tuần 19

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Ngân
Ngày gửi: 08h:53' 15-01-2025
Dung lượng: 385.5 KB
Số lượt tải: 92
Nguồn:
Người gửi: Dương Ngân
Ngày gửi: 08h:53' 15-01-2025
Dung lượng: 385.5 KB
Số lượt tải: 92
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 19
Buổi sáng
Thứ 2 ngày 13 tháng 1 năm 2025
Tiết 1: HĐTN
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TẾT ĐOÀN VIÊN
I.Yêu cầu cần đạt :
- Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng
yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh
xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc.
- Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng những
cách khác nhau.
- Có ý thức tự giác chuẩn bị đón Tết Nguyên Đán cùng với gia đình.
II.Đồ dùng dạy học :
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
- Tổ chức chào cờ ngheo nghi thức.
- Sinh hoạt dưới cờ:
+ Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, khuyết điểm trong tuần.
+ Triển khai kế hoạch mới trong tuần.
Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Tết đoàn viên”
+ Cam kết hành động : Cùng gia đình chuẩn bị đón tết nguyên đán.
IV. Điểu chỉnh sau bài dạy ( Nếu có)
...................................................................................................................................
................................................................................................................................
Tiết 2: ÂM NHẠC
( GV chuyên biệt dạy)
-------------------------------------------------------------Tiết 3: TOÁN
TỈ SỐ. TỈ SỐ PHẦN TRĂM
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được tỉ số, tỉ số phần trăm của hai đại lượng cùng loại; đọc, viết được tỉ
số, tỉ số phần trăm
- Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan đến tỉ số, tỉ số phần trăm.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
- Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan đến tỉ số, tỉ số phần trăm.
- Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
II. Đồ dùng dạy học
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
- Bảng nhóm
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động:
- Nghe GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
2
+ Câu 1: Viết thương của phép chia 5 : 9 dưới dạng phân số.
+ Câu 2: Trong các phân số sau:
3 89 45
;
;
phân số nào là phân số thập phân ?
5 100 10
11
thành phân số thập phân có mẫu số là 100?
25
48
Câu 4: Chuyển phân số thập phân:
thành số thập phân.
100
+ Câu 3: Viết phân số:
- Nghe GV Nhận xét, tuyên dương.
2. Khám phá
- Nghe GV giới thiệu tình huống qua tranh, HS quan sát và nêu tình huống:
+ Trong bến xe buýt có tất cả mấy ô tô?
+ Trong 7 ô tô có bao nhiêu ô tô điện? Bao nhiêu ô tô chạy bằng xăng?
+ Ta coi 7 ô tô trong bến là 7 phần thì ô tô điện là mấy phần như thế? Ô tô chạy
bằng xăng là mấy phần như thế?
+ Số ô tô điện chiếm 3 phần mấy số ô tô ở bến?
- Nghe GV giới thiệu: Phân số
3
còn được gọi là tỉ số
7
Ta nói: Tỉ số của ô tô điện và số ô tô ở bến là 3 : 7 hay
bảy
+ 2 - 3 HS đọc
3
3
; viết là: ; đọc: ba phần
7
7
- Nghe GV nhận xét và kết luận: Tỉ số của a và b là a : b hay
a
(b khác 0).
b
3. Thực hành, luyện tập
Bài 1. Hoàn thành bảng bên (theo mẫu).
- HS đọc đề bài.
- HS làm việc nhóm 4 vào phiếu học tập
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 2. Số?
- HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- HS làm bài cá nhân vào vở.
- GV thu bài, chấm và đánh giá kết quả, tuyên dương.
Bài 3. Chọn bông hoa ghi tỉ số ứng với tỉ số phần trăm ghi trên mỗi con ong.
- HS đọc đề bài.
- HS thảo luận nhóm đôi: nối bông hoa với con ong ghi tỉ số phần trăm tương ứng
- Đại diện các nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- HS tham gia trò chơi: “Ai nhanh – Ai đúng”.
3
+ Câu 1: Tỉ số
68
được viết dưới dạng tỉ số phần trăm là:
100
A. 6,8%
B. 68%
C. 86%
D. 8,6%
+ Câu 2: Lớp 5A có 17 học sinh nam và 18 học sinh nữ. Tỉ số của số bạn nữ và
tổng số học sinh của cả lớp là:
A.
17
18
B.
17
18
B.
17
18
B.
18
17
C.
18
17
C.
18
17
C.
17
35
D.
17
35
D.
17
35
D.
18
35
+ Câu 3: Lớp 5A có 17 học sinh nam và 18 học sinh nữ. Tỉ số của số bạn nam và
tổng số học sinh của cả lớp là:
A.
18
35
+ Câu 4: Lớp 5A có 17 học sinh nam và 18 học sinh nữ. Tỉ số của số bạn nam và
số bạn nữ là:
A.
18
35
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh bài dạy( nếu có)
...................................................................................................................................
................................................................................................................................
Tiết 4: TIẾNG VIỆT
ĐỌC: TIẾNG HÁT CỦA NGƯỜI ĐÁ
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng và diễn cảm bài tiếng hát của người đá, biết nhấn giọng ở những từ ngữ
gợi hình ảnh đẹp, những câu văn diễn tả những tình tiết kỳ ảo.
- Đọc hiểu: những hành động, việc làm của chú bé người đá trong câu chuyện thể
hiện tình yêu đối với cuộc sống và con người. Hiểu được những từ ngữ hình ảnh,
biện pháp so sánh, nhân hóa, …. Góp phần làm nổi bật vẻ đẹp của cuộc sống: thiên
nhiên cũng như con người, đều góp phần làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp hơn.
- Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
1. Giới thiệu về chủ điểm.
- Nghe GV giới thiệu bức tranh chủ điểm: Bức tranh tượng trưng cho vẻ đẹp của
cuộc sống: con người sống chan hòa với thiên nhiên. Trong cuộc sống thường
ngày, nếu chúng ta chăm chú quan sát phải sẽ cảm nhận được những vẻ đẹp của
thiên nhiên, của con người. Mỗi bài đọc trong chủ điểm vẻ đẹp cuộc sống đã góp
phần lưu giữ vẻ đẹp của thiên nhiên, vẻ đẹp trong cảm xúc vậy hành động vậy việc
làm của con người.
2. Khởi động
4
- HS kể tên 1 - 2 truyện cổ mà mình đã đọc hoặc đã nghe. Nêu những chi tiết mình
thích để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
3. Khám phá.
3.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Nghe GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi vẻ
đẹp của thiên nhiên phải hành động, việc làm người đá và dân làng.
- Nghe GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ
ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật: cựa quậy, cất giọng hát, tua tủa, …
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu ... em bé.
+ Đoạn 2: Tiếp …. Nai Ngọc.
+ Đoạn 3: Tiếp … tuột khỏi tay.
+ Đoạn 4: Còn lại
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Nghe GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: đỉnh núi phải tia nắng, ấy dân làng phải
bung lách phải bông lau,…
- Nghe GV hướng dẫn luyện đọc câu có những từ ngữ gợi tả, điểm từ, điệp ngữ:
Những tia nắng vàng dịu, những hạt mưa trong vắt thay nhau tắm gội phẩi sưởi
ấm cho mỏm đá./ Gió rì rào kể cho mỏm đá nghe những câu chuyện về mọi
miền./Chim hót cho mỏm đá nghe những điệu ca du dương./ngày nọ, cho giặc kéo
đến đông như lá rừng đẩy nhanh như chớp giật phẩi giáo mác chĩa lên trời tua
tủa như bông lách phẩi bông lau./
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3.2. Giải nghĩa từ:
- HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để
GV hỗ trợ.
3.3. Tìm hiểu bài.
- HS đọc và trả lời lần lượt các CH trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các
hoạt động nhóm, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS tự tìm và nêu nội dung bài học.
- Nghe GV nhận xét và chốt: Những hành động, việc làm của chú bé người đá
trong câu chuyện thể hiện tình yêu đối với cuộc sống và con người. Hiểu được
những từ ngữ hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hóa, …. Góp phần làm nổi bật vẻ
đẹp của cuộc sống: thiên nhiên cũng như con người, đều góp phần làm cho cuộc
sống thêm tươi đẹp hơn.
3.4. Luyện đọc diễn cảm
- Nghe GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng vào những từ ngữ
thể hiện cảm xúc của các nhân vật.
- 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- HS luyện đọc theo nhóm 2 dưới sự theo dõi sửa sai của GV.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
5
- Đại diện các tổ tham gia thi đọc trước lớp.
4. Vận dụng trải nghiệm.
HS thi đọc dưới hình thức sắm vai.
IV: Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có)
...................................................................................................................................
................................................................................................................................
_________________________________________
Buổi chiều
Tiết 1: GDTC
( GV chuyên biệt dạy)
--------------------------------------------------------------Tiết 2: KHOA HỌC
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
I. Yêu cầu cần đạt:
- Ôn tập lại các chủ đề đã học, nắm vững các kiến thức cơ bạn về chủ đề: Chất,
Năng lượng, Thực vật và động vật.
- Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào giải quyết một số tình huống
đơn giản trong cuộc sống.
- Chủ động tích cực ôn tập những kiến thức đã học trong chủ đề: Chất, Năng
lượng, Thực vật và động vật.
- Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào giải quyết một số tình huống
đơn giản trong cuộc sống
- Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết về kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào
giải quyết một số tình huống đơn giản trong cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học:
- SGK tranh ảnh sưu tầm hoặc vật thể về các loại đất và các thiết bị, học liệu và đồ
dùng phục vụ cho tiết dạy.
- Phiếu học tập
III. Hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động:
- Cả lớp cùng nhảy điệu dân vũ để khởi động.
2. Hoạt động luyện tập:
2.1. Ôn tập về chủ đề Chất.
- HS làm việc nhóm 2, cùng thảo luận và trả lời câu hỏi sau:
+ Sau khi đun ống nghiệm chứa đất thấy xuất hiện những giọt nước nhỏ bám vào
thành ống nghiệm. Thí nghiệm chứng tỏ điều gì?
+ Rễ cây lấy những gì từ đất?
+ Ô nhiễm đất có thể ảnh hướng đến ai?
+ Nêu một số biện pháp phòng chống ô nhiễm đất
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
2.2. Ôn tập về chủ đề Năng lượng.
- HS làm việc nhóm 4, cùng thảo luận và trả lời câu hỏi sau:
+ Khi đẩy một chiếc xe đồ chơi tay ta đã cung cấp điều gì làm xe chuyển động.
+ Con người sử dụng năng lượng để làm gì?
+ Con người sử dụng nguồn năng lượng được lấy từ đâu?
6
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
2.3. Ôn tập về chủ đề Thực vật và động vật.
+ Hạt thường gồm những bộ phận nào?
+ Nêu tên các giai đoạn phát triển chính của cây đậu mọc lên từ hạt?
+ Nêu tên các giai đoạn phát triển chính của cây dâu tây mọc lên từ thân cây mẹ?
+ Cây khoai tây mọc lên từ bộ phận nào?
+ Đến giai đoạn phát triển nào động vật sinh sản?
+ Nêu vai trò của con đực và con cái trong quá trình sinh sản?
+ Con non được hình thành bắt đầu từ đâu?
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
3. Vận dụng trải nghiệm.
HS về nhà tiếp tục ôn tập các nội dung kiến thức đã học trong chủ đề chất và năng
lượng.
- Nhận xét sau tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...................................................................................................................................
.................................................................................................................................
____________________________________________________
Tiết 3: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ
TRIỀU NGUYỄN ( TIẾT 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Tìm hiểu,sưu tầm và giới thiệu được một số tư liệu lịch sử ( câu chuyện, văn bản,
tranh ảnh...)liên quan đến Triều Nguyễn.
- Trình bày được những nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà Nguyễn thông qua
các câu chuyện về một số nhân vật lịch sử : Hàm Nghi, Phan Đình Phùng..
- Chủ động tích cực sưu tầm, tìm hiểu một số tư liệu lịch sử ( câu chuyện, văn bản,
tranh ảnh...) liên quan đến Triều Nguyễn.
- Trình bày được những nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà Nguyễn
- Giới thiệu được tư liệu lịch sử. Kể được nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà
Nguyễn thông qua các câu chuyện về một số nhân vật lịch sử : Hàm Nghi, Phan
Đình Phùng..
- Ham học hỏi tim tòi để mở rộng sự hiểu biết về tư liệu lịch sử, nhân vật trong lịch
sử. Biết ghi nhớ công ơn dựng nước của tổ tiên.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bài giảng Power point.
- Tranh ảnh, tư liệu phục vụ cho bài học.
- Câu chuyện lịch sử liên quan đến các nhân vật lịch sử Triều nguyễn.
III. Hoạt động dạy học:
1. Khởi động
- HS chia sẻ, kể chuyện về Nguyễn Công Trứ và nêu đóng góp của ông.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
2. Khám phá:
a, Nét chính của phong trào Cần Vương cuối thế kỉ XIX.
- HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi
- HS báo cáo kết quả.
7
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương.
b, Câu chuyện về Phan Đình Phùng và cuộc khởi nghĩa Hương Khê
- HS đọc thông tin và quan sát hình 7, thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi.
- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm nhận xét lẫn nhau.
3. Luyện tập:
- HS thảo luận nhóm 4 vẽ tiếp tục sơ đồ tư duy triều đại nhà Nguyễn .
- HS trình bày
- GV nhận xét
- HS kể về câu chuyện một nhân vật lịch sử dưới thời nhà Nguyễn mà mình sưu
tầm được. Câu chuyện đó giúp em biết được thông tin gì về lịch sử Việt Nam thời
nhà Nguyễn.
4. Vận dụng, trải nghiệm.
- HS chia sẻ về việc sưu tầm tư liệu, tranh ảnh và giới thiệu về một di sản văn hóa
Triều Nguyễn.
- GV nhận xét tuyên dương.( có thể cho xem video)
- Nghe GV nhận xét sau tiết dạy.
IV.Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...................................................................................................................................
.............................................................................................................................
---------------------------------------------------------------Thứ 3 ngày 14 tháng 1 năm 2025
Buổi sáng
Tiết 1: TOÁN
TỈ SỐ. TỈ SỐ PHẦN TRĂM ( TIẾT 2)
I. Yêu cầu cần đạt
- Viết được tỉ số, tỉ số phần trăm
- Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan đến tỉ số, tỉ số phần trăm.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
- Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan đến tỉ số, tỉ số phần trăm.
- Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng
dẫn của giáo viên.
- Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
II. Đồ dùng dạy học
- Bài giảng Power point.
- Bảng nhóm
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động:
- HS chơi trò chơi “Chuyền hoa”: Cách chơi như sau: Người quản trò sẽ bắt nhịp
một bài hát, cả lớp cùng hát theo và cùng chuyền bông hoa đi. Sau khi kết thúc bài
hát, bạn nào cầm bông hoa trên tay sẽ phải đọc to và trả lời câu hỏi đã được giấu
trong hoa.
- Nghe GV Nhận xét, tuyên dương.
2. Luyện tập
Bài 1. Chọn câu trả lời đúng.
8
- HS đọc đề bài.
+ Lớp 5A có bao nhiêu bạn tham gia tổng vệ sinh?
+ Lớp 5B có bao nhiêu bạn tham gia tổng vệ sinh?
+ Lớp 5C có bao nhiêu bạn tham gia tổng vệ sinh?
- HS làm việc nhóm đôi.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bài 2. Viết các tỉ số dưới đây thành các tỉ số phần trăm (theo mẫu)
- HS đọc đề bài.
- Nghe GV hướng dẫn mẫu: Ta áp dụng tính chất cơ bản của phân số để làm ý a.
Mẫu: a)
9
9 4
36
36%
25 25 4 100
+ Thầy đã nhân cả tử số và mẫu số của phân số cùng với số tự nhiên nào?
Mẫu: b) 37,5 :100 = 37,5%
- HS làm bài cá nhân vào vở.
- GV thu vở, nhận xét một số bài
- HS nhận xét bài trên bảng
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3. Đ, S?
- HS đọc đề bài.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện các nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai).
Bài 4. Tại một trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động, người ta kiểm tra 100 ô tô thì
92 ô tô có tải trọng đạt chuẩn. Hỏi trong 100 xe ô tô đó:
a) Số ô tô có tải trọng đạt chuẩn chiếm bao nhiêu phần trăm?
b) Số ô tô có tải trọng không đạt chuẩn chiếm bao nhiêu phần trăm?
- HS đọc đề bài.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Số ô tô có tải trọng đạt chuẩn biết chưa?
+ Số ô tô có tải trọng chưa đạt chuẩn biết chưa?
+ Làm thế nào để biết số ô tô có tải trọng chưa đạt chuẩn?
- HS làm vào vở.
- GV thu vở, nhận xét một số bài
- HS nhận xét bài trên bảng
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai nếu có)
3. Vận dụng trải nghiệm.
- HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
- Giải bài toán: Một vườn cây có 1000 cây, trong đó có 540 cây ăn quả và còn lại
là cây lấy gỗ. Hỏi số cây ăn quả chiếm bao nhiêu phần trăm số cây trong vườn?
- Nghe GV tổng kết trò chơi, khen HS tham gia chơi.
9
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh bài dạy( nếu có)
...................................................................................................................................
................................................................................................................................
______________________________________________
Tiết 2: TIẾNG ANH
( GV chuyên biệt dạy)
----------------------------------------------------Tiết 3: TIẾNG VIỆT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÂU ĐƠN VÀ CÂU GHÉP
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được câu đơn phải câu ghép; vận dụng kiến thức đã học để thực hành
tạo lập câu ghép, qua đó phát triển kỹ năng viết nói chung phẩi kỹ năng tạo lập văn
bản nói riêng.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập
thông qua cac từ loại tìm được.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Nâng cao kĩ năng tìm hiểu câu đơn, câu ghép ứng dụng vào thực tiễn.
- Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
II. Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- HS chơi trò chơi: Ô cửa bí mật
Cách chơi: HS bất kỳ trong lớp trả lời đúng câu hỏi thì ô cửa bí mật sẽ mở ra
+ Câu hỏi: Câu có mấy thành phần chính? Đó là những thành phần nào,? Em hãy
đặt một câu và xác định thành phần chính của câu đó.
- GV mở cửa bí mật hiện ra tên bài: câu đơn và câu ghép
- Nghe GV nhận xét, tổng kết trò chơi.
2. Khám phá.
Bài 1:
- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- Cả lớp làm việc nhóm
- Các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2:
- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- Cả lớp làm việc nhóm:
* Ghi nhớ
- Thế nào là câu đơn? Thế nào là câu ghép?
- HS lấy ví dụ về câu đơn vậy câu ghép vậy có thể yêu cầu xác định chủ, bị ngữ
trong câu vừa đặt.
10
- Nghe GV nhận xét, kết luận.
- HS đọc ghi nhớ
3. Luyện tập
Bài 3:
- 2 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- Cả lớp làm việc nhóm
- Các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Nghe GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 4.
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm việc cá nhân
- HS đọc bài trước lớp
- Nghe GV nhận xét
- Nghe GV khen ngợi những HS viết được những câu ghép hay
3. Vận dụng trải nghiệm.
- HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh từ và các từ khác như động từ, tính
từ để lẫn lộn trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
- Cách chơi:
+ HS sẽ trả lời câu hỏi để giúp đội mình thắng. Mỗi câu trả lời đúng trong thời gian
quy định sẽ giúp đội mình thắng một hiệp
+ Trường hợp cả 2 đội không trả lời đúng sẽ coi như Hòa. Hiệp đó không tính vào
số hiệp thắng.
+ Kết thúc trò chơi đội nào có số hiệp thắng nhiều hơn (tương đương với trả lời
đúng nhiều câu hỏi hơn) sẽ là đội chiến thắng.
Câu 1: Câu dưới đây là câu đơn hay câu ghép?
Dân làng vây quanh em bé, hỏi em từ đâu tới, em tên em là gì, nhưng em chỉ
cười.
Câu 2: Xác định chủ ngữ phải vị ngữ của câu trên
Câu 3: đặt câu
a. Một câu đơn về nhân vật trong bài đọc tiếng hát người đá.
b. Một câu ghép về nội dung bài đọc tiếng hát người đá.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV: Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có)
...................................................................................................................................
................................................................................................................................
______________________________________________
Tiết 4: TIẾNG VIỆT
VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN TẢ NGƯỜI
I. Yêu cầu cần đạt:
- Tìm hiểu cách viết bài văn tả người qua bài đọc “Chú bé vùng biển”.
11
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
- Rút ra cấu tạo bài văn tả người, vận dụng linh hoạt kiến thức để giải quyết các
nhiệm vụ khác.
- Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
- Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- HS hát bài “ Trái đất này là của chúng mình”, sáng tác Trương Quang Lục để
khởi động bài học.
+ HS cùng trao đổi với về nội dung bài hát.
? Trong bài hát các bạn nhỏ có những màu màu da khác nhau như thế nào?
? Tuy có sự khác biệt như vậy nhưng các bạn nhỏ được ví giống như những gì?
2. Khám phá.
Bài 1: Đọc bài văn và thực hiện yêu cầu.
- 1 HS đọc bài văn “ Chú bé vùng biển”, 1 HS đọc to phần câu hỏi.
- GV áp dụng kĩ thuật mảnh ghép để thực hiện 4 yêu cầu của bài tập 1.
- Lượt 1: HS bốc thăm bông hoa có đánh số sẵn từ 1 đến 4. Sau đó những HS có số
giống nhau di chuyển tạo thành một nhóm, trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV vào
VBT TV. (Nhóm bông hoa số 1 trả lời ý a; nhóm bông hoa số 2 trả lời ý b; nhóm
bông hoa số 3 trả lời ý c; nhóm bông hoa số 4 trả lời ý d).
- Lượt 2: HS ở các nhóm lượt 1 di chuyển để tạo thành 4 mảnh ghép, tiếp tục thảo
luận để hoàn thiện bài tập 1.
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận:
a) Người được tả trong bài văn trên là ai?
b) Tìm phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn trên và nêu nội dung chính của
mỗi phần.
c) Trong phần thân bài, đặc điểm của người được tả (một đứa trẻ lớn lên với nắng,
nước mặn và gió biển) hiện ra như thế nào?
d. Bằng cách nào, tác giả làm nổi bật đặc điểm của người được tả?
- Cả lớp nhận xét nhận xét.
Bài 2: Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết bài văn tả người.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
- HS thảo luận nhóm 2, trả lời câu hỏi vào VBT TV.
- HS báo cáo kết quả:
- HS đọc ghi nhớ SGK (12)
3. Luyện tập
Bài 1. Tìm đọc các đoạn văn hoặc bài văn tả người (trẻ em, người lớn….)
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- Cả lớp làm bài tập.
- HS chữa bài, nhận xét.
- Khi tả em bé theo em cần lưu ý điều gì?
12
- Khi tả người lớn theo em cần lưu ý điều gì?
4. Vận dụng trải nghiệm.
Bài 2:Tìm đọc sách báo nói về người tốt, việc tốt
- HS đọc bài tập 2.
- HS về nhà tìm đọc sách báo nói về người tốt, việc tốt với yêu cầu sau:
+ Tên sách hoặc báo:
+ Người tốt, việc tốt được nói đến:
- HS sẽ chia sẻ trước lớp.
- GV gợi ý một số sách, báo nói về người tốt việc tốt cho HS:
IV: Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có)
...................................................................................................................................
.................................................................................................................................
---------------------------------------------------Buổi chiều
Tiết 1 : LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ
TRIỀU NGUYỄN ( TIẾT 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Tìm hiểu,sưu tầm và giới thiệu được một số tư liệu lịch sử ( câu chuyện, văn bản,
tranh ảnh...)liên quan đến Triều Nguyễn.
- Trình bày được những nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà Nguyễn thông qua
các câu chuyện về một số nhân vật lịch sử : vua Gia Long, vua Minh Mạng,
Nguyễn Công Trứ, Nguyễn TRường Tộ.
- Chủ động tích cực sưu tầm, tìm hiểu một số tư liệu lịch sử ( câu chuyện, văn bản,
tranh ảnh...) liên quan đến Triều Nguyễn.
- Giới thiệu được tư liệu lịch sử. Kể được nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà
Nguyễn thông qua các câu chuyện về một số nhân vật lịch sử : vua Gia Long, vua
Minh Mạng, Nguyễn Công Trứ, Nguyễn TRường Tộ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng sự hiểu biết về tư liệu lịch
sử, nhân vật trong lịch sử. Biết ghi nhớ công ơn dựng nước của tổ tiên.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bài giảng Power point.
- Tranh ảnh, tư liệu về các cuộc khởi nghĩa của Hai bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí,
Phùng Hưng, Ngô Quyền.
III. Hoạt động dạy học:
1. Khởi động
- HS nêu 1 số nét chính về Triều Nguyễn.
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài.
2. Khám phá:
c, Những đề nghị canh tân đất nước.
- HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi
- HS theo dõi, nhận xét.
d, Nét chính của phong trào Cần Vương cuối thế kỉ XIX.
- HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi
- HS báo cáo kết quả.
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương.
13
3. Luyện tập: TC:Điền đúng điền nhanh
+ Học sinh: 2 phiếu lớn, bút dạ.
+ Giáo viên: nội dung trò chơi và đáp án trên màn hình.
- Cách chơi: Chọn mỗi đội 5 học sinh, các em lần lượt lên mỗi em được điền 1 từ,
thời gian 1 phút cho cả đội. Đội nào xong trước và đúng nhiều hơn đội đó thắng
cuộc.
- Nội dung trò chơi: Năm……., Tôn Thất Thuyết ban bố dụ…, kêu gọi nhân dân
đồng lòng giúp vua…., phong trào ….và ….mạnh mẽ.
- Nghe GV tổng kết trò chơi.
- Nghe GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm.
4. Vận dụng, trải nghiệm.
HS chia sẻ về những hiểu biết của mình về nhà trần qua các tên trường học, tên
đường ở địa phương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
--------------------------------------------------------Tiết 2 : KHOA HỌC
VI KHUẨN XUNG QUANH TA
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận ra được vi khuẩn có kích thước nhỏ, không thể nhìn thấy bằng mắt thường.
- Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ quan sát, dự đoán về vi khuẩn từ
mẫu vật; quan sát nơi sống của vi khuẩn ở gia đình và xung quanh.
- Dựa vào nội dung bài học biết cách bảo quản thực phẩm để hạn chế lây nhiễm vi
khuẩn.
- Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả, tham gia trò chơi.
- Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về vi
khuẩn trong cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học:
SGK tranh ảnh sưu tầm và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động:
HS tham gia hoạt động theo nhóm đôi hỏi đáp nội dung sau:
+ Vì sao em cần rửa tay bằng nước sạch, xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ
sinh?
- Một số nhóm trình bày
- Nghe GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động 1: Nhận ra được vi khuẩn không thể nhìn bằng mắt thường, có
kích thước rất nhỏ.
a. Dự đoán và chia sẻ về vi khuẩn trong các mẫu
- HS quan sát các mẫu trong khay và dự đoán mẫu nào chứa vi khuẩn. Chia sẻ
những điều mình biết về vi khuẩn có trong những mẫu đó.
- Các nhóm chia sẻ:
+ Các nhóm sắp xếp các phiếu học tập trên bảng. Thực hiện theo yêu cầu: cả lớp
quan sát sản phẩm nhóm khác và phát hiện điểm giống, điểm khác với nhóm mình.
14
+ 1 nhóm nêu nhận xét, các nhóm khác quan sát, nghe và nhận xét, bổ sung các
phát hiện khác các bạn.
b. Đề xuất cách quan sát vi khuẩn
- HS đề xuất cách quan sát tìm hiểu về vi khuẩn:
+ Khẳng định ý kiến đúng của HS: những đồ vật đã quan sát đều chứa vi khuẩn.
+ Các em đã thực sự từng nhìn thấy vi khuẩn trên mẫu vật đó chưa?
+ Theo em vi khuẩn nhỏ như những sinh vật nào em thường thấy (như con kiến/râu
con kiến,..)
- HS đọc khung thông tin trang 67. Có thể giới thiệu thêm hình ảnh, tác dụng của
kinh hiển vi giúp cho việc nghiên cứu về vi khuẩn, từ đó chuyển tiếp sang hoạt
động 2.
Hoạt động 2: Đối chiếu với thông tin khoa học, chính xác hoá kiến thức, nhận
ra kích thước của vi khuẩn.
- Nghe GV giới thiệu hình 3 về một số vi khuẩn thu được ở các mẫu trong hình 1.
- HS làm việc theo nhóm cũ, quan sát, hình ảnh vi khuẩn và nhận xét hình dạng,
kích thước của vi khuẩn.
- HS chia sẻ kết quả của nhóm trước lớp:
- HS đối chiếu kết quả với dự đoán ban đầu và đưa ra nhận xét về vi khuẩn có
trong các mẫu vật.
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: Vi khuẩn có kích thước rất nhỏ. Để
quan sát nghiên cứu về vi khuẩn cần sử dụng kính hiển vi có độ phóng đại lớn.
3. Hoạt động luyện tập: Trò chơi: “Sạt điện”
- HS tham gia trò chơi “Sạt điện”.
- Nội dung: Dựa vào câu hỏi phần ở đầu, đọc thông tin ở bản sau và giải thích ý
nghĩa của việc rửa tay.
- Luật chơi:
+ Chia làm 3 đội, đội trả lời đúng có quyền chỉ (sạc điện) đội bạn trả lời, HS sau
không trùng ý với HS trước.
+ Đội nào trả lời sai thì ngừng cuộc chơi.
+ Trong 10 phút, đội nào có số câu trả lời đúng nhiều nhất sẽ là đội chiến thắng.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- HS chuẩn bị cho tiết 2: Về quan sát, dự đoán viết tên những đồ vật nào ở nhà có
thể có hoặc không có chứa vi khuẩn, Vì sao em biết? để chia sẻ ở tiết 2.
- Dặn HS sẽ thực hiện việc rửa tay hằng ngày (ngay sau khi về nhà thực hiện rửa
tay trước khi ăn trưa, sau khi đi vệ sinh).
- GV nhận xét tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...................................................................................................................................
................................................................................................................................
____________________________________________
Tiết 3: TIN HỌC
( GV chuyên biệt dạy)
----------------------------------------------------------------------------------------------
15
Thứ 4 ngày 15 tháng 1 năm 2025
Buổi sáng
Tiết 1 : TOÁN
TỈ LỆ BẢN ĐỒ VÀ ỨNG DỤNG ( TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được tỉ lệ bản đồ, đọc được tỉ lệ trên bản đồ.
- Vận dụng được tỉ lệ bản đồ để giải quyết một số tình huống thực tiễn là từ tỉ lệ
bản đồ tìm độ dài thực tế và ngược lại.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hóa toán học,...
- Vận dụng được tỉ lệ bản đồ để giải quyết một số tình huống thực tiễn.
- Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng
dẫn của giáo viên.
- Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
II. Đồ dùng dạy học
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
- Bảng nhóm
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động:
- HS tham gia trò chơi “Đố em” để khởi động bài học.
+ Câu đố:
Tranh gì to lớn lạ ghê
Vẽ hết Âu, Á, Mĩ, Phi trong này.
(Là gì?)
- Nghe GV Nhận xét, tuyên dương.
- Nghe GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá:
- HS quan sát bản đồ một khu vực của thành phố Hồ Chí Minh trong SGK.
+ Hãy nêu tên bản đồ?
+ Góc phía dưới bản đồ ghi gì?
- Nghe GV giới thiệu: Ở góc phía dưới của một bản đồ có ghi 1 : 10 000 hay. Tỉ số
đó là tỉ lệ bản đồ.
+ Tỉ lệ 1 : 10 000 hay
1
cho biết hình ảnh một khu vực của thành phố Hồ Chí
10000
Minh được vẽ thu nhỏ lại 10 000 lần....
Buổi sáng
Thứ 2 ngày 13 tháng 1 năm 2025
Tiết 1: HĐTN
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TẾT ĐOÀN VIÊN
I.Yêu cầu cần đạt :
- Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng
yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh
xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc.
- Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng những
cách khác nhau.
- Có ý thức tự giác chuẩn bị đón Tết Nguyên Đán cùng với gia đình.
II.Đồ dùng dạy học :
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
- Tổ chức chào cờ ngheo nghi thức.
- Sinh hoạt dưới cờ:
+ Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, khuyết điểm trong tuần.
+ Triển khai kế hoạch mới trong tuần.
Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Tết đoàn viên”
+ Cam kết hành động : Cùng gia đình chuẩn bị đón tết nguyên đán.
IV. Điểu chỉnh sau bài dạy ( Nếu có)
...................................................................................................................................
................................................................................................................................
Tiết 2: ÂM NHẠC
( GV chuyên biệt dạy)
-------------------------------------------------------------Tiết 3: TOÁN
TỈ SỐ. TỈ SỐ PHẦN TRĂM
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được tỉ số, tỉ số phần trăm của hai đại lượng cùng loại; đọc, viết được tỉ
số, tỉ số phần trăm
- Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan đến tỉ số, tỉ số phần trăm.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
- Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan đến tỉ số, tỉ số phần trăm.
- Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
II. Đồ dùng dạy học
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
- Bảng nhóm
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động:
- Nghe GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
2
+ Câu 1: Viết thương của phép chia 5 : 9 dưới dạng phân số.
+ Câu 2: Trong các phân số sau:
3 89 45
;
;
phân số nào là phân số thập phân ?
5 100 10
11
thành phân số thập phân có mẫu số là 100?
25
48
Câu 4: Chuyển phân số thập phân:
thành số thập phân.
100
+ Câu 3: Viết phân số:
- Nghe GV Nhận xét, tuyên dương.
2. Khám phá
- Nghe GV giới thiệu tình huống qua tranh, HS quan sát và nêu tình huống:
+ Trong bến xe buýt có tất cả mấy ô tô?
+ Trong 7 ô tô có bao nhiêu ô tô điện? Bao nhiêu ô tô chạy bằng xăng?
+ Ta coi 7 ô tô trong bến là 7 phần thì ô tô điện là mấy phần như thế? Ô tô chạy
bằng xăng là mấy phần như thế?
+ Số ô tô điện chiếm 3 phần mấy số ô tô ở bến?
- Nghe GV giới thiệu: Phân số
3
còn được gọi là tỉ số
7
Ta nói: Tỉ số của ô tô điện và số ô tô ở bến là 3 : 7 hay
bảy
+ 2 - 3 HS đọc
3
3
; viết là: ; đọc: ba phần
7
7
- Nghe GV nhận xét và kết luận: Tỉ số của a và b là a : b hay
a
(b khác 0).
b
3. Thực hành, luyện tập
Bài 1. Hoàn thành bảng bên (theo mẫu).
- HS đọc đề bài.
- HS làm việc nhóm 4 vào phiếu học tập
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 2. Số?
- HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- HS làm bài cá nhân vào vở.
- GV thu bài, chấm và đánh giá kết quả, tuyên dương.
Bài 3. Chọn bông hoa ghi tỉ số ứng với tỉ số phần trăm ghi trên mỗi con ong.
- HS đọc đề bài.
- HS thảo luận nhóm đôi: nối bông hoa với con ong ghi tỉ số phần trăm tương ứng
- Đại diện các nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- HS tham gia trò chơi: “Ai nhanh – Ai đúng”.
3
+ Câu 1: Tỉ số
68
được viết dưới dạng tỉ số phần trăm là:
100
A. 6,8%
B. 68%
C. 86%
D. 8,6%
+ Câu 2: Lớp 5A có 17 học sinh nam và 18 học sinh nữ. Tỉ số của số bạn nữ và
tổng số học sinh của cả lớp là:
A.
17
18
B.
17
18
B.
17
18
B.
18
17
C.
18
17
C.
18
17
C.
17
35
D.
17
35
D.
17
35
D.
18
35
+ Câu 3: Lớp 5A có 17 học sinh nam và 18 học sinh nữ. Tỉ số của số bạn nam và
tổng số học sinh của cả lớp là:
A.
18
35
+ Câu 4: Lớp 5A có 17 học sinh nam và 18 học sinh nữ. Tỉ số của số bạn nam và
số bạn nữ là:
A.
18
35
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh bài dạy( nếu có)
...................................................................................................................................
................................................................................................................................
Tiết 4: TIẾNG VIỆT
ĐỌC: TIẾNG HÁT CỦA NGƯỜI ĐÁ
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng và diễn cảm bài tiếng hát của người đá, biết nhấn giọng ở những từ ngữ
gợi hình ảnh đẹp, những câu văn diễn tả những tình tiết kỳ ảo.
- Đọc hiểu: những hành động, việc làm của chú bé người đá trong câu chuyện thể
hiện tình yêu đối với cuộc sống và con người. Hiểu được những từ ngữ hình ảnh,
biện pháp so sánh, nhân hóa, …. Góp phần làm nổi bật vẻ đẹp của cuộc sống: thiên
nhiên cũng như con người, đều góp phần làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp hơn.
- Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
1. Giới thiệu về chủ điểm.
- Nghe GV giới thiệu bức tranh chủ điểm: Bức tranh tượng trưng cho vẻ đẹp của
cuộc sống: con người sống chan hòa với thiên nhiên. Trong cuộc sống thường
ngày, nếu chúng ta chăm chú quan sát phải sẽ cảm nhận được những vẻ đẹp của
thiên nhiên, của con người. Mỗi bài đọc trong chủ điểm vẻ đẹp cuộc sống đã góp
phần lưu giữ vẻ đẹp của thiên nhiên, vẻ đẹp trong cảm xúc vậy hành động vậy việc
làm của con người.
2. Khởi động
4
- HS kể tên 1 - 2 truyện cổ mà mình đã đọc hoặc đã nghe. Nêu những chi tiết mình
thích để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
3. Khám phá.
3.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Nghe GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi vẻ
đẹp của thiên nhiên phải hành động, việc làm người đá và dân làng.
- Nghe GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ
ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật: cựa quậy, cất giọng hát, tua tủa, …
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu ... em bé.
+ Đoạn 2: Tiếp …. Nai Ngọc.
+ Đoạn 3: Tiếp … tuột khỏi tay.
+ Đoạn 4: Còn lại
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Nghe GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: đỉnh núi phải tia nắng, ấy dân làng phải
bung lách phải bông lau,…
- Nghe GV hướng dẫn luyện đọc câu có những từ ngữ gợi tả, điểm từ, điệp ngữ:
Những tia nắng vàng dịu, những hạt mưa trong vắt thay nhau tắm gội phẩi sưởi
ấm cho mỏm đá./ Gió rì rào kể cho mỏm đá nghe những câu chuyện về mọi
miền./Chim hót cho mỏm đá nghe những điệu ca du dương./ngày nọ, cho giặc kéo
đến đông như lá rừng đẩy nhanh như chớp giật phẩi giáo mác chĩa lên trời tua
tủa như bông lách phẩi bông lau./
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3.2. Giải nghĩa từ:
- HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để
GV hỗ trợ.
3.3. Tìm hiểu bài.
- HS đọc và trả lời lần lượt các CH trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các
hoạt động nhóm, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS tự tìm và nêu nội dung bài học.
- Nghe GV nhận xét và chốt: Những hành động, việc làm của chú bé người đá
trong câu chuyện thể hiện tình yêu đối với cuộc sống và con người. Hiểu được
những từ ngữ hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hóa, …. Góp phần làm nổi bật vẻ
đẹp của cuộc sống: thiên nhiên cũng như con người, đều góp phần làm cho cuộc
sống thêm tươi đẹp hơn.
3.4. Luyện đọc diễn cảm
- Nghe GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng vào những từ ngữ
thể hiện cảm xúc của các nhân vật.
- 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- HS luyện đọc theo nhóm 2 dưới sự theo dõi sửa sai của GV.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
5
- Đại diện các tổ tham gia thi đọc trước lớp.
4. Vận dụng trải nghiệm.
HS thi đọc dưới hình thức sắm vai.
IV: Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có)
...................................................................................................................................
................................................................................................................................
_________________________________________
Buổi chiều
Tiết 1: GDTC
( GV chuyên biệt dạy)
--------------------------------------------------------------Tiết 2: KHOA HỌC
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
I. Yêu cầu cần đạt:
- Ôn tập lại các chủ đề đã học, nắm vững các kiến thức cơ bạn về chủ đề: Chất,
Năng lượng, Thực vật và động vật.
- Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào giải quyết một số tình huống
đơn giản trong cuộc sống.
- Chủ động tích cực ôn tập những kiến thức đã học trong chủ đề: Chất, Năng
lượng, Thực vật và động vật.
- Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào giải quyết một số tình huống
đơn giản trong cuộc sống
- Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết về kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào
giải quyết một số tình huống đơn giản trong cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học:
- SGK tranh ảnh sưu tầm hoặc vật thể về các loại đất và các thiết bị, học liệu và đồ
dùng phục vụ cho tiết dạy.
- Phiếu học tập
III. Hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động:
- Cả lớp cùng nhảy điệu dân vũ để khởi động.
2. Hoạt động luyện tập:
2.1. Ôn tập về chủ đề Chất.
- HS làm việc nhóm 2, cùng thảo luận và trả lời câu hỏi sau:
+ Sau khi đun ống nghiệm chứa đất thấy xuất hiện những giọt nước nhỏ bám vào
thành ống nghiệm. Thí nghiệm chứng tỏ điều gì?
+ Rễ cây lấy những gì từ đất?
+ Ô nhiễm đất có thể ảnh hướng đến ai?
+ Nêu một số biện pháp phòng chống ô nhiễm đất
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
2.2. Ôn tập về chủ đề Năng lượng.
- HS làm việc nhóm 4, cùng thảo luận và trả lời câu hỏi sau:
+ Khi đẩy một chiếc xe đồ chơi tay ta đã cung cấp điều gì làm xe chuyển động.
+ Con người sử dụng năng lượng để làm gì?
+ Con người sử dụng nguồn năng lượng được lấy từ đâu?
6
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
2.3. Ôn tập về chủ đề Thực vật và động vật.
+ Hạt thường gồm những bộ phận nào?
+ Nêu tên các giai đoạn phát triển chính của cây đậu mọc lên từ hạt?
+ Nêu tên các giai đoạn phát triển chính của cây dâu tây mọc lên từ thân cây mẹ?
+ Cây khoai tây mọc lên từ bộ phận nào?
+ Đến giai đoạn phát triển nào động vật sinh sản?
+ Nêu vai trò của con đực và con cái trong quá trình sinh sản?
+ Con non được hình thành bắt đầu từ đâu?
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
3. Vận dụng trải nghiệm.
HS về nhà tiếp tục ôn tập các nội dung kiến thức đã học trong chủ đề chất và năng
lượng.
- Nhận xét sau tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...................................................................................................................................
.................................................................................................................................
____________________________________________________
Tiết 3: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ
TRIỀU NGUYỄN ( TIẾT 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Tìm hiểu,sưu tầm và giới thiệu được một số tư liệu lịch sử ( câu chuyện, văn bản,
tranh ảnh...)liên quan đến Triều Nguyễn.
- Trình bày được những nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà Nguyễn thông qua
các câu chuyện về một số nhân vật lịch sử : Hàm Nghi, Phan Đình Phùng..
- Chủ động tích cực sưu tầm, tìm hiểu một số tư liệu lịch sử ( câu chuyện, văn bản,
tranh ảnh...) liên quan đến Triều Nguyễn.
- Trình bày được những nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà Nguyễn
- Giới thiệu được tư liệu lịch sử. Kể được nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà
Nguyễn thông qua các câu chuyện về một số nhân vật lịch sử : Hàm Nghi, Phan
Đình Phùng..
- Ham học hỏi tim tòi để mở rộng sự hiểu biết về tư liệu lịch sử, nhân vật trong lịch
sử. Biết ghi nhớ công ơn dựng nước của tổ tiên.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bài giảng Power point.
- Tranh ảnh, tư liệu phục vụ cho bài học.
- Câu chuyện lịch sử liên quan đến các nhân vật lịch sử Triều nguyễn.
III. Hoạt động dạy học:
1. Khởi động
- HS chia sẻ, kể chuyện về Nguyễn Công Trứ và nêu đóng góp của ông.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
2. Khám phá:
a, Nét chính của phong trào Cần Vương cuối thế kỉ XIX.
- HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi
- HS báo cáo kết quả.
7
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương.
b, Câu chuyện về Phan Đình Phùng và cuộc khởi nghĩa Hương Khê
- HS đọc thông tin và quan sát hình 7, thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi.
- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm nhận xét lẫn nhau.
3. Luyện tập:
- HS thảo luận nhóm 4 vẽ tiếp tục sơ đồ tư duy triều đại nhà Nguyễn .
- HS trình bày
- GV nhận xét
- HS kể về câu chuyện một nhân vật lịch sử dưới thời nhà Nguyễn mà mình sưu
tầm được. Câu chuyện đó giúp em biết được thông tin gì về lịch sử Việt Nam thời
nhà Nguyễn.
4. Vận dụng, trải nghiệm.
- HS chia sẻ về việc sưu tầm tư liệu, tranh ảnh và giới thiệu về một di sản văn hóa
Triều Nguyễn.
- GV nhận xét tuyên dương.( có thể cho xem video)
- Nghe GV nhận xét sau tiết dạy.
IV.Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...................................................................................................................................
.............................................................................................................................
---------------------------------------------------------------Thứ 3 ngày 14 tháng 1 năm 2025
Buổi sáng
Tiết 1: TOÁN
TỈ SỐ. TỈ SỐ PHẦN TRĂM ( TIẾT 2)
I. Yêu cầu cần đạt
- Viết được tỉ số, tỉ số phần trăm
- Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan đến tỉ số, tỉ số phần trăm.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
- Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan đến tỉ số, tỉ số phần trăm.
- Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng
dẫn của giáo viên.
- Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
II. Đồ dùng dạy học
- Bài giảng Power point.
- Bảng nhóm
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động:
- HS chơi trò chơi “Chuyền hoa”: Cách chơi như sau: Người quản trò sẽ bắt nhịp
một bài hát, cả lớp cùng hát theo và cùng chuyền bông hoa đi. Sau khi kết thúc bài
hát, bạn nào cầm bông hoa trên tay sẽ phải đọc to và trả lời câu hỏi đã được giấu
trong hoa.
- Nghe GV Nhận xét, tuyên dương.
2. Luyện tập
Bài 1. Chọn câu trả lời đúng.
8
- HS đọc đề bài.
+ Lớp 5A có bao nhiêu bạn tham gia tổng vệ sinh?
+ Lớp 5B có bao nhiêu bạn tham gia tổng vệ sinh?
+ Lớp 5C có bao nhiêu bạn tham gia tổng vệ sinh?
- HS làm việc nhóm đôi.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bài 2. Viết các tỉ số dưới đây thành các tỉ số phần trăm (theo mẫu)
- HS đọc đề bài.
- Nghe GV hướng dẫn mẫu: Ta áp dụng tính chất cơ bản của phân số để làm ý a.
Mẫu: a)
9
9 4
36
36%
25 25 4 100
+ Thầy đã nhân cả tử số và mẫu số của phân số cùng với số tự nhiên nào?
Mẫu: b) 37,5 :100 = 37,5%
- HS làm bài cá nhân vào vở.
- GV thu vở, nhận xét một số bài
- HS nhận xét bài trên bảng
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3. Đ, S?
- HS đọc đề bài.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện các nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai).
Bài 4. Tại một trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động, người ta kiểm tra 100 ô tô thì
92 ô tô có tải trọng đạt chuẩn. Hỏi trong 100 xe ô tô đó:
a) Số ô tô có tải trọng đạt chuẩn chiếm bao nhiêu phần trăm?
b) Số ô tô có tải trọng không đạt chuẩn chiếm bao nhiêu phần trăm?
- HS đọc đề bài.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Số ô tô có tải trọng đạt chuẩn biết chưa?
+ Số ô tô có tải trọng chưa đạt chuẩn biết chưa?
+ Làm thế nào để biết số ô tô có tải trọng chưa đạt chuẩn?
- HS làm vào vở.
- GV thu vở, nhận xét một số bài
- HS nhận xét bài trên bảng
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai nếu có)
3. Vận dụng trải nghiệm.
- HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
- Giải bài toán: Một vườn cây có 1000 cây, trong đó có 540 cây ăn quả và còn lại
là cây lấy gỗ. Hỏi số cây ăn quả chiếm bao nhiêu phần trăm số cây trong vườn?
- Nghe GV tổng kết trò chơi, khen HS tham gia chơi.
9
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh bài dạy( nếu có)
...................................................................................................................................
................................................................................................................................
______________________________________________
Tiết 2: TIẾNG ANH
( GV chuyên biệt dạy)
----------------------------------------------------Tiết 3: TIẾNG VIỆT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÂU ĐƠN VÀ CÂU GHÉP
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được câu đơn phải câu ghép; vận dụng kiến thức đã học để thực hành
tạo lập câu ghép, qua đó phát triển kỹ năng viết nói chung phẩi kỹ năng tạo lập văn
bản nói riêng.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập
thông qua cac từ loại tìm được.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Nâng cao kĩ năng tìm hiểu câu đơn, câu ghép ứng dụng vào thực tiễn.
- Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
II. Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- HS chơi trò chơi: Ô cửa bí mật
Cách chơi: HS bất kỳ trong lớp trả lời đúng câu hỏi thì ô cửa bí mật sẽ mở ra
+ Câu hỏi: Câu có mấy thành phần chính? Đó là những thành phần nào,? Em hãy
đặt một câu và xác định thành phần chính của câu đó.
- GV mở cửa bí mật hiện ra tên bài: câu đơn và câu ghép
- Nghe GV nhận xét, tổng kết trò chơi.
2. Khám phá.
Bài 1:
- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- Cả lớp làm việc nhóm
- Các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2:
- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- Cả lớp làm việc nhóm:
* Ghi nhớ
- Thế nào là câu đơn? Thế nào là câu ghép?
- HS lấy ví dụ về câu đơn vậy câu ghép vậy có thể yêu cầu xác định chủ, bị ngữ
trong câu vừa đặt.
10
- Nghe GV nhận xét, kết luận.
- HS đọc ghi nhớ
3. Luyện tập
Bài 3:
- 2 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- Cả lớp làm việc nhóm
- Các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Nghe GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 4.
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm việc cá nhân
- HS đọc bài trước lớp
- Nghe GV nhận xét
- Nghe GV khen ngợi những HS viết được những câu ghép hay
3. Vận dụng trải nghiệm.
- HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh từ và các từ khác như động từ, tính
từ để lẫn lộn trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
- Cách chơi:
+ HS sẽ trả lời câu hỏi để giúp đội mình thắng. Mỗi câu trả lời đúng trong thời gian
quy định sẽ giúp đội mình thắng một hiệp
+ Trường hợp cả 2 đội không trả lời đúng sẽ coi như Hòa. Hiệp đó không tính vào
số hiệp thắng.
+ Kết thúc trò chơi đội nào có số hiệp thắng nhiều hơn (tương đương với trả lời
đúng nhiều câu hỏi hơn) sẽ là đội chiến thắng.
Câu 1: Câu dưới đây là câu đơn hay câu ghép?
Dân làng vây quanh em bé, hỏi em từ đâu tới, em tên em là gì, nhưng em chỉ
cười.
Câu 2: Xác định chủ ngữ phải vị ngữ của câu trên
Câu 3: đặt câu
a. Một câu đơn về nhân vật trong bài đọc tiếng hát người đá.
b. Một câu ghép về nội dung bài đọc tiếng hát người đá.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV: Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có)
...................................................................................................................................
................................................................................................................................
______________________________________________
Tiết 4: TIẾNG VIỆT
VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN TẢ NGƯỜI
I. Yêu cầu cần đạt:
- Tìm hiểu cách viết bài văn tả người qua bài đọc “Chú bé vùng biển”.
11
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
- Rút ra cấu tạo bài văn tả người, vận dụng linh hoạt kiến thức để giải quyết các
nhiệm vụ khác.
- Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
- Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- HS hát bài “ Trái đất này là của chúng mình”, sáng tác Trương Quang Lục để
khởi động bài học.
+ HS cùng trao đổi với về nội dung bài hát.
? Trong bài hát các bạn nhỏ có những màu màu da khác nhau như thế nào?
? Tuy có sự khác biệt như vậy nhưng các bạn nhỏ được ví giống như những gì?
2. Khám phá.
Bài 1: Đọc bài văn và thực hiện yêu cầu.
- 1 HS đọc bài văn “ Chú bé vùng biển”, 1 HS đọc to phần câu hỏi.
- GV áp dụng kĩ thuật mảnh ghép để thực hiện 4 yêu cầu của bài tập 1.
- Lượt 1: HS bốc thăm bông hoa có đánh số sẵn từ 1 đến 4. Sau đó những HS có số
giống nhau di chuyển tạo thành một nhóm, trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV vào
VBT TV. (Nhóm bông hoa số 1 trả lời ý a; nhóm bông hoa số 2 trả lời ý b; nhóm
bông hoa số 3 trả lời ý c; nhóm bông hoa số 4 trả lời ý d).
- Lượt 2: HS ở các nhóm lượt 1 di chuyển để tạo thành 4 mảnh ghép, tiếp tục thảo
luận để hoàn thiện bài tập 1.
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận:
a) Người được tả trong bài văn trên là ai?
b) Tìm phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn trên và nêu nội dung chính của
mỗi phần.
c) Trong phần thân bài, đặc điểm của người được tả (một đứa trẻ lớn lên với nắng,
nước mặn và gió biển) hiện ra như thế nào?
d. Bằng cách nào, tác giả làm nổi bật đặc điểm của người được tả?
- Cả lớp nhận xét nhận xét.
Bài 2: Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết bài văn tả người.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
- HS thảo luận nhóm 2, trả lời câu hỏi vào VBT TV.
- HS báo cáo kết quả:
- HS đọc ghi nhớ SGK (12)
3. Luyện tập
Bài 1. Tìm đọc các đoạn văn hoặc bài văn tả người (trẻ em, người lớn….)
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- Cả lớp làm bài tập.
- HS chữa bài, nhận xét.
- Khi tả em bé theo em cần lưu ý điều gì?
12
- Khi tả người lớn theo em cần lưu ý điều gì?
4. Vận dụng trải nghiệm.
Bài 2:Tìm đọc sách báo nói về người tốt, việc tốt
- HS đọc bài tập 2.
- HS về nhà tìm đọc sách báo nói về người tốt, việc tốt với yêu cầu sau:
+ Tên sách hoặc báo:
+ Người tốt, việc tốt được nói đến:
- HS sẽ chia sẻ trước lớp.
- GV gợi ý một số sách, báo nói về người tốt việc tốt cho HS:
IV: Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có)
...................................................................................................................................
.................................................................................................................................
---------------------------------------------------Buổi chiều
Tiết 1 : LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ
TRIỀU NGUYỄN ( TIẾT 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Tìm hiểu,sưu tầm và giới thiệu được một số tư liệu lịch sử ( câu chuyện, văn bản,
tranh ảnh...)liên quan đến Triều Nguyễn.
- Trình bày được những nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà Nguyễn thông qua
các câu chuyện về một số nhân vật lịch sử : vua Gia Long, vua Minh Mạng,
Nguyễn Công Trứ, Nguyễn TRường Tộ.
- Chủ động tích cực sưu tầm, tìm hiểu một số tư liệu lịch sử ( câu chuyện, văn bản,
tranh ảnh...) liên quan đến Triều Nguyễn.
- Giới thiệu được tư liệu lịch sử. Kể được nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà
Nguyễn thông qua các câu chuyện về một số nhân vật lịch sử : vua Gia Long, vua
Minh Mạng, Nguyễn Công Trứ, Nguyễn TRường Tộ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng sự hiểu biết về tư liệu lịch
sử, nhân vật trong lịch sử. Biết ghi nhớ công ơn dựng nước của tổ tiên.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bài giảng Power point.
- Tranh ảnh, tư liệu về các cuộc khởi nghĩa của Hai bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí,
Phùng Hưng, Ngô Quyền.
III. Hoạt động dạy học:
1. Khởi động
- HS nêu 1 số nét chính về Triều Nguyễn.
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài.
2. Khám phá:
c, Những đề nghị canh tân đất nước.
- HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi
- HS theo dõi, nhận xét.
d, Nét chính của phong trào Cần Vương cuối thế kỉ XIX.
- HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi
- HS báo cáo kết quả.
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương.
13
3. Luyện tập: TC:Điền đúng điền nhanh
+ Học sinh: 2 phiếu lớn, bút dạ.
+ Giáo viên: nội dung trò chơi và đáp án trên màn hình.
- Cách chơi: Chọn mỗi đội 5 học sinh, các em lần lượt lên mỗi em được điền 1 từ,
thời gian 1 phút cho cả đội. Đội nào xong trước và đúng nhiều hơn đội đó thắng
cuộc.
- Nội dung trò chơi: Năm……., Tôn Thất Thuyết ban bố dụ…, kêu gọi nhân dân
đồng lòng giúp vua…., phong trào ….và ….mạnh mẽ.
- Nghe GV tổng kết trò chơi.
- Nghe GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm.
4. Vận dụng, trải nghiệm.
HS chia sẻ về những hiểu biết của mình về nhà trần qua các tên trường học, tên
đường ở địa phương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
--------------------------------------------------------Tiết 2 : KHOA HỌC
VI KHUẨN XUNG QUANH TA
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận ra được vi khuẩn có kích thước nhỏ, không thể nhìn thấy bằng mắt thường.
- Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ quan sát, dự đoán về vi khuẩn từ
mẫu vật; quan sát nơi sống của vi khuẩn ở gia đình và xung quanh.
- Dựa vào nội dung bài học biết cách bảo quản thực phẩm để hạn chế lây nhiễm vi
khuẩn.
- Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả, tham gia trò chơi.
- Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về vi
khuẩn trong cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học:
SGK tranh ảnh sưu tầm và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động:
HS tham gia hoạt động theo nhóm đôi hỏi đáp nội dung sau:
+ Vì sao em cần rửa tay bằng nước sạch, xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ
sinh?
- Một số nhóm trình bày
- Nghe GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động 1: Nhận ra được vi khuẩn không thể nhìn bằng mắt thường, có
kích thước rất nhỏ.
a. Dự đoán và chia sẻ về vi khuẩn trong các mẫu
- HS quan sát các mẫu trong khay và dự đoán mẫu nào chứa vi khuẩn. Chia sẻ
những điều mình biết về vi khuẩn có trong những mẫu đó.
- Các nhóm chia sẻ:
+ Các nhóm sắp xếp các phiếu học tập trên bảng. Thực hiện theo yêu cầu: cả lớp
quan sát sản phẩm nhóm khác và phát hiện điểm giống, điểm khác với nhóm mình.
14
+ 1 nhóm nêu nhận xét, các nhóm khác quan sát, nghe và nhận xét, bổ sung các
phát hiện khác các bạn.
b. Đề xuất cách quan sát vi khuẩn
- HS đề xuất cách quan sát tìm hiểu về vi khuẩn:
+ Khẳng định ý kiến đúng của HS: những đồ vật đã quan sát đều chứa vi khuẩn.
+ Các em đã thực sự từng nhìn thấy vi khuẩn trên mẫu vật đó chưa?
+ Theo em vi khuẩn nhỏ như những sinh vật nào em thường thấy (như con kiến/râu
con kiến,..)
- HS đọc khung thông tin trang 67. Có thể giới thiệu thêm hình ảnh, tác dụng của
kinh hiển vi giúp cho việc nghiên cứu về vi khuẩn, từ đó chuyển tiếp sang hoạt
động 2.
Hoạt động 2: Đối chiếu với thông tin khoa học, chính xác hoá kiến thức, nhận
ra kích thước của vi khuẩn.
- Nghe GV giới thiệu hình 3 về một số vi khuẩn thu được ở các mẫu trong hình 1.
- HS làm việc theo nhóm cũ, quan sát, hình ảnh vi khuẩn và nhận xét hình dạng,
kích thước của vi khuẩn.
- HS chia sẻ kết quả của nhóm trước lớp:
- HS đối chiếu kết quả với dự đoán ban đầu và đưa ra nhận xét về vi khuẩn có
trong các mẫu vật.
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: Vi khuẩn có kích thước rất nhỏ. Để
quan sát nghiên cứu về vi khuẩn cần sử dụng kính hiển vi có độ phóng đại lớn.
3. Hoạt động luyện tập: Trò chơi: “Sạt điện”
- HS tham gia trò chơi “Sạt điện”.
- Nội dung: Dựa vào câu hỏi phần ở đầu, đọc thông tin ở bản sau và giải thích ý
nghĩa của việc rửa tay.
- Luật chơi:
+ Chia làm 3 đội, đội trả lời đúng có quyền chỉ (sạc điện) đội bạn trả lời, HS sau
không trùng ý với HS trước.
+ Đội nào trả lời sai thì ngừng cuộc chơi.
+ Trong 10 phút, đội nào có số câu trả lời đúng nhiều nhất sẽ là đội chiến thắng.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- HS chuẩn bị cho tiết 2: Về quan sát, dự đoán viết tên những đồ vật nào ở nhà có
thể có hoặc không có chứa vi khuẩn, Vì sao em biết? để chia sẻ ở tiết 2.
- Dặn HS sẽ thực hiện việc rửa tay hằng ngày (ngay sau khi về nhà thực hiện rửa
tay trước khi ăn trưa, sau khi đi vệ sinh).
- GV nhận xét tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...................................................................................................................................
................................................................................................................................
____________________________________________
Tiết 3: TIN HỌC
( GV chuyên biệt dạy)
----------------------------------------------------------------------------------------------
15
Thứ 4 ngày 15 tháng 1 năm 2025
Buổi sáng
Tiết 1 : TOÁN
TỈ LỆ BẢN ĐỒ VÀ ỨNG DỤNG ( TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được tỉ lệ bản đồ, đọc được tỉ lệ trên bản đồ.
- Vận dụng được tỉ lệ bản đồ để giải quyết một số tình huống thực tiễn là từ tỉ lệ
bản đồ tìm độ dài thực tế và ngược lại.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hóa toán học,...
- Vận dụng được tỉ lệ bản đồ để giải quyết một số tình huống thực tiễn.
- Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng
dẫn của giáo viên.
- Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
II. Đồ dùng dạy học
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
- Bảng nhóm
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động:
- HS tham gia trò chơi “Đố em” để khởi động bài học.
+ Câu đố:
Tranh gì to lớn lạ ghê
Vẽ hết Âu, Á, Mĩ, Phi trong này.
(Là gì?)
- Nghe GV Nhận xét, tuyên dương.
- Nghe GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá:
- HS quan sát bản đồ một khu vực của thành phố Hồ Chí Minh trong SGK.
+ Hãy nêu tên bản đồ?
+ Góc phía dưới bản đồ ghi gì?
- Nghe GV giới thiệu: Ở góc phía dưới của một bản đồ có ghi 1 : 10 000 hay. Tỉ số
đó là tỉ lệ bản đồ.
+ Tỉ lệ 1 : 10 000 hay
1
cho biết hình ảnh một khu vực của thành phố Hồ Chí
10000
Minh được vẽ thu nhỏ lại 10 000 lần....
 









Các ý kiến mới nhất