vị trí các di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung trên bản
đồ lược đồ.Trình bày được một số điểm nổi bật về văn hoá ở vùng Duyên hải
miền Trung.

* HS PT năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp
tác
* HS PT phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, video, phiếu học tập.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Yêu cầu HS kể tên một số di sản thế giới ở vùng
- HS kể tên
Duyên hải miền Trung.
- GV giới thiệu-ghi bài
2. Khám phá
2.2. Khám phá vùng đất của lễ hội
- GV mời 1-2 HS đọc thông tin trong SGK.
- 1-2 HS đọc thông tin.
- GV giới thiệu các lễ hội ở hình 5,6,7 và cho HS
- HS quan sát và lắng nghe.
xem video giới thiệu về các lễ hội này.
+ Hình 5: Lễ Rước cá Ông ở Quy Nhơn (tỉnh Bình
Định): Đây là một sinh hoạt văn hoá truyền thống
của ngư dân vùng biển được tổ chức hàng năm ở
thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định nhằm bày tỏ
lòng biết ơn đối với cả Ông (tức cá voi- ngư dân gọi
là thần Nam Hải), cẩu quốc thái dân an, mưa thuận
gió hoà, mùa màng bội thu Lễ hội gồm hai phần:
phần lễ diễn ra với các nghi lễ như: Nghinh thần
Nam Lải, lễ tế thần Nam Hải, lễ ra quân đánh bắt
hải sản,..; phần hội được tổ chức với các hoạt động
thể dục thể thao như: kéo co, lắc thúng.
+Hình 6: Lễ hội Ka-tế tại tháp Pô Kông Ga-nai
(tỉnh Ninh Thuận): Ka tên là lễ hội dân gian đặc sắc
nhất của người Chăm theo đạo Bà La Môn ở Ninh
Thuận nói riêng và đồng bảo Chăm ở các tỉnh nói
chung với ý nghĩa tưởng nhớ đến các vị thần và cấu
mong mưa thuận gió hoà, mùa màng thuận lợi, con
người và vạn vật sinh sôi, nảy nở... Hình 6 là lễ hội
được tổ chức tại tháp Pô Klông Ga-rai – ngôi tháp
linh thiêng. đồng thời là một trong những công
trình kiến trúc nghệ thuật và điêu khắc tiêu biểu của
người Chăm.
+Hình 7: Một nghi thức trong lễ Khao lễ thế lính
Hoàng Sa ở huyện Lý Sơn (tỉnh Quảng Ngãi): Lê

Khao lề thế lính Hoàng Sa được các tộc họ trên
huyện đảo Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi tổ chức hằng
năm nhằm tưởng nhớ, tri ân những dân binh thuộc
Hải đội Hoàng Sa đã có công thực thi và bảo vệ chủ
quyền của Tổ quốc đối với quân đảo Hoàng Sa và
quần đảo Trường Sa từ thời các chúa Nguyễn.
- Yêu cầu HS HS quan sát hình, đọc thông tin, thảo - HS thảo luận nhóm đôi
luận nhóm đôi để thực hiện nhiệm vụ:
+ Kể tên một số lễ hội ở vùng Duyên hải miền
Trung và nêu những nét nổi bật về lễ hội ở vùng
này (gợi ý: Địa điểm, thời gian tổ chức lễ hội, ý
nghĩa của từng lễ hội; một số hoạt động trong lễ
hội,...).
+ Nêu cảm nghĩ của em về Lê Khao lề thế lính
Hoàng Sa.
- Đại diện một số nhóm trình
- Mời đại diện một số nhóm trình bày.
- GV nhận xét, cho HS xem hình ảnh sưu tầm được
về hành trang, phương tiện của những dân binh khi
đi làm nhiệm vụ và một số hoạt động trong Lễ
Khao lê thế lính được tổ chức ở huyện đảo Lý Sơn
(tỉnh Quảng Ngãi), đồng thời phân tích thêm ý
nghĩa của các hiện vật và các hoạt động này.
3. Luyện tập, thực hành:
– GV hướng dẫn các nhóm HS thảo luận nhóm 4 và
hoàn thành sơ đồ tư duy theo mẫu trong SGK.
- Mời đại diện một số nhóm đã hoàn thành báo cáo
sản phẩm trước lớp, các nhóm khác theo dõi, đánh
giá và bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
– GV hướng dẫn các nhóm HS lựa chọn và thực
hiện một trong hai nhiệm vụ:
+ Nhiệm vụ 1: Sưu lầm tranh, ảnh về một số di sản
thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung để làm bộ
sưu tập và giới thiệu với bạn bộ sưu tập của mình.
+ Nhiệm vụ 2: Làm bộ sưu tập bằng tranh ảnh, tư
liệu về một lễ hội ở vùng Duyên hải miền Trung và
giới thiệu với bạn sản phẩm của mình.
– Yêu cầu HS trưng bày sản phẩm của nhóm và

bày, cả lớp nhận xét, bổ
sung.
- HS quan sát, lắng nghe.

- HS thảo luận nhóm 4.
- Đại diện một số nhóm
trình bày, cả lớp nhận xét,
bổ sung

- HS thực hiện

thuyết minh trước lớp vào giờ học tiếp theo.
- Nhận xét giờ học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................

Tiết 21:

Tiết 81:

Thứ Ba ngày 11 tháng 2 năm 2025
Buổi sáng
Tin học
DẤU ĐẦU DÒNG TRONG TRANG CHIẾU
(GV chuyên soạn và dạy)
Tiếng Anh
UNIT 12 - LESSON 2 (1;2;3)
(GV chuyên soạn và dạy)

Công nghệ
Tiết 21: GIỚI THIỆU BỘ LẮP GHÉP MÔ HÌNH KĨ THUẬT (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
* Kể tên, nhận dạng được các nhóm chi tiết chính và các chi tiết cụ thể của bộ
lắp ghép mô hình kỹ thuật.Hiểu biết công nghệ, sử dụng công nghệ.
* HS PT năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp
tác
* HS PT phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, ti - vi, tranh ảnh trong sách giáo khoa được phóng to, bộ lắp
ghép mô hình kỹ thuật lớp 4.
- HS: sgk, bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật lớp 4.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV cầm bộ ghép kĩ thuật hỏi:
- HS suy ngẫm trả lời.
+ Đố các em, trên tay cô đang cầm gì?
(Bộ lắp ghép kĩ thuật)
+ Trong hộp này, gồm có những gì? (Ốc,
tua - vít, các tấm lắp ghép, tua - bin,...)
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Khám phá:
*Hoạt động: Làm quen với các chi tiết
và dụng cụ lắp ghép
- GV giới thiệu cho HS Bộ lắp ghép mô
- HS quan sát bộ lắp ghép
hình kỹ thuật của học sinh.
- GV đặt câu hỏi cho HS, thảo luận nhóm - HS thảo luận nhóm và trả lời.

đôi:
+ Bộ lắp ghép có bao nhiêu chi tiết về
chia làm mấy nhóm?
+ Em hãy nhận dạng, gọi tên đúng và nêu
số lượng các loại chi tiết.
- GV cho các nhóm tự kiểm tra tên gọi
- HS trình bày phần thảo luận,
nhận dạng từng loại chi tiết dụng cụ như
nhận xét, bổ sung.
hình 1 2 3 4 5 (trang 33 đến 37 SGK) và
trình bày câu trả lời:
+ Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật gồm 35
chi tiết được chia thành bốn nhóm:
+ Nhóm chi tiết hình tấm
+ Nhóm chi tiết hình thanh
+ Nhóm chi tiết chuyển động
+ Nhóm chi tiết kết nối
- Các nhóm trình bày và nhận xét, GV
nhận xét.
- GV giới thiệu và hướng dẫn HS cách
sắp xếp các chi tiết trong hộp có nhiều
ngăn. Mỗi ngăn để một số chi tiết cùng
loại hoặc 2 đến 3 loại khác nhau.
*Hoạt động ghi nhớ:
- GV chốt kiến thức: Bộ lắp ghép mô hình - HS lắng nghe và ghi nhớ.
kỹ thuật gồm 35 chi tiết được chia thành
bốn nhóm (nhóm chi tiết hình tấm, nhóm
chi tiết hình thanh, nhóm chi tiết chuyển
động và nhóm chi tiết kết nối) cùng với
hai dụng cụ lắp ghép mô hình (cờ-lê, tua
vít)
3.Vận dụng, trải nghiệm
- GV tổ chức cho học sinh tham gia trò
- HS tham gia trò chơi.
chơi “Nhà kĩ sư tài ba” trả lời các câu hỏi:
1. Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật có mấy
nhóm chi tiết? Em hãy kể tên các nhóm
chi tiết đó.
2. Các dụng cụ nào dùng để lắp ghép mô
hình?
- GV cho HS tham gia trò chơi và đúc kết
kiến thức.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
Tiết 143:VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC
VỀ MỘT NHÂN VẬT TRONG VĂN HỌC

I. Yêu cầu cần đạt
* Biết viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong một câu
chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe.
* HSPT năng lực giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* HSPT phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.

II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- GV gọi HS đọc lại bài tìm ý ở tiết trước
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Đề bài: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc
của em về một nhân vật trong câu chuyện
hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe.
Bài 1: Dựa vào các ý đã tìm trong hoạt động
Viết ở Bài 4, viết đoạn văn theo yêu cầu của
đề bài.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Trong hoạt động Viết ở Bài 4 các em đã
được hướng dẫn tìm ý cho đoạn văn nêu tình
cảm, cảm xúc về một nhân vật trong văn học.
Dựa vào kết quả tìm ý đó, tiết này các em sẽ
thực hành viết đoạn văn.
- GV YC HS tự viết đoạn văn vào vở.
- GV nhắc HS viết theo các ý đã tìm ở bài
học trước.
- GV quan sát, hỗ trợ HS viết bài, trao đổi,
góp ý với những em viết bài chưa tốt.
Bài 2: Đọc soát và chỉnh sửa
- GV yêu cầu HS đọc lại bài của mình để
phát hiện lỗi theo các nội dung:
+ Bố cục đoạn văn có đủ 3 phần mở đầu,
triển khai, kết thúc không? Các câu trong
đoạn có bám sát yêu cầu về nội dung của
từng phần trong đoạn không?
+ Cách thể hiện tình cảm, cảm xúc có đa
dạng không?
+ Cách dùng từ, đặt câu có chính xác không?
+ Đoạn văn có mắc lỗi chính tả không?
- GV thu bài làm của học sinh để nhận xét,
góp ý từng bài chuẩn bị cho tiết trả bài.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động vận
dụng. (Tự làm một tấm thiệp, viết lời nhắn

Hoạt động của HS
- 2-3 HS đọc bài làm
- HS lắng nghe

- HS đọc

- HS viết vào vở

- HS đọc bài và soát lỗi theo gợi
ý

- HS thu bài làm của mình
- HS đọc yêu cầu hoạt động vận
dụng

yêu thương tặng mẹ nhân ngày 8 tháng 3.)
- GV chiếu một vài tấm thiệp mẫu
- HS quan sát
- GV yêu cầu HS hoàn thành sản phẩm ở nhà - HS thực hiện ở nhà
và nhắc HS viết lời nhắn yêu thương gửi mẹ
phải chân thành, xuất phát từ tình cảm thật
của mình.
- GV nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_________________
Buổi chiều
Tiếng Việt
Tiết 144+ 145:
Đọc: TIẾNG RU (T1+2)
I. Yêu cầu cần đạt
*Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng ru, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần
thiết để thể hiện rời khuyên nhủ, mong ước của cha mẹ dành cho con cái. Nhận
biết được hình ảnh thơ trong việc biểu đạt nội dung của mỗi khổ thơ. Hiểu điều
tác giả muốn nói qua bài thơ. Sử dụng được một tính từ trong bài thơ để viết
câu. Xác định được chủ ngữ, vị ngữ của câu đã viết.
* HSPT năng lực giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự
học.
* HSPT phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.

II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài tập.
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- GV gọi HS đọc bài Tờ báo tường của tôi
nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Nêu
cảm nghĩ của em về việc làm của cậu bé
trong câu chuyện?
- GV cho HS nghe bài hát ru: Cày đồng
đang buổi ban trưa.
- Bài hát ru nói về nội dung gì? Em cảm
thấy thế nào khi nghe bài hát ru đó?
*Bài hát nói về nỗi vất vả trong lao động
của người nông dân. Để làm ra hạt gạo họ
phải đổ mồ hôi, công sức trên những cánh
đồng. Vì thế cần có thái độ kính trọng và
biết ơn người lao động.
- GV dẫn dắt giới thiệu bài: Bài thơ Tiếng
ru sẽ giúp các em hiểu được những lời tâm
tình, khuyên nhủ cùng những mong ước
của cha mẹ dành cho con cái.

Hoạt động của HS
- HS đọc nối tiếp
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS phát biểu cảm nghĩ

- HS lắng nghe

- GV ghi bài.
2.Khám phá:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- GV nêu giọng đọc.
- Bài có mấy khổ thơ?
- HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ lần 1 kết hợp
luyện đọc từ khó, câu khó (VD: đốm lửa
tàn, chắt chiu,...)
- 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ trước lớp lần
2 kết hợp giải nghĩa từ. (nhân gian, bồi)
- Hướng dẫn HS đọc ngắt nghỉ các dòng
thơ; nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện
cảm xúc, những câu hỏi tu từ ( núi chê đất
thấp, núi ngồi ở đâu?,...)
- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm.
- GV nhận xét việc đọc của cả lớp.
b. Tìm hiểu bài:
Câu 1: Bài thơ là lời của ai? Từ ngữ nào
cho em biết điều đó?
GV chốt: Bài thơ là lời của cha mẹ nói với
con cái. Từ ngữ: con ơi, mẹ yêu con, con –
thầy, các con.
Câu 2: Khổ thơ đầu khuyên chúng ta điều
gì? Tìm ý đúng.
- GV cho HS trao đổi theo nhóm 4 để tìm
ra câu trả lời.
- GV mời HS trình bày
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng là D. Cần
phải gắn bó với cộng đồng, yêu thương
mọi người.
Câu 3: Hình ảnh nào giúp chúng ta hiểu
vai trò, sức mạnh của sự đoàn kết?
- GV nhắc HS đọc kĩ khổ thơ thứ 2 để tìm
ra câu trả lời.
- GV gọi HS phát biểu
GV chốt đáp án: Hình ảnh một ngôi sao
chẳng sáng đêm, một thân lúa chín chẳng
nên mùa vàng, một người đâu phải nhân
gian giúp chúng ta hiểu vai trò, sức mạnh
của sự đoàn kết.
- Những hình ảnh rất gần gũi đó đã giúp
chúng ta hiểu vì sao cần phải đoàn kết.
Đoàn kết tạo nên sức mạnh tập thể, giúp
chúng ta dễ dàng vượt qua khó khăn để đi
đến thành công. Đoàn kết giúp con người
không cảm thấy lạc lõng trong tập thể,

- HS ghi vở
- HS đọc, cả lớp đọc thầm.
- 4 khổ thơ
- HS đọc nối tiếp lần 1, luyện
đọc từ khó
- HS đọc nối tiếp lần 2, giải
nghĩa từ
- HS lắng nghe

- HS luyện đọc
- HS trả lời
- HS nhận xét

- HS đọc câu hỏi và đáp án
- HS thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày
- HS nhận xét

- HS tìm và trao đổi với bạn
- HS tiếp nối nêu

- HS lắng nghe, liên hệ phải biết
đoàn kết, giúp đỡ nhau trong học
tập để tập thể lớp ngày càng
vững mạnh.

cộng đồng.
Câu 4: Em nhận được lời khuyên gì từ khổ
thơ thứ ba?
- GV nhận xét, chốt đáp án: Khuyên phải
sống khiêm tốn, biết tôn trọng, biết nhớ ơn
những người đã mang lại cho mình cuộc
sống tốt đẹp.
- GV nói kĩ hơn về hình ảnh “núi cao vì có
đất bồi”, “muôn dòng sông đổ biển sâu” từ
đó đưa ra lời kh...
 
Gửi ý kiến