Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Vật lí ÔN TẬP CHƯƠNG 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 10h:49' 14-03-2026
Dung lượng: 248.5 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích: 0 người
I. MỤC TIÊU

ÔN TẬP CHƯƠNG 5

1. Kiến thức:
Cho học sinh hiểu và biết:
– Khái quát được nội dung về kiến thức mà HS đã học trong chương 5.
– Vận dụng kiến thức đã học trong chương để giải quyết một số bài tập.
2. Kĩ năng:
a) Năng lực chung
Tự chủ và tự học:
- Chủ động, tích cực tìm hiểu về nội dung bài học.
- Tự giác, có trách nhiệm trong việc hoàn thành các câu hỏi, bài tập về nhà.
Giao tiếp và hợp tác:
- Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về các nội dung liên quan đến bài học.
- Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV đảm bảo các thành viên
trong nhóm đều được tham gia và thảo luận nhóm.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết
các vấn đề trong bài học để hoàn thành tốt nhất nhiệm vụ học tập dưới dạng các trò chơi
sáng tạo.
b) Năng lực khoa học tự nhiên


Nhận thức khoa học tự nhiên: Hệ thống hoá được kiến thức trọng tâm của chương

bằng các sơ đồ, bảng biểu; Tổng kết mối liên hệ các kiến thức trong chương.


Tìm hiểu tự nhiên: Sử dụng các thông tin, dữ liệu khoa học về các nội dung ôn tập.



Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức tổng hợp và các kĩ năng cơ

bản về các nội dung ôn tập vào việc giải các bài tập ôn tập, ứng dụng trong cuộc sống
c) Năng lực số
1.1.TC2a – Tìm kiếm và tiếp nhận thông tin số:
Học sinh khai thác được hình ảnh, video và dữ liệu trình chiếu để gợi nhớ, hệ thống hóa
kiến thức về năng lượng, năng lượng hóa thạch và năng lượng tái tạo trong Chương 5.

1.2.TC2a – Đánh giá và lựa chọn thông tin số:
Học sinh lựa chọn được thông tin số phù hợp để phân tích ưu điểm, hạn chế của các dạng
năng lượng và đề xuất biện pháp sử dụng năng lượng hiệu quả.
2.2.TC2a – Hợp tác trong môi trường số:
Học sinh phối hợp trao đổi, chia sẻ ý tưởng và thống nhất nội dung sơ đồ tư duy, câu trả lời
bài tập thông qua môi trường số dùng chung.
3.1.TC2a – Tạo nội dung số đơn giản:
Học sinh trình bày được sơ đồ tư duy tổng kết Chương 5 và kết quả giải bài tập dưới dạng
nội dung số rõ ràng, mạch lạc.
5.1.TC2a – Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ số:
Học sinh sử dụng công cụ số để phân tích số liệu, giải bài toán thực tiễn và đề xuất giải
pháp tiết kiệm năng lượng phù hợp.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: nhận biết được vẻ đẹp của tự nhiên, của đất nước thông qua bộ môn hóa học.
- Trách nhiệm: nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ.
- Trung thực: thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.
- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.
- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- Tự giác: Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Các hình ảnh theo sách giáo khoa; máy chiếu, bảng nhóm;
- Phiếu học tập.
2. Học sinh
1. Sách giáo khoa.
2. Vở ghi bài.
3. Thiết bị điện tử (điện thoại, laptop)

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.
- Kĩ thuật sử dụng phương tiện thí nghiệm trực quan, động não, khăn trải bàn.
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.
- Tích hợp: Sử dụng công cụ số để thu thập, xử lý dữ liệu và trình bày sản phẩm.
B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Hệ thống hóa kiến thức trong chương 5
a) Mục tiêu:
– Khái quát được nội dung về kiến thức mà HS đã học trong chương 5.
– Tạo cho HS tâm thế sẵn sàng củng cố, rèn luyện kiến thức, thực hiện nhiệm vụ được giao
trong hoạt động học.
b) Nội dung:
– GV tổ chức lớp học thành 6 nhóm.
‒ GV hướng dẫn HS gợi nhớ lại những kiến thức đã học trong chương.
– HS làm việc theo nhóm để thực hiện các nhiệm vụ:
+ Nêu những kiến thức trọng tâm đã học trong chương 5.
+ Học sinh quan sát hình ảnh, sơ đồ kiến thức trên PowerPoint; làm việc theo 6 nhóm để
thiết kế sơ đồ tư duy bằng PowerPoint tổng kết nội dung Chương 5, sau đó in ra giấy A0
hoặc trình chiếu khi báo cáo.
– Hoàn thành Phiếu đánh giá
c) Sản phẩm:

Năng lượng
Năng lượng của Trái Đất
đến từ Mặt Trời

Năng lượng hoá thạch
than mỏ, dầu mỏ, khí
mỏ dầu, khí thiên nhiên

Năng lượng tái tạo
năng lượng từ mặt
trời, gió, sóng biển,
dòng sông

Biện pháp sử dụng năng lượng
hiệu quả
Đổi mới kĩ thuật và công nghệ; sử
dụng thiết bị, máy móc hiệu suất
cao, tắt thiết bị khi không sử dụng;
tận dụng năng lượng từ thiên nhiên;
ưu tiên sử dụng năng lượng tái tạo,...
Biện pháp bảo vệ môi trường
Giữ vệ sinh môi trường xung quanh;
trồng nhiều cây xanh; giảm lượng
chất thải sinh hoạt; giảm lượng khí
thải nhà kính và các chất gây ô
nhiễm; khai thác, sử dụng hợp lí và
tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, tái
sử dụng và tái chế vật liệu,…

Ưu điểm:
có sẵn trong thiên nhiên, thời
gian khai thác nhanh, dễ vận
chuyển, dễ sử dụng, toả nhiệt
lượng lớn khi đốt, có thể dự trữ
trong thời gian dài.

Ưu điểm:
có trữ lượng rất lớn, coi như vô
hạn; việc khai thác và sử dụng ít
phát thải khí nhà kính, ít gây ô
nhiễm môi trường.

Nhược điểm:
thời gian hình thành rất lâu và
không tái tạo, trữ lượng có hạn
và đang dần cạn kiệt, việc khai
thác và sử dụng nhiên liệu hoá
thạch gây tác động tiêu cực đến
khí hậu và hệ sinh thái.

Nhược điểm:
việc khai thác và sử dụng năng
lượng tái tạo phụ thuộc vào các
yếu tố thời tiết và thiên nhiên;
chi phí đầu tư ban đầu cao; có
nhiều rác thải khó xử lí từ các
thiết bị đã qua sử dụng.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV
Chuyển giao nhiệm vụ

Hoạt động của HS
- HS nhận nhiệm vụ.

– GV tổ chức lớp học thành 6 nhóm.
‒ GV hướng dẫn HS gợi nhớ lại những kiến thức đã
học trong chương.
– HS làm việc theo nhóm để thực hiện các nhiệm vụ:
+ Nêu những kiến thức trọng tâm đã học trong chương
5.
+ Thiết kế sơ đồ tư duy để tổng kết những kiến thức
này vào giấy khổ A0.
– Hoàn thành Phiếu đánh giá
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

- HS hệ thống lại kiến thức và

- GV theo dõi hỗ trợ HS khi cần thiết.

hoàn thành sơ đồ tư duy
- Học sinh biết tạo nội dung số
đơn giản bằng sơ đồ tư duy để hệ
thống hóa kiến thức về năng
lượng và bảo vệ môi trường.
(3.1.TC2a)

Báo cáo kết quả và thảo luận

‒ Mỗi nhóm cử đại diện lên trình

‒ GV yêu cầu các nhóm trưng bày sản phẩm trên bảng bày ý tưởng thiết kế sơ đồ tư duy
cho cả lớp cùng quan sát

của nhóm mình.
‒ Các nhóm còn lại quan sát, lắng
nghe và góp ý cho nhóm báo cáo.
Thông qua việc báo cáo, các
nhóm cùng nhau đánh giá đồng
đẳng hoạt động của nhóm báo cáo
theo phiếu đánh giá do GV cung

cấp.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.

‒ Các nhóm điều chỉnh, bổ sung

‒ GV nhận xét, đánh giá chung sản phẩm của các nhóm cho sản phẩm của nhóm mình.
‒ GV tổng kết lại những kiến thức đã tìm hiểu trong Các nhóm hoàn chỉnh và công bố
chương và định hướng HS hoàn thành các bài tập vận Phiếu đánh giá hoạt động cho
dụng trong chương.

nhóm báo cáo (theo hướng dẫn
của GV).

Hoạt động 2: Hướng dẫn giải bài tập
a) Mục tiêu:
‒ Vận dụng kiến thức đã học trong chương để giải quyết một số bài tập.
‒ Thông qua vận dụng kiến thức phát triển được các năng lực chung và năng lực đặc thù.
b) Nội dung:

‒ HS làm việc theo nhóm để thực hiện nhiệm vụ: Lần lượt hoàn thành các bài tập vào
bảng nhóm.
- Học sinh làm việc theo nhóm, sử dụng Google Search để tra cứu nhanh dữ liệu cần thiết
(tỉ trọng năng lượng, đặc điểm điện gió, điện mặt trời); ghi lời giải và kết quả bài tập vào
Google Docs của nhóm.
- Học sinh thu thập thông tin bằng Google Search, sau đó thiết kế nội dung áp phích tuyên
truyền tiết kiệm năng lượng trên PowerPoint và trình bày sản phẩm trước lớp.
c) Sản phẩm
Đáp án các bài tập
Câu 1. Hình 1 biểu diễn tỉ trọng khai thác năng lượng ở Việt Nam vào năm 2019.

a) Nguồn năng lượng nào đang được khai thác chiếm tỉ trọng lớn nhất ở nước ta?
b) Các nguồn năng lượng tái tạo đang được khai thác chiếm tỉ trọng bao nhiêu phần trăm?
Hướng dẫn giải
a. Nguồn năng lượng đang được khai thác chiếm tỉ trọng lớn nhất ở nước ta là than mỏ
(39,7%).
b. Các nguồn năng lượng tái tạo đang được khai thác chiếm tỉ trọng 15,1%.

Câu 2. So với thuỷ điện thì sản xuất điện gió có ưu điểm và khó khăn gì? Theo em, địa
hình nước ta có nhiều ưu thế trong việc sử dụng gió để sản xuất năng lượng điện hay
không? Vi sao?
Hướng dẫn giải
Sản xuất điện gió
Ưu điểm

Nhược điểm

- Là nguồn năng lượng xanh và không gây - Gió thổi không đều nên sản lượng điện từ
ô nhiễm.

gió không ổn định.

- Các khu vực như miền núi, nông thôn hay - Các máy phát điện gió có chi phí đầu tư
biển đảo có nguồn gió phù hợp có thể được lớn và khi hoạt động gây ra tiếng ồn làm
lựa chọn để xây dựng các trang trại điện ảnh hưởng tới đời sống người dân và có thể
gió (thủy điện thì cần khu vực có nguồn gây hại cho các loài động vật.
nước lớn).
Địa hình nước ta có nhiều ưu thế trong việc sử dụng gió để sản xuất năng lượng điện:
- Bờ biển dài hơn 3 000 km bờ biển chính, tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng gió để
sản xuất năng lượng điện.
- Thời tiết gió mùa ở các vùng ven biển, nhất là vào mùa đông và mùa hè, khi gió thổi
mạnh và ổn định, làm tăng hiệu suất sản xuất năng lượng từ gió.
- Các vùng núi non tạo ra các thung lũng và đồi núi, tạo ra các địa hình đa dạng và biến
đổi gió, tạo điều kiện thuận lợi cho việc lắp đặt các cột giàn gió hoặc máy phát điện gió.
Câu 3. Người ta muốn xây dựng một trung tâm điện mặt trời. Biết rằng cứ 1 m² bề mặt pin
quang điện nhận được ánh sáng mặt trời sẽ sinh ra công suất 40 W. Hỏi để thu được tổng
công suất 2 400 MW (tương đương công suất của nhà máy thuỷ điện Sơn La) thì diện tích
bề mặt pin quang điện tổng cộng là bao nhiêu? Từ kết quả tính được, nêu hạn chế hoặc khó
khăn của việc khai thác và sử dụng năng lượng mặt trời.

Hướng dẫn giải
Để thu được tổng công suất 2 400 MW thì diện tích bề mặt pin quang điện tổng cộng là 
6

2400.10
S=
= 6.107m2
40

Hạn chế và khó khăn của việc khai thác và sử dụng nguồn năng lượng Mặt trời:
- Phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết, khí hậu, vị trí địa lí.
- Chi phí lắp đặt cao, chiếm không gian lớn, hiệu suất chuyển hóa năng lượng mặt trời sang
điện năng chưa cao.
Câu 4. Theo em, tiết kiệm năng lượng điện có lợi ích gì cho gia đình, xã hội và môi
trường? Hãy đưa ra các biện pháp tiết kiệm năng lượng phù hợp với điều kiện gia đình,
nhà trường và địa phương em, đồng thời thiết kế một áp phích để tuyên truyền tới mọi
người.
Hướng dẫn giải
- Tiết kiệm những khoản chi cho tiêu thụ điện ở trong gia đình
- Giảm được chi phí cho xây dựng nguồn điện, giảm bớt điện năng phải nhập khẩu, có
nhiều điện phục vụ cho sản xuất đời sống
- Với môi trường: Giảm bớt khí thải và chất gây ô nhiễm môi trường.Có tác dụng bảo vệ
môi trường.
HS thiết kế áp phích tại lớp
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
‒ HS làm việc theo nhóm để thực hiện nhiệm vụ:
Lần lượt hoàn thành các bài tập vào bảng nhóm.

Hoạt động của HS
- HS nhận nhiệm vụ

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

- Suy nghĩ và trả lời các câu hỏi.

- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.

- Học sinh biết sử dụng công cụ số để
phân tích, giải quyết các bài tập vận
dụng kiến thức Chương 5.
(5.1.TC2a)
- Học sinh biết hợp tác và tạo nội
dung số đơn giản để tuyên truyền sử
dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả
trong thực tiễn. (2.2.TC2a; 3.1.TC2a)

Báo cáo kết quả:

– Các nhóm báo cáo kết quả thảo

- GV gọi đại diện 1 nhóm trả lời các câu hỏi.

luận trước lớp.

- Nhận xét và hiệu chỉnh kiến thức cho HS.

– Các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung.

Tổng kết

– Các nhóm đánh giá đồng đẳng dựa

– GV nhận xét, đánh giá chung và kết luận.

trên báo cáo kết quả thảo luận của
các nhóm.

IV. PHỤ LỤC
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM VÀ KĨ NĂNG THUYẾT TRÌNH SẢN PHẨM HỌC
TẬP TRONG HOẠT ĐỘNG 1
NHÓM …..

STT

TIÊU CHÍ

1

Sơ đồ tư duy rõ ràng, đúng yêu cầu. (1,5 điểm)

2

Thiết kế bắt mắt, đẹp, sáng tạo. (1,5 điểm)

3

Trình bày được ý tưởng thiết kế sơ đồ tư duy. (1,0 điểm)



KHÔNG

4

Trình bày đủ kiến thức đã học trong chương. (2,0 điểm)

5

Diễn đạt trôi chảy, to rõ. (1,0 điểm)

6

Thuyết trình dễ hiểu, súc tích. (1,0 điểm)

7

Tương tác với người nghe trong khi trình thuyết trình. (1,0 điểm)

8

Kết hợp sử dụng ngôn ngữ cơ thể phù hợp. (1,0 điểm)

Góp ý cụ thể
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………
PHIẾU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM CỦA HỌC SINH
              Mức độ
Mức độ
Tiêu chí

Mức độ 1

Mức độ 2

Mức độ 3

(0.5 đ)

(1.0 đ)

(2.0 đ)

Điểm

Tiêu chí 1. Các học sinh Dưới 50% HS trong Từ 50% - 90% HS 100% HS trong
trong nhóm đều tham gia nhóm tham gia hoạt trong nhóm tham nhóm tham gia
hoạt động

động

gia hoạt động

hoạt động

Tiêu chí 2. Thảo luận sôi Ít thảo luận, trao Thảo luận sôi nổi Thảo
nổi

đổi với nhau.

nhưng
luận.

ít

luận



tranh tranh luận sôi
nổi với nhau.

Tiêu chí 3. Báo cáo kết Báo cáo chưa rõ Báo cáo rõ ràng Báo cáo rõ ràng

quả thảo luận

ràng, còn lộn xộn.

nhưng còn lúng và mạch lạc, tự
túng

tin

Tiêu chí 4. Nội dung kết Báo cáo được 75% Báo cáo từ 75% - Báo
quả thảo luận

cáo

trên

trở xuống nội dung 90% nội dung yêu 90% nội dung
yêu cầu thảo luận

cầu thảo luận.

yêu

cầu

thảo

luận.
Tiêu chí 5. Phản biện ý Chỉ có 1 – 2 ý kiến Có từ 3 – 4 ý kiến Có từ 5 ý kiến
kiến của bạn.

phản biện.

phản biện

phản biện trở
lên.

--------HẾT---------
 
Gửi ý kiến