Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BAI 19 -DAY HDHH CUA KIM LOAI- KNTT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sang nguyễn
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Sang
Ngày gửi: 22h:23' 21-11-2024
Dung lượng: 26.6 KB
Số lượt tải: 284
Số lượt thích: 0 người
Bài 19: DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC
(Thời gian thực hiện: 3 tiết)
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức
- Tiến hành được một số thí nghiệm hoặc mô tả được thí nghiệm (qua hình vẽ hoặc
học liệu điện tử thí nghiệm) khi cho kim loại tiếp xúc với nước, hydrochloric
acid,...
- Nêu được dãy hoạt động hoá học (K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au).
- Trình bày được ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học.
2. Năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động tìm kiếm thông tin, đọc SGK, quan sát thí nghiệm,
giải thích các hiện tượng liên quan đến mức độ hoạt động hoá học của kim loại.
- Giao tiếp và hợp tác:
+ Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV trong khi
thảo luận, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo
cáo;
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề kịp thời với các thành viên trong
nhóm để thảo luận hiệu quả, giải quyết các vấn đề trong bài học và hoàn thành các
nhiệm vụ học tập.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được dãy hoạt động hoá học. Trình bày được ý
nghĩa của dãy hoạt động hoá học.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát và tiến hành được các thí nghiệm nhận xét, rút ra
được có phản ứng xảy ra hay không, xảy ra với mức độ như thế nào trên cơ sở dãy
hoạt động hoá học.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: chủ động tích cực đọc tài liệu, nghiên cứu SGK.
- Trách nhiệm: chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao khi làm việc nhóm.
- Trung thực khi báo cáo kết quả thí nghiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Máy tính, phiếu học tập
- Các hình ảnh, video thí nghiệm theo sách giáo khoa
- Dụng cụ: ống nghiệm, giá đỡ ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, ống hút nhỏ giọt
- Hóa chất: mảnh magnesium, đinh sắt, đồng phôi bào, dung dịch HCl 1 M, dây
đồng, dung dịch ZnSO4 1M, dung dịch AgNO31M.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Tiết 1:
1.Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo được hứng thú cho học sinh, ôn tập nội dung bài đã học ở môn
KHTN 6, dẫn dắt giới thiệu vấn đề
b) Nội dung:
GV cho học sinh nhắc lại các tính chất hóa học của kim loại mà đã được
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh, câu trả lời có thể đúng hoặc sai, giáo viên
không nhận xét tính đúng sai mà căn cứ vào đó để dẫn dắt vào bài mới.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên nêu nhiệm vụ: Quan sát các đồ vật làm từ kim loại sắt, đồng, vàng,
bạc, … xung quanh em. Đồ vật nào dễ bị gỉ? Từ đó, em có nhận xét gì về khả
năng tham gia phản ứng hoá học của các kim loại này
- Học sinh nhận nhiệm vụ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc theo cặp cùng bàn, thảo luận.
- Giáo viên theo dõi và hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện một cặp đôi báo cáo kết quả: Khả năng tham gia phản ứng hoá học của
các kim loại khác nhau là khác nhau
Khả năng phản ứng của các kim loại giảm dần theo thứ tự: sắt, đồng, bạc, vàng
- Giáo viên không nhận xét tính đúng sai mà căn cứ vào đó để dẫn dắt vào bài
mới.
Bước 4: Chốt lại và đặt vấn đề vào bài
Vậy thì mức độ hoạt động hóa học khác nhau của kim loại được thể hiện như
thế nào? Có thể dự đoán được pư của kim loại với các chất khác hay không?
 Dãy hoạt động hoá học của kim loại giúp các em trả lời các câu hỏi đó.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Xây dựng dãy hoạt động hóa học
a.Mục tiêu:
- Tiến hành được một số thí nghiệm hoặc mô tả được thí nghiệm (qua hình vẽ hoặc
học liệu điện tử thí nghiệm) khi cho kim loại tiếp xúc với nước, hydrochloric
acid,...
- Nêu được dãy hoạt động hoá học (K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au).
b.Nội dung:
- GV cho HS làm thí nghiệm và hoàn thành phiếu học tập số 1
PHIẾU HỌC TẬP 1
1. Khảo sát phản ứng của các kim loại Na, Fe, Cu với nước
Quan sát hiện tượng xảy ra và thực hiện các yêu cầu sau:
Dựa vào khả năng phản ứng với nước, có thể chia các kim loại natri, đồng và sắt
thành mấy nhóm? So sánh mức độ hoạt động hoá học của các nhóm kim loại
này.

2. Khảo sát phản ứng của kim loại Fe, Cu với dung dịch acid
Quan sát hiện tượng xảy ra và thực hiện các yêu cầu sau:
a) Hãy cho biết kim loại nào phản ứng được với dung dịch HCl (đẩy được
hydrogen ra khỏi acid).
b) So sánh mức độ hoạt động hoá học của sắt, đồng với hydrogen.
c) So sánh mức độ hoạt động hoá học của sắt với đồng.
3. So sánh mức độ hoạt động hoá học của kim loại Ag và Cu
Quan sát hiện tượng xảy ra và thực hiện các yêu cầu sau:
a) Mô tả hiện tượng và viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra.
b) So sánh mức độ hoạt động của kim loại đồng và bạc. Giải thích.
c) Qua ba thí nghiệm ở trên, hãy sắp xếp mức độ hoạt động hoá học của các kim
loại Na, Fe, Cu, Ag và H thành dãy theo chiều giảm dần.
c.Sản phẩm:
1. Khảo sát phản ứng của các kim loại Na, Fe, Cu với nước
Dựa vào khả năng phản ứng với nước, có thể chia các kim loại natri, đồng và sắt
thành hai nhóm:
+ Nhóm 1: Phản ứng được với nước ở điều kiện thường: natri.
+ Nhóm 2: Không phản ứng được với nước ở điều kiện thường: đồng và sắt.
So sánh: Mức độ hoạt động hoá học của nhóm 1 mạnh hơn nhóm 2.
2. Khảo sát phản ứng của kim loại Fe, Cu với dung dịch acid
a) Kim loại Fe phản ứng được với dung dịch HCl (đẩy được hydrogen ra khỏi
acid).
b) Mức độ hoạt động của sắt mạnh hơn hydrogen; mức độ hoạt động của đồng yếu
hơn hydrogen.
c) Mức độ hoạt động hoá học của sắt mạnh hơn đồng.
3. So sánh mức độ hoạt động hoá học của kim loại Ag và Cu
a) Hiện tượng:
- Có lớp kim loại trắng bạc bám ngoài dây đồng.
- Dung dịch chuyển dần từ không màu sang màu xanh.

Phương trình hoá học: Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
b) Mức độ hoá học của đồng mạnh hơn bạc. Do đồng đẩy được bạc ra khỏi muối.
c) Mức độ hoạt động hoá học của các kim loại và H giảm dần theo thứ tự:
Na, Fe, H, Cu, Ag.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS

Dự kiến sản
phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
I. Xây dựng
- GV chia lớp thành các nhóm cụ thể, giao nhiệm vụ cho mỗi dãy hoạt động
hoá học
nhóm.
+Nhóm 1: Khảo sát pư của các kim loại Na, Fe, Cu với nước.
-Dãy hoạt động
+Nhóm 2: Khảo sát pư của kim loại Fe, Cu với dd acid.
hóa học của một
+Nhóm 3: So sánh mức độ hoạt động hoá học của kim loại Ag
số kim loại xếp
và Cu
theo chiều giảm
+ Nhóm 4: Đưa ra kết luận
dần mức độ hoạt
- GV lần lượt phát các bộ dụng cụ, hoá chất
động hóa học:
- GV hướng dẫn kĩ trước khi làm thí nghiệm để HS quan sát
đúng hiện tượng và đảm bảo an toàn thí nghiệm.
K, Na, Ca, Mg,
B2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
Al, Zn, Fe, Pb,
-HS hoạt động theo nhiệm vụ được phân công.
(H), Cu, Ag, Au
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận.
- Mời các nhóm lên trình bày
- Cho HS các nhóm báo cáo kết quả
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung phần trình bày của nhóm bạn
B4: Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV tổng kết, chuẩn hoá kiến thức.
Căn cứ vào kết quả thí nghiệm khi cho KL tác dụng với nước,
dd HCl, dd muối ta có thể sắp xếp các kim loại thành dãy theo
chiều giảm dần mức độ hoạt động hóa học như sau: Na, Mg, Fe,
H, Cu, Ag
Tiết 2:
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học
a.Mục tiêu:
- Trình bày được ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học.
b.Nội dung:
- Hoàn thành PHT 2.

PHIẾU HỌC TẬP 2
Trình bày về ý nghĩa dãy hoạt động hoá học theo gợi ý sau:
1. Kim loại hoạt động hoá học mạnh như K, Na, Ca phản ứng với nước ở điều
kiện thường tạo sản phẩm gì?
2. Kim loại đứng trước H phản ứng với dung dịch acid (H 2SO4 loãng, HCl, …)
tạo thành sản phẩm gì?
3. Nêu khái quát về vị trí trong dãy hoạt động của:
- Kim loại hoạt động hoá học mạnh;
- Kim loại hoạt động hoá học trung bình;
- Kim loại hoạt động hoá học yếu.
- Nêu được ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học và viết PTHH minh họa
c.Sản phẩm:
1. Kim loại hoạt động hoá học mạnh như K, Na, Ca phản ứng với nước ở điều kiện
thường tạo thành hydroxide và khí hydrogen.
2. Kim loại đứng trước H phản ứng với dung dịch acid (H 2SO4 loãng, HCl, …) tạo
thành muối và khí hydrogen.
3. Khái quát vị trí:
- Kim loại hoạt động hoá học mạnh đứng đầu dãy hoạt động hoá học của kim loại
(bao gồm từ K đến Al).
- Kim loại hoạt động hoá học trung bình đứng giữa dãy hoạt động hoá học của kim
loại (bao gồm từ sau Al đến trước H);
- Kim loại hoạt động hoá học yếu đứng sau H (đứng cuối) trong dãy hoạt động hoá
học của kim loại.
- Nêu được ý nghĩa của dãy HĐHH
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
II. Ý nghĩa dãy hoạt động hoá
- GV chia lớp thành các nhóm gồm 2 – 3 HS,
học.
yêu cầu thực hiện hoạt động Tìm hiểu về ý nghĩa -Mức độ hoạt động hóa học của
kim loại giảm dần từ trái sang
dãy hoạt động hoá học, trang 93 SGK.
phải.
GV có thể yêu cầu HS viết PTHH minh hoạ (nếu -Kim loại đứng trước Mg phản
có).
ứng được với nước ở nhiệt độ
-HS nhận nhiệm vụ.
thường.
B2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
-Kim loại đứng trước H tác
-HS hoạt động theo nhiệm vụ được phân công.
dụng được với 1 số dd acid

- GV quan sát, hỗ trợ HS.
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận.
- Mời các nhóm lên trình bày
- Cho HS các nhóm báo cáo kết quả
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung phần trình bày
của nhóm bạn
B4: Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV tổng kết, chuẩn hoá kiến thức.

(HCl, H2SO4 loãng…) và giải
phóng khí H2
-Kim loại đứng trước (trừ Na,
K...) đẩy kim loại đứng sau ra
khỏi dung dịch muối.

Tiết 3:
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học (Tiếp)
a.Mục tiêu:
- Nhắc lại ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học.
b.Nội dung:
- Nhắc lại ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học và viết PTHH minh họa
- Hoàn thành PHT 3.
PHIẾU HỌC TẬP 3
Dự đoán hiện tượng xảy ra và viết phương trình hoá học của phản ứng (nếu có)
trong các thí nghiệm sau:
1. Rót dung dịch H2SO4 loãng vào 3 ống nghiệm, mỗi ống khoảng 3 mL. Lần
lượt cho vào mỗi ống nghiệm một mẩu kim loại trong số ba kim loại sau: Mg,
Ag, Zn.
2. Cho viên kẽm vào ống nghiệm chứa dung dịch AgNO3.
3. Rót vào ba cốc thuỷ tinh loại 100 mL, mỗi cốc 25 mL nước cất. Cho vào mỗi
cốc một mẩu kim loại trong số ba kim loại sau: Cu, Fe, Ca.
- BT vận dụng: Hoàn thành phương trình hoá học cứa các phản ứng sau:
a. Ca + H2O →
b. Fe + HCl →
c. Zn + CuSO4 →
c.Sản phẩm:
-Dự đoán:
1. Thí nghiệm 1:
Hiện tượng:
- Ống nghiệm chứa Mg và ống nghiệm chứa Zn có sủi bọt khí, kim loại trong ống
nghiệm tan dần.
- Ống nghiệm chứa Ag không có hiện tượng gì.
Phương trình hoá học:
Mg + H2SO4 loãng → MgSO4 + H2
Zn + H2SO4 loãng → ZnSO4 + H2

Ag + H2SO4 loãng → không phản ứng
2. Thí nghiệm 2:
- Hiện tượng: Viên kẽm tan dần, có lớp kim loại trắng sáng bám ngoài viên kẽm.
- Phương trình hoá học:
Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag
3. Thí nghiệm 3:
- Hiện tượng:
+ Chỉ có cốc cho Ca có phản ứng hoá học xảy ra. Ca tan dần, có khí thoát ra.
+ Hai cốc còn lại không có hiện tượng gì xuất hiện.
- Phương trình hoá học:
Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2
-Bài tập:
a. Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2
b. Fe + 2HCl → FeCl2 + 2H2
c. Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến
sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- GV chia lớp thành các nhóm yêu cầu hoàn thành PHT 3, làm
bài tập vận dụng
-HS nhận nhiệm vụ.
B2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
-HS hoạt động theo nhiệm vụ được phân công.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận.
- Mời các nhóm lên trình bày
- Cho HS các nhóm báo cáo kết quả
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung phần trình bày của nhóm bạn
B4: Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV tổng kết, chuẩn hoá kiến thức.
3.Hoạt động 3: Luyện tập
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
b.Nội dung: GV cho học sinh làm việc cá nhân và trả lời một số câu hỏi trắc
nghiệm
c.Sản phẩm:
-Câu trả lời cảu HS
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản
phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
1–A
Câu 1: Dãy kim loại được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa

học giảm dần:
A. Na , Mg , Zn
B. Al , Zn , Na
C. Mg , Al , Na
D. Pb , Al , Mg
2–C
Câu 2: Cho dãy các kim loại sau: Au, K, Mg, Ag, Fe, Cu. Có
bao nhiêu kim loại đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
3–B
Câu 3: Dãy kim loại tác dụng được với dung dịch Cu(NO3)2
tạo thành Cu kim loại:
A. Zn, Pb, Au
B. Al, Zn, Fe
4–C
C. Mg, Fe, Ag
D. Na, Mg, Al
Câu 4: Cho lá Cu vào dung dịch silver nitrate (AgNO3), sau
một thời gian lấy lá Cu ra cân lại khối lượng lá Cu thay đổi
5-C
như thế nào?
A. Tăng so với ban đầu.
B. Giảm so với ban
đầu.
C. Không thay đổi
D. Lá Cu tan hết.
Câu 5: Cho 10 gam hỗn hợp gồm Al và Cu vào dung dịch
HCl dư thấy thoát ra 7,437 lít khí hydrogen (ở đkc). Phần
trăm của nhôm trong hỗn hợp là
A. 81 %
B. 27 %
C. 40 %
C. 54 %
B2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
-HS hoạt động theo nhiệm vụ được phân công.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận.
- Cho cả lớp trả lời, mời đại diện giải thích.
B4: Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV kết luận về nội dung kiến thức.
4. Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
b.Nội dung: Học sinh làm bài tập vận dụng thực tế
c.Sản phẩm: Thông điệp và BTVN của học sinh.
d.Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản
phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- GV hướng dẫn HS:
- Chuẩn bị bài tập sau:
Bài tập 1: Cho ba lọ chứa ba kim loại : Al, Ag, Fe bằng
PPHH trình bày cách nhận biết?
Bài tập 2: Cho 5,4 g bột nhôm vào 60 ml dd AgNO 3 1M để
PƯ xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Tính m?
- Làm các bài tập SBT
B2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
-HS thực hiện nhiệm vụ , giáo viên đưa ra hướng dẫn cần
thiết

B3: Báo cáo kết quả và thảo luận.
-HS báo cáo kết quả, trả lời câu hỏi
B4: Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
-Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không
nộp bài hoặc nộp bài không đúng qui định (nếu có).
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho
bài học sau.
IV. Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………
 
Gửi ý kiến