Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tieng viet 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hương
Ngày gửi: 20h:06' 12-11-2024
Dung lượng: 579.6 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích: 1 người (Phạm Thị Hương Dịu)
TUẦN 10
Buổi sáng
Tiết 28:

Thứ Hai ngày 11 tháng 11 năm 2024
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(Đ/C Tổng phụ trách soạn và dạy)
Toán
LUYỆN TẬP

Tiết 46 :
I. Yêu cầu cần đạt
* Vận dụng cách tính để giải được các bài toán thực tế có liện quan đến thời gian
* Học sinh phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Học sinh phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động:
- Tổ chức trò chơi Đố bạn
- Lắng nghe
- 1 phút = 60 giây
- Chia sẻ
1 giờ = 60 phút
- Nhận xét
- GV giới thiệu - ghi bài.
- Ghi đầu bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Cho HS thảo luận, làm bài vào vở.
- HS thực hiện cặp đôi
- Mời HS chia sẻ KQ
- HS chia sẻ, nhận xét chữa bài
Bài 2:
- Gọi HS đọc bài toán.
- HS đọc đầu bài
- HD HS phân tích đề bài toán.
- Theo dõi
- Yêu cầu HS thảo luận làm bài trên bảng - Thực hiện nhóm 4
nhóm
- Cho HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài
- Chia sẻ, nhận xét, chữa bài
KQ
+ TP Sài Gòn ( nay là TPHCM) được
thành lập là:
1998 - 300 =1698 thuộc thế kỉ XVII
- GV nhận xét, khen ngợi
Bài 3.
- Tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng
- Tham gia chơi
- GV quan sát sửa lỗi cho từng em.
- Quan sát, cổ vũ
KQ:
+ Nam chạy 100m ( 20 giây)

+ Thời gian chuyến bay HN- ĐN ( 1
giờ)
+ Tuổi của cây gỗ đó ( 78 năm)
- Nhận xét, tuyên dương
Bài 4.
- Gọi HS đọc bài toán.
- Gọi HS phân tích đề bài toán.
- Yêu cầu HS thảo luận làm bài vào vở
- Cho HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài

Bài 5:
- Củng cố cung cấp thêm cho hs về năm
nhuận và năm không nhuận
- GVHD học sinh

- Lắng nghe

- HS đọc đầu bài
- Nêu
- Thực hiện vào vở
- Chia sẻ, nhận xét, chữa bài
Bài giải
Từ ngày 1 tháng 1năm 2001 đến hết
năm 2009 có số năm là:
2009 – 2001 = 8 (năm)
8 năm máy bay thực hiện số chuyến bay là:
400 x 8 = 3200 ( chuyến bay)
Đáp số: 3200 chuyến bay
a) Thế kỉ XXI có số năm nhuận là:
(2096 – 2004) : 3 + 1 = 24 năm
b) Năm cuối cùng của TK XX là năm
nhuận năm đó là năm: 2096

3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS đếm số năm trên nắm tay
- Lắng nghe
- VN chia sẻ ND bài với người thân
- GV nhận xét
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Tiếng Việt
Đọc: VẼ MÀU

Tiết 64:
I. Yêu cầu cần đạt
* Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Vẽ màu, biết nhấn giọng vào
những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ
khi vẽ tranh. Nhận biết được màu sắc của các sự vật, cách gọi màu
sắc của sự vật trong bài thơ; nhận xét được đặc điểm, cách gợi
màu sắc của sự vật cùng những cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ.
Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Cần trân trọng, phát huy
năng lực tưởng tượng, sáng tạo của mỗi cá nhân.
* Học sinh phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Học sinh phát triển phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:

- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi:
Đọc nối tiếp bài Trước ngày xa
quê và trả lời câu hỏi: Vì sao bạn
nhỏ không muốn xa quê?
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV giới thiệu chủ điểm: Niềm vui
sáng tạo.
- Yêu cầu HS quan sát tranh chủ
điểm và cho biết tranh nói với em
điều gì về chủ điểm?
- GV giới thiệu bài: Vẽ màu
2.Khám phá:
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu cả bài hoặc gọi HS
đọc (lưu ý đọc diễn cảm, nhấn
giọng ở những từ ngữ chỉ màu
sắc, thể hiện tâm trạng, cảm xúc,
sự khám phá của nhân vật).
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 1
kết hợp luyện đọc từ khó, câu
khó.
- HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp
giải nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng
dễ phát âm sai: Còn màu xanh
chiếu là; Làm mát những rặng
cây; Màu nâu này biết không;..
+ Đọc diễn cảm, thể hiện cảm
xúc của bạn nhỏ (nhấn giọng vào
những từ ngữ chỉ màu sắc, thể
hiện tâm trạng, cảm xúc của
nhân vật)
- 5HS đọc nối tiếp cả bài thơ.
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc cá nhân, đọc nhẩm
toàn bài một lượt.
- Gọi HS đọc trước lớp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hướng dẫn HS sử dụng từ
điển để tìm nghĩa của từ đại
ngàn.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân,
đọc và trả lời câu 1: Tìm trong bài
thơ những từ ngữ chỉ màu sắc của
mỗi sự vật (hoa hồng, nắng đêm,

- HS thảo luận nhóm đôi

- HS chia sẻ
- HS quan sát và chia sẻ.

- HS đọc

- HS đọc nối tiếp

- HS lắng nghe

- HS luyện đọc

- HS trả lời
- HS làm vào phiếu bài tập
Hoa hồng – màu đỏ; nắng –
màu vàng; đêm – màu đen
(mực); lá cây – màu xanh;

lá cây, hoàng hôn, rừng đại ngàn)
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Các
khổ thơ 2, 3, 4 nói về màu sắc
của cảnh vật ở những thời điểm
nào?

hoàng hôn – màu tím; rừng đại
ngàn – màu nâu.
- HS thảo luận và chia sẻ
Đáp án: Khổ thơ 2, 3, 4 nói về
màu sắc của cảnh vật ở buổi
sáng (bình minh ở khổ 2), buổi
chiều tối (hoàng hôn ở khổ 3),
buổi đêm (đêm ở khổ 4)
- HS trả lời

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm:
Theo em, bạn nhỏ muốn nói gì
qua hai dòng thơ “Em tô thêm
màu trắng/ Trên tóc mẹ sương
rơi..”?
- GV nêu yêu cầu: Nếu được vẽ
- HS trả lời.
một bức trang với đề tài tự chọn,
em sẽ vẽ gì? Em chọn màu vẽ
nào để vẽ? Vì sao?
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS học thuộc
- HS lắng nghe
lòng tại lớp, đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo
- HS thực hiện
nhóm, HS thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài thơ, em cảm nhận được - HS trả lời.
điều gì về tình cảm của bạn nhỏ
với mẹ? Em đã làm gì để thể hiện
tình cảm của mình đối với mẹ?
- Nhận xét tiết học.
- Sưu tầm tranh, ảnh các nhạc cụ
dân tộc.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
................................................................................................... .....
................................................................................................... .....
..
Khoa học
ÂM THANH VÀ SỰ TRUYỀN ÂM THANH (TIẾT

Tiết 19 :
2)
I. Yêu cầu cần đạt
* So sánh được độ to của âm thanh khi lại gần hoặc ra xa nguồn
âm.
* HS PT năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HS PT phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, tìm tòi, khám phá.
II. Đồ dùng dạy học

- GV: máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm 1,3; Phiếu học tập
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV hỏi:
+ Khi nào thì phát ra âm thanh ?
- HS suy ngẫm trả lời.
+ Nêu ví dụ về âm thanh truyền qua
không khí, nước, chất rắn ?
- GV kết luận – giới thiệu, ghi bài.
2. Khám phá:
HĐ3: So sánh độ to của âm thanh khi lại gần hoặc ra xa nguồn
âm
*HĐ 3.1.
- GV: Đặt đồng hồ lên bản GV đề HS
lắng nghe tiếng tích tắc của đồng hồ. - HS thực hiện.
+ Các bạn ngồi ở bàn nào nghe thấy - HS phát biểu.
tiếng tích tắc to nhất, nhỏ nhất?
+ Làm cách nào để em biết được câu - HS phát biểu.
trả lời nào đúng?
- Yêu cầu hai đến ba HS lần lượt di - HS thực hiện.
chuyền từ bàn đầu xuống dần cuối
lớp, lắng nghe tiếng tích tắc của
đồng hồ và cho biết ý kiến.
- GV và HS nhận xét, kết luận: Khi ở - HS nhắc lại.
gần nguồn âm sẽ nghe thấy âm
thanh to hơn khi ở xa nguồn âm.
*HĐ 3.2.
- GV mời HS đọc yêu cầu 2 (SGK).
- 2 HS đọc.
- Hướng dẫn HS thảo luận xem bạn - HS thảo luận nhóm +
Minh hay bạn Hoa nghe thấy tiếng Phát biểu.
còi tàu hoả to hơn.
- GV và HS nhận xét, kết luận.
+ Âm thanh nghe được to hơn hay
nhỏ hơn khi di chuyển nguồn âm - HS thực hiện.
thanh ra xa ?
+ Nêu ví dụ về độ to của âm thanh
thay đổi khi lại gần hoặc ra xa nguồn
âm ?
- GV và HS nhận xét, kết luận: Khi ở - HS nhắc lại.
gần nguồn âm sẽ nghe thấy âm
thanh to hơn khi ở xa nguồn âm.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Âm thanh khi lan truyền ra xa - HS nêu.
sẽ mạnh lên hay yếu đi? Nêu ví

dụ ?
+ Nêu tác hại của tiếng ồn ?
+ Có cách nào để chống tiếng ồn ?
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...................................................................................................
...................................................................................................
Buổi chiều

Toán
Tiết 47:
THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM SỬ DỤNG
MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG ( Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
* Củng cố đọc số đo cân nặng, tính toán với đơn vị đo khối lượng,
củng cố tính diện tích và tính với đơn vị thời gian.
* Học sinh phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn
đề, giao tiếp hợp tác.
* Học sinh phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: bảng nhóm, máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Tổ chức trò chơi: Ô của bí mật
- HS trả lời.
- Tháng nhuận là tháng có bao nhiêu
- HS thực hiện.
ngày? Tháng không nhuận là tháng có
bao nhiêu ngày?
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
- GVYC học sinh đọc số đo mỗi hộp vật
liệu theo đơn vị ki lô gam
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời
- HS thực hiện.
miệng.
KQ:
a) Ý C
b)Ta có phép tính
65 + 25 + 15 = 100 (kg)
Đổi 100 kg = 1 tạ
Vậy tổng cân nặng than hoạt tính, sỏi
và cát hạt lớn là 1 tạ
- GV nhận xét, khen ngợi.
Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Trả lời
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, sau đó đổi - Thực hiện
chéo vở cho bạn kiểm tra.
KQ: Ý C
- GV có thể phát cho Hs một số tấm bìa - Thực hiện
khác nhau YC hs tính diện tích của tấm
bìa đó.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- HD HS cách thực hiện
- HS nêu.
- GV gọi HS trả lời
KQ: Ý C
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm 4,
- HS thực hiện
cùng thực hành
- GV chuẩn bị cho học sinh: Cát, sỏi,
vải lót và cho HS thực hiện
- GV nhận xét tuyên dương học sinh
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Về nhà cùng bạn bè người thân cùng - HS thực hiện
thực hiện đo cân các vật trong thực tế
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...................................................................................................
…….............................................................................................
Tiếng Việt
Tiết 65:
Luyện từ và câu: BIỆN PHÁP NHÂN HÓA
I. Yêu cầu cần đạt
* Nắm được khái niệm biện pháp nhân hóa và nhận biết được các vật,
hiện tượng được nhân hóa, biện pháp nhân hóa. Nói và viết được câu
văn sử dụng biện pháp nhân hóa.
* Học sinh phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề sáng tạo.
* Học sinh phát triển Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV và học sinh cùng múa, hát
- HS múa hát
một bài hát: Cháu vẽ ông mặt

trời.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi 1 HS đọc to các từ in đậm:
anh, cô, chú, ả, chị, bác.
- GV yêu cầu học sinh thảo luận
nhóm.

- HS đọc
- HS trả lời
- HS đọc

- HS thảo luận và thống nhất câu
trả lời.
St Từ in
Con vật
t đậm
1 anh
Chuồn chuồn
ớt
2 cô
Chuồn chuồn
kim
3 chú
Bọ ngựa
GV chốt: Tác dụng của các từ hô
4 ả
Cánh cam
gọi trên làm cho các con vật
5 chị
Cào cào
trong đoạn văn trở nên sinh động,
6 bác
Giang, dẽ
gần gũi với con người hơn. Đoạn
văn viết về những con vật như nói
về con người.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài: Tìm
trong đoạn thơ những từ ngữ chỉ
- HS nêu
hoạt động, đặc điểm của người
được dùng để tả các vật hoặc
hiện tượng tự nhiên.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- HS đọc bài thơ, tìm từ ngữ
theo yêu cầu của bài tập.
- GV chốt bài
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài: Trong
đoạn thơ, những vật và hiện
- HS đọc
tượng tự nhiên nào được nhân
hóa? Chúng nhân hóa bằng cách
nào?
- HS làm việc cá nhân, tìm và viết - HS tìm và viết vào vở
vào vở
Mầm cây tỉnh giấc; Hạt mưa
trốn tìm; Cây đào lim dim,
cười; Quất gom nắng.
- GV nhận xét: Dùng từ chỉ hoạt
động, đặc điểm của người để nói
về hoạt động, đặc điểm của vật.

Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu: Đặt 1-2 câu - HS đọc yêu cầu
về con vật, cây cối, đồ vật,…
trong đó có sử dụng biện pháp
nhân hóa.
- HS đặt câu.
- GV yêu cầu HS đặt câu vào vở,
đổi vở chia sẻ cặp đôi.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhân hóa là gì? Có những cách
- 2-3 HS trả lời
nhân hóa nào?
- Đặt câu có sử dụng hình ảnh
- HS thực hiện
nhân hóa nói về học tập.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
................................................................................................... .
…….............................................................................................
Lịch sử và địa lí
THIÊN NHIÊN VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

Tiết 19:
(Tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt
*HS đưa ra được một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên ở vùng Đồng
bằng Bắc Bộ.
* Học sinh phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
*Học sinh phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, ham học
hỏi, tìm tòi.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Nêu những điều kiện thuận lợi và - HS nêu.
khó khăn của vùng Đồng bằng Bắc
Bộ.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Khám phá:
2.1. Tìm hiểu về bảo vệ thiên
nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
2.1.1. Thực trạng.
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK thảo - HS thực hiện.
luận nhóm 4 nêu một số vấn đề về
thiên nhiên cần quan tâm ở Đồng
bằng Bắc Bộ vào phiếu học tập. (đất,
nguồn nước, khí hậu, sinh vật....)
- Đại diện nhóm báo cáo.

- Các nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.

- GV kết luận: Thiên nhiên ở Đồng
bằng Bắc Bộ có nhiều vấn đề cần
quan tâm: đất bạc màu, nguồn nước
ô nhiễm, sinh vật tự nhiên suy giảm,
tác động của biến đổi khí hậu...
- GV chiếu video, hình ảnh.
- HS quan sát
- GV giải thích cho HS hiểu khái niệm
biến đổi khí hậu là sự thay
đổi của khí hậu và của những thành
phần liên quan gồm đại dương, đất
đai, bề mặt Trái đất, và băng quyển
như tăng nhiệt độ, băng tan và nước
biển dâng.
2.1.2. Biện pháp
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 - HS thảo luận.
đưa ra các biện pháp bảo vệ thiên
nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác nhận
xét bổ sung.
- GV kết luận:
- HS lắng nghe.
- Một số biện pháp bảo vệ thiên
nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ:
+ Sử dụng phân bón hữu cơ.
+ Xử lý nước thải.
+ Phân loại rác và bỏ rác đúng nơi
quy định.
+ Trồng nhiều cây xanh.
+ Thành lập các khu bảo tồn thiên
nhiên.
+ Giáo dục và tuyên truyền bảo vệ
thiên nhiên.
- Hiện nay không chỉ vùng Đồng
bằng Bắc Bộ mà biến đổi khí hậu đã
và đang có những tác động tiêu cực
ở tất cả các vùng của nước ta. Vì
vậy, mỗi chúng ta cần có ý thức bảo
vệ môi trường thiên nhiên, trang bị
cho mình những kiến thức và sẵn
sàng hành động để góp phần giảm
nhẹ và thích ứng với biến đổi khí
hậu.
2.2. Luyện tập
- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng - HS thực hiện.

trong SGK vào vở.
- GV quan sát hỗ trợ HS.
- GV gọi HS chia sẻ về bài làm.

- HS trình bày.
- HS nhận xét, bổ sung.

3. Vận dụng, trải nghiệm.
- Hãy nêu những việc em có thể làm - HS nêu.
để chia sẻ khó khăn với các bạn ở nơi
có thiên tai xảy ra.
- Nhận xét giờ học.

IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...................................................................................................
...................................................................................................
Buổi sáng
Tiết 37:

Tiết 10:

Thứ Ba ngày 12 tháng 11 năm 2024
Tiếng Anh
EXTENSION-ACTIVITIES
(GV chuyên soạn và dạy)
Tin học
CÁC THAO TÁC VỚI TỆP VÀ THƯ MỤC
(GV chuyên soạn và dạy)

Công nghệ
Tiết 10:
GIEO HẠT HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T1)
I. Yêu cầu cần đạt
* Tóm tắt được nội dung các bước gieo hạt hoa, cây cảnh trong
chậu. Nêu được các vật liệu, dụng cụ cần thiết để gieo hạt hoa,
cây cảnh trong chậu.
*HS PT năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác
*HS PT phẩm chất: Có ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm trong
quá trình học tập.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi; hình ảnh, video hoặc các vật dụng, dụng cụ
phù hợp để gieo hạt hoa, cây cảnh; các thẻ chữ hoặc phiếu học tập
để tổ chức hoạt động tìm hiểu các bước gieo hạt hoa, cây cảnh
trong chậu.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS xem video - HS theo dõi.
hướng dẫn trồng hạt trong chậu.
GV hỏi: Để gieo hạt hoa, cây cảnh - HS nêu ý kiến.
em cần chuẩn bị gì? Khi gieo em cần

chú ý đến điều gì? (Em cần chuẩn bị
hạt giống, chậu, xẻng, bao tay, bình
xịt nước,.. Em cần chú ý lựa chọn
hạt giống và lượng nước,…)
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá:
Tìm hiểu các bước gieo hạt hoa,
cây cảnh trong chậu.
-GV tổ chức HS đọc nội dung mục 1
trong SGK.
- GV chia lớp thành các đội, tổ chức
cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai
đúng” dùng các thẻ chữ sắp xếp thứ
tự các bước gieo hạt hoa, cây cảnh
trong chậu. Đội nào có kết quả
nhanh và đúng nhất sẽ giành chiến
thắng.
-GV nhận xét, tổng kết và tuyên
dương nhóm thắng cuộc.
Bước 1: Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ
trồng hoa, cây cảnh.
Bước 2: Sử dụng một tấm lưới nhỏ
hay một viên sỏi có kích thước lớn
hơn lỗ thoát nước đặt lên trên lỗ
thoát nước ở đáy chậu.
Bước 3: Cho một lượng giá thể vừa
đủ vào chậu.
Bước 4: Đặt cây đứng thẳng ở giữa
chậu cho thêm giá thể vào châu cho
đến khi lấp kín gốc và rễ, dùng tay
ấn nhẹ gốc cho chắc chắn.
Bước 5: Tưới nhẹ nước quanh gốc
cây.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1
thảo luận nhóm đôi và cho biết:
+ Kể tên các vật liệu, vật dụng và
dụng cụ cần thiết để trồng hoa, cây
cảnh trong chậu?
+ Sắp xếp các ảnh trong hình 1 theo
đúng thứ tự các bước trồng hoa, cây
cảnh?
- GV tổ chức các nhóm chia sẻ.
+ Các vật liệu, vật dụng và dụng cụ
cần thiết là: bao tay, giá thể (đất,
mùn cưa, xơ dừa, than,..), xẻng,
chậu, hạt hoa, cây cảnh,...

- HS lắng nghe.

- HS đọc.
- HS tham gia chơi.

-HS theo
nghe.

dõi

và

lắng

- HS trao đổi trong nhóm
với nhau để sắp xếp.

- Đại diện các nhóm chia
sẻ.

+ Thứ tự đúng là: e – b – c – d – a.
- GV hỏi: Khi trồng hạt hoa, cây
cảnh trong chậu cần lưu ý điều gì?
-GV nhận xét, tổng kết và tuyên
dương nhóm thắng cuộc. (Thứ tự
các bước gieo hạt hoa, cây cảnh
trong chậu là e – b – c – d – a.
- Khi trồng hạt hoa, cây cảnh trong
chậu cần lưu ý đảm bảo an toàn lao
động và vệ sinh môi trường trong
quá trình trồng hạt hoa, cây cảnh.
Thu dọn dụng cụ và vệ sinh sạch sẽ
sau khi trồng hoa, cây cảnh.
- GV yêu cầu HS nhắc lại các bước
trồng hạt hoa, cây cảnh.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV tổ chức HS liên hệ với thực tiễn
chia sẻ cách gieo một hạt hoa hoặc
một cây cảnh trong chậu mà em
được chứng kiến.
+ GV yêu cầu HS chia sẻ nhóm đôi.
+ GV tổ chức HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV cho HS xem vi deo về cách
gieo cây cảnh trong chậu.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS về nhà chia sẻ các
bước trồng hoa, cây cảnh với người
thân; chuẩn bị vật liệu, vật dụng và
dụng cụ để thực hành trồng hoa,
cây cảnh trong châu cho tiết sau.

- HS chia sẻ nối tiếp.
-HS theo dõi và lắng
nghe.

- 2 – 3 HS nhắc.
- HS thực hiện.
- HS chia sẻ nhóm đôi.
- HS chia sẻ nối tiếp.
- HS lắng nghe.
- HS theo dõi.
- HS lắng nghe.

IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...................................................................................................
...................................................................................................
Tiếng Việt
Tiết 66 :Viết: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG
TƯỢNG
I. Yêu cầu cần đạt
* Biết cách viết đoạn văn tưởng tượng dựa trên một câu chuyện đã
đọc hoặc đã nghe. Biết thể hiện sự trân trọng những sáng tạo của
bản thân, bạn bè và những người xung quanh.
* Học sinh phát triển năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Học sinh phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học

- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- GV và HS khởi động bằng trò chơi
hoặc bài hát.
- GV giới thiệu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Đọc đoạn văn và thực hiện yêu
cầu
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập
- GV cho HS làm việc nhóm và thực
hiện theo yêu cầu.
Bài 2: Nếu viết đoạn văn tưởng tượng
dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc
nghe, em thích viết cách nào?
- GV yêu cầu HS đọc 3 cách viết đoạn
văn tưởng tượng được nêu trong sách.
- GV mời 2-3 cặp chia sẻ về cách viết
đoạn văn tưởng tượng mà em thích,
nêu lí do tại sao em thích cách viết
đó.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
Bài 3: Trao đổi về những điểm cần
lưu ý khi viết đoạn văn tưởng tượng
dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã
nghe.
- GV yêu cầu HS nhắc lại những cách
viết đoạn văn tưởng tượng được gợi ý
ở BT 2.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, đưa ra
những điểm cần lưu ý khi viết đoạn
văn tưởng tượng về một câu chuyện
đã đọc hoặc đã nghe
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS: Kể cho người thân nghe
một câu chuyện tưởng tượng về loài
vật và chia sẻ những chi tiết mà em
thích trong câu chuyện đó.
- Dặn HS ôn Bài 17 và đọc trước Bài
18.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):

Hoạt động của HS
- HS khởi động.

- HS nêu yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm

- HS đọc
- HS chia sẻ

- HS nhắc lại.
- HS thảo luận nhóm.

- HS lắng nghe.

................................................................................................... .....
................................................................................................... .....
.
Buổi chiều
Tiếng Việt
Tiết 67+68:
Đọc: ĐỒNG CỎ NỞ HOA (TIẾT 1 + 2)
I. Yêu cầu cần đạt
* Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Đồng cỏ nở
hoa. Biết đọc lời người dẫn chuyện, lời nói của các nhân vật Bống,
ông họa sĩ trong câu chuyện với giọng điệu phù hợp. Nhận biết
được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua điệu bộ, hành động, suy
nghĩ,… nhận biết được cách liên tưởng, so sánh,.. trong việc xây
dựng nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Đam
mê hội họa sẽ đem đến niềm vui cho các bạn nhỏ.
* Học sinh phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
*Học sinh phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV gọi HS đọc bài Vẽ màu nối
- HS đọc nối tiếp
tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: - HS trả lời
Nếu có thời gian rảnh rỗi, em sẽ
làm gì?
- Vì sao em thích làm việc đó?
- HS trả lời
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới: - HS lắng nghe
Đồng cỏ nở hoa
2.Khám phá:
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS lắng nghe, theo dõi
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 3 đoạn
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp
- HS đọc nối tiếp
lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó,
câu khó (xấp tranh, tặc lưỡi, trầm
trồ, chóp nhọn,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết
hợp giải nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở - HS lắng nghe
những câu dài; nhấn giọng ở
những từ ngữ thể hiện tình tiết
quan trọng hoặc những câu nói
thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của

các nhân vật trong câu chuyện.
- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo
nhóm.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- GV hướng dẫn HS đọc chú giải
từ ngữ.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Tài năng hội họa của
Bống được giới thiệu như thế nào
ở đoạn mở đầu?

- HS luyện đọc

- HS trả lời (Tài năng hội họa
của Bống được giới thiệu ở
đoạn mở đầu: Bống là một cô
bé có tài hội họa; Bống rất mê
vẽ; Bống vẽ rất tự nhiên như
người ta thở, như người ta
nhìn, như người ta nghe;…)

- Yêu cầu thảo luận theo cặp:
Điều đáng chú ý trong những bức
tranh Bống vẽ là gì?

- HS thảo luận và chia sẻ (Bống
vẽ rất giống. Con mèo Kết ra
con mèo Kết. Con chó Lu ra
con chó Lu. Cây cau ra cây
- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 3: cau….)
Em hiểu thế nào về nhận xét của - HS đọc yêu cầu
ông họa sĩ Phan đối với tranh
Bống vẽ: “Chà chà! Vẽ như đồng
cỏ đến kì nở hoa!”?
- HS làm phiếu và chia sẻ.
- Cho HS làm phiếu cá nhân
- GV nêu câu hỏi: Những chi tiết
- HS lắng nghe.
nào trong bài cho thấy Bống có trí
tưởng tượng rất phong phú?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và
trả lời câu hỏi.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
- Gọi HS đọc yêu cầu: Em có ấn
- HS đọc yêu cầu.
tượng với nhân vật nào trong các
bức vẽ của Bống? Vì sao?
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Em có thích vẽ không? VÌ sao?
- HS trả lời
- Em cảm thấy thế nào khi mình
vẽ đẹp?
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
..........................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................
Thứ Tư ngày 13 tháng 11 năm 2024

Buổi sáng
Tiết 38:

Tiết 10:

Tiếng Anh
UNIT 6 - LESSON 1 (4;5;6)
(GV chuyên soạn và dạy)
Âm nhạc
ÔN TẬP NHẠC BÀI SỐ 2. HỌC BÀI HÁT: “NẾU EM LÀ”
(GV chuyên soạn và dạy)

Toán
Tiết 48:
THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM SỬ DỤNG
MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG ( Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
* Củng cố kĩ năng tính toán diện tích, giới thiệu mệnh giá mới 200
000 đồng và 500 000 đồng, củng cố kĩ năng mua bán sử dụng tiền
* Học sinh phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn
đề, giao tiếp hợp tác.
*Học sinh phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: bảng nhóm, máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho học sinh nghe bài hát: Bà còng
- Lắng nghe
đi chợ
- GV giới thiệu - ghi bài.
- Ghi đầu bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Trả lời
- YC học sinh thảo luận nhóm
- Thảo luận chia sẻ
- Đại diện tình bày chia sẻ
KQ:
a) Ý D
b) Ý B
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV giới thiệu một số mệnh giá tiền
200 000 đồng và 500 000 đồng cho
- HS đọc.
hs
- Trả lời
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, sau đó
- Quan sát
đổi chéo vở cho bạn kiểm tra.
KQ: a) Ý A
- Lắng nghe
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đề bài toán.
- HS đọc.
- GV tổ chức nhóm 4 cho hs chơi trò

chơi Đi chợ
- HS tham gia chơi
Luật chơi: Yc 3 học sinh đóng vai
người bán hàng và hai người mua
hàng. Cho Hs tính số tiền và trả lại
tiền cho người bán hàng
- GV yêu cầu HS quan sát và nhận xét
bạn
- Nhận xét, khen ngợi.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- VD thực hành cùng mẹ đi chợ mua
- Thực hiện
đồ
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
..........................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................
Khoa học
Tiết 20:
ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG ( Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
* Trình bày được lợi ích của âm thanh trong cuộc sống Thu thập, so
sánh và trình bày được mức độ đơn giản thông tin về một số nhạc
cụ thường gặp ( Một số bộ phận chính, cách làm ra âm thanh)
* Học sinh phát năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
tác.
* Học sinh phát phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ, nhân ái
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
1. Khởi động
- GV cho hs nghe bài hát: Trống cơm
Hỏi: Bài hát nhắc đến nhạc cụ nào?
+ G/ thiệu: Âm thanh có nhiều lợi ích
trong cuộc sống. Tuy nhiên âm thanh
cũng có thể gây hại cho cuộc sống,
vậy làm cách nào để giảm ảnh
hưởng của những âm thanh chúng ta
cùng tìm hiểu bài học hôm nay?
2. Khám phá:
HĐ 1: Vai trò của âm thanh trong
cuộc sống
- Yêu cầu HS quan sát hình 1 theo
cặp đôi và cho biết những lợi ích của

Hoạt động của HS
- HS nghe và hát theo
- HS suy ngẫm, trả lời
- Lắng nghe

- HS quan sát, trả lời.

âm thanh với con người?
- YC đại diện trình bày
- GVNX KL: Âm thanh mang nhiều lợi
ích cho cuộc sống của chúng ta. Nhờ
có âm thang ta có thể nói chuyện
được với nhau, nghe được bài hát,
bản nhạc…
- Yc học sinh thảo luận nêu ví dụ
khác về lợi ích của âm thanh
- Đại diện học sinh báo cáo
GV Hỏi: Những người khiếm thính
không nghe được âm thanh gặp khó
khăn gì trong cuộc sống? Hãy đề
xuất cách giúp họ vượt qua khó khăn
này?
HĐ 2: Tìm hiểu cách làm một số
nhạc cụ phát ra âm thanh
- YC hs quan sát hình 2 và nêu tên
các nhạc cụ?
- Đại diện chia sẻ
- Chia lớp 4 nhóm yc hs làm PBT
Tên nhạc Cách làm Bộ phận
cụ
phát ra
phát ra
âm thanh âm thanh
Sáo
Dùng
Không khí
miệng
bên trong
thổi
thân sáo
Đàn Ghi
Dùng tay
Các dây
ta
đánh
đàn
Trống
Dùng tay
Mặt trống
đánh
Kèn lá
Dùng
Phần đầu
miệng
lá
thổi
- GVGT thêm: Sáo trúc có 2 loại: Sáo
ngang và sáo dọc, ( Cáyaos 6 lỗ hoặc
4 lỗ), khi ta thổi, cột khí bên trong
của sáo bị dao động và phát ra âm
thanh. Âm thanh đó cáo ( bổng) hay
thấp ( trầm) phụ thuộcvafo khoảng
cách từ miệng sáo tới lỗ mở mà ngón
tay vừa nhấc lên.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- VN chia sẻ với người thân về bài
học

- HS lắng nghe, ghi nhớ.

- Trả lời

- Quan sát thảo luận
- Chia sẻ

- Lắng nghe

- HS thực hiện

- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...................................................................................................
...................................................................................................
Buổi chiều
Tiếng Việt
Tiết 69:
TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG
I. Yêu cầu cần đạt
* Biết tìm ý cho đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc
hoặc đã được nghe. Biết phân tích, đánh giá và chia sẻ những ý
kiến của mình với bạn bè. Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng
của những người xung quanh và những điểm tương đồng giữa mọi
người. Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
* Học sinh phát triển năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Học sinh phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
? Nêu những cách viết đoạn văn - Có nhiều cách viết đoạn văn
tưởng tượng dựa vào câu chuyện tưởng tượng như: bổ sung chi
đã đọc hoặc đã nghe?
tiết lời kể, tả,…, bổ sung lời
thoại của nhân vật, thay hoặc
? Để đoạn văn được hay và hấp viết tiếp đoạn kết.
dẫn hơn các em còn có những - Chọn một cách mở đầu khác.
cách ...
 
Gửi ý kiến