Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tư Duy Giải Tự Luận Hóa Học 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 13h:50' 24-03-2026
Dung lượng: 7.2 MB
Số lượt tải: 75
Số lượt thích: 0 người
BÀI TẬP BỒI DƯỠNG

KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
PHẦN HÓA HỌC
PHẦN 6: LIPID
Biên soạn theo chương trình GDPT 2018
Dùng chung cho các bộ sách: CHÂN TRỜI SÁNG TẠO – CÁNH DIỀU
KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
(Có đáp án chi tiết)

1

PHẦN A. LÍ THUYẾT CẦN NẮM
I. LIPID
– Lipid là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không tan trong nước, nhưng tan được
trong một số dung môi hữu cơ như: xăng, dầu hoả,...
– Lipid gồm chất béo (dầu, mỡ), sáp,...
– Vai trò quan trọng về mặt sinh học như: tham gia vào cấu tạo tế bào và là thành phần chính
của màng tế bào. Chất béo được tích luỹ trong các mô mỡ làm nguồn dự trữ năng lượng quan
trọng của cơ thể.

Dầu thực vật



Mỡ động vật
Chất béo

Vỏ quả bơ

Bề mặt lá cọ
Sáp

Hình. Một số loại lipid
II. CHẤT BÉO
1. Khái niệm
2

– Chất béo là các triester (loại ester chứa 3 nhóm –COO– trong phân tử) của glycerol và acid
béo, có công thức chung là (RCOO)3C3H5. R có thể giống nhau hoặc khác nhau.
– Khi đun chất béo với nước, có mặt xúc tác acid hoặc enzyme lipase sẽ thu được glycerol và
acid béo.
+ Glycerol là alcohol có công thức cấu tạo:
hay viết gọn: C3H5(OH)3
+ Acid béo là các acid hữu cơ có công thức chung R–COOH, với R thường là kí hiệu các
gốc hydrocarbon như C17H35–, C15H31–, C17H33–, C17H31–,…
Ví dụ:

Bảng. Một số acid béo và chất béo thường gặp

2. Tính chất vật lí
– Ở điều kiện thường, chất béo có thể ở thể rắn (mỡ động vật, bơ) hoặc thể lỏng (dầu thực vật).
– Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan trong một số dung môi hữu cơ (xăng,
chloroform, benzene ...).
3

(a)
(b)
Hình. Hỗn hợp dầu ăn và nước (a), hỗn hợp dầu ăn và xăng (b)

Hình. Công thức cấu tạo (a) và mô hình đặc (b)
của sodium stearate (C17H35COONa)
3. Tính chất hóa học
– Đun nóng chất béo với nước, có acid làm xúc tác, chất béo tác dụng với nước tạo ra
glycerolvà các acidbéo.
(RCOO)3C3H5 + 3H2O
3RCOOH + C3H5(OH)3
 Phản ứng trên gọi là phản ứng thủy phân.
– Khi đun nóng chất béo với dung dịch NaOH (hoặc KOH), sản phẩm thu được là muối Na
(hoặc K) của acid béo và glycerol.
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH
3RCOONa + C3H5(OH)3
 Muối Na (hoặc K) của các acid béo được sử dụng làm xà phòng nên loại phản ứng này có
tên là phản ứng xà phòng hoá. Đây là phản ứng đặc trưng của chất béo.
4

– Một số chất béo không no có phản ứng hydrogen hóa và tác dụng với nước bromine.
4. Ứng dụng
Chất béo có nhiều ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm, dược phẩm, làm nhiên liệu,
nguyên liệu sản xuất xà phòng,...
5. Sử dụng chất béo đúng cách để hạn chế béo phì
– Béo phì là tình trạng tích tụ mỡ quá mức trong cơ thể. Là một trong các nguyên nhân gây ra
nhiều bệnh khác nhau như bệnh tim mạch, đột quỵ, đái tháo đường, thoái hoá khớp, gan nhiễm
mỡ, máu nhiễm mỡ, bệnh ung thư,...
– Để có lợi cho sức khoẻ, cần sử dụng chất béo một cách hợp lí:
+ Đảm bảo lượng chất béo cần thiết trong khẩu phần ăn hằng ngày phù hợp với lứa tuổi, giới
tính và đặc thù nghề nghiệp.
+ Đảm bảo cân đối giữa tỉ lệ chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực
vật. Ưu tiên sử dụng các chất béo có nguồn gốc thực vật, chất béo giàu omega–3 (có trong các
loại cá, hải sản), hạn chế sử dụng các chất béo có nguồn gốc động vật (mỡ lợn, mỡ bò,...), các
loại bơ nhân tạo, các thức ăn có chứa chất béo đã qua chế biến ở nhiệt độ cao (thức ăn nhanh,
đồ chiên, nướng)....
+ Vận động (thể dục, thể thao) một cách phù hợp để tránh béo phì.

5

PHẦN B. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
I. BÀI TẬP VỀ PHẢN ỨNG CHÁY
Phương pháp:
• Từ công thức tổng quát của chất béo CnH2n – 4 – 2kO6 ta thấy rằng, nếu khi đốt cháy một chất béo
mà thu được

+ 2nchất béo thì k = 0 ⇒ Đó là chất béo no, mạch hở.

• Trường hợp hỗn hợp các chất béo no, mạch hở thì ta có biểu thức tính số nguyên tử carbon
trung bình như sau:

Ví dụ 1: Thủy phân hoàn toàn chất béo X trong dung dịch NaOH, thu được glycerol, sodium
stearate và sodium oleate. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cân vừa đủ 3,22 mol O 2, thu được H2O
và 2,28 mol CO2. Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol Br 2 trong dung dịch. Tính giá
trị của a.
Giải
Số nguyên tử carbon trong X là 3 + 18.3 = 57


0,04 mol

Bảo toàn nguyên tố oxygen:
= 6.0,04 + 2.3,22 – 2.2,28 = 2,12 mol


= 2,28 - 2,12 = 0,16 =

= 0,08 + a ⇒ a = 0,08 mol

Ví dụ 2: Hỗn hợp X gồm oleic acid và chất béo Y (tỉ lệ mol tương ứng 2 : 3). Đốt cháy hoàn
toàn 0,05 mol X cần vừa đủ 2,82 mol O 2, thu được 2,01 mol CO 2 và 1,84 mol H2O. Mặt khác,
cho 46,98 gam X trên tác dụng tối đa với x mol Br2 trong dung dịch. Tìm công thức phân tử của
Y và tính giá trị của x.
Giải
Theo bảo toàn khối lượng: mX = 44.2,01 + 18.1,84 - 32.2,82 = 31,32 gam
C18H34O2
a →
CnH2n – 4 - 2kO6

18CO2 + 17H2O
18a → 17a
nCO2 + (n - k - 2)H2O
6

b

nb → (n – k - 2)b

Theo bảo toàn nguyên tố oxygen: 2(a + 3b) + 2.2,82 = 2,01.2 + 1,84 ⇒ a + 3b = 0,11
Mặt khác: a + b = 0,5
⇒ a = 0,2 mol và b = 0,03 mol ⇒ n = 55 và k = 3.
Ứng với 46,98 gam X có


mol

=1,5(a + kb) = 0,165 mol

7

PHẦN C. BÀI TẬP VẬN DỤNG
CH. Cho biết vai trò của acid béo omega–3 và omega–6 đối với cơ thể người. Tìm hiểu và cho
biết làm thế nào để bổ sung các loại omega–3 và omega–6 cho cơ thể.
Lời giải
– Omega–3 và omega–6 có tác dụng giảm huyết áp, giảm chlolesterol trong máu và ngăn chặn
sự hình thành các mảng triglyceride bám trên động mạch, giúp giảm nguy cơ gây xơ vữa động
mạch.
– Cách để bổ sung các loại omega–3 và omega–6 cho cơ thể là:
+ Sử dụng các loại thực phẩm chức năng được tổng hợp sẵn.
+ Bổ sung omega–3 thông qua các loại thực phẩm thường ngày như: trứng, bông cải xanh,
các loại ngũ cốc, phô mai, quả bơ, … đặc biệt là trong dầu cá.
+ Bổ sung omega–6 thông qua các loại thực phẩm thường ngày như: ngũ cốc, các loại hạt có
dầu, các loại dầu thực vật (dầu đậu nành, dầu hạt cải, dầu cọ, …).
CH. Quan sát hình và chỉ ra những loại thực phẩm giàu chất béo.
Vậy chất béo là gì? Chất béo có vai trò gì đối với cơ thể người và sử dụng chất béo như thế nào
để có lợi cho sức khỏe?

Lời giải
– Thực phẩm giàu chất béo như dầu ăn, thịt bò, lạc, mỡ lợn, mỡ cá, dầu dừa, dầu mè, ……
– Chất béo là thành phần chính của dầu, mỡ trong thực vật, động vật. Chất béo được tích lũy
trong các mô mỡ làm nguồn dự trữ năng lượng quan trọng của cơ thể.
– Để có lợi cho sức khỏe, cần sử dụng chất béo một cách hợp lí:
+ Đảm bảo lượng chất béo cần thiết trong khẩu phần ăn hằng ngày phù hợp với lứa tuổi, giới
tính và đặc thù nghề nghiệp.
+ Đảm bảo cân đối giữa tỉ lệ chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực
vật.

8

CH. Lipid có vai trò quan trọng đối với cơ thể. Hình bên giới thiệu một số thực phẩm cung cấp
lipid cho cơ thể. Chất béo có cấu tạo và tính chất gì? Lipid có phải chất béo không?

Lời giải
– Chất béo là triester của glycerol với các acid béo. Chất béo đơn giản có công thức chung là
(RCOO)3C3H5.
– Tính chất vật lí:
+ Ở điều kiện thường, chất béo có thể ở thể rắn (mỡ động vật, bơ) hoặc thể lỏng (dầu thực
vật)
+ Chất béo không tan trong nước, tan trong một số dung môi hữu cơ (xăng, chloroform)
– Tính chất hóa học đặc trưng của chất béo là phản ứng xà phòng hóa chất béo thu được
glycerol và muối của acid béo tương ứng.
– Lipid không phải chất béo vì lipid bao gồm một số hợp chất hữu cơ trong tế bào sống như
chất béo, sáp ong, …
CH.
a) Đặc trưng tính chất vật lí của lipid là gì?
b) Có những loại lipid điển hình nào và vai trò của mỗi loại ở sinh vật là gì?
Lời giải
a) Lipid là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không tan trong nước, nhưng tan được
trong một số dung môi hữu cơ như xăng, dầu hoả…
b) Một số loại lipid điển hình là chất béo (nguồn dự trữ năng lượng chính trong cơ thể và là
thành phần chính của dầu thực vật và mỡ động vật), sáp (thường được tìm thấy trên bề mặt lá,
thân cây, trái cây của nhiều loại thực vật và da, lông của một số loại động vật, giúp chống nước
và một số tác động có hại từ môi trường ngoài)....
CH. Dầu thực vật và mỡ động vật là loại lipid được sử dụng phổ biến hằng ngày để chế biến
thực phẩm. Vai trò của chúng trong cơ thể sinh vật là gì? Tại sao tùy theo độ tuổi, cơ thể cần
được cung cấp một lượng dầu và mỡ phù hợp? Lipid còn có những ứng dụng gì khác?
Lời giải
9

– Lipid là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, là thành phần không thể thiếu trong quá
trình phát triển của sinh vật vì:
+ Cung cấp năng lượng cho cơ thể.
+ Tham gia cấu tạo màng tế bào.
+ Duy trì nhiệt độ cơ thể và bảo vệ cơ thể.
+ Thúc đẩy hấp thụ các vitamin tan trong chất béo.
– Tùy theo độ tuổi, cơ thể cần được cung cấp một lượng dầu và mỡ phù hợp vì nhu cầu dinh
dưỡng và chức năng của cơ thể thay đổi theo thời gian và từng giai đoạn phát triển
– Lipid còn có những ứng dụng khác như: nguyên liệu sản xuất xà phòng, sản xuất chất dẻo,
mỹ phẩm, dược phẩm, …
CH. Theo khuyến nghị trong độ tuổi từ 15 đến 19, nhu cầu chất béo hằng ngày đối với nam là
63 – 94 g, đối với nữ là 53 – 79 g. Hãy tính tổng lượng chất béo cần thiết cho bản thân trong
một tháng (30 ngày).
Lời giải
* Đối với nam
+ Lượng tối thiểu: 63. 30 = 1890 gam
+ Lượng tối đa: 94. 30 = 2820 gam
Tổng lượng chất béo cần thiết trong 1 tháng dao động từ 1890 – 2820 gam.
* Đối với nữ
+ Lượng tối thiểu: 53. 30 = 1590 gam
+ Lượng tối đa: 79. 30 = 2370 gam
Tổng lượng chất béo cần thiết trong 1 tháng dao động từ 1590 – 2370 gam.
CH. Giải thích các hiện tượng sau:
a) Vào mùa đông, khi rửa bát đĩa có dính nhiều dầu mỡ người ta thường dùng nước nóng?
b) Khi ép lấy dầu từ lạc người ta thường cho hơi nước nóng qua bã ép nhiều lần.
Lời giải
a) Mùa đông trời lạnh nên dầu mỡ thường bị đóng váng bám vào thành chén bát khó rửa ra, cho
nước nóng vào để mỡ tan, dễ rửa hơn.
b) Khi lạc bị ép, màng tế bào bị rách và co lại, đồng thời dầu chảy ra. Sau khi ép, các tế bào nở
ra và có khả năng hút nước mạnh. Vì vậy, mà người ta đã phun nước nóng vào lớp bã để hoà
tan một lượng dầu còn lại trong tế bào, qua lần ép sau dầu pha loãng được lấy ra đến khi dầu
được lấy ra với mức cao nhất.
CH. Chất hữu cơ G được dùng phổ biến trong lĩnh vực mĩ phẩm và phục gia thực phẩm. Khi
thuỷ phân hoàn toàn bất kì chất béo nào đều thu được G. Xác định chất G.
10

Lời giải
Thuỷ phân chất béo trong môi trường acid:
(RCOO)3C3H5 + 3H2O
3RCOOH + C3H5(OH)3
Thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm:
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH 

3RCOONa + C3H5(OH)3

⇒ Thuỷ phân bất kì chất béo nào trong môi trường acid hay trong môi trường kiềm đều thu
được glycerol. Vậy G là glycerol.
CH. Giải thích vì sao các chất béo đều nhẹ hơn nước và không tan trong nước
Lời giải
– Chất béo là những chất có phân tử lớn, cồng kềnh hơn nhiều so với phân tử nước. Do đó
trong cùng một thể tích không gian, số các phân tử nước hiện diện nhiều hơn so với số các phân
tử chất béo. Vì thế, chất béo có khối lượng riêng nhỏ hơn nước nên chất béo nhẹ hơn nước.
– Chất béo là phân tử không phân cực nên không tan trong dung môi phân cực là nước
CH. Cho biết mục đích của việc hydrogen hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn
Lời giải
Trong công nghiệp thực phẩm, dầu thực vật được chuyển đổi từ chất lỏng sang chất rắn bằng
phản ứng hydrogen hoá. Bơ thực vật (margarine) được “làm cứng” theo cách này để chúng trở
nên rắn hoặc bán rắn trong điều kiện thường. Việc làm này sẽ giúp kéo dài thời hạn sử dụng của
thực phẩm và giữ hương vị ổn định do khó bị oxi hoá hơn dầu thực vật.
CH. Vì sao nói chất béo là thức ăn quan trọng của con người
Lời giải
Một lượng nhỏ chất béo là phần thiết yếu của chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh. Chất béo
là nguồn cung cấp các acid béo thiết yếu mà cơ thể không tự tổng hợp được. Ngoài ra, chất béo
còn giúp cơ thể hấp thụ vitamin A, D và E. Những vitamin này tan trong chất béo, có nghĩa
chúng chỉ có thể được cơ thể hấp thụ khi có mặt chất béo.
CH. Vì sao trong thực tế, dầu thực vật tuy chứa chủ yếu chất béo không no nhưng lại khó bị ôi
thiu hơn mỡ động vật chứa chủ yếu chất béo no?
Lời giải
Trong thực tế, dầu thực vật tuy chứa chủ yếu chất béo không no nhưng lại khó bị ôi thiu hơn
mỡ động vật chứa chủ yếu chất béo no. Nguyên nhân là do trong quá trình sản xuất dầu thực
vật, người ta thường cho thêm một lượng nhỏ chất chống oxi hoá là một số dẫn xuất của
phenol.
CH. Cho bảng số liệu sau (*)
11

Acid béo
Nhiệt độ nóng chảy (0C)
Chất béo
Nhiệt độ nóng chảy (0C)

Palmitic acid
64
tripalmitin
66

Stearic acid
70
tristearin
72

Oleic acid
4
Triolein
–4

a) Viết công thức cấu tạo các chất béo trong bảng trên.
b) Dầu olive có hàm lượng các gốc oleate là 84%. Dầụ ca cao có tổng hàm lượng các gốc
palmitate và stearate là 62%. Dầu nào có nhiệt độ đông đặc thấp hơn? Giải thích.
Lời giải
a) Công thức cấu tạo của tripalmitin, tristearin và triolein lần lượt là: (C 15H31COO)3C3H5,
(C17H35COO)3C3H5 và (C17H33COO)3C3H5.
b) Dầu olive có hàm lượng các gốc acid béo không no cao, còn dầu ca cao có tổng hàm lượng
các gốc acid béo no cao. Do đó ở điều kiện thường, dầu olive ở thể lỏng còn dầu ca cao lại ở
thể rắn, có nghĩa là dầu olive có nhiệt độ đông đặc thấp hơn (–6 °C) so với dầu ca cao (34 °C).
CH. Tổng số kilocalo (kcal) và tổng số gam chất béo trong một số thức ăn nhanh được liệt kê ở
bảng dưới đây.
Thức ăn nhanh (suất) Tổng năng lượng (kcal) Tổng số chất béo (g)
Thịt gà chiên rán
830
46
Bánh mì kẹp phô mai
520
29
Bánh mì kẹp hamburger
254
7
Bánh pizza
560
18
Khoai tây chiên
279
13
Một chiếc xúc xích cỡ lớn
180
18
a) Tính lượng kcal được cung cấp từ chất béo trong mỗi loại thức ăn nhanh, làm tròn kết quả
đến hàng đơn vị. (Biết rằng 1 g chất béo giải phóng 9 kcal.)
b) Trong các loại thức ăn đó, thức ăn nào có tỉ lệ % chất béo đóng góp nhiều nhất vào tổng
năng lượng của thức ăn.
c) Trong các thức ăn trên, thức ăn nào có nguy cơ gây béo phì biết rằng chế độ ăn uống phù
hợp để tránh béo phì, chất béo nên chiếm 20% – 35% tổng năng lượng cung cấp từ thức ăn.
Lời giải
a)
Thức ăn
nhanh (suất)
Thịt gà chiên

Tổng năng
lượng (kcal)
830

Tổng số
chất béo (g)
46
12

Năng lượng đóng
góp bởi chất béo
414

% năng lượng do
chất béo đóng góp
50

rán
Bánh mì kẹp
520
29
261
50
phô mai
Bánh mì kẹp
254
7
63
25
hamburger
Bánh pizza
560
18
162
29
Khoai tây
279
13
117
42
chiên
Một chiếc xúc
180
18
162
90
xich cỡ lớn
b) Một chiếc xúc xích cỡ lớn có tỉ lệ % chất béo đóng góp là nhiều nhất vào tổng năng lượng
của thức ăn.
c) Thịt gà chiên rán, bánh mì kep phô mai, khoai tây chiên, một chiếc xúc xích cỡ lớn là các
thức ăn có dư thừa chất béo, có thể gây nên bệnh béo phì.
CH. Hoàn thành phương trình hóa học của các phản ứng sau:
a) C2H5OH + ?

? + H2

b) C2H5OH + ?

CO2 + ?

c) CH3COOH + ?
d) CH3COOH + ?

CH3COOK + ?
CH3COOC2H5 + ?

e) CH3COOH + ?

? + CO2 + ?

f) CH3COOH + ?

? + H2

h) (C15H31COO)3C3H5 + ?
a) 2C2H5OH + 2Na
b) C2H5OH + 3O2
c) CH3COOH + KOH
d) CH3COOH + C2H5OH
e) CH3COOH + NaHCO3
f) 2CH3COOH + 2Na

C15H31COONa + ?
Lời giải
2C2H5ONa + H2↑
2CO2 + 3H2O
CH3COOK + H2O
CH3COOC2H5 + H2O
CH3COONa + H2O + CO2↑
2CH3COONa + H2↑
13

h) (C15H31COO)3C3H5 + 3NaOH
3C15H31COONa + C3H5(OH)3
CH. Cho các chất sau: ethylic alcohol, acetic acid, chất béo.
a) Phân tử chất nào có nhóm OH? Nhóm – COOH?
b) Viết phương trình hóa học xảy ra khi cho lần lượt các chất trên tác dụng với K, Zn, NaOH,
K2CO3 (nếu có).
Lời giải
a) Phân tử có nhóm OH: ethylic alcohol
Phân tử có nhóm – COOH: acetic acid
b)
2C2H5OH + 2K

2C2H5OK + H2

2C2H5OH + Zn

(C2H5O)2Zn + H2

2CH3COOH + 2K

2CH3COOK + H2

2CH3COOH + Zn

(CH3COO)2Zn + H2

CH3COOH + NaOH
2CH3COOH + K2CO3

CH3COONa + H2O
CH3COOK + H2O + CO2

(RCOO)3C3H5 + NaOH
3RCOONa + C3H5(OH)3
CH. Cho các chất sau: C2H5OH, CH3COOH, CH3COOC2H5, (C17H35COO)3C3H5.
a) Những chất nào tan nhiều trong nước?
b) Những chất nào có phản ứng thủy phân?
c) Những chất nào có thể chuyển đổi trực tiếp cho nhau?
Hãy viết các phương trình hóa học.
Lời giải
a) Chất tan nhiều trong nước: C2H5OH, CH3COOH
b) Chất có phản ứng thủy phân: CH3COOC2H5, (C17H35COO)3C3H5.
c) Chất có thể chuyển đổi trực tiếp cho nhau:
C2H5OH + O2
CH3COOH + C2H5OH

CH3COOH + H2O
CH3COOC2H5 + H2O

14

CH. Xà phòng hoá hoàn toàn 0,1 mol ester E đơn chức, mạch hở bằng dung dịch NaOH vừa đủ
thu được muối F và alcohol G. Biết khối lượng muối F thu được lớn hơn khối lượng ester E đã
tham gia xà phòng hoá. Tính khối lượng alcohol G thu được.
Lời giải
Đặt công thức ester là RCOOR'.
Theo đề bài, ta có: mmuối > mester nên MR' < 23 ⇒ MR' = 15.
Vậy ester E là methyl acetate, muối F là sodium acetate và alcohol G là methanol.
Vậy 
= 0,1×32 = 3,2(g).
CH. Đun 26,7 kg chất béo có công thức hóa học (C 17H35COO)3C3H5 với dung dịch NaOH dư
(giả sử hiệu suất phản ứng đạt 100%), tính khối lượng glycerol thu được?
Lời giải
Ta có: nchất béo =
(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH
3C17H35COONa + C3H5(OH)3
30
30               mol
mglyxerol = 30. 92 = 2760 gam = 2,76 kg.
CH. Thủy phân hoàn toàn 34,32 kg một loại chất béo cần vừa đủ 4,8 kg NaOH, sản phẩm thu
được gồm 3,68 kg glycerol và hỗn hợp muối của các acid béo. Tính khối lượng hỗn hợp các
muối thu được?
Lời giải
PTHH tổng quát:
              (RCOO)3C3H5 + 3NaOH 
3RCOONa  +  C3H5(OH)3
Bảo toàn khối lượng có: 
mchất béo + mNaOH = mglycerol + mmuối  mmuối = 34,32 + 4,8 – 3,68 = 35,44 kg.
CH. Xà phòng hóa hoàn toàn 89 gam một loại chất béo bằng 300 mL dung dịch NaOH 1M vừa
đủ, sau phản ứng thu được m gam muối và glycerol.
a) Viết phương trình tổng quát của phản ứng.
15

b) Tính m.
Lời giải
a) PTHH tổng quát:
              (RCOO)3C3H5 + 3NaOH 

3RCOONa  +  C3H5(OH)3

b) Bảo toàn khối lượng có: 
mchất béo + mNaOH = mglycerol + mmuối  mmuối = 89 + 0,3.40 – 0,1.92 = 91,8 g.
CH. Thủy phân hoàn toàn 89 gam chất béo bằng dung dịch NaOH để điều chế xà phòng thu
được 9,2 gam glycerol. Tính khối lượng xà phòng thu được là (biết muối của acid béo chiếm
60% khối lượng xà phòng).
Lời giải
RCOO)3C3H5 + 3NaOH 
3RCOONa  +  C3H5(OH)3
                              0,3
0,1                
Bảo toàn khối lượng:  mchất béo + mNaOH = mmuối + mglycerol

mol

⇒ mmuối = 89 + 0,3.40 – 9,2 = 91,8 gam.
⇒ mxà phòng =
CH. Thủy phân 17,8 gam tristearin (C17H35COO)3C3H5 bằng 350 mL dung dịch KOH 0,2M thu
được glycerol và dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam chất rắn. Tính giá trị m?
Lời giải
(C17H35COO)3C3H5 + 3KOH

nKOH = 0,35. 0,2 = 0,07 mol

3C17H35COOK + C3H5(OH)3
  

⇒ KOH dư 0,01 mol.
nglycerol = nstearin = 0,02 mol
⇒ Bảo toàn khối lượng có: m = mchất rắn thu được = 17,88 + 0,07. 56 – 0,02. 92 = 19,88 gam.
CH. Để thủy phân hoàn toàn 8,58 kg một loại chất béo cần vừa đủ 1,2 kg NaOH, thu được 0,92
kg glycerol và m kg hỗn hợp muối của các acid béo.
a) Tính m.
16

b) Tính khối lượng xà phòng bánh có thể thu được từ m kg hỗn hợp các muối trên. Biết muối
của các acid béo chiếm 60% khối lượng của xà phòng.
Lời giải
a) Phản ứng thủy phân chất béo bằng kiềm (phản ứng xà phòng hóa):
Chất béo + sodium hydroxide
Glycerol + Hỗn hợp muối sodium.
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:
mmuối = mchất béo + mNaOH – mglycerol = 8,58 + 1,2 – 0,92 = 8,86 kg.
b) Khối lượng xà phòng bánh thu được:
Gọi khối lượng xà phòng thu được là x (kg), ta có muối của các acid béo chiếm 60% khối
lượng xà phòng nên:
 → giải ra ta có x = 14,76 kg.
CH. Thực hiện phản ứng xà phòng hoá 100 kg chất béo chứa 80% tristearin, còn lại là các tạp
chất không phản ứng, thu được bao nhiêu kilogam sodium stearate? (Biết hiệu suất phản ứng xà
phòng hoá là 90%.)
Lời giải
Có: nsterarin = 

= 89,888 (mol) ⇒ n sodium stearate = 3 . n stearin = 269,66 (mol)

Do có hiệu suất phản ứng là 90% ⇒⇒ m sodium stearate = 269,66.306.90% = 74,264 kg.
CH. Cho m kg chất béo tác dụng vừa đủ với NaOH thu được 17,72 kg hỗn hợp muối và 1,84
kg glycerol. Tính m và khối lượng NaOH đã dùng.
Lời giải
Phương trình hóa học :
(RCOO)C3H5 + 3NaOH 
1 mol    
3 mol    

C3H5(OH)3 + 3RCOONa
1 mol    
3 mol

= 0,02 mol
nNaOH = 0,02 × 3/1 = 0,06 mol
mNaOH = 0,06. 40 = 2,4g
Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có: mchất béo + mNaOH = mglycerol + mmuối
mchất béo + 2,4 = 1,84 + 17,72
mchất béo  = 17,16 kg
CH. Đốt cháy hoàn toàn m gam một chất béo cần 1,61 mol O 2, sinh ra 1,14 mol CO2 và 1,06
mol H2O. Cho m gam chất béo trên tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối
tạo thành là bao nhiêu?
17

Lời giải
m gam chất béo + 1,61 mol O2 

1,14 mol CO2 + 1,06 mol H2O.

BTKL ⇒ m = 17,72g
Bảo toàn nguyên tố O có nO trong chất béo = 0,12 mol.
Mà chất béo có 6O ⇒ nchất béo =

= 0,02 mol = nglycerol

17,72 gam chất béo cần 0,06 mol NaOH

muối + 0,02 mol C3H5(OH)3.

BTKL ⇒ mmuối = 17,72 + 0,06 × 40 – 0,02 × 92 = 18,28 gam
CH. Đốt cháy hoàn toàn m gam 1 chất béo cần 1,61 mol O 2, sinh ra 1,14 mol CO2 và 1,06 mol
H2O. Cho 7,088 gam chất béo tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo
thành là bao nhiêu?
Lời giải
m(g) Chất béo (CxHyO6) + 1,61 mol O2 

1,14 mol CO2 + 1,06 mol H2O

Bảo toàn nguyên tố O ta có: nO (chất béo) =
= 0,12 mol
Bảo toàn khối lượng: m = mC + mH + mO = 1,14.12 + 1,06.2.1 + 0,12.16 = 17,72(g).
Bảo toàn nguyên tố Oxygen: nchất béo = 0,02 mol.
Mchất béo =
= 886
Với 7,088(g) chất béo
⇒ nchất béo = 0,008 mol = nglycerol = 0,008 mol ⇒ nNaOH = 3nchất béo = 0,024 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mmuối = mchát béo + mNaOH – mglycerol = 7,088 + 0,024.40 – 0,008.92 = 7,312g
CH. Trong thực tế, thành phần chất béo gồm các triglyceride có lẫn một ít acid béo tự do. Để
sản xuất được m gam xà phòng, người ta thuỷ phân hoàn toàn 300 g chất béo A trong 500
mLdung dịch KOH 2 M (vừa đủ). Sau phản ứng thu được 29,44 g glycerol. Xác định giá trị của
m. Cho biết các muối carboxylate trong xà phòng chiếm 70% khối lượng xà phòng. Khối lượng
KOH đã dùng để xà phòng hoá là tổng khối lượng KOH tác dụng với acid béo tự do và KOH
tác dụng với các triglyceride.
Lời giải
Ta có: nKOH đã dùng = 1 mol và nglycerol =
= 0,32 (mol)
Điều này chứng tỏ chất béo A đã cho gồm các triglyceride có lẫn một phần acid béo.
18

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: mA + mKOH = mmuối + mglycerol + mnước
⇒ mmuối = (mA + mKOH) – (mglycerol + mnước)
= (300 + 1.56) – [92.0,32 + 18.(1 – 3.0,32)] = 325,84 gam.
Do khối lượng muối sodium carboxylate chiếm 70% khối lượng xà phòng nên thực tế khối
lượng xà phòng thu được là:
mxà phòng = 
= 465,49 gam
CH. Xà phòng hoá hoàn toàn 4,42 g triglyceride X bằng dung dịch NaOH dư, sau phản ứng thu
được m gam hỗn hợp các muối sodium linoleate, sodium oleate và sodium stearate. Hydrogen
hoá hoàn toàn X cần dùng n lít khí hydrogen ở điều kiện chuẩn. Tính giá trị m, n.
Lời giải
Chất béo là: (C17H31COO)(C17H33COO)(C17H35COO)C3H5.
*Xét phản ứng xà phòng hoá:
⇒ nchất béo = 0,005 mol = nglycerol = 3.n NaOH
Bảo toàn khối lượng:
mmuối = mchất béo + mNaOH – mglycerol = 4,42 + 0,015.40 – 0,005.92 = 4,56 g.
* Xét phản ứng hydrogen hoá:
(C17H31COO)(C17H33COO)(C17H35COO)C3H5 + 3H2 

(C17H35COO)3C3H5

⇒ nhydrogen = 3.nchất béo = 0,015 mol ⇒ Vhydrogen = 0,015.24,79 = 0,372 lít.
CH. Thủy phân hoàn toàn chất béo X (tổng số liên kết pi nhỏ hơn 8) trong môi trường acid, thu
được glycerol và hỗn hợp hai acid béo gồm oleic acid (C 17H33COOH) và linoleic acid
(C17H31COOH) . Đốt cháy m gam X cần vừa đủ 76,32 gam O 2 thu được 75,24 gam CO2 . Mặt
khác, m gam X tác dụng tối đa với V mL dung dịch Br2 1M. Giá trị của V là bao nhiêu?
Lời giải
Chất chéo X có dạng (C17HxCOO)3C3H5 ⇔ CTPT C57HaO6.
C57HaO6 + 


 × 57 =

 O2 

57CO2 +   H2O

 × 

⇔ a = 102
⇒ Chất béo chứa 1 gốc C17H31COO– và 2 gốc C17H33COO–
⇒ CTPT của chất béo là: C57H102O6. Đặt

 = a và

 = b.

Ta có phương trình theo bảo toàn khối lượng: 882a – 18b = (–1,08) (1)
19

PT bảo toàn oxygen: 6a – b = (–1,35) (2)
Giải hệ (1) và (2) ⇒ a = 0,03 mol.
Vì chất béo chứa 1 gốc C17H31COO– và 2 gốc C17H33COO–.
⇒ Chất béo có thể phản ứng với Br2 tỉ lệ tối đa là 1:4.


 = 0,03 × 4 = 0,12 mol ⇒

 = 0,12 lít = 120 mL

CH. Khi cho chất béo phản ứng với dung dich Br 2 thì 1 mol X phản ứng tối đa với 4 mol , đốt
cháy hoàn toàn a mol X thu được b mol H 2O và V lít CO2 (đkc). Xác định biểu thức liên hệ
giữa V với a, b?
Lời giải
Vì 1 mol chất béo X phản ứng tối đa 4 mol Br2 nên trong phân tử có 7 liên kết pi ( tính cả 3 liên
kết pi trong chức –COO– )
Nên với phần đốt cháy thì:


 = b + 6a ⇒

= (7–1)nX
 = 24,79.(b + 6a) lít

CH. Thủy phân hoàn toàn triglyceride X trong dung dịch NaOH, thu được glycerol, sodium
stearate và sodium oleate. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 3,22 mol O 2, t
 
Gửi ý kiến