Bài 8. Thấu kính

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thèn Thị Tươi
Ngày gửi: 18h:23' 06-09-2024
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 536
Nguồn:
Người gửi: Thèn Thị Tươi
Ngày gửi: 18h:23' 06-09-2024
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 536
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 8: THẤU KÍNH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nêu được các khái niệm: quang tâm, trục chính, tiêu điểm chính và tiêu cự của
thấu kính.
-
Tiến hành thí nghiệm rút ra được đường đi một số tia sáng qua thấu kính (tia qua
quang tâm, tia song song quang trục chính).
-
Giải thích được nguyên lí hoạt động của một số thấu kính bằng việc sử dụng sự
khúc xạ của các lăng kính nhỏ.
-
Vẽ được ảnh qua thấu kính.
-
Thực hiện thí nghiệm khẳng định được: Ảnh thật là ảnh hứng được trên màn; ảnh
ảo là ảnh không hứng được trên màn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự học: Chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong
học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi, làm thí nghiệm và
trả lời các yêu cầu của GV đưa ra.
-
Giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tiếp thu sự góp ý và hỗ trợ thành viên trong
nhóm khi tìm hiểu về thấu kính.
-
Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định và tìm hiểu về thấu kính; tiến hành thí
nghiệm và giải thích được sự tạo ảnh của một vật qua thấu kính.
Năng lực khoa học tự nhiên:
-
Nêu được khái niệm thấu kính, thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì.
1
-
Nêu được các khái niệm: quang tâm, trục chính, tiêu điểm chính và tiêu cự của
thấu kính.
-
Giải thích được sự truyền ánh sáng qua thấu kính.
-
Giải thích được sự tạo ảnh qua thấu kính.
-
Đưa ra phán đoán về kết quả thí nghiệm kiểm tra đặc điểm ảnh của vật qua thấu
kính hội tụ.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập và thí nghiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
-
SGK, SGV, Kế hoạch bài dạy.
-
Hình vẽ và đồ thị trong SGK: Hình ảnh một số loại thấu kính, hình ảnh đường
truyền của ba chùm sáng hẹp, song song qua thấu kính hội tụ và qua thấu kính
phân kì, hình vẽ đường truyền tia sáng qua thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì,
…
-
Máy chiếu, máy tính (nếu có).
2. Đối với học sinh:
-
HS mỗi nhóm: Dụng cụ thí nghiệm kiểm tra đặc điểm ảnh của vật qua thấu kính:
đèn, vật sáng, thấu kính, màn chắn, giá quang học, nguồn điện và dây nối.
-
HS cả lớp: Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Từ dụng cụ quen thuộc trong đời sống, giúp HS bước đầu nhận biết được
ảnh của các vật qua thấu kính.
b. Nội dung: GV cho HS thảo luận về ảnh của vật qua thấu kính, phát biểu ý kiến của
bản thân, từ đó định hướng HS vào nội dung của bài học.
2
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được hiện tượng ánh sáng truyền qua thấu kính, phát hiện
vấn đề và giải quyết vấn đề cần tìm hiểu.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu hình ảnh ống nhòm, kính lúp, kính hiển vi cho HS quan sát.
- GV giới thiệu: Thấu kính có trong các dụng cụ quen thuộc như ống nhòm, kính lúp,
kính hiển vi hay trong chính mắt của chúng ta.
- GV nêu câu hỏi: Ánh sáng truyền qua thấu kính có thể tạo thành ảnh của các vật như
thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, dự đoán, đưa ra các câu hỏi và câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.
Gợi ý đáp án:
+ Ánh sáng truyền qua thấu kính có thể tạo thành ảnh của các vật có kích thước nhỏ hơn
hoặc lớn hơn vật.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- Sau khi HS trao đổi, phát biểu ý kiến, GV nhận xét vào nội dung bài học: Để trả lời
câu hỏi này chúng ra vào bài học ngày hôm nay: Bài 8: Thấu kính.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về cấu tạo thấu kính và phân loại
3
a. Mục tiêu: HS nhận biết được cấu tạo của thấu kính và phân loại thấu kính, mô tả được
đường truyền của ba chùm sáng hẹp, song song qua thấu kính hội tụ và thấu kính phân
kì.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm hiểu về
cấu tạo thấu kính và phân loại thấu kính.
c. Sản phẩm:
- Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để tìm hiểu về cấu tạo thấu
kính và phân loại thấu kính.
- HS hoàn thành Phiếu học tập số 1.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Quan sát các hình 8.1, 8.2 và thấu kính được phát. Em hãy trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. So sánh độ dày, mỏng ở rìa so với phần giữa của thấu kính rìa dày và thấu kính
rìa mỏng.
Câu 2. Thấu kính được làm bằng vật liệu gì?
Câu 3. Thấu kính được giới hạn bởi hai mặt có đặc điểm gì về hình dạng?
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. CẤU TẠO THẤU KÍNH
- GV chia lớp thành các nhóm 4 - 5 HS.
VÀ PHÂN LOẠI
- GV chiếu hình ảnh một số loại thấu kính (hình - Thấu kính là một khối đồng
8.1), hình tiết diện thẳng của thấu kính rìa mỏng, chất trong suốt (thủy tinh, nhựa,
thấu kính rìa dày, kí hiệu thấu kính rìa mỏng và thấu …) giới hạn bởi hai mặt cong
4
kính rìa dày (hình 8.2), phát thấu kính cho các nhóm hoặc một mặt cong và một mặt
và yêu cầu HS hoàn thành nội dung Phiếu học tập phẳng.
số 1.
- Dựa trên hình dạng, ta có thể
phân thành hai loại: thấu kính
rìa mỏng và thấu kính rìa dày.
- Trong không khí:
+ Khi chiếu chùm sáng song
song qua thấu kính rìa mỏng ta
thu được chùm tia ló hội tụ. Do
đó, thấu kính rìa mỏng là thấu
kính hội tụ.
+ Khi chiếu chùm sáng song
song qua thấu kính rìa dày ta
thu được chùm tia ló phân kì.
- Các nhóm hoàn thành Phiếu học tập số 1 và báo
cáo kết quả trước lớp.
Do đó, thấu kính rìa dày là thấu
kính phân kì.
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về khái niệm thấu
kính và phân loại thấu kính: thấu kính rìa mỏng và
thấu kính rìa dày, và kí hiệu của các thấu kính này.
- GV tiếp tục đặt vấn đề: Khi đặt thấu kính trong
không khí, chiếu một chùm sáng song song hẹp tới
nó thì khi gặp thấu kính, ánh sáng sẽ truyền thẳng,
phản xạ hay khúc xạ?
- GV giới thiệu và chiếu hình ảnh đường truyền của
ba chùm sáng hẹp, song song qua thấu kính hội tụ và
thấu kính phân kì (hình 8.3) cho HS quan sát.
5
- GV đặt câu hỏi yêu cầu HS trả lời: Quan sát hình
dạng chùm sáng ló ra sau thấu kính lồi và thấu kính
lõm. So sánh phương của tia ló ra so với tia tới. Em
hãy nêu khái niệm thấu kính hội tụ và thấu kính
phân kì.
- Sau khi HS quan sát và trả lời, GV kết luận về khái
niệm thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì.
- Để củng cố kiến thức vừa học, GV yêu cầu HS làm
việc cá nhân và trả lời nội dung Hoạt động (SGK –
tr41)
1. Quan sát để nhận ra độ dày, mỏng ở rìa so với
phần giữa của các thấu kính có trong phòng thí
nghiệm, phân loại chúng thành thấu kính hội tụ hay
thấu kính phân kì.
2. Ống kính máy ảnh có cấu tạo gồm nhiều thấu
kính nhằm mục đích để thu được hình ảnh chất
lượng rõ nét. Hình 8.4 mô tả hệ thống gồm các thấu
kính ((1), (2), (3), (4)) trong ống kính của một máy
ảnh. Hãy chỉ rõ đâu là thấu kính hội tụ và đâu là
thấu kính phân kì trong hệ thống này.
6
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, chăm chú nghe GV giảng
bài, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản
thân về nội dung:
*Trả lời Hoạt động 1 (SGK – tr41)
(HS tự quan sát và phân loại các thấu kính sẵn có).
*Trả lời Hoạt động 2 (SGK – tr41)
- Thấu kính hội tụ trong hệ thống máy ảnh này: (1)
và (4).
- Thấu kính phân kì trong hệ thống máy ảnh này: (2)
và (3).
*Trả lời Phiếu học tập số 1
(đính kèm phía dưới Hoạt động).
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về nội dung Cấu
tạo thấu kính và phân loại và chuyển sang nội dung
Trục chính, quang tâm, tiêu điểm chính và tiêu cự
của thấu kính.
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
7
Câu 1.
- Thấu kính rìa mỏng có phần rìa thấu kính mỏng hơn phần giữa.
- Thấu kính rìa dày có phần rìa thấu kính dày hơn phần giữa.
Câu 2.
Thấu kính được làm từ khối chất trong suốt (thủy tinh hoặc nhựa), giới hạn bởi hai mặt
cong hoặc bởi một mặt cong và một mặt phẳng.
Câu 3.
Trong không khí, khi chiếu chùm sáng song song hẹp tới nó thì khi gặp thấu kính, ánh
sáng sẽ khúc xạ. Chùm sáng ló ra sau hai loại thấu kính sẽ khác nhau.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về các yếu tố đặc trưng của thấu kính: trục chính, quang
tâm, tiêu điểm chính và tiêu cự của thấu kính
a. Mục tiêu: HS xác định được các yếu tố đặc trưng của thấu kính: trục chính, quang
tâm, tiêu điểm chính và tiêu cự của thấu kính.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để nêu được
các khái niệm về trục chính, quang tâm, tiêu điểm chính và tiêu cự của thấu kính.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để tìm hiểu về
các yếu tố đặc trưng của thấu kính.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. TRỤC CHÍNH, QUANG
- GV chiếu hình vẽ đường truyền tia sáng qua TÂM, TIÊU ĐIỂM CHÍNH VÀ
thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì (hình 8.5) TIÊU CỰ CỦA THẤU KÍNH
cho HS quan sát.
- Quang tâm: Có một điểm O của
thấu kính mà mọi tia sáng tới O
đều truyền thẳng qua thấu kính.
Điểm O gọi là quang tâm của thấu
- GV giới thiệu các khái niệm trục chính, quang kính.
tâm, tiêu điểm chính, tiêu cự của thấu kính và chỉ - Trục chính: Đường thẳng đi qua
quang tâm O và vuông góc với tiết
8
ra các vị trí tương ứng với hình vẽ 8.5 đã cho.
diện thẳng của thấu kính gọi là
- GV yêu cầu HS kiến thức vừa học và hoàn thành trục chính của thấu kính.
nội dung Câu hỏi (SGK – tr41)
- Tiêu điểm chính: Một chùm tia
Hãy chỉ ra đâu là trục chính, quang tâm, tiêu tới song song với trục chính của
điểm chính của các thấu kính trong Hình 8.3.
thấu kính cho chùm tia ló hội tụ tại
một điểm F nằm trên trục chính
(đối với thấu kính hội tụ); hoặc
đường kéo dài của chùm tia ló hội
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, chăm chú nghe GV
giảng bài, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa
ra.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời nội dung Câu hỏi
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr41)
tụ tại một điểm F nằm trên trục
chính (đối với thấu kính phân kì).
Điểm F gọi là tiêu điểm chính của
thấu kính.
- Tiêu cự: Khoảng cách từ quang
tâm O đến tiêu điểm chính F của
thấu kính, OF = f gọi là tiêu cự
của thấu kính.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết nội dung Trục
chính, quang tâm, tiêu điểm chính và tiêu cự của
9
thấu kính và chuyển sang nội dung Đường truyền
của tia sáng qua thấu kính.
Hoạt động 3. Tìm hiểu đường truyền của tia sáng qua thấu kính
a. Mục tiêu: HS thực hiện được thí nghiệm quan sát đường truyền ánh sáng qua thấu
kính và giải thích được sự truyền ánh sáng qua thấu kính.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện thí nghiệm theo nội dung SGK để quan sát
đường truyền ánh sáng qua thấu kính và giải thích được sự truyền ánh sáng qua thấu
kính.
c. Sản phẩm: HS sử dụng được các dụng cụ thí nghiệm và rút ra được nhận xét về
đường truyền ánh sáng qua thấu kính.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1. Thực hiện thí nghiệm quan sát III. ĐƯỜNG TRUYỀN CỦA
đường truyền ánh sáng qua thấu kính
TIA SÁNG QUA THẤU KÍNH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Thí nghiệm
- GV chia lớp thành 6 – 8 nhóm.
- Tia sáng tới quang tâm O cho
- GV phát dụng cụ thí nghiệm, yêu cầu HS thực tia ló truyền thẳng.
hiện thí nghiệm theo hướng dẫn trong SGK, quan - Tia sáng song song với trục
sát và rút ra nhận xét về đường truyền ánh sáng qua chính cho tia ló đi qua tiêu điểm
thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì.
của thấu kính.
+ Dụng cụ thí nghiệm: Nguồn sáng; Thấu kính hội
tụ, thấu kính phân kì.
+ Các bước tiến hành:
Bước 1: Bố trí thí nghiệm như Hình 8.6 với thấu
kính hội tụ.
10
Bước 2: Lần lượt chiếu tia sáng song song với trục
chính tới thấu kính; tia sáng qua quang tâm O của
thấu kính.
Bước 3: Quan sát tia ló trong mỗi trường hợp (hình
8.6a, b, c) và rút ra nhận xét.
Bước 4: Lặp lại thí nghiệm trên với thấu kính phân
kì.
- GV yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm và trả lời nội
dung Hoạt động (SGK – tr42)
1. Biểu diễn đường đi của tia sáng qua thấu kính
bằng hình vẽ.
2. Đường đi của các tia sáng tới quang tâm và tia
sáng song song với trục chính của thấu kính có đặc
điểm gì?
- Sau khi các nhóm HS báo cáo kết quả, GV kết
luận về đường truyền ánh sáng qua thấu kính.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, tiến hành thí nghiệm,
chăm chú nghe GV giảng bài, thảo luận trả lời các
câu hỏi mà GV đưa ra.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời nội dung Hoạt động
(SGK – tr42)
*Trả lời Hoạt động 1 (SGK – tr42)
Mô tả sự truyền ánh sáng qua thấu kính hội tụ
11
Mô tả sự truyền ánh sáng qua thấu kính phân kì
*Trả lời Hoạt động 2 (SGK – tr42)
+ Tia tới đi qua quang tâm thì tia ló truyền thẳng.
+ Tia tới song song với trục chính thì tia ló tương
ứng đi qua tiêu điểm chính F của thấu kính.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết nội dung Thí
nghiệm và chuyển sang nội dung Giải thích sự
truyền ánh sáng qua thấu kính.
Nhiệm vụ 2. Giải thích sự truyền ánh sáng qua 2. Giải thích sự truyền ánh
thấu kính
sáng qua thấu kính
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
a) Sự truyền ánh sáng qua
- GV chiếu mô hình thấu kính hội tụ được tạo thành thấu kính hội tụ
bởi các lăng kính nhỏ (hình 8.7) cho HS quan sát.
- Các lăng kính có đáy hướng về
trục chính. Do các tia sáng qua
lăng kính bị lệch về đáy, còn tia
12
sáng chính giữa vuông góc với
hai mặt của khối trong suốt nên
truyền thẳng, vì vậy chùm sáng
song song qua thấu kính hội tụ
trở thành chùm sáng hội tụ.
- GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ và giới thiệu: b) Sự truyền ánh sáng qua
Ta có thể hình dung thấu kính được tạo thành bởi thấu kính phân kì
các lăng kính nhỏ ghép liền nhau, ở giữa là một - Các lăng kính có đáy ra xa trục
khối trong suốt có hai mặt song song.
chính. Do các tia sáng qua lăng
- GV đặt câu hỏi: Tia sáng truyền qua lăng kính có kính bị lệch về đáy, còn tia sáng
đặc điểm gì?
chính giữa vuông góc với hai
- GV yêu cầu HS quan sát và phân tích đường mặt của khối trong suốt nên
truyền của chùm sáng song song qua thấu kính hội truyền thẳng, vì vậy chùm sáng
tụ.
song song qua thấu kính phân kì
- GV lưu ý: Khi giải thích đường truyền ánh sáng trở thành chùm sáng phân kì.
qua thấu kính, ta không xem xét tác dụng tán sắc
ánh sáng của các lăng kính trong mô hình thấu
kính được tạo thành bởi các lăng kính ghép liền
nhau này.
- GV kết luận về sự truyền ánh sáng qua thấu kính
hội tụ.
- GV tiếp tục chiếu mô hình thấu kính phân kì được
tạo thành bởi các lăng kính nhỏ (hình 8.8) cho HS
quan sát.
13
- GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm đôi và trả
lời nội dung Hoạt động (SGK – tr43)
Hãy phân tích tương tự và giải thích sự truyền ánh
sáng qua thấu kính phân kì (hình 8.8).
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về sự truyền ánh
sáng qua thấu kính phân kì.
- Để củng cố kiến thức vừa học, GV yêu cầu HS
làm việc theo nhóm đôi và trả lời nội dung Câu hỏi
(SGK – tr43)
So sánh độ lệch của tia sáng ở gần rìa thấu kính
với tia sáng ở gần trục chính của thấu kính sau khi
đi qua thấu kính.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, chăm chú nghe GV giảng
bài, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời các nội dung Hoạt
động và Câu hỏi
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr43)
- Tương tự thấu kính hội tụ, hình dung thấu kính
phân kì được tạo thành bởi các lăng kính nhỏ ghép
liền nhau, ở giữa là một khối trong suốt có hai mặt
song song. Các lăng kính có đáy nằm phía xa trục
14
chính. Do các tia sáng qua lăng kính bị lệch về
đáy, còn tia sáng chính giữa vuông góc với hai mặt
của khối trong suốt nên truyển thẳng, vì vậy chùm
sáng song song qua thấu kính phân kì trở thành
chùm sáng phân kì.
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr43)
Độ lệch của tia sáng ở gần rìa thấu kính lớn hơn
độ lệch tia sáng ở gần trục chính của thấu kính sau
khi đi qua thấu kính.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về nội dung
Đường truyền của tia sáng qua thấu kính và chuyển
sang nội dung Sự tạo ảnh của một vật qua thấu
kính.
Hoạt động 4. Tìm hiểu sự tạo ảnh của một vật qua thấu kính
a. Mục tiêu: HS thực hiện được thí nghiệm và nghiên cứu sự tạo ảnh của một vật qua
thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS hoạt động theo nội dung SGK để nghiên cứu sự tạo ảnh
của một vật tạo bởi thấu kính.
c. Sản phẩm: HS nêu được sự tạo ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ và thấu kính
phân kì.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
IV. SỰ TẠO ẢNH CỦA
- GV chiếu hình ảnh một trường hợp tạo ảnh của vật MỘT
VẬT
QUA
THẤU
qua thấu kính hội tụ (a), qua thấu kính phân kì (b) KÍNH
(hình 8.9) cho HS quan sát.
- Ảnh không hứng được trên
15
màn gọi là ảnh ảo. Ảnh ảo của
vật qua thấu kính phân kì và
ảnh tạo bởi các đường kéo dài
của chùm tia ló qua thấu kính.
- Ảnh hứng được trên màn
- GV giới thiệu 2 trường hợp tạo ảnh của vật qua được gọi là ảnh thật. Ảnh thật
của vật qua thấu kính hội tụ
thấu kính.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và nhắc lại khái được tạo bởi các tia ló qua thấu
niệm ảnh ảo và ảnh thật đã được học ở môn Khoa kính.
học tự nhiên lớp 7.
1. Cách vẽ ảnh tạo bởi thấu
- GV giới thiệu HS cách vẽ ảnh tạo bởi thấu kính kính
bằng cách vẽ tia sáng từ điểm sáng S tới quang tâm - Để vẽ ảnh của một điểm sáng
và tia sáng từ S song song với trục chính, giao điểm S nằm ngoài trục chính qua
thấu kính, ta thường xét các tia
của chùm tia ló là ảnh S' của S.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và vận sáng:
dụng kiến thức vừa học để trả lời nội dung Hoạt + Tia sáng từ S tới quang tâm
động (SGK – tr44)
O của thấu kính thì truyền
1. Hãy dựng ảnh S' của điểm sáng S ở Hình 8.10 vào thẳng.
+ Tia sáng từ S song song với
vở.
trục chính của thấu kính thì tia
ló tương ứng (hoặc đường kéo
dài của tia ló) đi qua tiêu điểm
2. Hãy chứng tỏ rằng điểm sáng đặt trên trục chính chính F.
- Giao điểm S' của chùm tia ló
cũng cho ảnh nằm trên trục chính.
3. Ảnh S' trong từng trường hợp ở Hình 8.10 là thật (hoặc đường kéo dài của chùm
tia ló) tương ứng với chùm tia
hay ảo?
- Sau khi HS trả lời nội dung Hoạt động, GV nhận tới xuất phát từ S chính là ảnh
của S.
xét và kết luận về cách vẽ ảnh tạo bởi thấu kính.
16
- GV tiếp tục hướng dẫn HS cách dựng ảnh của một
vật AB qua thấu kính bằng cách sử dụng tia sáng đi 2. Dựng ảnh của một vật qua
qua quang tâm và tia sáng song song tới trục chính thấu kính
xuất phát từ B, ở ảnh B' ta hạ vuông góc với trục - Để dựng ảnh của một vật nhỏ,
phẳng AB đặt vuông góc với
chính thu được ảnh A'B'.
- GV chiếu hình ảnh ví dụ về sơ đồ tạo ảnh của vật trục chính, A nằm trên trục
qua thấu kính hội tụ (a), phân kì (b) cho HS quan sát. chính của thấu kính, ta làm như
sau:
+ Sử dụng tia sáng đi qua
quang tâm và tia sáng song
- GV nêu quy ước: Ảnh được biểu diễn bằng mũi tên
nét liền nếu là ảnh thật, mũi tên nét đứt nếu là ảnh
ảo.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và vận
dụng kiến thức vừa học để trả lời nội dung Hoạt
động (SGK – tr45)
1. Vật AB được đặt vuông góc với trục chính của
thấu kính hội tụ có tiêu cự f, điểm A nằm trên trục
chính. Gọi d là khoảng cách từ vật đến quang tâm
thấu kính. Hãy dựng ảnh A'B' của AB ứng với các
trường hợp: d > f và d < f.
Nhận xét đặc điểm ảnh của vật trong các trường hợp
trên theo mẫu Bảng 8.1.
vật nằm vật nằm ngoài trục
chính. Giao điểm của hai tia ló
là ảnh B' của điểm B.
+ Từ B' hạ vuông góc với trục
chính, cắt trục chính tại A', ta
thu được ảnh A'B' của vật.
3. Thí nghiệm kiểm tra đặc
điểm ảnh của vật qua thấu
kính
- Vật đặt ngoài khoảng tiêu cự
thật, ngược chiều với vật. Vật
Đặc điểm ảnh của vật
từ vật đến
Ảnh
Cùng chiều
Lớn hơn
thấu kính
thật hay
hay ngược
hay nhỏ
ảnh ảo
chiều với vật
hơn vật
?
?
?
d>f
B. Điểm B là điểm sáng trên
của thấu kính hội tụ cho ảnh
Bảng 8.1
Khoảng cách
song tới trục chính xuất phát từ
đặt trong khoảng tiêu cự của
thấu kính hội tụ cho ảnh ảo,
lớn hơn vật và cùng chiều với
vật.
17
- Vật đặt ở mọi vị trí trước thấu
d
?
?
?
kính phân kì luôn cho ảnh ảo,
2. Vẽ ảnh của một vật AB đặt vuông góc với trục cùng chiều, nhỏ hơn vật.
chính của thấu kính phân kì có tiêu cự f trong các
trường hợp: d > f và d < f. Nhận xét đặc điểm ảnh
của vật theo mẫu Bảng 8.2.
Bảng 8.2
Khoảng cách
Đặc điểm ảnh của vật
từ vật đến
Ảnh
Cùng chiều
Lớn hơn
thấu kính
thật hay
hay ngược
hay nhỏ
ảnh ảo
chiều với vật
hơn vật
d>f
?
?
?
d
?
?
?
- Sau khi HS trả lời nội dung Hoạt động, GV nhận
xét và kết luận về dựng ảnh của một vật qua thấu
kính.
- GV cho HS thực hiện thí nghiệm về sự tạo ảnh của
vật để kiểm tra đặc điểm ảnh của vật qua thấu kính.
- GV chia lớp thành 6 nhóm.
+ Dụng cụ thí nghiệm:
(1) Đèn chiếu sáng.
(2) Vật sáng bằng kính mờ hình chữ F.
(3) Thấu kính hội tụ hoặc thấu kính phân kì.
(4) Màn chắn.
(5) Giá quang học.
(6) Nguồn điện và dây nối.
*Thí nghiệm 1: Thí nghiệm kiểm tra đặc điểm
ảnh của vật qua thấu kính hội tụ.
+ Các bước tiến hành:
18
Bước 1: Bố trí thí nghiệm như Hình 8.12.
Bước 2: Đặt vật ở vị trí d > f.
Bước 3: Từ từ dịch chuyển màn chắn cho đến khi thu
được ảnh của vật rõ nét trên màn chắn.
Bước 4: Nhận xét đặc điểm ảnh của vật.
Bước 5: Lặp lại thí nghiệm trong trường hợp d < f và
rút ra nhận xét đặc điểm ảnh của vật trong trường
hợp đó.
- GV yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm và trả lời nội
dung câu hỏi sau:
1. Đặt vật trong khoảng nào thì hứng được ảnh rõ
nét trên màn chắn. Ảnh đó là ảnh thật hay ảnh ảo?
2. Khi đặt vật trong khoảng tiêu cự, quan sát ảnh ảo
bằng cách nào? Ảnh ảo có hứng được trên màn chắn
không?
*Thí nghiệm 2: Thí nghiệm kiểm tra đặc điểm
ảnh của vật qua thấu kính phân kì.
+ Các bước tiến hành:
Bước 1: Thay thấu kính hội tụ bằng thấu kính phân
kì.
Bước 2: Đặt vật ở vị trí d > f và d < f. Đặt mắt quan
sát ảnh của vật qua thấu kính.
19
- GV yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm và trả lời nội
dung câu hỏi sau:
1. Hãy cho biết ảnh ảo tạo bởi thấu kính hội tụ và
thấu kính phân kì có gì giống và khác nhau.
2. Nêu các cách phân biệt thấu kính hội tụ và thấu
kính phân kì.
- Sau khi các nhóm HS báo cáo kết quả, GV kết luận
về đặc điểm ảnh của vật qua thấu kính.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, chăm chú nghe GV giảng
bài, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời các nội dung Hoạt
động
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr44,45,46) (đính kèm
phía dưới Hoạt động).
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về nội dung Sự tạo
ảnh của một vật qua thấu kính và chuyển sang nội
dung Luyện tập.
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr44)
1. Dựng ảnh S' của điểm sáng S
a)
20
b)
c)
2.
Khi vẽ ảnh của điểm sáng, ta thường xét hai tia sáng:
- Tia sáng từ điểm sáng tới quang tâm O của thấu kính thì truyền thẳng.
- Tia sáng từ điểm sáng song song với trục chính của thấu kính thì tia ló tương ứng
(hoặc đường kéo dài của tia ló) đi qua tiêu điểm chính F.
Điểm sáng trên trục chính thì tia qua quang tâm, tia song song trục chính đều trùng
với trục chính, vậy nên giao điểm của chùm tia ló (hoặc đường kéo dài của chùm tia
ló) tương ứng với chùm tia tới xuất phát từ điểm sáng trên trục chính sẽ giao nhau trên
trục chính và đó chỉnh là ảnh của điểm sáng. Vậy, điểm sáng đặt trên trục chính cũng
cho ảnh nằm trên trục chính.
3. Ảnh S' trong trường hợp:
a) ảnh thật.
21
b) ảnh ảo.
c) ảnh ảo.
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr45)
1.
Bảng 8.1
Khoảng cách từ vật
Đặc điểm ảnh của vật
Ảnh thật hay
Cùng chiều hay
Lớn hơn hay
ảnh ảo
ngược chiều với vật
nhỏ hơn vật
d>f
Ảnh ảo
Cùng chiều
Lớn hơn
d
Ảnh thật
Ngược chiều
Có thể bằng, lớn
đến thấu kính
hơn hoặc nhỏ hơn
2.
Bảng 8.2
Khoảng cách từ vật
Đặc điểm ảnh của vật
Ảnh thật hay
Cùng chiều hay
Lớn hơn hay
ảnh ảo
ngược chiều với vật
nhỏ hơn vật
d>f
Ảnh ảo
Cùng chiều
Nhỏ hơn
d
Ảnh ảo
Cùng chiều
Nhỏ hơn
đến thấu kính
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr45,46)
Thí nghiệm 1:
1. Đặt vật trong khoảng tiêu cự thì hứng được ảnh rõ nét trên màn chắn. Ảnh đó là
ảnh thật.
2. Khi đặt vật trong khoảng tiêu cự, ta quan sát ảnh ảo bằng đặt mắt từ sau thấu kính,
ảnh ảo không hứng được trên màn.
Thí nghiệm 2:
1.
- Giống nhau: Đều cho ảnh cùng chiều.
- Khác nhau: Ảnh ảo tạo bởi thấu kính hội tụ thì luôn lớn hơn vật, còn ảnh ảo tạo bởi
22
thấu kính phân kì luôn nhỏ hơn vật.
2. Phân biệt thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì:
+ Dựa vào độ dày mỏng của rìa thấu kính.
+ Chiếu chùm sáng song song trục chính: chùm tia ló hội tụ hay phân kì.
+ Quan sát ảnh của một vật qua thấu kính qua màn hứng ảnh: Nếu thấy ảnh thật thì
đó chắc chắn là thấu kính hội tụ, còn thấu kính phân kì không tạo ảnh thật.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức về thấu kính để trả lời câu hỏi và giải được các bài
tập có liên quan.
b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1: Kí hiệu của thấu kính phân kì là:
A. Hình 1.
B. Hình 2.
C. Hình 3.
D. Hình 4.
Câu 2: Ảnh qua thấu kính phân kì có đặc điểm gì?
A. Luôn cho ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.
B. Luôn cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật.
C. Luôn cho ảnh ảo, ngược chiều và lớn hơn vật.
23
D. Luôn cho ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật.
Câu 3: Hình vẽ dưới đây mô tả
A. thấu kính rìa mỏng, là thấu kính phân kì.
B. thấu kính rìa mỏng, là thấu kính hội tụ.
C. thấu kính rìa dày, là thấu kính phân kì.
D. thấu kính rìa dày, là thấu kính hội tụ.
Câu 4: Chiếu chùm tia tới song song với trục chính của một thấu kính phân kì thì
A. chùm tia ló là chùm sáng song song.
B. chùm tia ló là chùm sáng phân kì.
C. chùm tia ló là chùm sáng hội tụ.
D. không có chùm tia ló vì ánh sáng bị phản xạ toàn phần.
Câu 5: Thấu kính lõm là loại thấu kính:
A. không cho ánh sáng đi qua.
B. biến chùm tia tới song song thành chùm tia ló hội tụ.
C. biến chùm tia tới song song thành chùm tia ló song song.
D. biến chùm tia tới song song thành chùm tia ló phân kì.
Câu 6: Tia sáng tới quang tâm O có đặc điểm gì?
A. Đều truyền thẳng.
B. Đều đi qua tiêu điểm chính.
C. Đều đi qua tiêu điểm ảnh.
D. Đều nằm trên trục chính.
Câu 7: Vật đặt ngoài khoảng tiêu cự của thấu kính hội tụ có đặc điểm gì?
A. Cho ảnh thật, ngược chiều với vật.
B. Cho ảnh thật, cùng chiều với vật.
C. Cho ảnh ảo, ngược chiều với vật.
24
D. Cho ảnh ảo, cùng chiều với vật.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
C
B
C
B
D
A
A
Bước 4:
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận dụng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức đã biết về thấu kính để trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS chế tạo được thấu kính hội tụ.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc ở nhà theo nội dung sau đây: Em hãy chế tạo thấu kính hội tụ
từ chai nhựa và nước.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học và hoàn thành nội dung bài tập.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm học tập trước lớp.
Bước 4:
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, đánh giá và kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại kiến thức đã học ở bài 8.
- Hoàn thành các bài tập trong Sách bài tập Khoa học tự nhiên 9.
- Xem trước nội dung Bài 9: Thực hành đo tiêu cự của thấu kính hội tụ.
25
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 8: THẤU KÍNH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nêu được các khái niệm: quang tâm, trục chính, tiêu điểm chính và tiêu cự của
thấu kính.
-
Tiến hành thí nghiệm rút ra được đường đi một số tia sáng qua thấu kính (tia qua
quang tâm, tia song song quang trục chính).
-
Giải thích được nguyên lí hoạt động của một số thấu kính bằng việc sử dụng sự
khúc xạ của các lăng kính nhỏ.
-
Vẽ được ảnh qua thấu kính.
-
Thực hiện thí nghiệm khẳng định được: Ảnh thật là ảnh hứng được trên màn; ảnh
ảo là ảnh không hứng được trên màn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự học: Chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong
học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi, làm thí nghiệm và
trả lời các yêu cầu của GV đưa ra.
-
Giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tiếp thu sự góp ý và hỗ trợ thành viên trong
nhóm khi tìm hiểu về thấu kính.
-
Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định và tìm hiểu về thấu kính; tiến hành thí
nghiệm và giải thích được sự tạo ảnh của một vật qua thấu kính.
Năng lực khoa học tự nhiên:
-
Nêu được khái niệm thấu kính, thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì.
1
-
Nêu được các khái niệm: quang tâm, trục chính, tiêu điểm chính và tiêu cự của
thấu kính.
-
Giải thích được sự truyền ánh sáng qua thấu kính.
-
Giải thích được sự tạo ảnh qua thấu kính.
-
Đưa ra phán đoán về kết quả thí nghiệm kiểm tra đặc điểm ảnh của vật qua thấu
kính hội tụ.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập và thí nghiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
-
SGK, SGV, Kế hoạch bài dạy.
-
Hình vẽ và đồ thị trong SGK: Hình ảnh một số loại thấu kính, hình ảnh đường
truyền của ba chùm sáng hẹp, song song qua thấu kính hội tụ và qua thấu kính
phân kì, hình vẽ đường truyền tia sáng qua thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì,
…
-
Máy chiếu, máy tính (nếu có).
2. Đối với học sinh:
-
HS mỗi nhóm: Dụng cụ thí nghiệm kiểm tra đặc điểm ảnh của vật qua thấu kính:
đèn, vật sáng, thấu kính, màn chắn, giá quang học, nguồn điện và dây nối.
-
HS cả lớp: Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Từ dụng cụ quen thuộc trong đời sống, giúp HS bước đầu nhận biết được
ảnh của các vật qua thấu kính.
b. Nội dung: GV cho HS thảo luận về ảnh của vật qua thấu kính, phát biểu ý kiến của
bản thân, từ đó định hướng HS vào nội dung của bài học.
2
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được hiện tượng ánh sáng truyền qua thấu kính, phát hiện
vấn đề và giải quyết vấn đề cần tìm hiểu.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu hình ảnh ống nhòm, kính lúp, kính hiển vi cho HS quan sát.
- GV giới thiệu: Thấu kính có trong các dụng cụ quen thuộc như ống nhòm, kính lúp,
kính hiển vi hay trong chính mắt của chúng ta.
- GV nêu câu hỏi: Ánh sáng truyền qua thấu kính có thể tạo thành ảnh của các vật như
thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, dự đoán, đưa ra các câu hỏi và câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.
Gợi ý đáp án:
+ Ánh sáng truyền qua thấu kính có thể tạo thành ảnh của các vật có kích thước nhỏ hơn
hoặc lớn hơn vật.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- Sau khi HS trao đổi, phát biểu ý kiến, GV nhận xét vào nội dung bài học: Để trả lời
câu hỏi này chúng ra vào bài học ngày hôm nay: Bài 8: Thấu kính.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về cấu tạo thấu kính và phân loại
3
a. Mục tiêu: HS nhận biết được cấu tạo của thấu kính và phân loại thấu kính, mô tả được
đường truyền của ba chùm sáng hẹp, song song qua thấu kính hội tụ và thấu kính phân
kì.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm hiểu về
cấu tạo thấu kính và phân loại thấu kính.
c. Sản phẩm:
- Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để tìm hiểu về cấu tạo thấu
kính và phân loại thấu kính.
- HS hoàn thành Phiếu học tập số 1.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Quan sát các hình 8.1, 8.2 và thấu kính được phát. Em hãy trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. So sánh độ dày, mỏng ở rìa so với phần giữa của thấu kính rìa dày và thấu kính
rìa mỏng.
Câu 2. Thấu kính được làm bằng vật liệu gì?
Câu 3. Thấu kính được giới hạn bởi hai mặt có đặc điểm gì về hình dạng?
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. CẤU TẠO THẤU KÍNH
- GV chia lớp thành các nhóm 4 - 5 HS.
VÀ PHÂN LOẠI
- GV chiếu hình ảnh một số loại thấu kính (hình - Thấu kính là một khối đồng
8.1), hình tiết diện thẳng của thấu kính rìa mỏng, chất trong suốt (thủy tinh, nhựa,
thấu kính rìa dày, kí hiệu thấu kính rìa mỏng và thấu …) giới hạn bởi hai mặt cong
4
kính rìa dày (hình 8.2), phát thấu kính cho các nhóm hoặc một mặt cong và một mặt
và yêu cầu HS hoàn thành nội dung Phiếu học tập phẳng.
số 1.
- Dựa trên hình dạng, ta có thể
phân thành hai loại: thấu kính
rìa mỏng và thấu kính rìa dày.
- Trong không khí:
+ Khi chiếu chùm sáng song
song qua thấu kính rìa mỏng ta
thu được chùm tia ló hội tụ. Do
đó, thấu kính rìa mỏng là thấu
kính hội tụ.
+ Khi chiếu chùm sáng song
song qua thấu kính rìa dày ta
thu được chùm tia ló phân kì.
- Các nhóm hoàn thành Phiếu học tập số 1 và báo
cáo kết quả trước lớp.
Do đó, thấu kính rìa dày là thấu
kính phân kì.
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về khái niệm thấu
kính và phân loại thấu kính: thấu kính rìa mỏng và
thấu kính rìa dày, và kí hiệu của các thấu kính này.
- GV tiếp tục đặt vấn đề: Khi đặt thấu kính trong
không khí, chiếu một chùm sáng song song hẹp tới
nó thì khi gặp thấu kính, ánh sáng sẽ truyền thẳng,
phản xạ hay khúc xạ?
- GV giới thiệu và chiếu hình ảnh đường truyền của
ba chùm sáng hẹp, song song qua thấu kính hội tụ và
thấu kính phân kì (hình 8.3) cho HS quan sát.
5
- GV đặt câu hỏi yêu cầu HS trả lời: Quan sát hình
dạng chùm sáng ló ra sau thấu kính lồi và thấu kính
lõm. So sánh phương của tia ló ra so với tia tới. Em
hãy nêu khái niệm thấu kính hội tụ và thấu kính
phân kì.
- Sau khi HS quan sát và trả lời, GV kết luận về khái
niệm thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì.
- Để củng cố kiến thức vừa học, GV yêu cầu HS làm
việc cá nhân và trả lời nội dung Hoạt động (SGK –
tr41)
1. Quan sát để nhận ra độ dày, mỏng ở rìa so với
phần giữa của các thấu kính có trong phòng thí
nghiệm, phân loại chúng thành thấu kính hội tụ hay
thấu kính phân kì.
2. Ống kính máy ảnh có cấu tạo gồm nhiều thấu
kính nhằm mục đích để thu được hình ảnh chất
lượng rõ nét. Hình 8.4 mô tả hệ thống gồm các thấu
kính ((1), (2), (3), (4)) trong ống kính của một máy
ảnh. Hãy chỉ rõ đâu là thấu kính hội tụ và đâu là
thấu kính phân kì trong hệ thống này.
6
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, chăm chú nghe GV giảng
bài, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản
thân về nội dung:
*Trả lời Hoạt động 1 (SGK – tr41)
(HS tự quan sát và phân loại các thấu kính sẵn có).
*Trả lời Hoạt động 2 (SGK – tr41)
- Thấu kính hội tụ trong hệ thống máy ảnh này: (1)
và (4).
- Thấu kính phân kì trong hệ thống máy ảnh này: (2)
và (3).
*Trả lời Phiếu học tập số 1
(đính kèm phía dưới Hoạt động).
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về nội dung Cấu
tạo thấu kính và phân loại và chuyển sang nội dung
Trục chính, quang tâm, tiêu điểm chính và tiêu cự
của thấu kính.
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
7
Câu 1.
- Thấu kính rìa mỏng có phần rìa thấu kính mỏng hơn phần giữa.
- Thấu kính rìa dày có phần rìa thấu kính dày hơn phần giữa.
Câu 2.
Thấu kính được làm từ khối chất trong suốt (thủy tinh hoặc nhựa), giới hạn bởi hai mặt
cong hoặc bởi một mặt cong và một mặt phẳng.
Câu 3.
Trong không khí, khi chiếu chùm sáng song song hẹp tới nó thì khi gặp thấu kính, ánh
sáng sẽ khúc xạ. Chùm sáng ló ra sau hai loại thấu kính sẽ khác nhau.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về các yếu tố đặc trưng của thấu kính: trục chính, quang
tâm, tiêu điểm chính và tiêu cự của thấu kính
a. Mục tiêu: HS xác định được các yếu tố đặc trưng của thấu kính: trục chính, quang
tâm, tiêu điểm chính và tiêu cự của thấu kính.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để nêu được
các khái niệm về trục chính, quang tâm, tiêu điểm chính và tiêu cự của thấu kính.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để tìm hiểu về
các yếu tố đặc trưng của thấu kính.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. TRỤC CHÍNH, QUANG
- GV chiếu hình vẽ đường truyền tia sáng qua TÂM, TIÊU ĐIỂM CHÍNH VÀ
thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì (hình 8.5) TIÊU CỰ CỦA THẤU KÍNH
cho HS quan sát.
- Quang tâm: Có một điểm O của
thấu kính mà mọi tia sáng tới O
đều truyền thẳng qua thấu kính.
Điểm O gọi là quang tâm của thấu
- GV giới thiệu các khái niệm trục chính, quang kính.
tâm, tiêu điểm chính, tiêu cự của thấu kính và chỉ - Trục chính: Đường thẳng đi qua
quang tâm O và vuông góc với tiết
8
ra các vị trí tương ứng với hình vẽ 8.5 đã cho.
diện thẳng của thấu kính gọi là
- GV yêu cầu HS kiến thức vừa học và hoàn thành trục chính của thấu kính.
nội dung Câu hỏi (SGK – tr41)
- Tiêu điểm chính: Một chùm tia
Hãy chỉ ra đâu là trục chính, quang tâm, tiêu tới song song với trục chính của
điểm chính của các thấu kính trong Hình 8.3.
thấu kính cho chùm tia ló hội tụ tại
một điểm F nằm trên trục chính
(đối với thấu kính hội tụ); hoặc
đường kéo dài của chùm tia ló hội
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, chăm chú nghe GV
giảng bài, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa
ra.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời nội dung Câu hỏi
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr41)
tụ tại một điểm F nằm trên trục
chính (đối với thấu kính phân kì).
Điểm F gọi là tiêu điểm chính của
thấu kính.
- Tiêu cự: Khoảng cách từ quang
tâm O đến tiêu điểm chính F của
thấu kính, OF = f gọi là tiêu cự
của thấu kính.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết nội dung Trục
chính, quang tâm, tiêu điểm chính và tiêu cự của
9
thấu kính và chuyển sang nội dung Đường truyền
của tia sáng qua thấu kính.
Hoạt động 3. Tìm hiểu đường truyền của tia sáng qua thấu kính
a. Mục tiêu: HS thực hiện được thí nghiệm quan sát đường truyền ánh sáng qua thấu
kính và giải thích được sự truyền ánh sáng qua thấu kính.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện thí nghiệm theo nội dung SGK để quan sát
đường truyền ánh sáng qua thấu kính và giải thích được sự truyền ánh sáng qua thấu
kính.
c. Sản phẩm: HS sử dụng được các dụng cụ thí nghiệm và rút ra được nhận xét về
đường truyền ánh sáng qua thấu kính.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1. Thực hiện thí nghiệm quan sát III. ĐƯỜNG TRUYỀN CỦA
đường truyền ánh sáng qua thấu kính
TIA SÁNG QUA THẤU KÍNH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Thí nghiệm
- GV chia lớp thành 6 – 8 nhóm.
- Tia sáng tới quang tâm O cho
- GV phát dụng cụ thí nghiệm, yêu cầu HS thực tia ló truyền thẳng.
hiện thí nghiệm theo hướng dẫn trong SGK, quan - Tia sáng song song với trục
sát và rút ra nhận xét về đường truyền ánh sáng qua chính cho tia ló đi qua tiêu điểm
thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì.
của thấu kính.
+ Dụng cụ thí nghiệm: Nguồn sáng; Thấu kính hội
tụ, thấu kính phân kì.
+ Các bước tiến hành:
Bước 1: Bố trí thí nghiệm như Hình 8.6 với thấu
kính hội tụ.
10
Bước 2: Lần lượt chiếu tia sáng song song với trục
chính tới thấu kính; tia sáng qua quang tâm O của
thấu kính.
Bước 3: Quan sát tia ló trong mỗi trường hợp (hình
8.6a, b, c) và rút ra nhận xét.
Bước 4: Lặp lại thí nghiệm trên với thấu kính phân
kì.
- GV yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm và trả lời nội
dung Hoạt động (SGK – tr42)
1. Biểu diễn đường đi của tia sáng qua thấu kính
bằng hình vẽ.
2. Đường đi của các tia sáng tới quang tâm và tia
sáng song song với trục chính của thấu kính có đặc
điểm gì?
- Sau khi các nhóm HS báo cáo kết quả, GV kết
luận về đường truyền ánh sáng qua thấu kính.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, tiến hành thí nghiệm,
chăm chú nghe GV giảng bài, thảo luận trả lời các
câu hỏi mà GV đưa ra.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời nội dung Hoạt động
(SGK – tr42)
*Trả lời Hoạt động 1 (SGK – tr42)
Mô tả sự truyền ánh sáng qua thấu kính hội tụ
11
Mô tả sự truyền ánh sáng qua thấu kính phân kì
*Trả lời Hoạt động 2 (SGK – tr42)
+ Tia tới đi qua quang tâm thì tia ló truyền thẳng.
+ Tia tới song song với trục chính thì tia ló tương
ứng đi qua tiêu điểm chính F của thấu kính.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết nội dung Thí
nghiệm và chuyển sang nội dung Giải thích sự
truyền ánh sáng qua thấu kính.
Nhiệm vụ 2. Giải thích sự truyền ánh sáng qua 2. Giải thích sự truyền ánh
thấu kính
sáng qua thấu kính
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
a) Sự truyền ánh sáng qua
- GV chiếu mô hình thấu kính hội tụ được tạo thành thấu kính hội tụ
bởi các lăng kính nhỏ (hình 8.7) cho HS quan sát.
- Các lăng kính có đáy hướng về
trục chính. Do các tia sáng qua
lăng kính bị lệch về đáy, còn tia
12
sáng chính giữa vuông góc với
hai mặt của khối trong suốt nên
truyền thẳng, vì vậy chùm sáng
song song qua thấu kính hội tụ
trở thành chùm sáng hội tụ.
- GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ và giới thiệu: b) Sự truyền ánh sáng qua
Ta có thể hình dung thấu kính được tạo thành bởi thấu kính phân kì
các lăng kính nhỏ ghép liền nhau, ở giữa là một - Các lăng kính có đáy ra xa trục
khối trong suốt có hai mặt song song.
chính. Do các tia sáng qua lăng
- GV đặt câu hỏi: Tia sáng truyền qua lăng kính có kính bị lệch về đáy, còn tia sáng
đặc điểm gì?
chính giữa vuông góc với hai
- GV yêu cầu HS quan sát và phân tích đường mặt của khối trong suốt nên
truyền của chùm sáng song song qua thấu kính hội truyền thẳng, vì vậy chùm sáng
tụ.
song song qua thấu kính phân kì
- GV lưu ý: Khi giải thích đường truyền ánh sáng trở thành chùm sáng phân kì.
qua thấu kính, ta không xem xét tác dụng tán sắc
ánh sáng của các lăng kính trong mô hình thấu
kính được tạo thành bởi các lăng kính ghép liền
nhau này.
- GV kết luận về sự truyền ánh sáng qua thấu kính
hội tụ.
- GV tiếp tục chiếu mô hình thấu kính phân kì được
tạo thành bởi các lăng kính nhỏ (hình 8.8) cho HS
quan sát.
13
- GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm đôi và trả
lời nội dung Hoạt động (SGK – tr43)
Hãy phân tích tương tự và giải thích sự truyền ánh
sáng qua thấu kính phân kì (hình 8.8).
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về sự truyền ánh
sáng qua thấu kính phân kì.
- Để củng cố kiến thức vừa học, GV yêu cầu HS
làm việc theo nhóm đôi và trả lời nội dung Câu hỏi
(SGK – tr43)
So sánh độ lệch của tia sáng ở gần rìa thấu kính
với tia sáng ở gần trục chính của thấu kính sau khi
đi qua thấu kính.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, chăm chú nghe GV giảng
bài, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời các nội dung Hoạt
động và Câu hỏi
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr43)
- Tương tự thấu kính hội tụ, hình dung thấu kính
phân kì được tạo thành bởi các lăng kính nhỏ ghép
liền nhau, ở giữa là một khối trong suốt có hai mặt
song song. Các lăng kính có đáy nằm phía xa trục
14
chính. Do các tia sáng qua lăng kính bị lệch về
đáy, còn tia sáng chính giữa vuông góc với hai mặt
của khối trong suốt nên truyển thẳng, vì vậy chùm
sáng song song qua thấu kính phân kì trở thành
chùm sáng phân kì.
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr43)
Độ lệch của tia sáng ở gần rìa thấu kính lớn hơn
độ lệch tia sáng ở gần trục chính của thấu kính sau
khi đi qua thấu kính.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về nội dung
Đường truyền của tia sáng qua thấu kính và chuyển
sang nội dung Sự tạo ảnh của một vật qua thấu
kính.
Hoạt động 4. Tìm hiểu sự tạo ảnh của một vật qua thấu kính
a. Mục tiêu: HS thực hiện được thí nghiệm và nghiên cứu sự tạo ảnh của một vật qua
thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS hoạt động theo nội dung SGK để nghiên cứu sự tạo ảnh
của một vật tạo bởi thấu kính.
c. Sản phẩm: HS nêu được sự tạo ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ và thấu kính
phân kì.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
IV. SỰ TẠO ẢNH CỦA
- GV chiếu hình ảnh một trường hợp tạo ảnh của vật MỘT
VẬT
QUA
THẤU
qua thấu kính hội tụ (a), qua thấu kính phân kì (b) KÍNH
(hình 8.9) cho HS quan sát.
- Ảnh không hứng được trên
15
màn gọi là ảnh ảo. Ảnh ảo của
vật qua thấu kính phân kì và
ảnh tạo bởi các đường kéo dài
của chùm tia ló qua thấu kính.
- Ảnh hứng được trên màn
- GV giới thiệu 2 trường hợp tạo ảnh của vật qua được gọi là ảnh thật. Ảnh thật
của vật qua thấu kính hội tụ
thấu kính.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và nhắc lại khái được tạo bởi các tia ló qua thấu
niệm ảnh ảo và ảnh thật đã được học ở môn Khoa kính.
học tự nhiên lớp 7.
1. Cách vẽ ảnh tạo bởi thấu
- GV giới thiệu HS cách vẽ ảnh tạo bởi thấu kính kính
bằng cách vẽ tia sáng từ điểm sáng S tới quang tâm - Để vẽ ảnh của một điểm sáng
và tia sáng từ S song song với trục chính, giao điểm S nằm ngoài trục chính qua
thấu kính, ta thường xét các tia
của chùm tia ló là ảnh S' của S.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và vận sáng:
dụng kiến thức vừa học để trả lời nội dung Hoạt + Tia sáng từ S tới quang tâm
động (SGK – tr44)
O của thấu kính thì truyền
1. Hãy dựng ảnh S' của điểm sáng S ở Hình 8.10 vào thẳng.
+ Tia sáng từ S song song với
vở.
trục chính của thấu kính thì tia
ló tương ứng (hoặc đường kéo
dài của tia ló) đi qua tiêu điểm
2. Hãy chứng tỏ rằng điểm sáng đặt trên trục chính chính F.
- Giao điểm S' của chùm tia ló
cũng cho ảnh nằm trên trục chính.
3. Ảnh S' trong từng trường hợp ở Hình 8.10 là thật (hoặc đường kéo dài của chùm
tia ló) tương ứng với chùm tia
hay ảo?
- Sau khi HS trả lời nội dung Hoạt động, GV nhận tới xuất phát từ S chính là ảnh
của S.
xét và kết luận về cách vẽ ảnh tạo bởi thấu kính.
16
- GV tiếp tục hướng dẫn HS cách dựng ảnh của một
vật AB qua thấu kính bằng cách sử dụng tia sáng đi 2. Dựng ảnh của một vật qua
qua quang tâm và tia sáng song song tới trục chính thấu kính
xuất phát từ B, ở ảnh B' ta hạ vuông góc với trục - Để dựng ảnh của một vật nhỏ,
phẳng AB đặt vuông góc với
chính thu được ảnh A'B'.
- GV chiếu hình ảnh ví dụ về sơ đồ tạo ảnh của vật trục chính, A nằm trên trục
qua thấu kính hội tụ (a), phân kì (b) cho HS quan sát. chính của thấu kính, ta làm như
sau:
+ Sử dụng tia sáng đi qua
quang tâm và tia sáng song
- GV nêu quy ước: Ảnh được biểu diễn bằng mũi tên
nét liền nếu là ảnh thật, mũi tên nét đứt nếu là ảnh
ảo.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và vận
dụng kiến thức vừa học để trả lời nội dung Hoạt
động (SGK – tr45)
1. Vật AB được đặt vuông góc với trục chính của
thấu kính hội tụ có tiêu cự f, điểm A nằm trên trục
chính. Gọi d là khoảng cách từ vật đến quang tâm
thấu kính. Hãy dựng ảnh A'B' của AB ứng với các
trường hợp: d > f và d < f.
Nhận xét đặc điểm ảnh của vật trong các trường hợp
trên theo mẫu Bảng 8.1.
vật nằm vật nằm ngoài trục
chính. Giao điểm của hai tia ló
là ảnh B' của điểm B.
+ Từ B' hạ vuông góc với trục
chính, cắt trục chính tại A', ta
thu được ảnh A'B' của vật.
3. Thí nghiệm kiểm tra đặc
điểm ảnh của vật qua thấu
kính
- Vật đặt ngoài khoảng tiêu cự
thật, ngược chiều với vật. Vật
Đặc điểm ảnh của vật
từ vật đến
Ảnh
Cùng chiều
Lớn hơn
thấu kính
thật hay
hay ngược
hay nhỏ
ảnh ảo
chiều với vật
hơn vật
?
?
?
d>f
B. Điểm B là điểm sáng trên
của thấu kính hội tụ cho ảnh
Bảng 8.1
Khoảng cách
song tới trục chính xuất phát từ
đặt trong khoảng tiêu cự của
thấu kính hội tụ cho ảnh ảo,
lớn hơn vật và cùng chiều với
vật.
17
- Vật đặt ở mọi vị trí trước thấu
d
?
?
?
kính phân kì luôn cho ảnh ảo,
2. Vẽ ảnh của một vật AB đặt vuông góc với trục cùng chiều, nhỏ hơn vật.
chính của thấu kính phân kì có tiêu cự f trong các
trường hợp: d > f và d < f. Nhận xét đặc điểm ảnh
của vật theo mẫu Bảng 8.2.
Bảng 8.2
Khoảng cách
Đặc điểm ảnh của vật
từ vật đến
Ảnh
Cùng chiều
Lớn hơn
thấu kính
thật hay
hay ngược
hay nhỏ
ảnh ảo
chiều với vật
hơn vật
d>f
?
?
?
d
?
?
?
- Sau khi HS trả lời nội dung Hoạt động, GV nhận
xét và kết luận về dựng ảnh của một vật qua thấu
kính.
- GV cho HS thực hiện thí nghiệm về sự tạo ảnh của
vật để kiểm tra đặc điểm ảnh của vật qua thấu kính.
- GV chia lớp thành 6 nhóm.
+ Dụng cụ thí nghiệm:
(1) Đèn chiếu sáng.
(2) Vật sáng bằng kính mờ hình chữ F.
(3) Thấu kính hội tụ hoặc thấu kính phân kì.
(4) Màn chắn.
(5) Giá quang học.
(6) Nguồn điện và dây nối.
*Thí nghiệm 1: Thí nghiệm kiểm tra đặc điểm
ảnh của vật qua thấu kính hội tụ.
+ Các bước tiến hành:
18
Bước 1: Bố trí thí nghiệm như Hình 8.12.
Bước 2: Đặt vật ở vị trí d > f.
Bước 3: Từ từ dịch chuyển màn chắn cho đến khi thu
được ảnh của vật rõ nét trên màn chắn.
Bước 4: Nhận xét đặc điểm ảnh của vật.
Bước 5: Lặp lại thí nghiệm trong trường hợp d < f và
rút ra nhận xét đặc điểm ảnh của vật trong trường
hợp đó.
- GV yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm và trả lời nội
dung câu hỏi sau:
1. Đặt vật trong khoảng nào thì hứng được ảnh rõ
nét trên màn chắn. Ảnh đó là ảnh thật hay ảnh ảo?
2. Khi đặt vật trong khoảng tiêu cự, quan sát ảnh ảo
bằng cách nào? Ảnh ảo có hứng được trên màn chắn
không?
*Thí nghiệm 2: Thí nghiệm kiểm tra đặc điểm
ảnh của vật qua thấu kính phân kì.
+ Các bước tiến hành:
Bước 1: Thay thấu kính hội tụ bằng thấu kính phân
kì.
Bước 2: Đặt vật ở vị trí d > f và d < f. Đặt mắt quan
sát ảnh của vật qua thấu kính.
19
- GV yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm và trả lời nội
dung câu hỏi sau:
1. Hãy cho biết ảnh ảo tạo bởi thấu kính hội tụ và
thấu kính phân kì có gì giống và khác nhau.
2. Nêu các cách phân biệt thấu kính hội tụ và thấu
kính phân kì.
- Sau khi các nhóm HS báo cáo kết quả, GV kết luận
về đặc điểm ảnh của vật qua thấu kính.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, chăm chú nghe GV giảng
bài, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời các nội dung Hoạt
động
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr44,45,46) (đính kèm
phía dưới Hoạt động).
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về nội dung Sự tạo
ảnh của một vật qua thấu kính và chuyển sang nội
dung Luyện tập.
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr44)
1. Dựng ảnh S' của điểm sáng S
a)
20
b)
c)
2.
Khi vẽ ảnh của điểm sáng, ta thường xét hai tia sáng:
- Tia sáng từ điểm sáng tới quang tâm O của thấu kính thì truyền thẳng.
- Tia sáng từ điểm sáng song song với trục chính của thấu kính thì tia ló tương ứng
(hoặc đường kéo dài của tia ló) đi qua tiêu điểm chính F.
Điểm sáng trên trục chính thì tia qua quang tâm, tia song song trục chính đều trùng
với trục chính, vậy nên giao điểm của chùm tia ló (hoặc đường kéo dài của chùm tia
ló) tương ứng với chùm tia tới xuất phát từ điểm sáng trên trục chính sẽ giao nhau trên
trục chính và đó chỉnh là ảnh của điểm sáng. Vậy, điểm sáng đặt trên trục chính cũng
cho ảnh nằm trên trục chính.
3. Ảnh S' trong trường hợp:
a) ảnh thật.
21
b) ảnh ảo.
c) ảnh ảo.
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr45)
1.
Bảng 8.1
Khoảng cách từ vật
Đặc điểm ảnh của vật
Ảnh thật hay
Cùng chiều hay
Lớn hơn hay
ảnh ảo
ngược chiều với vật
nhỏ hơn vật
d>f
Ảnh ảo
Cùng chiều
Lớn hơn
d
Ảnh thật
Ngược chiều
Có thể bằng, lớn
đến thấu kính
hơn hoặc nhỏ hơn
2.
Bảng 8.2
Khoảng cách từ vật
Đặc điểm ảnh của vật
Ảnh thật hay
Cùng chiều hay
Lớn hơn hay
ảnh ảo
ngược chiều với vật
nhỏ hơn vật
d>f
Ảnh ảo
Cùng chiều
Nhỏ hơn
d
Ảnh ảo
Cùng chiều
Nhỏ hơn
đến thấu kính
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr45,46)
Thí nghiệm 1:
1. Đặt vật trong khoảng tiêu cự thì hứng được ảnh rõ nét trên màn chắn. Ảnh đó là
ảnh thật.
2. Khi đặt vật trong khoảng tiêu cự, ta quan sát ảnh ảo bằng đặt mắt từ sau thấu kính,
ảnh ảo không hứng được trên màn.
Thí nghiệm 2:
1.
- Giống nhau: Đều cho ảnh cùng chiều.
- Khác nhau: Ảnh ảo tạo bởi thấu kính hội tụ thì luôn lớn hơn vật, còn ảnh ảo tạo bởi
22
thấu kính phân kì luôn nhỏ hơn vật.
2. Phân biệt thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì:
+ Dựa vào độ dày mỏng của rìa thấu kính.
+ Chiếu chùm sáng song song trục chính: chùm tia ló hội tụ hay phân kì.
+ Quan sát ảnh của một vật qua thấu kính qua màn hứng ảnh: Nếu thấy ảnh thật thì
đó chắc chắn là thấu kính hội tụ, còn thấu kính phân kì không tạo ảnh thật.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức về thấu kính để trả lời câu hỏi và giải được các bài
tập có liên quan.
b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1: Kí hiệu của thấu kính phân kì là:
A. Hình 1.
B. Hình 2.
C. Hình 3.
D. Hình 4.
Câu 2: Ảnh qua thấu kính phân kì có đặc điểm gì?
A. Luôn cho ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.
B. Luôn cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật.
C. Luôn cho ảnh ảo, ngược chiều và lớn hơn vật.
23
D. Luôn cho ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật.
Câu 3: Hình vẽ dưới đây mô tả
A. thấu kính rìa mỏng, là thấu kính phân kì.
B. thấu kính rìa mỏng, là thấu kính hội tụ.
C. thấu kính rìa dày, là thấu kính phân kì.
D. thấu kính rìa dày, là thấu kính hội tụ.
Câu 4: Chiếu chùm tia tới song song với trục chính của một thấu kính phân kì thì
A. chùm tia ló là chùm sáng song song.
B. chùm tia ló là chùm sáng phân kì.
C. chùm tia ló là chùm sáng hội tụ.
D. không có chùm tia ló vì ánh sáng bị phản xạ toàn phần.
Câu 5: Thấu kính lõm là loại thấu kính:
A. không cho ánh sáng đi qua.
B. biến chùm tia tới song song thành chùm tia ló hội tụ.
C. biến chùm tia tới song song thành chùm tia ló song song.
D. biến chùm tia tới song song thành chùm tia ló phân kì.
Câu 6: Tia sáng tới quang tâm O có đặc điểm gì?
A. Đều truyền thẳng.
B. Đều đi qua tiêu điểm chính.
C. Đều đi qua tiêu điểm ảnh.
D. Đều nằm trên trục chính.
Câu 7: Vật đặt ngoài khoảng tiêu cự của thấu kính hội tụ có đặc điểm gì?
A. Cho ảnh thật, ngược chiều với vật.
B. Cho ảnh thật, cùng chiều với vật.
C. Cho ảnh ảo, ngược chiều với vật.
24
D. Cho ảnh ảo, cùng chiều với vật.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
C
B
C
B
D
A
A
Bước 4:
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận dụng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức đã biết về thấu kính để trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS chế tạo được thấu kính hội tụ.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc ở nhà theo nội dung sau đây: Em hãy chế tạo thấu kính hội tụ
từ chai nhựa và nước.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học và hoàn thành nội dung bài tập.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm học tập trước lớp.
Bước 4:
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, đánh giá và kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại kiến thức đã học ở bài 8.
- Hoàn thành các bài tập trong Sách bài tập Khoa học tự nhiên 9.
- Xem trước nội dung Bài 9: Thực hành đo tiêu cự của thấu kính hội tụ.
25
 








Các ý kiến mới nhất