KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT 4 CHỦ ĐỀ: TRẢI NGHIỆM VÀ KHÁM PHÁ Bài 09: BẦU TRỜI TRONG QUẢ TRỨNG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm thị mộng lan
Ngày gửi: 10h:01' 20-07-2026
Dung lượng: 26.5 KB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: phạm thị mộng lan
Ngày gửi: 10h:01' 20-07-2026
Dung lượng: 26.5 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN TIẾNG VIỆT 4
CHỦ ĐỀ: TRẢI NGHIỆM VÀ KHÁM PHÁ
Bài 09: BẦU TRỜI TRONG QUẢ TRỨNG (Đọc)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
2. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ “Bầu trời trong quả trứng”, biết nhấn giọng
vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật gà con.
- Nhận biết được các sự việc qua lời kể của chú gà con gắn với thời gian, không
gian cụ thể; nhận xét được đặc điểm, sự thay đổi của cuộc sống cùng những cảm
xúc, nghĩ suy của nhân vật ứng với sự thay đổi của không gian và thời gian.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Mỗi chặng đường cuộc sống có những
điều thú vị riêng.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết thể hiện sự đồng cảm với
niềm vui của những người xung quanh, thân thiện với bạn bè qua cách chuyện trò.
3. Phẩm chất.
-> Từ đó hình thành phẩm chất năng lực cho học sinh
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
Học sinh
SGK,
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Điều chỉnh
1. Hoạt động khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Học sinh múa hát bài: Đàn gà con để khởi động bài học.
- Các con vừa múa hát thật là vui, phải không nào?
- Những chú gà con thật đáng yêu, luôn đi theo mẹ khám phá
những điều mới mẻ. Cùng nhau đóng vai nói lời trò chuyện
của các chú gà con mới nở với chú gà con ở trong quả trứng
qua bài đọc: “Bầu trời trong quả trứng”. – GV yêu cầu HS
quan sát tranh, tưởng tượng xem các chú gà con ở ngoài và
các chú gà con trong quả trứng đang trò chuyện gì với nhau.
- HS nêu theo suy nghĩ của bản than
- Chúng mình sẽ cùng trải nghiệm với gà con nhé!
- GV giới thiệu bài mới
2. Hình thành kiến thức mới:
- Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ “Bầu trời trong quả trứng”, biết nhấn giọng
vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật gà con.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý
câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Cứ việc yên mà ngủ.
+ Đoạn 2: Còn lại
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm
sai. VD:
Một bầu trời đã lâu
Đó là một màu nâu
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Không có gió / có nắng.
Bỗng / thấy nhiều gió lộng
Bỗng / thấy nhiều nắng reo
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ theo nhịp thơ,
từng đoạn thơ theo cảm xúc của tác giả: Đoạn 1 đọc với giọng
chậm rãi, băn khoăn; đoạn 2 đọc với giọng hào hứng, tươi
vui.
- HS đọc nối tiếp các đoạn thơ.
- HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn thơ
và nối tiếp nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ Tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm
trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Hoạt đông Luyện tập thực hành.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các sự việc qua lời kể của chú gà con gắn với thời gian, không gian cụ
thể; nhận xét được đặc điểm, sự thay đổi của cuộc sống cùng những cảm xúc, nghĩ suy
của nhân vật ứng với sự thay đổi của không gian và thời gian.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Mỗi chặng đường cuộc sống có những điều thú
vị riêng.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời
vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung
cả lớp, hòa động cá nhân,…
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ
câu.
- HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Mỗi chặng đường cuộc sống có những
điều thú vị riêng.
3.2. Học thuộc lòng.
- Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ
+ HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ.
+ HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động Vận dụng .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết thể hiện sự đồng cảm với niềm vui
của những người xung quanh, thân thiện với bạn bè qua cách chuyện trò.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Cuộc sống của em đã có những trải nghiệm gì thú vị? Hãy
chia sẻ cùng các bạn.
HS chia sẻ về những điều thú vị mình đã được trải qua trong
cuộc sống
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái
hoa,...sau bài học để học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ.
- GV nhận xét tiết dạy.- Dặn dò bài về nhà.
IV. NHẬN XÉT:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: ĐỘNG TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu động từ, vận
dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
2. Năng lực đặc thù:
- Biết động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
- Tìm được động từ trong các câu tục ngữ và quan sát các sự vật xung quanh.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ; Đặt được câu có chứa động từ phù hợp.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
3. Phẩm chất.
-> Từ đó hình thành phẩm chất năng lực cho học sinh
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
Học sinh:
- SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Điều chỉnh
1. Hoạt động Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- HS hát bài: “Hổng dám đâu”.
- HS tìm các từ chỉ hoạt động, trạng thái trong bài hát
trên.
- HS trả lời: đá bóng, đá cầu, nhảy dây, bắn bi, trốn
tìm.
- GV giới thiệu bài
2. Hình thành kiến thức mới.
- Mục tiêu:
+ Biết động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
+ Tìm được động từ trong các câu tục ngữ.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
* Tìm hiểu về động từ.
Bài 1: Tìm từ chỉ hoạt động thích hợp với người và vật
trong tranh.
- HS đọc yêu cầu và nội dung:
- HS quan sát thật kĩ tranh và các sự vật trong tranh.
- HS thảo luận nhóm 4, nói về những con người và con
vật trong tranh, cùng hoạt động tương ứng, lựa chọn từ
ngữ thích hợp. Sau đó, đại diện nhóm lên trình bày.
- Có thể viết lên bảng: cá - bơi; học sinh - cười …. yêu
cầu HS làm việc theo nhóm 4.
- Các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
- HS lên diễn tả 1 vài hành động.
+ HS ở dưới đoán hành động mà bạn thực hiện
Bài 2. Các từ in đậm trong đoạn thơ dưới đây có điểm
gì chung?
- GV giải thích: Đó đều là những động từ chỉ trạng
thái cảm xúc.
- HS nêu các từ in đậm trong đoạn thơ, phát hiện đó
đều là những từ thể hiện cảm xúc của chú gà con: yêu,
lo, sợ.
- 3 - 4 HS đọc lại ghi nhớ
- Qua 2 bài tập HS đã thực hiện, GV gợi ý cho HS đưa
ra ghi nhớ: Động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái
của sự vật.
- HS nêu 1 số động từ : chạy, nhảy, đi, đứng, ghét,
…..
3. Hoạt động Luyện tập thực hành.
- Mục tiêu:
+ Tìm được động từ trong các câu tục ngữ và thông qua quan sát các sự vật xung quanh.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ; Đặt câu có động từ phù hợp.
- Cách tiến hành:
Bài 3. Tìm động từ trong các câu tục ngữ.
- HS đọc yêu cầu của bài.
-HS nêu ý hiểu của mình về các câu tục ngữ trên.
- GV bổ sung, giải thích nếu cần.
- HDHS viết các động từ tìm được theo 2 nhóm: Động
từ chỉ hoạt động và động từ chỉ cảm xúc.
Bài tập 4: Dựa vào tranh của BT1, đặt câu có chứa 1
– 2 động từ.
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS đọc câu.
- GV nhắc nhỏ 1 số lỗi sai thường mắc (nếu có) và yêu
cầu HS làm bài vào vở.
+ HS làm bài vào vở.
VD:
- Các bạn học sinh đi học.
- Chú chuồn chuồn đậu trên bông hoa.
- Chấm một số bài, nhận xét, sửa sai và tuyên dương
học sinh.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
4. Hoạt động Vận dụng .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh từ và
các từ khác như động từ, tính từ để lẫn lộn trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham
gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ nào
là danh từ (chỉ người, vật,….) có trong hộp đưa lên
dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng
cuộc.
- GV nhận xét tiết dạy.- Dặn dò bài về nhà.
IV. NHẬN XÉT:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
VIẾT
Bài: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm
và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
2. Năng lực đặc thù:
- Biết được cách viết bài văn thuật lại một sự việc (cấu tạo bài văn, cách thuật
lại các hoạt động theo trình tự, ….).
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết thuật lại
với người thân, bạn bè về một sự việc.
3. Phẩm chất.
-> Từ đó hình thành phẩm chất năng lực cho học sinh
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
Học sinh
- SGK,
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Điều chỉnh
1. Hoạt động mở đầu:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- HS vận động hát bài: Em đi chơi thuyền để dẫn dắt
vào bài học.
- GV hỏi: Ở bài hát này, bạn nhỏ được đi đâu và làm
gì?
- GV dẫn dắt GT bài
2. Hình thành kiến thức mới.
- Mục tiêu:
+ Biết được cách viết bài văn thuật lại một sự việc (cấu tạo bài văn, cách thuật lại các
hoạt động theo trình tự, ….).
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Đọc bài văn dưới đây và trả lời câu hỏi:
a. Bài văn trên có mấy phần? Đó là những phần nào?
b. Phần mở bài giới thiệu những gì?
c. Phần thân bài gồm mấy đoạn? Ý chính của mỗi
đoạn là gì?
d. Nêu những hoạt động được thuật lại ở thân bài theo
đúng trình tự.
e. Những từ ngữ nào giúp em nhận biết các hoạt động
được thuật lại theo trình tự?
g. Phần kết bài chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc gì về kết
quả của hoạt động?
- Học sinh đọc yêu cầu.
- HS trả lời câu hỏi a.
- Bài văn trên gồm 3 phần:
+ Mở bài: Trong buổi sinh hoạt lớp chiều nay, lớp tôi
tổ chức lễ phát động xây dựng thư viện lớp.
+ Thân bài: Trước giờ sinh hoạt .... tủ sách của lớp.
+ Kết bài: Buổi sinh hoạt lớp kết thúc. Cô giáo và lớp
tôi vui lắm. Sắp tới, chúng tôi sẽ tha hồ đọc sách, đọc
truyện ngay tại lớp mình.
- GV nhận xét.
- 1 HS đọc to đoạn mở bài.
- HS hoạt động theo nhóm 2 để trả lời câu hỏi c.
- 2 nhóm HS trình bày.
- GV nêu: Những hoạt động được nêu ở thân bài đã
theo đúng trình tự. GV giới thiệu gợi ý. Mời HS làm
việc theo nhóm 4, viết vào phiếu học tập dự vào gợi ý
các hoạt động đó.
- GV nhận xét chung
- Hỏi: Những từ ngữ nào giúp em nhận biết được các
hoạt động đó được thuật lại theo trình tự?
- HS gạch chân lưu ý những từ ngữ đó.
- GV hỏi: Còn phần kết bài chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc
gì về kết quả hoạt động?
- GV nhận xét, bổ sung nếu cần.
Bài 2. Trao đổi về những điểm cần lưu ý
- GV gợi ý: Có thể lưu ý về:
+ Bố cục của bài viết (mở bài, thân bài, kết bài).
+ Cách sắp xếp các hoạt động.
+ Cách bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc về sự việc.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4.
- GV nhận xét, kết luận.
- GV mời HS nêu ghi nhớ của bài.
3. HĐ Luyện tập thực hành.
- Mục tiêu:
+ Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết thuật lại với
người thân, bạn bè về một sự việc.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
* Ghi lại trình tự các hoạt động trong buổi sinh hoạt
lớp của lớp em.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- Có thể hướng dẫn HS nêu 1 số hoạt động trong
buổi SHL, gợi ý HS sắp xếp theo trình tự đúng.
- GV nhận xét, tuyên dương
4. HĐ Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh ai đúng”.
+ GV chuẩn bị một đoạn văn thuật lại chuyến dã
ngoại trải nghiệm mà lớp vừa tham gia. Các câu văn
trong đoạn sắp xếp lộn xộn.
+ Chia nhóm (tùy số lượng HS)
+ Giao cho mỗi nhóm các câu văn đã được tách ra.
Nhiệm vụ của mỗi đội là đính các câu văn thành đoạn
văn hoàn chỉnh. Đội nào nhanh nhất sẽ chiến thắng.
- GV nhận xét tiết dạy.- Dặn dò bài về nhà.
IV. NHẬN XÉT:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
MÔN TIẾNG VIỆT 4
CHỦ ĐỀ: TRẢI NGHIỆM VÀ KHÁM PHÁ
Bài 09: BẦU TRỜI TRONG QUẢ TRỨNG (Đọc)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
2. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ “Bầu trời trong quả trứng”, biết nhấn giọng
vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật gà con.
- Nhận biết được các sự việc qua lời kể của chú gà con gắn với thời gian, không
gian cụ thể; nhận xét được đặc điểm, sự thay đổi của cuộc sống cùng những cảm
xúc, nghĩ suy của nhân vật ứng với sự thay đổi của không gian và thời gian.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Mỗi chặng đường cuộc sống có những
điều thú vị riêng.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết thể hiện sự đồng cảm với
niềm vui của những người xung quanh, thân thiện với bạn bè qua cách chuyện trò.
3. Phẩm chất.
-> Từ đó hình thành phẩm chất năng lực cho học sinh
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
Học sinh
SGK,
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Điều chỉnh
1. Hoạt động khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Học sinh múa hát bài: Đàn gà con để khởi động bài học.
- Các con vừa múa hát thật là vui, phải không nào?
- Những chú gà con thật đáng yêu, luôn đi theo mẹ khám phá
những điều mới mẻ. Cùng nhau đóng vai nói lời trò chuyện
của các chú gà con mới nở với chú gà con ở trong quả trứng
qua bài đọc: “Bầu trời trong quả trứng”. – GV yêu cầu HS
quan sát tranh, tưởng tượng xem các chú gà con ở ngoài và
các chú gà con trong quả trứng đang trò chuyện gì với nhau.
- HS nêu theo suy nghĩ của bản than
- Chúng mình sẽ cùng trải nghiệm với gà con nhé!
- GV giới thiệu bài mới
2. Hình thành kiến thức mới:
- Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ “Bầu trời trong quả trứng”, biết nhấn giọng
vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật gà con.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý
câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Cứ việc yên mà ngủ.
+ Đoạn 2: Còn lại
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm
sai. VD:
Một bầu trời đã lâu
Đó là một màu nâu
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Không có gió / có nắng.
Bỗng / thấy nhiều gió lộng
Bỗng / thấy nhiều nắng reo
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ theo nhịp thơ,
từng đoạn thơ theo cảm xúc của tác giả: Đoạn 1 đọc với giọng
chậm rãi, băn khoăn; đoạn 2 đọc với giọng hào hứng, tươi
vui.
- HS đọc nối tiếp các đoạn thơ.
- HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn thơ
và nối tiếp nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ Tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm
trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Hoạt đông Luyện tập thực hành.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các sự việc qua lời kể của chú gà con gắn với thời gian, không gian cụ
thể; nhận xét được đặc điểm, sự thay đổi của cuộc sống cùng những cảm xúc, nghĩ suy
của nhân vật ứng với sự thay đổi của không gian và thời gian.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Mỗi chặng đường cuộc sống có những điều thú
vị riêng.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời
vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung
cả lớp, hòa động cá nhân,…
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ
câu.
- HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Mỗi chặng đường cuộc sống có những
điều thú vị riêng.
3.2. Học thuộc lòng.
- Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ
+ HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ.
+ HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động Vận dụng .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết thể hiện sự đồng cảm với niềm vui
của những người xung quanh, thân thiện với bạn bè qua cách chuyện trò.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Cuộc sống của em đã có những trải nghiệm gì thú vị? Hãy
chia sẻ cùng các bạn.
HS chia sẻ về những điều thú vị mình đã được trải qua trong
cuộc sống
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái
hoa,...sau bài học để học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ.
- GV nhận xét tiết dạy.- Dặn dò bài về nhà.
IV. NHẬN XÉT:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: ĐỘNG TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu động từ, vận
dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
2. Năng lực đặc thù:
- Biết động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
- Tìm được động từ trong các câu tục ngữ và quan sát các sự vật xung quanh.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ; Đặt được câu có chứa động từ phù hợp.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
3. Phẩm chất.
-> Từ đó hình thành phẩm chất năng lực cho học sinh
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
Học sinh:
- SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Điều chỉnh
1. Hoạt động Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- HS hát bài: “Hổng dám đâu”.
- HS tìm các từ chỉ hoạt động, trạng thái trong bài hát
trên.
- HS trả lời: đá bóng, đá cầu, nhảy dây, bắn bi, trốn
tìm.
- GV giới thiệu bài
2. Hình thành kiến thức mới.
- Mục tiêu:
+ Biết động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
+ Tìm được động từ trong các câu tục ngữ.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
* Tìm hiểu về động từ.
Bài 1: Tìm từ chỉ hoạt động thích hợp với người và vật
trong tranh.
- HS đọc yêu cầu và nội dung:
- HS quan sát thật kĩ tranh và các sự vật trong tranh.
- HS thảo luận nhóm 4, nói về những con người và con
vật trong tranh, cùng hoạt động tương ứng, lựa chọn từ
ngữ thích hợp. Sau đó, đại diện nhóm lên trình bày.
- Có thể viết lên bảng: cá - bơi; học sinh - cười …. yêu
cầu HS làm việc theo nhóm 4.
- Các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
- HS lên diễn tả 1 vài hành động.
+ HS ở dưới đoán hành động mà bạn thực hiện
Bài 2. Các từ in đậm trong đoạn thơ dưới đây có điểm
gì chung?
- GV giải thích: Đó đều là những động từ chỉ trạng
thái cảm xúc.
- HS nêu các từ in đậm trong đoạn thơ, phát hiện đó
đều là những từ thể hiện cảm xúc của chú gà con: yêu,
lo, sợ.
- 3 - 4 HS đọc lại ghi nhớ
- Qua 2 bài tập HS đã thực hiện, GV gợi ý cho HS đưa
ra ghi nhớ: Động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái
của sự vật.
- HS nêu 1 số động từ : chạy, nhảy, đi, đứng, ghét,
…..
3. Hoạt động Luyện tập thực hành.
- Mục tiêu:
+ Tìm được động từ trong các câu tục ngữ và thông qua quan sát các sự vật xung quanh.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ; Đặt câu có động từ phù hợp.
- Cách tiến hành:
Bài 3. Tìm động từ trong các câu tục ngữ.
- HS đọc yêu cầu của bài.
-HS nêu ý hiểu của mình về các câu tục ngữ trên.
- GV bổ sung, giải thích nếu cần.
- HDHS viết các động từ tìm được theo 2 nhóm: Động
từ chỉ hoạt động và động từ chỉ cảm xúc.
Bài tập 4: Dựa vào tranh của BT1, đặt câu có chứa 1
– 2 động từ.
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS đọc câu.
- GV nhắc nhỏ 1 số lỗi sai thường mắc (nếu có) và yêu
cầu HS làm bài vào vở.
+ HS làm bài vào vở.
VD:
- Các bạn học sinh đi học.
- Chú chuồn chuồn đậu trên bông hoa.
- Chấm một số bài, nhận xét, sửa sai và tuyên dương
học sinh.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
4. Hoạt động Vận dụng .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh từ và
các từ khác như động từ, tính từ để lẫn lộn trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham
gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ nào
là danh từ (chỉ người, vật,….) có trong hộp đưa lên
dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng
cuộc.
- GV nhận xét tiết dạy.- Dặn dò bài về nhà.
IV. NHẬN XÉT:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
VIẾT
Bài: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm
và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
2. Năng lực đặc thù:
- Biết được cách viết bài văn thuật lại một sự việc (cấu tạo bài văn, cách thuật
lại các hoạt động theo trình tự, ….).
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết thuật lại
với người thân, bạn bè về một sự việc.
3. Phẩm chất.
-> Từ đó hình thành phẩm chất năng lực cho học sinh
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
Học sinh
- SGK,
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Điều chỉnh
1. Hoạt động mở đầu:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- HS vận động hát bài: Em đi chơi thuyền để dẫn dắt
vào bài học.
- GV hỏi: Ở bài hát này, bạn nhỏ được đi đâu và làm
gì?
- GV dẫn dắt GT bài
2. Hình thành kiến thức mới.
- Mục tiêu:
+ Biết được cách viết bài văn thuật lại một sự việc (cấu tạo bài văn, cách thuật lại các
hoạt động theo trình tự, ….).
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Đọc bài văn dưới đây và trả lời câu hỏi:
a. Bài văn trên có mấy phần? Đó là những phần nào?
b. Phần mở bài giới thiệu những gì?
c. Phần thân bài gồm mấy đoạn? Ý chính của mỗi
đoạn là gì?
d. Nêu những hoạt động được thuật lại ở thân bài theo
đúng trình tự.
e. Những từ ngữ nào giúp em nhận biết các hoạt động
được thuật lại theo trình tự?
g. Phần kết bài chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc gì về kết
quả của hoạt động?
- Học sinh đọc yêu cầu.
- HS trả lời câu hỏi a.
- Bài văn trên gồm 3 phần:
+ Mở bài: Trong buổi sinh hoạt lớp chiều nay, lớp tôi
tổ chức lễ phát động xây dựng thư viện lớp.
+ Thân bài: Trước giờ sinh hoạt .... tủ sách của lớp.
+ Kết bài: Buổi sinh hoạt lớp kết thúc. Cô giáo và lớp
tôi vui lắm. Sắp tới, chúng tôi sẽ tha hồ đọc sách, đọc
truyện ngay tại lớp mình.
- GV nhận xét.
- 1 HS đọc to đoạn mở bài.
- HS hoạt động theo nhóm 2 để trả lời câu hỏi c.
- 2 nhóm HS trình bày.
- GV nêu: Những hoạt động được nêu ở thân bài đã
theo đúng trình tự. GV giới thiệu gợi ý. Mời HS làm
việc theo nhóm 4, viết vào phiếu học tập dự vào gợi ý
các hoạt động đó.
- GV nhận xét chung
- Hỏi: Những từ ngữ nào giúp em nhận biết được các
hoạt động đó được thuật lại theo trình tự?
- HS gạch chân lưu ý những từ ngữ đó.
- GV hỏi: Còn phần kết bài chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc
gì về kết quả hoạt động?
- GV nhận xét, bổ sung nếu cần.
Bài 2. Trao đổi về những điểm cần lưu ý
- GV gợi ý: Có thể lưu ý về:
+ Bố cục của bài viết (mở bài, thân bài, kết bài).
+ Cách sắp xếp các hoạt động.
+ Cách bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc về sự việc.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4.
- GV nhận xét, kết luận.
- GV mời HS nêu ghi nhớ của bài.
3. HĐ Luyện tập thực hành.
- Mục tiêu:
+ Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết thuật lại với
người thân, bạn bè về một sự việc.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
* Ghi lại trình tự các hoạt động trong buổi sinh hoạt
lớp của lớp em.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- Có thể hướng dẫn HS nêu 1 số hoạt động trong
buổi SHL, gợi ý HS sắp xếp theo trình tự đúng.
- GV nhận xét, tuyên dương
4. HĐ Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh ai đúng”.
+ GV chuẩn bị một đoạn văn thuật lại chuyến dã
ngoại trải nghiệm mà lớp vừa tham gia. Các câu văn
trong đoạn sắp xếp lộn xộn.
+ Chia nhóm (tùy số lượng HS)
+ Giao cho mỗi nhóm các câu văn đã được tách ra.
Nhiệm vụ của mỗi đội là đính các câu văn thành đoạn
văn hoàn chỉnh. Đội nào nhanh nhất sẽ chiến thắng.
- GV nhận xét tiết dạy.- Dặn dò bài về nhà.
IV. NHẬN XÉT:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
 








Các ý kiến mới nhất