Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thủy
Ngày gửi: 09h:58' 26-10-2023
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 105
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 9
Thứ hai ngày 30 tháng 10 năm 2023
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Chủ đề 1: Làm việc khoa học
Sinh hoạt dưới cờ: Nề nếp sinh hoạt hằng ngày
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh hiểu được vai trò và thực hiện việc sinh hoạt nề nếp hằng ngày một cách
khoa học
- Học sinh nắm được các bước tiến hành chào cờ hằng tuần
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Nhà trường:
- Tổ chức buổi lễ chào cờ theo nghi thức quy định.
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề, nghế ngồi chào cờ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia chào cờ.
- Cách tiến hành:
- TPT Đội ổn định HS, gióng hàng ngang hàng dọc,
- HS nghiêm túc thực hiện
nghiêm nghỉ, quay phải, trái sao cho đội hình toàn
trường đẹp mắt
2. Sinh hoạt dưới cờ:Chào cờ đầu tuần
- Mục tiêu:
+ Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia nghi lễ chào cờ đầu tuần.
- Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức lễ chào cờ theo nghi lễ quy định - HS tham gia lễ chào cờ
(chào cờ, hát quốc ca,…)
- Nhận xét tuần vừa qua: Tuyên dương các bạn có - HS lắng nghe.
thành tích tốt, phê bình và có hình phạt thích đáng
với các bạn thực hiện sai quy định, vi phạm……….
- Triển khai kế hoạch học tập.
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ HS hiểu được vai trò của việc thực hiện nền nếp sinh hoạt hàng ngày một cách khoa
học.
- Cách tiến hành:

- TPT Đội phổ biến cho HS nghe về của việc thực - HS lắng nghe
hiện nền nếp sinh hoạt hàng ngày một cách khoa
học. Trong đó, nhấn mạnh vai trò, ý nghĩa của việc
thực hiện nền nếp sinh hoạt hàng ngày một cách
khoa học đối với HS.
- GV mời HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân về -HS chia sẻ
việc thực hiện hoạt động sinh hoạt hàng ngày ( cách
lập kế hoạch, sắp xếp thứ tự công việc, lựa chọn
công việc ưu tiên, phân bố thời gian hợp lí, kết quả
thực hiện,….)
- Kết thúc, dặn dò.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Tiết 1 – 2: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm được các văn bản được học; bước đầu biết nhấn giọng ở các từ ngữ
quan trọng, thể hiện được cảm xúc qua giọng đọc.
- Hiểu nội dung bài đọc. Bước đầu biết tóm tắt văn vản, nêu được chủ đề của văn vản.
- Nhận biết được các từ ngữ miêu tả hình dạng, điệu bộ, hành động,.. thể hiện đặc điểm,
tính cách của nhân vật.
- Nêu được tình cảm, suy nghĩ về văn bản, biết giải thích vì sao yêu thích văn bản, ý nghĩa
của văn bản đối với bản thân hoặc cộng đồng.
- Phân biệt được danh từ chung và danh từ riêng.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS nêu lại các chủ

- HS nêu câu trả lời.

đề đã học.
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập thực hành:
* Nói tên các bài đã học
- GV chiếu nội dung bài 1.
- YC 1 HS đọc nội dung bài.
- YC HS quan sát, đọc thầm từng
khổ thơ, lời nói của nhân vật trích
từ các bài đã học. Sau đó viết ý
kiến cá nhân vào nháp.
- YC HS thảo luận nhóm 4 đối
chiếu câu trả lời và thống nhất.
- Tổ chức cho HS chia sẻ nội dung
thảo luận.
- GV chốt câu trả lời.
* Nêu ngắn gọn nội dung các bài
đã học
- GV YC HS đọc đề bài.
- YC HS thảo luận nhóm đôi.
- Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả
lời.
- Tổ chức cho HS nhận xét.
- GV chốt câu trả lời.
* Đọc lại một bài đọc trong chủ
điểm Mỗi người một vẻ hoặc Trải
nghiệm và khám phá nêu chi tiết
hoặc nhân vật em nhớ nhất.
- YC HS đọc đề bài.
- GV chia nhóm tổ.
- GV phát bảng nhóm thống kê đã
chuẩn bị sẵn.
- Quan sát và YC 3 – 4 HS mỗi
nhóm chia sẻ câu trả lời.
* Tìm danh từ chung va danh từ
riêng
- YC HS đọc đề bài.
- YC HS làm việc cá nhân bằng
phiếu học tậpc tìm ra các danh từ
chung và danh từ riêng.

- HS chia sẻ

- HS quan sát.
- HS thực hiện YC của GV.

- HS thảo luận nhóm 4.
- Từng nhóm chia sẻ kết quả thảo luận.
- HS lắng nghe.

- HS đọc đề bài
- HS thảo luận nhóm đôi đưa ra đáp án.
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.

-1 HS đọc đề bài.
- HS thảo luận nhóm đưa ra ý kiến.
- HS hoàn thiện bảng theo hướng dẫn của
GV.
- HS chia sẻ ý kiến.

-1 HS đọc đề bài.
- HS tìm thực hiện yêu cầu
Danh từ chung
Danh tư riêng
Chỉ Chỉ vật
Chỉ
Tên Tên địa
người
hiện người
lý

- Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả
lời.
nàng

Phố,
chùa,
tỉnh,
chân,
cành,
trúc,
chuông,
chày,
mặt
gương,
trời,
nước,
cơm,
bạc,
vàng

tượng
tự
nhiên
Gió,
khói,
sương
, mưa,
nắng

Tô
Thị,
Triệu
Thị
Trinh

Đồng
Đăng,
Kỳ
Lừa,
Tam
Thanh,
Trấn
Vũ,
Thọ
Xương,
Yên
Thái,
Tây
Hồ.

- GV chốt cấu trả lời đúng.
* Nghe – viết:
- GV nêu YC nghe viết.
-HS lắng nghe.
- GV đọc nội dung đoạn văn sẽ viết.
- GV YC HS nhắc lại cách trình bày
-2 HS nêu lại.
đoạn văn .
- GV đọc đoạn văn YC HS viêt bài.
-HS lắng nghe.
- GV nhận xét 3 – 4 bài viết của HS.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tìm và viết một đoạn văn có
- HS thực hiện yêu cầu.
chưa danh từ chung và danh từ
riêng.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
TOÁN
(Tiết 41)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn và các quan hệ giữa các đơn vị đo
khối lượng

- Thực hiện được việc tính toán với các số đo khối lượng và thực hiện được việc tính toán
với các số đo khối lượng
* Năng lực chung: Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, ham học, có tinh thần tự học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Máy chiếu, bảng phụ
- Học sinh: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
I. Mở đầu
- Nêu các đơn vị khối lượng đã học
- HS trả lời.
- Điền >, <, =
- HS nêu.
5 tấn .... 50005kg
4 tạ 30kg ... 403kg
8 tấn 500kg .... 8500kg
- GV nhận xét, đánh giá
- HS theo dõi
- GV giới thiệu - ghi bài.
- HS ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài toán cho biết gì?
- Chim cánh cụt bố và chim cánh cụt mẹ
nặng 80kg.
Tổng chim cánh cụt bố, chim cánh cụt mẹ
và chim cánh cụt con là 1 tạ.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Cân nặng của chim cánh cụt con ?kg
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời.
- Chim cánh cụt con là 20kg
- Làm sao để tính được cân nặng của chim - HS trả lời
cánh cụt con.
Đổi 1 tạ = 100kg
Chim cánh cụt con nặng số ki-lô-gam là:
100 – 80 = 20 (kg)
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
- HS theo dõi.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Tính
- Yêu cầu HS làm bài ra vở sau đó đổi
- HS làm bài.
chéo.
- Yêu cầu 2HS lên bảng làm.
- HS thực hiện.
a) 124 tấn + 76 tấn = 200 tấn
b) 365 yến – 199 yến = 166 yến
c) 20 tấn x 5 = 100 tấn
d) 2 400 tạ : 8 = 6 tạ
- Gọi HS nhận xét.
- HS chia sẻ, nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án và tuyên dương.
=> Lưu ý: Viết đơn vị đo vào bên phải kết
quả .
- HS theo dõi, lắng nghe.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.

- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu làm việc theo cặp, thực hiện yêu
cầu bài.
- Làm thế nào để em biết con voi đi qua
được các cây cầu đó.

- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và
tuyên dương.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài cho biết gì?

- Bài hỏi gì?

- Con voi phải đi qua những cây cầu nào để
đi từ bờ bên này sang bờ bên kia.
- HS thảo luận theo cặp.
Những cây cầu mà con voi đi qua ghi các
số đo là: 2 tạ, 1 tấn, 160 kg.
- HS trả lời. ( Đổi các số đo khối lượng
trên các cây cầu thành số đo khối lượng
với đơn vị ki-lô-gam sau đó so sánh.)
1 tạ = 100kg
1tạ 40kg = 140kg
7 yến = 70 kg
1tấn = 1000kg
2 tạ = 200kg
1 tạ 20kg = 120kg

- HS đọc.
- Có 3 người với cân nặng lần lượt là
52kg, 50kg, 45kg cần qua sông bằng một
chiếc thuyền chỉ chở được tối đa 1 tạ hay
100kg.
- Ba người cần làm như thế nào để qua
sông?
- Không. Vì tổng cân nặng của 3 người
vượt quá khả năng chở tối đa của chiếc
thuyền.
- Đại diện nhóm trả lời.
Đầu tiên, hai người có cân nặng 52kg và
45 kg cùng qua sông. Sau đó, người có
cân nặng 45kg chèo thuyền chở về đón
người còn lại.

? Với yêu cầu đề bài thì 3 người có thể
cùng lúc qua sông trong 1 lượt được hay
không?
? Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu
hỏi: Làm như thế nào để 3 người qua được
sông? (Lưu ý: Sau khi có 2 người đi qua
sông thì luôn có một người chèo thuyền
ngược trở lại để đón người cuối cùng).
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tính
- HS tính
380 tạ + 220 tạ
758 yến – 347 yến
12 tấn x 6
1768 kg : 6
- Nếu cách thực hiện tính có chứa đơn vị đo.
- HS nêu
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh, bổ sung:
........................................... .....................................................................................................
...................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................

BUỔI CHIỀU
CÔNG NGHỆ
CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
BÀI 5: GIEO HẠT VÀ TRONG CÂY CON TRONG CHẬU (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tóm tắt được nội dung các bước gieo hạt và trồng cây con trong chậu.
- Giới thiệu được sản phẩm chậu gieo hạt do mình làm ra.
- Nhận xét được sản phẩm chậu gieo hạt theo các tiêu chí đánh giá.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích của giao hạt
và trồng cây con trong chậu ở trường hoặc gia đình.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: tự thực hiện giao hợp một số loại hoa trong chậu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực
hiện các hoạt động của bài học để vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức học tập nghiêm túc, luôn cố gắng để khám phá các
kiến thức mới.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức về an toàn sức khỏe, an toàn lao động và bảo vệ
môi trường trong khi gieo hạt và trồng cây con trong chậu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Chuẩn bị đầy đủ mẫu vật thí nghiệm:
+ Vật liệu, dụng cụ: hạt giống, cây con, chậu trồng cây có đĩa lót, ăn bón, đá
dăm hoặc sỏi dăm, giá thể.
+ Dụng cụ gieo hạt, trồng cây con: bình tưới cây, xẻng nhỏ, găng tay.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:

+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
+ GV hỏi: Theo em, làm thế nào để từ hạt
- HS trả lời: Để tạo thành chậu hoa
giống hoa có thể tạo thành chậu hoa như trong
như hình, cần gieo hạt giống vào chậu
hình trên dưới đây?
và chăm sóc để cây lớn lên phẩi khỏe
mạnh, cho hoa đẹp..
- Mời một số HS trả lời.

- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe.
mới.
2. Hoạt động khám phá:
2.1. Các vật liệu, vật dụng và dụng cụ để gieo hạt và trồng cây con trong chậu.
- Mục tiêu:
+ Biết lựa chọn các vật liệu, vật dụng và dụng cụ để gieo hạt và trồng cây con trong
chậu.
+ Nắm được các bước gieo hạt và trồng cây con trong chậu.
+ Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Chuẩn bị vật liệu, vật dụng
và dụng cụ. (Làm việc nhóm tổ)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm việc nhóm, cùng quan sát
- Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
tranh và trả lời.
- Hạt giống.
- Chậu và đĩa lót.

- Cây con.
- Sỏi dăm hoặc đá dăm.
- Giá thể.
- Xẻng nhỏ.
- Găng tay.
- Bình tưới cây.

- GV yêu cầu HS gọi tên các vật liệu, vật
dụng và dụng cụ để gieo hạt và trồng cây con
trong chậu.
- Một số em lên bảng trình bày.
- HS nhận xét.
- GV mời một số HS lên bảng trình bày.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV mời một số HS nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và chốt:
Có rất nhiều loài hoa và cây cảnh được dùng
để phục vụ nhu cầu, đời sống của con người.
2.2. Các thao tác cho giá thể và chậu.
- Mục tiêu:
+ Biết được thứ tự các thao tác cho giá thể vào chậu.
+ Hiểu vì sao không nén chặt giá thể.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Cho giá thể vào chậu (Làm
việc nhóm đôi).
- HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm việc nhóm, cùng quan sát - Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
hình ảnh của 3 thao tác cho giá thể và chậu và
trả lời.

- Thứ tự các thao tác: 3 - 2 -1.
- GV yêu cầu HS sắp xếp các thao tác theo
đúng trình tự.
- GV đặt câu hỏi thảo luận: Vì sao không nên
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
nén chặt giá thể?
- GV chốt nội dung: Nén chặt giá thể sẽ làm - HS ghi nhớ.
rễ cây khó phát triển.
2.3. Các thao tác gieo hạt và trồng cây con trong chậu..
- Mục tiêu:
+ Nêu được các thao tác gieo hạt và trồng cây trong chậu.
+ Hiểu được lý do không nên gieo hạt hoặc trồng cây con quá nông hoặc sâu.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Gieo hạt vào trồng cây con
trong chậu. (Làm việc nhóm đôi).
a. Gieo hạt.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm việc nhóm, quan sát hình
- Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
ảnh của 2 thao tác gieo hạt và trả lời câu hỏi.

- GV yêu cầu HS mô tả các thao tác gieo hạt.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong Mục
“Em có biết” để biết thêm cách gieo hạt khác.
- GV chốt nội dung.
b. Trồng cây con.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm việc nhóm, quan sát hình
ảnh của bà thao tác trồng cây con trong chậu
và trả lời câu hỏi.

- HS mô tả.
- HS đọc thông tin.
- HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu bài.
- Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:

- GV yêu cầu HS mô tả các thao tác trồng cây
con trong chậu.
- GV yêu cầu HS thảo luận với nhau để trả lời
câu hỏi: Vì sao không nên gieo hạt hoặc trồng
cây con quá sâu hoặc quá nông?

- HS mô tả.
- Gieo hạt quá nông sẽ làm hạt dễ bị
nổi lên trên mặt giá thể, hạt sẽ không
nảy mầm được. Gieo hạt quá sâu làm
hạt khó nảy mầm. Trong cây con quán
ông làm cây dễ bị đổ. Trong cây con
quá sâu làm rễ cây khó phát triển.
- HS nhắc lại.
- HS đọc thông tin.

- GV yêu cầu một số HS nhắc lại.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong Mục
“Em có biết” để biết thêm cách trồng cây
khác.
- GV chốt nội dung.
- HS lắng nghe.
2.4. Thao tác tưới nước sau khi gieo hạt và trồng cây con trong chậu.
- Mục tiêu:
+ Mô tả được thao tác tưới nước sau khi gieo hạt và trong cây con trong chậu.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 4: Tưới nước (Làm việc cá
nhân).
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh 2 bạn học - HS quan sát hình ảnh.
sinh đang tưới nước và chậu sau khi gieo hạt
và trồng cây con.

- GV yêu cầu HS mô tả các thao tác tưới nước
sau khi gieo hạt và trồng cây con trong chậu.
- GV đặt câu hỏi thảo luận: Đĩa lót chậu trồng
cây có tác dụng gì?

- HS mô tả các thao tác tưới nước sau
khi gieo hạt và trồng cây.
- HS trả lời câu hỏi: viện lót có tác
dụng hứng nước thoát ra dưới đáy chậu

- GV mời một số học sinh trả lời.

khi tưới nhiều, tránh làm bẩn nơi đặt
chậu hoa.
- Một số HS trả lời theo ý hiểu của bản
thân.
- HS lắng nghe.

- GV nhận xét câu trả lời và giúp học sinh
hiểu rõ tác dụng của đĩa lót.
- HS lắng nghe.
- GV chốt nội dung.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV mời HS chia sẻ về cách gieo hạt và - HS chia sẻ về cách gieo hạt và trồng
trồng cây con trong chậu trong tiết học vừa cây con trong chậu trước lớp.
rồi.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
KHOA HỌC
Bài 9: VAI TRÒ CỦA ÁNH SÁNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nêu được vai trò của ánh sáng đối với sự sống; liên hệ được với thực tế.
- Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt; không đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu;
thực hiện được tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết phù hợp để bảo vệ mắt, tránh bị
cận thị.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: máy tính, ti vi, 2 chậu cây, phiếu học tập.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi:
- HS suy ngẫm trả lời.
+ Những vật nào phát ra ánh sáng?
+ Ánh sáng có vai trò gì đối với sự sống của
con người, động vật, thực vật?
- GV phát phiếu học tập KWL, yêu cầu HS
thảo luận nhóm đôi và ghi cột K và W.
- GV giới thiệu- ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Ánh sáng đối với sự sống của thực
vật
HĐ 1.1
- Yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK và thảo
- HS quan sát, thảo luận nhóm.
luận nhóm 4, trả lời câu hỏi:
+ Tìm sự khác nhau của hai cây ở hình 1b,
1d.
+ Yếu tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển
của hai cây ở hình 1?
- Mời đại diện 1 vài nhóm trình bày, cả lớp - Đại diện 1 vài nhóm trình bày, cả lớp
nhận xét.
nhận xét.
- GV cùng HS rút ra kết luận: Ánh sáng ảnh - HS lắng nghe, ghi nhớ.
hưởng đến sự sống và phát triển của thực
vật.
HĐ 1.2
- Yêu cầu HS quan sát hình 2 SGK và trả lời - HS quan sát, trả lời, cả lớp nhận xét.
câu hỏi: Vì sao những cây hoa ở hình 2 đều
quay về cùng một hướng?
- Nhận xét, kết luận: Hoa hướng dướng luôn - HS lắng nghe.
hướng về phía mặt trời. Nếu mặt trời di
chuyển từ đông sang tây thì hoa hướng
dương cũng xoay mặt bông hoa theo mặt
trời.
HĐ 1.3
- Yêu cầu HS quan sát hình 3 SGK và thảo
- HS quan sát, thảo luận nhóm.
luận nhóm 4, trả lời câu hỏi: Nêu những các

con người sử dụng ánh sáng đối với cây
trồng và tác dụng của các làm đó.
- Mời đại diện 1 vài nhóm trình bày, cả lớp
nhận xét.
+ Hình 2a. Dùng đèn LED chiếu ánh sáng
vào ban đêm giúp cây thanh long phát triển
tốt hơn và còn làm cho cây ra hoa trái vụ.
+ Hình 2b. Sử dụng ánh sáng đèn LED có
thể điều chỉnh ánh sáng giúp cây non phát
triển.
+ Hình 2c. “Nhà lưới trồng rau màu" giúp
che mưa, chắn gió, che nắng gắt giúp rau
màu phát triển và còn ngăn sự xâm hại của
côn trùng.
– Nêu câu hỏi: Hãy nêu ví dụ về cách con
người sử dụng ánh sáng đối với cây trồng ở
địa phương em.
- Ánh sáng có vai trò gì đối với sự sống của
thực vật?
- GV nhận xét, kết luận: Vai trò của ánh
sáng đối với sự sống của thực vật:
+ Ánh sáng mặt trời đem lại sự sống cho
các loài cây.
+ Cây trồng sẽ chóng tàn lụi nếu thiếu ánh
sáng.
+ Ánh sáng ảnh hưởng đến thời gian ra lá,
nở hoa, kết trái của cây.
+ Có thể dùng ánh sáng đèn điện để kích
thích sự phát triển của cây trồng.
+ Ánh sáng quá mạnh cũng làm cho cây
nhanh chết.
*Thí nghiệm 3:
- GV hướng dẫn HS lên bảng tiến hành thí
nghiệm: đổ một thìa nước lên chồng khăn,
chồng đìa, chồng giấy ăn sau đó nhấc ra.
- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét nước
thấm qua vật nào? Vì sao em biết?
- GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất
của nước: nước thấm qua một số vật (giấy
ăn, khăn mặt, quần áo,..)
HĐ 2: Ánh sáng đối với sự sống của động

- Đại diện 1 vài nhóm trình bày, cả lớp
nhận xét.

- HS trả lời, cả lớp nhận xét.
- HS trả lời, cả lớp nhận xét.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.

- HS tiến hành thí nghiệm.
- HS quan sát, trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.

vật
- Cho HS xem đoạn phim và hình 3 SGK và - HS quan sát và trả lời.
trả lời câu hỏi: Động vật cần ánh sáng để
làm gì?
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe
- Ánh sáng có vai trò gì đối với sự sống của - HS nêu
động vật?
- HS nêu
- GV nhận xét, kết luận: Vai trò của ánh
sáng đối với sự sống của động vật:
+ Động vật cần ánh sáng để: di chuyển, tìm
thức ăn, nước uống, phát hiện ra những
nguy hiểm cần tránh.
+ Ánh sáng mặt trời đem lại sự sống cho
thực vật. Thực vật lại cung cấp thức ăn cho
động vật.
- Yêu cầu HS quan sát hình 5 SGK và trả lời - HS trả lời.
câu hỏi: Người ta dùng ánh sáng đèn điện ở
các trang trại nuôi gà để làm gì?
- Dùng ánh sáng của đèn điện ở các trang
trại nuôi gà để tăng thời gian chiếu sáng
trong ngày, kích thích cho gà ăn được nhiều,
chóng tăng cân, đẻ nhiều trứng.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Theo em, ánh sáng có quan trọng với động - HS nêu.
vật và thực vật không? Vì sao?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Thứ ba ngày 31 tháng 10 năm 2023
TOÁN
ĐỀ - XI - MÉT VUÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được đơn vị đo diện tích đề-xi-mét vuông, biết kí hiệu của đề-xi-mét vuông:
dm2.
- Biết đổi và tính toán với các số đo diện tích (cm2,dm2¿
* Năng lực chung: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, cẩn thận, có tinh thần tự học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy chiếu, phiếu bài tập
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS quan sát.
+ Hai bạn Mai và Rô-bốt nói chuyện + Hai bạn đang nói chuyện diện tích của nền
gì với nhau?
nhà được lát bởi các ô gạch hình vuông có
cạnh 1cm là 100 xăng-ti-mét vuông hay 1 đềxi-mét vuông.
- Tại sao bạn bạn Rô-bốt lại nói như vậy? - HS suy ngẫm.
- GV giới thiệu - ghi bài.
- HS ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Ôn tập về xăng- ti- mét vuông:
+ Yêu cầu HS vẽ một hình vuông có - HS vẽ ra giấy kẻ ô.
diện tích là 1cm2.
+ 1cm2 là diện tích của hình vuông có - 1cm2 là diện tích của hình vuông có cạnh dài
cạnh là bao nhiêu xăng- ti- mét?
1cm.
2
b. Giới thiệu đề- xi- mét vuông (dm )
- GV treo hình vuông có diện tích là - HS quan sát
1dm2 lên bảng và giới thiệu: Để đo
diện tích các hình người ta còn dùng
đơn vị là đề- xi- mét vuông.
- Hình vuông trên bảng có diện tích
là 1dm2.
- HS đồng thanh: đề- xi- mét vuông
- Yêu cầu HS thực hiện đo cạnh của
hình vuông.
- Cạnh của hình vuông là 1dm.
2
+ Vậy 1dm chính là diện tích của
hình vuông có cạnh dài bao nhiêu?
+ Cạnh dài 1 dm
+ Dựa vào kí hiệu xăng- ti- mét
vuông, nêu cách viết kí hiệu đề- xi- + Là kí hiệu của đề- xi- mét viết thêm số 2 vào
mét vuông? (GV ghi bảng: dm2)
phía trên, bên phải (dm2).
- GV viết lên bảng các số đo diện
tích: 2cm2, 3dm2, 24dm2 và yêu cầu - Một số HS đọc trước lớp.
HS đọc các số đo trên.
* Mối quan hệ giữa cm2 và dm2
- Hãy tính diện tích của hình vuông
có cạnh dài 10cm.
- HS tính và nêu: S= 10cm x 10cm = 100cm2
- 10 cm bằng bao nhiêu đề- xi- mét?
- HS: 10cm = 1dm.

*KL: Vậy hình vuông cạnh 10cm có
diện tích bằng diện tích hình vuông
cạnh 1dm.
+ Hình vuông có cạnh 1dm có diện
tích là bao nhiêu?
- Vậy 100cm2 = 1dm2.
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ để
thấy hình vuông có diện tích 1dm2
bằng 100 hình vuông có diện tích
1cm2 xếp lại.
- GV yêu cầu HS vẽ HV có diện
tích 1dm 2.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV phát phiếu, yêu cầu HS hoàn
thành.

+ Là 1dm2.
- HS đọc: 100cm2 = 1dm2.

- HS vẽ vào giấy HV: 10cm x 10cm.

- HS đọc.
- HS thực hiện.
440 dm2: Bốn trăm bốn mươi đề-xi-mét vuông
1005 dm2: Một nghìn không trăm linh năm đềxi-mét vuông
1000 dm2: Một nghìn đề-xi-mét vuông
- HS quan sát đáp án và đánh giá bài theo cặp.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài - HS theo dõi
theo cặp.
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- GV phát phiếu, yêu cầu HS hoàn
thành bài và chia sẻ kết quả trong - HS làm bài.
nhóm đôi.
3dm2 = 300 cm2
300 cm2 = 3dm2
6dm2 = 600 cm2
600 cm2 = 6dm2
- Yêu cầu HS nêu cách chuyển đổi số 6dm2 50 cm2 = 650 cm2
đo diện tích từ đơn vị lớn sang đơn vị - HS lắng nghe.
bé và ngược lại chuyển đổi số đo diện
tích từ đơn vị bé sang đơn vị lớn.
- GV nhận xét, chốt câu trả lời.
+ Khi thực hiện chuyển đổi số đo diện
tích từ đơn vị lớn sang đơn vị bé ta
vận dụng phép nhân số có 3 chữ số
với số có 1 chữ số.
+ Ngược lại, khi thực hiện chuyển đổi
số đo diện tích từ đơn vị bé sang đơn

vị lớn hơn ta có thể sử dụng kết quả
của phép chuyển đổi ở ngay trước đó.
(VD: 8 dm2 = 800 cm2
nên ta có 800 cm2 = 8 dm2)
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- GV cùng HS nhận xét.
- HS chia sẻ đáp án.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS so sánh diện tích hình vuông và diện tích
HCN
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.
- HS thảo luận theo cặp.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- HS chia sẻ đáp án. (B)
- Gọi HS nêu cách tính tìm đáp án
- HS nêu. (Tính diện tích của 2 hình sau đó so
sánh số đo diện tích)
S hình vuông = 2x 2 = 4 dm2
S hình chữ nhật = 80 x 5 = 400 cm 2
= 4 dm2
- Khi so sánh số đo diện tích cần lưu ý gì? - Cùng đơn vị đo
- GV cùng HS nhận xét
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Một hình chữ nhật có chiều dài
- HS làm bài
25cm, chiều rộng 8cm. Tính diện tích
hình chữ nhật đó theo đơn vị đề-ximét vuông?
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh, bổ sung: .......................................................................................
.................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Tiết 3 : ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nêu được tên bài thơ đã học và ghi nhớ được tên tác giả, một số nội dung một đoạn thơ
đã học.
- Bước đầu nêu được chủ đề của văn bản.
- Phân biệt và xác định được động từ trong văn bản cho sẵn.
- Viết được đoạn văn theo chủ đề tự chọn.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV YC HS nêu lại thế nào là động từ?
- 2-3 HS trả lời
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
* Nêu được tên bài thơ và tên tác giả. Đọc
một đoạn thơ đã học.
- HS đọc
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS trả lời (Nêu tên bài thơ và tên tác
- Bài yêu cầu làm gì?
giả. Đọc lại được một đoạn thơ hoặc bài
- Tổ chức cho HS trao đổi cặp đôi.
- YC HS đọc một đoạn thơ hoặc một bài
thơ đã học.
- GV chốt câu trả lời.
* Tìm câu chủ đề trong từng đoạn
- YC HS đọc đề bài.
- YC HS thảo luận nhóm đôi.
- Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả lời.

- GV chốt câu trả lời.
* Tìm các động từ trong một đoạn văn
- YC HS đọc đề bài.
- YC HS hoàn thành bài vào phiếu học tập.
- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả học tập.

thơ đã học.)
- HS trao đổi cặp đôi.
- 3 – 6 HS đọc.
-HS lắng nghe.

-1 HS đọc đề bài.
- HS thảo luận nhóm đôi
+ Đoạn 1: Biển động.
+ Đoạn 2: Những ngày hè đi bên bờ .....
như đi trước cửa gió.
+ Đoạn 3: Ngần ấy loại chuồn chuồn cũng
đủ cho chúng tôi để mê tơi trong suôt mùa
hè.
-HS lắng nghe.
-HS đọc đề bài.
- HS làm bài vào phiếu học tập (a. động,
thét, đập,rít, bay, cắt, vã
b. đi, đi, mang, thổi, nghe, reo, vỗ, vọng.
c.mặc, thích, phơi, soi, đứng, ngắm, mê
tơi.

- HS lắng nghe.
- GV chốt đáp án.
* Tìm thêm 2 – 3 động từ cho mỗi nhóm
-1 HS đọc đề bài.
- YC HS đọc đề bài.
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
Nhóm 4
chào
bay
bơi
mọc
Trao đổi, học,
Làm tổ, hút
Quẫy, nhảy,
Nở, đổ, phát
hỏi, trả lời, suy mật, chui,
thở, ăn, đớp,
triển, kết trái,
nghĩ,....
đậu,...
nhìn,...
đâm chồi,...
- Tổ chức cho HS nêu nối tiếp các động từ
vừa tìm được.
- GV chốt đáp án.
* Viết đoạn văn theo chủ đề tự chọn có
chứa động từ ở bài tập 4.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- GV có thể gợi ý cách làm bài cho HS.
- YC HS viết đoạn văn.
- GV khen ngợi HS và chữa một vài bài
HS.

Nhóm 5
trôi
Cập bến, đậu,
dừng, lật, đắm,
chìm, trôi,...

- HS trả lời

- HS nêu
- HS trả lời

3. Vận dụng, trải nghiệm:
- YC đặt câu có chứa động từ.
- 2-3 HS trả lời
-Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
ĐẠO ĐỨC
BÀI 3: YÊU LAO ĐỘNG (TIẾT 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- Nêu được một số biểu hiện của yêu lao động.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học
trước những tình huống liên quan tới thái độ đối với lao động.
* Phẩm chất: chăm chỉ, biết thể hiện tình yêu lao động qua thái độ, lời nói, việc làm cụ
thể phù hợp với lứa tuổi.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” cho học sinh - HS tham gia trò chơi
thi kể những việc em đã làm được khi ở nhà,
trường.
- GV hỏi trải nghiệm của HS Em đã làm được khi - HS nối tiếp nêu
ở nhà, trường? Khi làm những việc đó, em cảm
thấy như thế nào?
- GV giới thiệu – ghi bài.
2. Khám phá
HĐ 1: Tìm hiểu một số biểu hiện của yêu lao - HS xem video
động
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, quan sát 4 bức - HS thảo luận cặp đôi
tranh trong SGK và trả lời câu hỏi:
+ Em hãy nêu các biểu hiện của yêu lao động qua
các bức tranh đó.
+ Hãy nêu thêm các biểu hiện của yêu lao động
mà em biết.
- Mời đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét, kết luận:
- Đại diện các nhóm trình bày
+ Tranh 1: Chủ động, tự giác lao động ở trường,
lớp.
+ Tranh 2: Vui vẻ, yêu thích lao động.
+ Tranh 3: Lao động tích cực, cso kết quả tốt.
+ Tranh 4: Chủ động tham gia lao
động ở nơi mình sinh sống.
- Các biểu hiện khác của yêu lao động:
+ Tích cực, tự giác làm những việc phù hợp với
khả năng.
+ Chăm làm việc nhà, việc trường.
+ Không đùn đẩy việc cho người ...
 
Gửi ý kiến