toan 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần văn cường
Ngày gửi: 08h:03' 05-12-2025
Dung lượng: 441.3 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: trần văn cường
Ngày gửi: 08h:03' 05-12-2025
Dung lượng: 441.3 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 9
Thứ hai ngày 03 tháng 11 năm 2025
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GÓC ĐỌC XANH
I. Yêu cầu cần đạt:
- Hưởng ứng phong trào xây dựng tủ sách lớp học, nghe hướng dẫn xây
dựng: Góc đọc xanh của lớp.
- Có cơ hội hình thành năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác
- Có cơ hội phát triển phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất
trách nhiệm
- HSKT: Rèn tư thế ngồi học tập trung, chia sẻ một số việc mình đã làm
được trong sinh hoạt.
II. Đồ dùng dạy học:
- SGK, vở
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:1.Mở đầu:
- HS quan sát, thực hiện.
*Khởi động:
GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn
bị làm lễ chào cờ.
*Kết nối: GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ:Góc đọc xanh
- GV cho HS tham gia phong trào xây dựng tủ
- HS xem.
sách lớp học và chia sẻ ý tưởng góc đọc xanh
- GV cho học sinh tham gia xây dựng tủ sách lớp
- Các nhóm lên thực hiện
đọc
tham gia và chia sẻ ý tưởng
Chia sẻ cảm nghĩ sau khi thực hiện .Chia sẻ ý tưởng của mình
xây dựng góc đọc xanh
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt.
GV tóm tắt nội dung chính
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Toán
ĐỀ –XI–MÉT VUÔNG, MÉT VUÔNG, MI – LI – MÉT VUÔNG (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Giúp học sinh nhận biết được đơn vị đo diện tích đề - xi - mét vuông.
- Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích
- Giải quyết được việc ước lượng kết quả đo lường trong một số trường
hợp đơn giản
Trường Tiểu học Thanh Lãng A
2
Năm học 2025-2026
- Có cơ hội phát triển năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Có cơ hội phát triển phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ.
- HSKT: Ngồi học ngay ngắn, biết đơn vị đo đề –xi–mét vuông.
II. Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập, bảng con
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
*Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài
- HS tham gia trò chơi
học.
+ Trả lời: Hai trăm ba mươi lăm
2
+ Câu 1: Đọc số đo sau: 235 cm
xăng - ti - mét vuông.
+ Câu 2: Nêu cách viết tắt của đơn vị đo + Đơn vị đo diện tích cm2 được
diện tích cm2
viết tắt là: cm2
+ 1cm2 là diện tích của một hình
+ Câu 3: Em hiểu 1cm2 là gì?
vuông có cạnh là 1cm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
*Kết nối: GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới:
* Tìm hiểu tình huống:
- HS đọc tình huống.
- GV đưa tình huống
- Bạn nhỏ lát nền ngôi nhà đồ chơi
- Bạn nhỏ lát nền ngôi nhà đồ chơi bằng
bằng 100 hình vuông có cạnh là
100 hình vuông có cạnh là 1cm thì diện
1cm thì diện tích ngôi nhà đồ chơi
tích ngôi nhà đồ chơi là bao nhiêu?
là 100 cm2
- Vì mỗi 1 hình vuông có cạnh là
2
- Vì sao em biết là 100 cm ?
1cm sẽ có diện tích là 1cm2. Ngôi
nhà lát bằng 100 hình vuông sẽ có
diện tích là 100 cm2.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Ngôi nhà đồ chơi hình vuông có
- Yêu cầu tìm độ dài của ngôi nhà đồ chơi cạnh 10cm hay bằng 1 dm.
theo đơn vị dm?
- Diện tích của phòng đồ chơi sẽ là
- Tìm diện tích của phòng đồ chơi theo
1dm x 1dm= 1dm2
đơn vị dm?
- HS nhắc lại
2
- GV giới thiệu: dm cũng là đơn vị đo
diện tích lớn hơn cm2 được viết tắt là dm2 - 1dm2= 100cm2
- Vậy 1dm2 bằng bao nhiêu cm2?
- HS nhắc lại.
2
- Em hiểu 1dm là gì?
- 1dm2 là diện tích của một hình
- GV đưa kết luận
vuông có độ dài là 1dm
+ Đề - xi - mét vuông là một đơn vị đo
- HS đọc lại
diện tích.
+ Đề - xi - mét vuông là diện tích của một
hình vuông có cạnh dài là 1dm
+ Đề - xi - mét vuông được viết tắt là
dm2.
+ 1dm2 = 100 cm2
GV: Trần Văn Cường
Lớp 4C
Trường Tiểu học Thanh Lãng A
3. Luyện tập, thực hành
Bài 1. Viết và đọc số? (Làm việc cá
nhân)
- GV hướng dẫn học sinh làm miệng và
kết hợp bảng con:
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2)
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài?
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào
phiếu học tập.
a. 3 dm2 = ……..cm2 300 cm2 = …..dm2
b. 6dm2 = …….cm2 600cm2 = … dm2
6 dm2 50cm2= ……..cm2
- Đổi phiếu soát theo nhóm bàn trình bày
kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét.
Bài 3: Quan sát hình vẽ rồi trả lời câu
hỏi? (Làm việc nhóm 4 )
- GV cho HS làm theo nhóm.
- GV mời các nhóm trình bày.
3
Năm học 2025-2026
+ Ba trăm bốn mươi đề - xi -mét
vuông viết là 340 dm2.
+ 1 005 dm2 đọc là: Một nghìn
không trăm linh năm đề- xi - mét
vuông.
+ Năm nghìn đề- xi - mét vuông
viết là: 5 000 dm2.
- HS đổi vở, soát, nhận xét.
- Bài yêu cầu điền số vào ô trống
- Các nhóm làm việc
a. 3 dm2 = 300 cm2.
300 cm2 = 3 dm2
b. 6 dm2 = 600 cm2,
600 cm2 = 6 dm2
6 dm2 50 cm2 = 650 cm2
- Các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS làm việc
- Câu trả lời đúng là câu B: Diện
tích hình vuông bằng diện tích
hình chữ nhật.
- Hai hình có diện tích bằng nhau
vì Hình vuông có diện tích là 4
dm2, hình chữ nhật có diện tích là
400 cm2.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Gọi học sinh đọc 123 dm2; 1 897 000
- HS đọc
2
2
dm2; 5 768 cm ; 97 860 cm .
- HS nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
- Nhận xét giờ học.
- Dặn dò chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
GV: Trần Văn Cường
Lớp 4C
Trường Tiểu học Thanh Lãng A
4
Năm học 2025-2026
Tiếng Việt
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng và diễn cảm các văn bản đã được học. Biết nhấn giọng vào
những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc suy nghĩ của bạn nhỏ
- Hiểu nội dung các bài đọc đã học. Bước đầu biết tóm tắt văn bản, nêu
được chủ đề của văn bản.
- Có cơ hội hình thành năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác
- Có cơ hội phát triển phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất
trách nhiệm
- HSKT: Học sinh ngồi học ngay ngắn, Ôn tập củng cố kiến thức cùng
bạn.
II. Đồ dùng dạy học.
- Máy tính, máy chiếu
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Mở đầu:
*Khởi động:
- GV cho học sinh hát
- HS hát
- GV nhận xét, tuyên dương.
*Kết nối: GV giới thiệu bài
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập, thực hành:
*Nói tên các bài đã học.
HS chơi Đố bạn: Đoán tên bài
đọc( theo nhóm tổ 4-6 bạn)
Dựa vào mỗi đoạn trích dưới
đây, nói tên bài đọc.
- GV gọi HS đọc yêu cầu của
- HS đọc yêu cầu
bài.
- 2 HS đọc nội dung
- GV cho HS cá nhân đọc kĩ các - Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả
đoạn trích để nói tên bài đọc.
trước lớp
GV cho làm việc nhóm: thảo
Lần lượt từng em đọc khố thơ, lời của nhân
luận nhóm, theo yêu cầu:
vật và tên bài đọc tương ứng.
Cả nhóm nhận xét
- Điều kì diệu
- Thi nhạc
- Thằn lằn xanh và tắc kè
- Đò ngang
- Nghệ sĩ trống
- Công chúa và người dẫn chuyện
*Nêu ngắn gọn nội dung của 1 –
2 bài đọc dưới đây:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài
GV: Trần Văn Cường
Lớp 4C
Trường Tiểu học Thanh Lãng A
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
đôi.
- Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả
lời.
- Tổ chức cho HS nhận xét.
- GV chốt câu trả lời.
*Đọc lại một bài đọc trong chủ
điểm Mỗi người một vẻ hoặc
Trải nghiệm và khám phá, nêu
chi tiết hoặc nhân vật em nhớ
nhất.
+ Từng em chọn đọc 1 bài đọc,
nêu chi tiết hoặc nhân vật trong
bài mà mình nhớ nhất (hoặc yêu
thích nhất).
+ Cả lớp nhận xét và góp ý.
*Tìm danh từ chung và danh từ
riêng trong các câu ca dao để
xếp vào nhóm thích hợp nêu
trong bảng.
- YC HS đọc đề bài.
- YC HS làm việc cá nhân bằng
phiếu học tập tìm ra các danh từ
chung và danh từ riêng.
- Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả
lời.
- GV chốt câu trả lời đúng.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
GV: Trần Văn Cường
5
Năm học 2025-2026
- HS thảo luận nhóm đôi đưa ra đáp án.
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS nhận xét
-HS đọc lại một bài đọc, suy nghĩ và trả lời
câu hỏi
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của
mình
-1 HS đọc đề bài.
- HS tìm thực hiện yêu cầu
Danh từ chung
Chỉ
Chỉ vật Chỉ
người
hiện
tượng
tự
nhiên
nàng Phố,
Gió,
chùa,
khói,
tỉnh,
sương
chân,
, mưa,
cành,
nắng
trúc,
chuông,
chày,
mặt
gương,
trời,
nước,
cơm,
bạc,
vàng
Danh từ riêng
Tên
Tên
người địa lý
Tô
Thị,
Triệu
Thị
Trinh
Đồng
Đăng,
Kỳ
Lừa,
Tam
Thanh,
Trấn
Vũ,
Thọ
Xương,
Yên
Thái,
Tây
Hồ.
Lớp 4C
Trường Tiểu học Thanh Lãng A
6
Năm học 2025-2026
- Nhận xét giờ học.
- HS lắng nghe
- Chuẩn bị giờ sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nghe - viết đúng chính tả, đúng kích cỡ chữ, trình bày sạch đẹp đoạn
viết
- Nhận biết được quy tắc viết hoa tên riêng của địa danh nước ta.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: viết văn, thư… trình bày
đúng chính tả, rõ ràng sạch đẹp.
- Có cơ hội hình thành năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo, phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Có cơ hội phát triển phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất
trách nhiệm
- HSKT: Học sinh ngồi học ngay ngắn, Ôn tập củng cố kiến thức cùng
bạn.
II. Đồ dùng dạy học:
- SGK, vở
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
*Khởi động:
- GV cho cả lớp hát
- Cả lớp hát
*Kết nối: GV giới thiệu bài mới.
- Học sinh thực hiện.
2. Luyện tập, thực hành:
- GV nêu yêu cầu nghe - viết.
Đi máy bay Hà Nội – Điện Biên
- GV đọc 1 lần đoạn văn sẽ viết chính tả cho -Học sinh lắng nghe
HS nghe.
- HS nhắc lại
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày
đoạn văn.
-HS nghe viết bài vào vở
- GV đọc đoạn văn yêu cầu HS viết bài.
-Học sinh soát lỗi
- GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lại bài
viết.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét 3 – 4 bài viết của HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn.
sinh thi tìm và viết đúng chính tả danh từ
chung, danh từ riêng
- Nhận xét giờ học.
GV: Trần Văn Cường
Lớp 4C
Trường Tiểu học Thanh Lãng A
7
Năm học 2025-2026
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Giáo dục thể chất
ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ, ĐỘNG TÁC LƯỜN,
ĐỘNG TÁC VẶN MÌNH VÀ ĐỘNG TÁC BỤNG VỚI GẬY (T2)
I. Yêu cầu cần đạt
- Học động tác vươn thở, lườn, vặn mình và bụng.
- Sau bài học học sinh đạt được:
+ Biết thực hiện được động tác vươn thở, lườn, vặn mình và bụng.
+ HS biết cách chơi trò chơi.
- Học sinh vận dụng:
+ Thông qua các hoạt động nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi.
+ Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an
toàn luyện tập
- Học sinh có cơ hội hình thành năng lực, phẩm chất cụ thể:
+ Năng lực tự chủ và tự học, chăm sóc sức khỏe, ...
+ Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm và trung thực.
- HS học hòa nhâp: Làm quen bốn động tác của bài thể dục
II. Đồ dùng dạy học
- Còi, gậy, giày tập hoặc dép quai hậu.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Hoạt động mở đầu
- Nghe cán bộ lớp báo cáo.
- Cán sư tập trung lớp, điểm số,
* Khởi động.
báo cáo sĩ số, tình hình lớp học
cho GV.
- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, - Cán sự điều khiển lớp khởi
gối,...
động.
- Trò chơi “Ai không có bóng”
- HS chơi đúng luật, nhiệt tình sôi
- GV tổ chức HS chơi trò chơi.
nổi và đảm bảo an toàn.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Động tác vặn mình
- Cho HS quan sát tranh.
- HS lắng nghe, tiếp thu và ghi
- GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích
nhớ.
kĩ thuật động tác.
- Tập luyện theo sự hướng dẫn
- Hô nhịp và thực hiện động tác mẫu,
của GV.
hướng dẫn HS thực hiện.
- HS tiến hành tập luyện theo sự
- GV quan sát, uốn nắm và sửa sai cho HS. hướng dẫn của GV và cán sự lớp.
* Động tác bụng
- Cho HS quan sát tranh.
- HS lắng nghe, tiếp thu và ghi
- GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích
nhớ.
kĩ thuật động tác.
- Tập luyện theo sự hướng dẫn
GV: Trần Văn Cường
Lớp 4C
Trường Tiểu học Thanh Lãng A
- Hô nhịp và thực hiện động tác mẫu,
hướng dẫn HS thực hiện.
- GV quan sát, uốn nắm và sửa sai cho HS.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
- Tập đồng loạt
- GV hô nhịp 1 lần và giao cán sự lớp hô.
- HS tập theo GV.
+Tập theo nhịp hô đếm nhanh, chậm của
GV.
- Tập theo tổ nhóm. Luyện tập theo khu
vực.
- GV quan sát, uốn nắn, sửa sai cho HS.
* Trò chơi “Chân ai khéo”.
- GV nêu tên trò chơi, phổ biến luật chơi,
cách chơi.
- Cùng hs nhắc lại luật chơi và cách chơi.
- Cho HS chơi thử.
8
Năm học 2025-2026
của GV.
- HS tiến hành tập luyện theo sự
hướng dẫn của GV và cán sự lớp.
+ Tập động tác theo nhịp đếm
chậm và động tác mẫu của GV
- Yêu cầu Tổ trưởng cho các bạn
luyện tập theo khu vực.
- HS nhắc lại luật chơi, cách chơi.
- HS tiến hành chơi trò chơi dưới
sự chỉ huy của GV.
- Chơi trò đúng luật, nhiệt tình, sôi
nổi và an toàn.
- Tổ chức cho HS chơi.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Thả lỏng cơ toàn thân.
- HS thực hiện thả lỏng
- Củng cố hệ thống bài học.
- HS tập chung thực hiện theo
- GV hướng dẫn.
hướng dẫn.
- GV cùng hs hệ thống lại bài
- Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ .
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………….
Thứ ba ngày 04 tháng 11 năm 2025
Toán
ĐỀ-XI–MÉT VUÔNG, MÉT VUÔNG, MI – LI – MÉT VUÔNG (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Giúp HS nhận biết được đơn vị đo diện tích m2.
- Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với số đo diện tích m2.
- Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số
trường hợp đơn giản.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo diện tích.
- Có cơ hội phát triển năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Có cơ hội phát triển phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ.
- HSKT: Biết được các số chẵn số lẻ trong phạm vi 20.
II. Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập
GV: Trần Văn Cường
Lớp 4C
Trường Tiểu học Thanh Lãng A
9
Năm học 2025-2026
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Mở đầu:
*Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Câu 1: Viết số đo sau: Ba trăm bốn
+ Trả lời: 340 dm2
mươi đề-xi-mét vuông.
+ Câu 2: Điền số: 3 dm2 = …. cm2
+ 3 dm2 = 300 cm2
+ Câu 3: So sánh:
6 dm2 50 cm2 …620 cm2
+ 6 dm2 50 cm2 > 620 cm2
- GV nhận xét, tuyên dương.
*Kết nối:
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức mới:
* Tìm hiểu tình huống:
- GV đưa tình huống
- HS đọc thầm tình huống.
- Tranh vẽ gì?
- Ba bạn Nam, Mai và Rô-bốt; bạn
Nam đang đo nền nhà.
- Đóng vai 3 bạn nhỏ, thể hiện đoạn hội - HS đóng vai, thể hiện hội thoại
thoại?
- Ta đã học những đơn vị đo diện tích
- HS trả lời
nào?
- Có thể tìm diện tích nền của căn
phòng theo đơn vị cm2 không?
- Có đơn vị đo diện tích nào lớn hơn
những đơn vị đã học không?
- Yêu cầu: tìm diện tích nền của căn
phòng theo đơn vị dm2?
- GV đưa màn hình
- Hình vuông lớn có cạnh dài bao
nhiêu?
- Hình vuông nhỏ có cạnh dài bao
nhiêu?
- Cạnh của hình vuông lớn gấp mấy lần
cạnh của hình vuông nhỏ?
- Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là
GV: Trần Văn Cường
- Cạnh dài 1m (10 dm)
- Cạnh dài 1dm.
- Gấp 10 lần.
- Là 1 dm2.
Lớp 4C
Trường Tiểu học Thanh Lãng A
bao nhiêu?
- Hình vuông lớn bằng bao nhiêu hình
vuông nhỏ ghép lại?
- Vậy diện tích hình vuông lớn bằng
bao nhiêu dm2?
=> Hình vuông có diện tích là 1 m2 và
được chia thành 100 hình vuông nhỏ,
mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là 1
dm2
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu: Vậy ngoài đơn vị đo
diện tích là cm2 và dm2, người ta còn
dùng đơn vị đo diện tích là m2. Mét
vuông chính là diện tích hình vuông
có cạnh dài 1m.
- Mét vuông viết tắt là m2
- Vậy 1m2 = ….dm2?
-1dm 2 = …cm2?
- 1m2 = … cm2?
- Em hiểu 1m2 là gì?
- GV đưa kết luận
+ Để đo diện tích người ta còn dùng
đơn vị mét vuông.
+ Mét vuông là diện tích của hình
vuông có cạnh dài 1m
+ Mét vuông viết tắt là m2.
+ 1m2 = 100 dm2
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Làm việc nhóm 2 vào PHT
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1.
- Bài tập yêu cầu gì?
- GV cho HS làm theo nhóm.
- GV mời các nhóm trình bày.
- 43 dm2 nối với cách đọc nào?
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 2. Chọn đáp án phù hợp với đồ
GV: Trần Văn Cường
10
Năm học 2025-2026
- Bằng 100 hình vuông nhỏ.
- Diện tích hình vuông lớn sẽ là
1 dm2 x 100 = 100 dm2
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại
- 1m2 = 100 dm2
- 1dm2 = 100 cm2
- 1m2 = 10000 cm2
- 1m2 là diện tích của một hình
vuông có độ dài là 1m
- HS đọc lại
- HS đọc
- Chọn số phù hợp với cách đọc.
- Các nhóm làm việc theo phân
công.
+ Bốn mươi ba mét vuông: 43 m2
+ Hai trăm sáu mươi mét vuông:
260 m2
+ Bốn mươi ba đề-xi-mét vuông:
43 dm2
+ Bốn mươi ba xăng-ti-mét vuông:
43 cm2
- HS đọc
Lớp 4C
Trường Tiểu học Thanh Lãng A
vật? (Làm việc theo nhóm 4)
- Bài tập yêu cầu gì?
- GV cho HS làm theo nhóm 4.
- Mặt bàn có diện tích là bao nhiêu?
- Diện tích của bìa sách là bao nhiêu?
- Cục tẩy có diện tích là bao nhiêu?
- GV mời các nhóm trình bày.
- Vì sao em chọn mặt bàn: 1 m2?
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 3. Số?
- GV mời 1 HS nêu cách làm
-Tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng
- HS ghi đáp án vào bảng con
- Làm thế nào em đổi được 5 m2 = 500
dm2?
11
Năm học 2025-2026
- Chọn đáp án phù hợp với đồ vật.
- Các nhóm làm việc theo phân
công.
+ Mặt bàn: 1 m2
+ Bìa sách: 3 dm2
+ Cục tẩy: 6 cm2
- Các nhóm trình bày.
+ HS giải thích cách làm
- HS nêu cách đổi đơn vị đo diện
tích
- HS làm bảng con
- HS nêu: vì 1m2 = 100dm2 lấy
5x100 = 500 dm2
- Ta lấy 500 dm2 : 100 = 5 m2
- 4 m2 = 400 dm2 cộng thêm 20dm2 =
420 dm2
- 2 đơn vị đo diện tích liền kề gấp
kém nhau 100 lần
- Để đổi được 500 dm2 = 5 m2, em làm
thế nào?
- Nêu cách đổi được 4 m2 20dm2 = 420
dm2?
- Nêu mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo
diện tích liền kề?
- Nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu cách đổi đơn vị đo diện tích từ
- HS nêu
đơn vị mét vuông sang đơn vị đề-ximét vuông.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được tên bài thơ đã học và ghi nhớ được tên tác giả, một số nội
dung một đoạn thơ đã học.
- Bước đầu nêu được chủ đề của văn bản.
- Phân biệt và xác định được động từ trong văn bản cho sẵn.
- Có cơ hội hình thành năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề sáng tạo.
- Có cơ hội phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
GV: Trần Văn Cường
Lớp 4C
Trường Tiểu học Thanh Lãng A
bạn.
12
Năm học 2025-2026
- HSKT: Học sinh ngồi học ngay ngắn, Ôn tập củng cố kiến thức cùng
II. Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Mở đầu:
*Khởi động: GV yêu cầu HS nêu lại thế - 2-3 HS trả lời
nào là động từ?
- Nhận xét, tuyên dương.
*Kết nối: Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
Nêu được tên bài thơ và tên tác giả. Đọc
một đoạn thơ đã học.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời (Nêu tên bài thơ và
tên tác giả. Đọc lại được một
đoạn thơ hoặc bài thơ đã học.)
- Tổ chức cho HS trao đổi cặp đôi.
- HS trao đổi cặp đôi.
- YC HS đọc một đoạn thơ hoặc một bài
- 3 – 6 HS đọc.
thơ đã học.
-HS lắng nghe.
- GV chốt câu trả lời.
Bài 2: Tìm câu chủ đề trong từng đoạn
- 1HS đọc đề bài.
- YC HS đọc đề bài.
- HS thảo luận nhóm đôi
- YC HS thảo luận nhóm đôi.
+ Đoạn 1: Biển động.
- Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả lời.
+ Đoạn 2: Những ngày hè đi bên
bờ.....như đi trước cửa gió.
+ Đoạn 3: Ngần ấy loại chuồn
chuồn cũng đủ cho chúng tôi để
mê tơi trong suốt mùa hè.
- GV chốt câu trả lời.
- HS lắng nghe.
Bài 3: Tìm các động từ trong một đoạn
văn
- YCHS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài.
- YC HS hoàn thành bài vào phiếu học
- HS làm bài vào phiếu học tập
tập.
- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả học tập. - HS chia sẻ
a. động, thét, đập,rít, bay, cắt, vã
b. đi, đi, mang, thổi, nghe, reo, vỗ,
vọng.
- GV chốt đáp án.
c.mặc, thích, phơi, soi, đứng,
3. Vận dụng, trải nghiệm:
ngắm, mê tơi.
- YC đặt câu có chứa động từ.
- HS lắng nghe.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau.
- 2-3 HS trả lời
GV: Trần Văn Cường
Lớp 4C
Trường Tiểu học Thanh Lãng A
13
Năm học 2025-2026
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
…………………………………………………………………………………..
……………….......................................................................................................
...............................................................................................................................
Khoa học
VAI TRÒ CỦA ÁNH SÁNG (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được vai trò của ánh sáng đối với đời sống. Liên hệ được với thực tế
- Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt; không đọc, viết dưới ánh sáng
quá yếu; thực hiện được tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết phù hợp
- Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
- Có cơ hội hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ.
- QCN: Quyền được bảo đảm an toàn về SK, thân thể.
- HSKT: Ngồi học ngay ngắn, biết lắng nghe bài đọc về ánh sáng.
II. Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
*Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để - HS tham gia trò chơi. Quan
khởi động bài học.
sát hình và trả lời câu hỏi
+ Câu 1: Nêu vai trò của ánh sáng đối với + Ánh sáng mặt trời đem lại sự
đời sống của thực vật?
sống cho các loài cây. Cây
trồng sẽ chóng tàn lụi nếu thiếu
ánh sáng, ...
+ Câu 2: Nêu vai trò của ánh sáng đối với + Động vật cần ánh sáng để di
đời sống của động vật?
chuyển, tìm thức ăn, nước
uống, phát hiện ra những nguy
- GV nhận xét, tuyên dương
hiểm cần tránh, ...
Kết nối:
- HS lắng nghe.
- Dẫn dắt vào bài
2. Hình thành kiến thức mới:
2.1 Ánh sáng đối với đời sống của con
người
- HS quan sát hình 5 SGK và
- GV yêu cầu mỗi HS quan sát hình 5 SGK thực hiện yêu cầu
và cho biết tác dụng của ánh sáng đối với
đời sốn
Thứ hai ngày 03 tháng 11 năm 2025
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GÓC ĐỌC XANH
I. Yêu cầu cần đạt:
- Hưởng ứng phong trào xây dựng tủ sách lớp học, nghe hướng dẫn xây
dựng: Góc đọc xanh của lớp.
- Có cơ hội hình thành năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác
- Có cơ hội phát triển phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất
trách nhiệm
- HSKT: Rèn tư thế ngồi học tập trung, chia sẻ một số việc mình đã làm
được trong sinh hoạt.
II. Đồ dùng dạy học:
- SGK, vở
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:1.Mở đầu:
- HS quan sát, thực hiện.
*Khởi động:
GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn
bị làm lễ chào cờ.
*Kết nối: GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ:Góc đọc xanh
- GV cho HS tham gia phong trào xây dựng tủ
- HS xem.
sách lớp học và chia sẻ ý tưởng góc đọc xanh
- GV cho học sinh tham gia xây dựng tủ sách lớp
- Các nhóm lên thực hiện
đọc
tham gia và chia sẻ ý tưởng
Chia sẻ cảm nghĩ sau khi thực hiện .Chia sẻ ý tưởng của mình
xây dựng góc đọc xanh
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt.
GV tóm tắt nội dung chính
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Toán
ĐỀ –XI–MÉT VUÔNG, MÉT VUÔNG, MI – LI – MÉT VUÔNG (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Giúp học sinh nhận biết được đơn vị đo diện tích đề - xi - mét vuông.
- Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích
- Giải quyết được việc ước lượng kết quả đo lường trong một số trường
hợp đơn giản
Trường Tiểu học Thanh Lãng A
2
Năm học 2025-2026
- Có cơ hội phát triển năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Có cơ hội phát triển phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ.
- HSKT: Ngồi học ngay ngắn, biết đơn vị đo đề –xi–mét vuông.
II. Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập, bảng con
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
*Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài
- HS tham gia trò chơi
học.
+ Trả lời: Hai trăm ba mươi lăm
2
+ Câu 1: Đọc số đo sau: 235 cm
xăng - ti - mét vuông.
+ Câu 2: Nêu cách viết tắt của đơn vị đo + Đơn vị đo diện tích cm2 được
diện tích cm2
viết tắt là: cm2
+ 1cm2 là diện tích của một hình
+ Câu 3: Em hiểu 1cm2 là gì?
vuông có cạnh là 1cm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
*Kết nối: GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới:
* Tìm hiểu tình huống:
- HS đọc tình huống.
- GV đưa tình huống
- Bạn nhỏ lát nền ngôi nhà đồ chơi
- Bạn nhỏ lát nền ngôi nhà đồ chơi bằng
bằng 100 hình vuông có cạnh là
100 hình vuông có cạnh là 1cm thì diện
1cm thì diện tích ngôi nhà đồ chơi
tích ngôi nhà đồ chơi là bao nhiêu?
là 100 cm2
- Vì mỗi 1 hình vuông có cạnh là
2
- Vì sao em biết là 100 cm ?
1cm sẽ có diện tích là 1cm2. Ngôi
nhà lát bằng 100 hình vuông sẽ có
diện tích là 100 cm2.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Ngôi nhà đồ chơi hình vuông có
- Yêu cầu tìm độ dài của ngôi nhà đồ chơi cạnh 10cm hay bằng 1 dm.
theo đơn vị dm?
- Diện tích của phòng đồ chơi sẽ là
- Tìm diện tích của phòng đồ chơi theo
1dm x 1dm= 1dm2
đơn vị dm?
- HS nhắc lại
2
- GV giới thiệu: dm cũng là đơn vị đo
diện tích lớn hơn cm2 được viết tắt là dm2 - 1dm2= 100cm2
- Vậy 1dm2 bằng bao nhiêu cm2?
- HS nhắc lại.
2
- Em hiểu 1dm là gì?
- 1dm2 là diện tích của một hình
- GV đưa kết luận
vuông có độ dài là 1dm
+ Đề - xi - mét vuông là một đơn vị đo
- HS đọc lại
diện tích.
+ Đề - xi - mét vuông là diện tích của một
hình vuông có cạnh dài là 1dm
+ Đề - xi - mét vuông được viết tắt là
dm2.
+ 1dm2 = 100 cm2
GV: Trần Văn Cường
Lớp 4C
Trường Tiểu học Thanh Lãng A
3. Luyện tập, thực hành
Bài 1. Viết và đọc số? (Làm việc cá
nhân)
- GV hướng dẫn học sinh làm miệng và
kết hợp bảng con:
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2)
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài?
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào
phiếu học tập.
a. 3 dm2 = ……..cm2 300 cm2 = …..dm2
b. 6dm2 = …….cm2 600cm2 = … dm2
6 dm2 50cm2= ……..cm2
- Đổi phiếu soát theo nhóm bàn trình bày
kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét.
Bài 3: Quan sát hình vẽ rồi trả lời câu
hỏi? (Làm việc nhóm 4 )
- GV cho HS làm theo nhóm.
- GV mời các nhóm trình bày.
3
Năm học 2025-2026
+ Ba trăm bốn mươi đề - xi -mét
vuông viết là 340 dm2.
+ 1 005 dm2 đọc là: Một nghìn
không trăm linh năm đề- xi - mét
vuông.
+ Năm nghìn đề- xi - mét vuông
viết là: 5 000 dm2.
- HS đổi vở, soát, nhận xét.
- Bài yêu cầu điền số vào ô trống
- Các nhóm làm việc
a. 3 dm2 = 300 cm2.
300 cm2 = 3 dm2
b. 6 dm2 = 600 cm2,
600 cm2 = 6 dm2
6 dm2 50 cm2 = 650 cm2
- Các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS làm việc
- Câu trả lời đúng là câu B: Diện
tích hình vuông bằng diện tích
hình chữ nhật.
- Hai hình có diện tích bằng nhau
vì Hình vuông có diện tích là 4
dm2, hình chữ nhật có diện tích là
400 cm2.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Gọi học sinh đọc 123 dm2; 1 897 000
- HS đọc
2
2
dm2; 5 768 cm ; 97 860 cm .
- HS nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
- Nhận xét giờ học.
- Dặn dò chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
GV: Trần Văn Cường
Lớp 4C
Trường Tiểu học Thanh Lãng A
4
Năm học 2025-2026
Tiếng Việt
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng và diễn cảm các văn bản đã được học. Biết nhấn giọng vào
những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc suy nghĩ của bạn nhỏ
- Hiểu nội dung các bài đọc đã học. Bước đầu biết tóm tắt văn bản, nêu
được chủ đề của văn bản.
- Có cơ hội hình thành năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác
- Có cơ hội phát triển phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất
trách nhiệm
- HSKT: Học sinh ngồi học ngay ngắn, Ôn tập củng cố kiến thức cùng
bạn.
II. Đồ dùng dạy học.
- Máy tính, máy chiếu
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Mở đầu:
*Khởi động:
- GV cho học sinh hát
- HS hát
- GV nhận xét, tuyên dương.
*Kết nối: GV giới thiệu bài
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập, thực hành:
*Nói tên các bài đã học.
HS chơi Đố bạn: Đoán tên bài
đọc( theo nhóm tổ 4-6 bạn)
Dựa vào mỗi đoạn trích dưới
đây, nói tên bài đọc.
- GV gọi HS đọc yêu cầu của
- HS đọc yêu cầu
bài.
- 2 HS đọc nội dung
- GV cho HS cá nhân đọc kĩ các - Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả
đoạn trích để nói tên bài đọc.
trước lớp
GV cho làm việc nhóm: thảo
Lần lượt từng em đọc khố thơ, lời của nhân
luận nhóm, theo yêu cầu:
vật và tên bài đọc tương ứng.
Cả nhóm nhận xét
- Điều kì diệu
- Thi nhạc
- Thằn lằn xanh và tắc kè
- Đò ngang
- Nghệ sĩ trống
- Công chúa và người dẫn chuyện
*Nêu ngắn gọn nội dung của 1 –
2 bài đọc dưới đây:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài
GV: Trần Văn Cường
Lớp 4C
Trường Tiểu học Thanh Lãng A
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
đôi.
- Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả
lời.
- Tổ chức cho HS nhận xét.
- GV chốt câu trả lời.
*Đọc lại một bài đọc trong chủ
điểm Mỗi người một vẻ hoặc
Trải nghiệm và khám phá, nêu
chi tiết hoặc nhân vật em nhớ
nhất.
+ Từng em chọn đọc 1 bài đọc,
nêu chi tiết hoặc nhân vật trong
bài mà mình nhớ nhất (hoặc yêu
thích nhất).
+ Cả lớp nhận xét và góp ý.
*Tìm danh từ chung và danh từ
riêng trong các câu ca dao để
xếp vào nhóm thích hợp nêu
trong bảng.
- YC HS đọc đề bài.
- YC HS làm việc cá nhân bằng
phiếu học tập tìm ra các danh từ
chung và danh từ riêng.
- Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả
lời.
- GV chốt câu trả lời đúng.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
GV: Trần Văn Cường
5
Năm học 2025-2026
- HS thảo luận nhóm đôi đưa ra đáp án.
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS nhận xét
-HS đọc lại một bài đọc, suy nghĩ và trả lời
câu hỏi
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của
mình
-1 HS đọc đề bài.
- HS tìm thực hiện yêu cầu
Danh từ chung
Chỉ
Chỉ vật Chỉ
người
hiện
tượng
tự
nhiên
nàng Phố,
Gió,
chùa,
khói,
tỉnh,
sương
chân,
, mưa,
cành,
nắng
trúc,
chuông,
chày,
mặt
gương,
trời,
nước,
cơm,
bạc,
vàng
Danh từ riêng
Tên
Tên
người địa lý
Tô
Thị,
Triệu
Thị
Trinh
Đồng
Đăng,
Kỳ
Lừa,
Tam
Thanh,
Trấn
Vũ,
Thọ
Xương,
Yên
Thái,
Tây
Hồ.
Lớp 4C
Trường Tiểu học Thanh Lãng A
6
Năm học 2025-2026
- Nhận xét giờ học.
- HS lắng nghe
- Chuẩn bị giờ sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nghe - viết đúng chính tả, đúng kích cỡ chữ, trình bày sạch đẹp đoạn
viết
- Nhận biết được quy tắc viết hoa tên riêng của địa danh nước ta.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: viết văn, thư… trình bày
đúng chính tả, rõ ràng sạch đẹp.
- Có cơ hội hình thành năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo, phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Có cơ hội phát triển phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất
trách nhiệm
- HSKT: Học sinh ngồi học ngay ngắn, Ôn tập củng cố kiến thức cùng
bạn.
II. Đồ dùng dạy học:
- SGK, vở
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
*Khởi động:
- GV cho cả lớp hát
- Cả lớp hát
*Kết nối: GV giới thiệu bài mới.
- Học sinh thực hiện.
2. Luyện tập, thực hành:
- GV nêu yêu cầu nghe - viết.
Đi máy bay Hà Nội – Điện Biên
- GV đọc 1 lần đoạn văn sẽ viết chính tả cho -Học sinh lắng nghe
HS nghe.
- HS nhắc lại
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày
đoạn văn.
-HS nghe viết bài vào vở
- GV đọc đoạn văn yêu cầu HS viết bài.
-Học sinh soát lỗi
- GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lại bài
viết.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét 3 – 4 bài viết của HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn.
sinh thi tìm và viết đúng chính tả danh từ
chung, danh từ riêng
- Nhận xét giờ học.
GV: Trần Văn Cường
Lớp 4C
Trường Tiểu học Thanh Lãng A
7
Năm học 2025-2026
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Giáo dục thể chất
ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ, ĐỘNG TÁC LƯỜN,
ĐỘNG TÁC VẶN MÌNH VÀ ĐỘNG TÁC BỤNG VỚI GẬY (T2)
I. Yêu cầu cần đạt
- Học động tác vươn thở, lườn, vặn mình và bụng.
- Sau bài học học sinh đạt được:
+ Biết thực hiện được động tác vươn thở, lườn, vặn mình và bụng.
+ HS biết cách chơi trò chơi.
- Học sinh vận dụng:
+ Thông qua các hoạt động nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi.
+ Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an
toàn luyện tập
- Học sinh có cơ hội hình thành năng lực, phẩm chất cụ thể:
+ Năng lực tự chủ và tự học, chăm sóc sức khỏe, ...
+ Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm và trung thực.
- HS học hòa nhâp: Làm quen bốn động tác của bài thể dục
II. Đồ dùng dạy học
- Còi, gậy, giày tập hoặc dép quai hậu.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Hoạt động mở đầu
- Nghe cán bộ lớp báo cáo.
- Cán sư tập trung lớp, điểm số,
* Khởi động.
báo cáo sĩ số, tình hình lớp học
cho GV.
- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, - Cán sự điều khiển lớp khởi
gối,...
động.
- Trò chơi “Ai không có bóng”
- HS chơi đúng luật, nhiệt tình sôi
- GV tổ chức HS chơi trò chơi.
nổi và đảm bảo an toàn.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Động tác vặn mình
- Cho HS quan sát tranh.
- HS lắng nghe, tiếp thu và ghi
- GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích
nhớ.
kĩ thuật động tác.
- Tập luyện theo sự hướng dẫn
- Hô nhịp và thực hiện động tác mẫu,
của GV.
hướng dẫn HS thực hiện.
- HS tiến hành tập luyện theo sự
- GV quan sát, uốn nắm và sửa sai cho HS. hướng dẫn của GV và cán sự lớp.
* Động tác bụng
- Cho HS quan sát tranh.
- HS lắng nghe, tiếp thu và ghi
- GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích
nhớ.
kĩ thuật động tác.
- Tập luyện theo sự hướng dẫn
GV: Trần Văn Cường
Lớp 4C
Trường Tiểu học Thanh Lãng A
- Hô nhịp và thực hiện động tác mẫu,
hướng dẫn HS thực hiện.
- GV quan sát, uốn nắm và sửa sai cho HS.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
- Tập đồng loạt
- GV hô nhịp 1 lần và giao cán sự lớp hô.
- HS tập theo GV.
+Tập theo nhịp hô đếm nhanh, chậm của
GV.
- Tập theo tổ nhóm. Luyện tập theo khu
vực.
- GV quan sát, uốn nắn, sửa sai cho HS.
* Trò chơi “Chân ai khéo”.
- GV nêu tên trò chơi, phổ biến luật chơi,
cách chơi.
- Cùng hs nhắc lại luật chơi và cách chơi.
- Cho HS chơi thử.
8
Năm học 2025-2026
của GV.
- HS tiến hành tập luyện theo sự
hướng dẫn của GV và cán sự lớp.
+ Tập động tác theo nhịp đếm
chậm và động tác mẫu của GV
- Yêu cầu Tổ trưởng cho các bạn
luyện tập theo khu vực.
- HS nhắc lại luật chơi, cách chơi.
- HS tiến hành chơi trò chơi dưới
sự chỉ huy của GV.
- Chơi trò đúng luật, nhiệt tình, sôi
nổi và an toàn.
- Tổ chức cho HS chơi.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Thả lỏng cơ toàn thân.
- HS thực hiện thả lỏng
- Củng cố hệ thống bài học.
- HS tập chung thực hiện theo
- GV hướng dẫn.
hướng dẫn.
- GV cùng hs hệ thống lại bài
- Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ .
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………….
Thứ ba ngày 04 tháng 11 năm 2025
Toán
ĐỀ-XI–MÉT VUÔNG, MÉT VUÔNG, MI – LI – MÉT VUÔNG (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Giúp HS nhận biết được đơn vị đo diện tích m2.
- Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với số đo diện tích m2.
- Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số
trường hợp đơn giản.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo diện tích.
- Có cơ hội phát triển năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Có cơ hội phát triển phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ.
- HSKT: Biết được các số chẵn số lẻ trong phạm vi 20.
II. Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập
GV: Trần Văn Cường
Lớp 4C
Trường Tiểu học Thanh Lãng A
9
Năm học 2025-2026
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Mở đầu:
*Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Câu 1: Viết số đo sau: Ba trăm bốn
+ Trả lời: 340 dm2
mươi đề-xi-mét vuông.
+ Câu 2: Điền số: 3 dm2 = …. cm2
+ 3 dm2 = 300 cm2
+ Câu 3: So sánh:
6 dm2 50 cm2 …620 cm2
+ 6 dm2 50 cm2 > 620 cm2
- GV nhận xét, tuyên dương.
*Kết nối:
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức mới:
* Tìm hiểu tình huống:
- GV đưa tình huống
- HS đọc thầm tình huống.
- Tranh vẽ gì?
- Ba bạn Nam, Mai và Rô-bốt; bạn
Nam đang đo nền nhà.
- Đóng vai 3 bạn nhỏ, thể hiện đoạn hội - HS đóng vai, thể hiện hội thoại
thoại?
- Ta đã học những đơn vị đo diện tích
- HS trả lời
nào?
- Có thể tìm diện tích nền của căn
phòng theo đơn vị cm2 không?
- Có đơn vị đo diện tích nào lớn hơn
những đơn vị đã học không?
- Yêu cầu: tìm diện tích nền của căn
phòng theo đơn vị dm2?
- GV đưa màn hình
- Hình vuông lớn có cạnh dài bao
nhiêu?
- Hình vuông nhỏ có cạnh dài bao
nhiêu?
- Cạnh của hình vuông lớn gấp mấy lần
cạnh của hình vuông nhỏ?
- Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là
GV: Trần Văn Cường
- Cạnh dài 1m (10 dm)
- Cạnh dài 1dm.
- Gấp 10 lần.
- Là 1 dm2.
Lớp 4C
Trường Tiểu học Thanh Lãng A
bao nhiêu?
- Hình vuông lớn bằng bao nhiêu hình
vuông nhỏ ghép lại?
- Vậy diện tích hình vuông lớn bằng
bao nhiêu dm2?
=> Hình vuông có diện tích là 1 m2 và
được chia thành 100 hình vuông nhỏ,
mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là 1
dm2
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu: Vậy ngoài đơn vị đo
diện tích là cm2 và dm2, người ta còn
dùng đơn vị đo diện tích là m2. Mét
vuông chính là diện tích hình vuông
có cạnh dài 1m.
- Mét vuông viết tắt là m2
- Vậy 1m2 = ….dm2?
-1dm 2 = …cm2?
- 1m2 = … cm2?
- Em hiểu 1m2 là gì?
- GV đưa kết luận
+ Để đo diện tích người ta còn dùng
đơn vị mét vuông.
+ Mét vuông là diện tích của hình
vuông có cạnh dài 1m
+ Mét vuông viết tắt là m2.
+ 1m2 = 100 dm2
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Làm việc nhóm 2 vào PHT
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1.
- Bài tập yêu cầu gì?
- GV cho HS làm theo nhóm.
- GV mời các nhóm trình bày.
- 43 dm2 nối với cách đọc nào?
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 2. Chọn đáp án phù hợp với đồ
GV: Trần Văn Cường
10
Năm học 2025-2026
- Bằng 100 hình vuông nhỏ.
- Diện tích hình vuông lớn sẽ là
1 dm2 x 100 = 100 dm2
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại
- 1m2 = 100 dm2
- 1dm2 = 100 cm2
- 1m2 = 10000 cm2
- 1m2 là diện tích của một hình
vuông có độ dài là 1m
- HS đọc lại
- HS đọc
- Chọn số phù hợp với cách đọc.
- Các nhóm làm việc theo phân
công.
+ Bốn mươi ba mét vuông: 43 m2
+ Hai trăm sáu mươi mét vuông:
260 m2
+ Bốn mươi ba đề-xi-mét vuông:
43 dm2
+ Bốn mươi ba xăng-ti-mét vuông:
43 cm2
- HS đọc
Lớp 4C
Trường Tiểu học Thanh Lãng A
vật? (Làm việc theo nhóm 4)
- Bài tập yêu cầu gì?
- GV cho HS làm theo nhóm 4.
- Mặt bàn có diện tích là bao nhiêu?
- Diện tích của bìa sách là bao nhiêu?
- Cục tẩy có diện tích là bao nhiêu?
- GV mời các nhóm trình bày.
- Vì sao em chọn mặt bàn: 1 m2?
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 3. Số?
- GV mời 1 HS nêu cách làm
-Tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng
- HS ghi đáp án vào bảng con
- Làm thế nào em đổi được 5 m2 = 500
dm2?
11
Năm học 2025-2026
- Chọn đáp án phù hợp với đồ vật.
- Các nhóm làm việc theo phân
công.
+ Mặt bàn: 1 m2
+ Bìa sách: 3 dm2
+ Cục tẩy: 6 cm2
- Các nhóm trình bày.
+ HS giải thích cách làm
- HS nêu cách đổi đơn vị đo diện
tích
- HS làm bảng con
- HS nêu: vì 1m2 = 100dm2 lấy
5x100 = 500 dm2
- Ta lấy 500 dm2 : 100 = 5 m2
- 4 m2 = 400 dm2 cộng thêm 20dm2 =
420 dm2
- 2 đơn vị đo diện tích liền kề gấp
kém nhau 100 lần
- Để đổi được 500 dm2 = 5 m2, em làm
thế nào?
- Nêu cách đổi được 4 m2 20dm2 = 420
dm2?
- Nêu mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo
diện tích liền kề?
- Nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu cách đổi đơn vị đo diện tích từ
- HS nêu
đơn vị mét vuông sang đơn vị đề-ximét vuông.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được tên bài thơ đã học và ghi nhớ được tên tác giả, một số nội
dung một đoạn thơ đã học.
- Bước đầu nêu được chủ đề của văn bản.
- Phân biệt và xác định được động từ trong văn bản cho sẵn.
- Có cơ hội hình thành năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề sáng tạo.
- Có cơ hội phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
GV: Trần Văn Cường
Lớp 4C
Trường Tiểu học Thanh Lãng A
bạn.
12
Năm học 2025-2026
- HSKT: Học sinh ngồi học ngay ngắn, Ôn tập củng cố kiến thức cùng
II. Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Mở đầu:
*Khởi động: GV yêu cầu HS nêu lại thế - 2-3 HS trả lời
nào là động từ?
- Nhận xét, tuyên dương.
*Kết nối: Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
Nêu được tên bài thơ và tên tác giả. Đọc
một đoạn thơ đã học.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời (Nêu tên bài thơ và
tên tác giả. Đọc lại được một
đoạn thơ hoặc bài thơ đã học.)
- Tổ chức cho HS trao đổi cặp đôi.
- HS trao đổi cặp đôi.
- YC HS đọc một đoạn thơ hoặc một bài
- 3 – 6 HS đọc.
thơ đã học.
-HS lắng nghe.
- GV chốt câu trả lời.
Bài 2: Tìm câu chủ đề trong từng đoạn
- 1HS đọc đề bài.
- YC HS đọc đề bài.
- HS thảo luận nhóm đôi
- YC HS thảo luận nhóm đôi.
+ Đoạn 1: Biển động.
- Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả lời.
+ Đoạn 2: Những ngày hè đi bên
bờ.....như đi trước cửa gió.
+ Đoạn 3: Ngần ấy loại chuồn
chuồn cũng đủ cho chúng tôi để
mê tơi trong suốt mùa hè.
- GV chốt câu trả lời.
- HS lắng nghe.
Bài 3: Tìm các động từ trong một đoạn
văn
- YCHS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài.
- YC HS hoàn thành bài vào phiếu học
- HS làm bài vào phiếu học tập
tập.
- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả học tập. - HS chia sẻ
a. động, thét, đập,rít, bay, cắt, vã
b. đi, đi, mang, thổi, nghe, reo, vỗ,
vọng.
- GV chốt đáp án.
c.mặc, thích, phơi, soi, đứng,
3. Vận dụng, trải nghiệm:
ngắm, mê tơi.
- YC đặt câu có chứa động từ.
- HS lắng nghe.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau.
- 2-3 HS trả lời
GV: Trần Văn Cường
Lớp 4C
Trường Tiểu học Thanh Lãng A
13
Năm học 2025-2026
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
…………………………………………………………………………………..
……………….......................................................................................................
...............................................................................................................................
Khoa học
VAI TRÒ CỦA ÁNH SÁNG (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được vai trò của ánh sáng đối với đời sống. Liên hệ được với thực tế
- Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt; không đọc, viết dưới ánh sáng
quá yếu; thực hiện được tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết phù hợp
- Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
- Có cơ hội hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ.
- QCN: Quyền được bảo đảm an toàn về SK, thân thể.
- HSKT: Ngồi học ngay ngắn, biết lắng nghe bài đọc về ánh sáng.
II. Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
*Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để - HS tham gia trò chơi. Quan
khởi động bài học.
sát hình và trả lời câu hỏi
+ Câu 1: Nêu vai trò của ánh sáng đối với + Ánh sáng mặt trời đem lại sự
đời sống của thực vật?
sống cho các loài cây. Cây
trồng sẽ chóng tàn lụi nếu thiếu
ánh sáng, ...
+ Câu 2: Nêu vai trò của ánh sáng đối với + Động vật cần ánh sáng để di
đời sống của động vật?
chuyển, tìm thức ăn, nước
uống, phát hiện ra những nguy
- GV nhận xét, tuyên dương
hiểm cần tránh, ...
Kết nối:
- HS lắng nghe.
- Dẫn dắt vào bài
2. Hình thành kiến thức mới:
2.1 Ánh sáng đối với đời sống của con
người
- HS quan sát hình 5 SGK và
- GV yêu cầu mỗi HS quan sát hình 5 SGK thực hiện yêu cầu
và cho biết tác dụng của ánh sáng đối với
đời sốn
 









Các ý kiến mới nhất