Tuan 12-TV KNTT 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 12h:33' 26-06-2026
Dung lượng: 583.7 KB
Số lượt tải: 24
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 12h:33' 26-06-2026
Dung lượng: 583.7 KB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 12:
CHỦ ĐỀ: TRÊN CON ĐƯỜNG HỌC TẬP
Bài 21: THẾ GIỚI TRONG TRANG SÁCH (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Thế giới trong trang sách, biết nhấn giọng vào
những từ ngữ thể hiện vẻ đẹp, sự kì diệu của thế giới trong những trang sách cũng
như bài học quý báu của những trang sách đối với trí tuệ, tâm hồn người đọc.
- Đọc hiểu: Nhận biết được những hình ảnh đẹp, có sức gợi tả về một thế giới kì
diệu từ những trang sách và ý nghĩa của những trang sách đối với trí tuệ, tâm hồn,
nhân cách, phẩm chất của người đọc. Hiểu được điều nhà thơ muốn nhắn nhủ qua
bài thơ: Qua những trang sách, chúng ta cảm nhận được rằng: Nhân nghĩa là lẽ
sống đẹp của dân tộc mà mỗi con người cần hướng tới.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Chủ động và tích cực đọc sách để mở rộng tri thức, bồi
dưỡng tâm hồn, nhân cách.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt
đọng tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1. Ôn lại bài cũ.
- GV y/c 2-3 HS đọc nối tiếp bài Khổ - HS thực hiện theo yêu cầu.
luyện thành tài và trả lời câu hỏi:
+ Chủ đề của câu chuyện là gì?
+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều - 2-3 HS trả lời.
gì?
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét.
2. Khởi động
- Giới thiệu khái quát bài đọc: GV nêu
tên bài học và những nội dung học trong
3 tiết của Bài 21 (Thế giới trong trang
sách).
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Từng
em chia sẻ với các bạn trong nhóm về
một bài học bổ ích từ những trang sách
mình đã đọc. (Có thể nêu tên sách, tên
tác giả, nội dung chính, bài học thu nhận Làm việc nhóm
được,...)
Từng em thực hiện yêu cầu, cả nhóm
- GV nhận xét sau khi quan sát các nhóm nhận xét, có thể nêu câu hỏi để hiểu
làm việc; mời 1 – 2 em giới thiệu trước rõ hơn về nội dung những trang sách
lớp.
bạn chia sẻ. Làm việc chung cả lớp
- Mời HS nói về tranh minh hoạ bài thơ. - 1 − 2 HS (đại diện nhóm) phát biểu.
- Nhận xét ý kiến phát biểu của HS và - HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc
giới thiệu khái quát bài học: Bài thơ gợi và nêu nhận xét hoặc cảm nhận của
lên một thế giới kì diệu từ những trang mình về những hình ảnh trong tranh.
sách và ý nghĩa của những trang sách đối
với trí tuệ, tâm hồn, nhân cách, phẩm
chất của người đọc. Các em đọc bài thơ
để tìm hiểu những điều tác giả nhắn gửi
trong đó.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm bài thơ “Thế giới trong trang sách”. Biết nhấn
giọng vào những từ ngữ thể hiện vẻ đẹp, sự kì diệu của thế giới trong những
trang và những bài học mà sách mang lại cho người đọc.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Đọc mẫu:
GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng Làm việc chung cả lớp
ở những từ ngữ phù hợp hoặc mời 2 em - HS nghe GV đọc mẫu.
đọc nối tiếp các khổ thơ (mỗi em đọc 2
khổ). Trước khi đọc, GV nhắc HS nghe
đọc, nhìn vào sách đọc theo để có cảm
nhận về hình ảnh, cảnh vật.
– Luyện đọc đúng:
Làm việc nhóm
GV mời HS đọc nối tiếp bài thơ, sau đó HS làm việc theo nhóm (3 em/
hướng dẫn đọc:
nhóm): Mỗi HS đọc một đoạn (đọc
+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát nối tiếp 3 đoạn) sau đó đổi đoạn để
âm sai.
đọc.
+ Đọc diễn cảm những từ ngữ, những câu Làm việc cá nhân
thơ thể hiện sự cảm xúc, suy tư của tác HS làm việc cá nhân: Đọc thầm
giả về những trang sách đã đọc – đặc biệt toàn bài một lượt.
là các câu mở đầu mỗi khổ thơ: “Trang
sách mở ra thế giới diệu kì”, “Trang sách
trả lời câu hỏi tuổi thơ”, “Trang sách thắp
lên ngọn lửa khát khao”, “Bài học nào
trong trang sách thiết tha”.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được những hình ảnh đẹp, có sức gợi tả về một thế giới kì diệu từ
những trang sách và ý nghĩa của những trang sách đối với trí tuệ, tâm hồn, nhân
cách, phẩm chất của người đọc
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Qua những trang sách, chúng ta
cảm nhận được rằng: nhân nghĩa là lẽ sống đẹp của dân tộc mà mỗi con người
cần hướng tới.
+ HS đọc lại bài đọc sau khi đã đọc hiểu, giúp các em một lần nữa cảm nhận
toàn bộ bài thơ để có ấn tượng sâu đậm hơn.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
tìm trong bài những từ ngữ nào khó khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ - HS nghe giải nghĩa từ.
giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình
ảnh mình hoạ (nếu có)
+ xứ sở: quê hương, đất nước.
+ nhân nghĩa: lòng thương người và
tôn trọng lẽ phải.
3.2. Tìm hiểu bài.
- Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ - HS đọc phần giải nghĩa từ ngữ cuối bài
ngữ:
đọc.
GV mời HS đọc phần giải nghĩa từ - HS lắng nghe GV giải thích nghĩa của
ngữ cuối bài đọc và hỏi HS có từ ngữ
nào trong bài thơ mà chưa hiểu hoặc
cảm thấy khó hiểu, GV có thể giải
thích hoặc hướng dẫn tra từ điển.
- Hướng dẫn trả lời câu hỏi đọc hiểu:
GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt
các câu hỏi, yêu cầu nêu trong sách
hoặc theo cách khác.
- Câu 1: Thế giới diệu kì mà sách
mang đến cho người đọc được thể
hiện qua những hình ảnh nào?
- GV hướng dẫn HS:
+ Dựa vào khổ thơ đầu và 3 hình ảnh
gợi ý dưới câu hỏi 1, chuẩn bị câu trả
lời.
+ Chia sẻ ý kiến theo cặp hoặc nhóm.
– GV mời một số HS phát biểu trước
lớp.
- GV khen ngợi những em diễn đạt rõ
ràng, nói lưu loát.
(Lưu ý: GV nói thêm để HS hiểu:
Những hình ảnh thơ mang tính chất
tượng trưng, bởi vô vàn những trang
sách đã mang đến cho người đọc biết
bao nhiêu tri thức, gợi lên bao nhiêu
điều kì diệu trong tâm hồn người
đọc.)
- Câu 2: Dựa vào khổ thơ thứ hai và
những trải nghiệm đọc sách, nêu cách
hiểu của em về câu thơ “Trang sách
trả lời câu hỏi tuổi thơ”.
- GV dành thời gian phù hợp cho HS
chuẩn bị câu trả lời, rồi chia sẻ ý kiến
theo nhóm.
- GV nhận xét và tổng hợp ý kiến
phát biểu của HS.
từ hoặc tra thêm từ điển.
- Ở khổ thơ đầu, thế giới diệu kì mà
những trang sách mang đến cho người
đọc (tặng cho người đọc) chính là vẻ đẹp
cuộc sống được miêu tả, phản ánh trong
trang sách. Vẻ đẹp đó được thể hiện qua
những hình ảnh thơ: bầu trời sao lấp
lánh, mặt biển xanh với cánh buồm nâu
trong nắng, bảy sắc cầu vồng sau cơn
mưa,...
Làm việc cá nhân
HS suy nghĩ, chuẩn bị câu trả lời và phát
biểu ý kiến theo nhóm hoặc trước lớp.
Làm việc theo nhóm
- HS nêu ý kiến trong nhóm, các bạn
khác góp ý.
Dự kiến câu trả lời: Câu thơ “Trang sách
trả lời câu hỏi tuổi thơ” ý muốn nói các
bạn nhỏ đọc sách sẽ tìm thấy câu trả lời
cho những câu hỏi, những băn khoăn,
thắc mắc của mình về những sự vật, hiện
tượng “bí ẩn” trong vũ trụ bao la. Ví dụ,
khi còn bé, nhìn lên vầng trăng, ta tưởng
có chú Cuội ngồi gốc cây đa như trong
truyện cổ tích được bà, được mẹ kể.
Nhưng lớn lên, sách khoa học giúp ta
hiểu con người đã đặt chân lên Mặt
trăng, con người đã khám phá bao điều bí
- Câu 3: Khổ thơ thứ ba giúp em cảm ẩn của vũ trụ.)
nhận được gì về ý nghĩa của những
trang sách đối với tuổi thơ:
Làm việc cá nhân
- GV hướng dẫn HS làm việc cá
HS chuẩn bị câu trả lời.
nhân, suy nghĩ, suy luận để tìm câu
- Dự kiến câu trả lời: Khổ thơ giúp em
trả lời. Sau đó, chia sẻ trong nhóm.
cảm nhận được rằng: Những trang sách
- GV mời một số em phát biểu trước đã thắp lên ước mơ, khát vọng trong tâm
lớp. Khích lệ, động viên các em
hồn trẻ thơ, giúp chúng em mở mang
mạnh dạn chia sẻ suy nghĩ của cá
hiểu biết, mở rộng tầm nhìn,.../...
nhân.
Làm việc nhóm và cả lớp
- Từng em nêu ý kiến cá nhân, cả nhóm
nhận xét, chú ý thể hiện thái độ tôn trọng
- GV có thể nói thêm để HS hiểu sâu ý kiến khác biệt.
thêm ý thơ: Những cuốn sách quý,
- Một số em phát biểu ý kiến trước lớp.
sách hay rất có ý nghĩa đối với người
đọc. Hình ảnh “con đường dài tít tắp
đợi mong ta❞ trong khổ thơ thứ ba
muốn nói điều đó. Sách giúp ta mở
rộng hiểu biết, thắp lên trong ta
những ước mơ, khát vọng vươn xa,
bay cao, khám phá bao điều kì diệu
của thiên nhiên, của cuộc sống,
hướng chúng ta làm nên những điều
tốt đẹp cho bản thân, cho cuộc sống.
- Câu 4: Theo em, tác giả muốn nhắn
gửi các bạn nhỏ điều gì qua khổ thơ
cuối? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc
nêu ý kiến của em.
A. Nhân nghĩa là lẽ sống đẹp của dân
tộc mà mỗi con người cần hướng tới.
B. Qua những trang sách, ta nhận ra
lẽ sống nhân nghĩa người xưa trao
truyền lại. C. Nhớ về cội nguồn, gìn
giữ truyền thống tốt đẹp cha ông để
lại là trách nhiệm của mỗi chúng ta.
- GV nêu cách thức thực hiện:
+ Bước 1: HS làm việc cá nhân,
chuẩn bị câu trả lời theo suy nghĩ của
bản thân.
+ Bước 2: HS làm việc nhóm, từng
em nêu ý kiến, cả nhóm nhận xét trên
tinh thần tôn trọng sự khác biệt.
- GV nhận xét và khích lệ HS nêu
cảm nhận theo cách riêng của mình
về khổ thơ cuối.
Làm việc cá nhân
HS làm việc cá nhân, đọc câu hỏi và 3
phương án, lựa chọn 1 phương án hoặc
đưa ra câu trả lời khác.
(Lưu ý: 3 câu trả lời/ 3 phương án đều
đúng, các em chọn câu hợp với cảm nhận
của mình hoặc đưa ra câu trả lời khác
theo cách hiểu của mình.)
Làm việc nhóm
HS chia sẻ ý kiến, các bạn khác lắng
nghe, nhận xét, góp ý.
3.3. Luyện đọc lại:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài - Làm việc cá nhân (đọc toàn bài).
đọc.
- GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn
- Làm việc chung cả lớp (2 HS đọc nối
cảm.
tiếp các khổ thơ trước lớp, nếu còn thời
gian).
- GV nhận xét và chốt:
Qua những trang sách, chúng ta - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
cảm nhận được rằng: nhân nghĩa là
lẽ sống đẹp của dân tộc mà mỗi con
người cần hướng tới.
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu câu hỏi: “Em thích khổ thơ nào - Làm việc cả nhóm.
trong bài? Vì sao?”
HS chuẩn bị câu trả lời theo cảm
nhận của riêng mình rồi chia trong
nhóm, có thể giải thích lí do mình có
câu trả lời đó.
- GV mời đại diện một số nhóm báo cáo - Làm việc chung cả lớp:
kết quả làm việc của nhóm trước lớp (nếu HS làm việc cá nhân để tập dượt khả
có thời gian).
năng làm việc độc lập, sau đó HS
- Nhận xét, tuyên dương.
chia sẻ ý kiến trong nhóm hoặc trước
- GV nhận xét tiết dạy.
lớp, các bạn khác lắng nghe, nhận
- Dặn dò bài về nhà.
xét, góp ý.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: DẤU GẠCH NGANG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết thêm một công dụng của dấu gạch ngang: đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ
phận chú thích, giải thích trong câu; biết dùng dấu gạch ngang đánh dấu bộ phận
chú thích, giải thích khi viết.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu dấu gạch
ngang, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong
học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
+ Khơi gợi những hiểu biết về công dụng của dấu gạch ngang (đã học ở bài
trước), tạo tâm thế hào hứng tiếp nhận bài học mới.
- Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS nhớ lại những công dụng - Nhớ lại những công dụng của dấu
của dấu gạch ngang (đã học ở lớp 3, gạch ngang (đã học ở lớp 3, lớp 4).
lớp 4).
- Gọi 1 – 2 HS trình bày.
- 1 - 2 HS trình bày những điều đã học
- Đưa ra 1 câu có sử dụng dấu gạch về công dụng của dấu gạch ngang.
ngang để đánh dấu bộ phận chú thích, - So sánh nghĩa của 2 câu và nhận ra:
giải thích. (Ví dụ: Trần Đăng Khoa – Câu sau không rõ nghĩa.
thần đồng thơ Việt Nam – 8 tuổi đã có
bài đăng báo.); sau đó thực hiện thao
tác lược bỏ dấu gạch ngang (Trần
Đăng Khoa thần đồng thơ Việt Nam 8
tuổi đã có bài đăng báo.) và yêu cầu
HS so sánh nghĩa của 2 câu.
- Gợi mở và dẫn vào bài mới: “Để biết
dấu gạch ngang còn có công dụng nào
khác, chúng ta cùng tìm hiểu bài học
ngày hôm nay.”
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Nhận biết thêm công dụng của dấu gạch ngang (đánh dấu bộ phận
chú thích, giải thích trong câu), ngoài những công dụng đã được học ở lớp 3, lớp
4 (đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc đánh dấu các ý liệt kê; dùng để
nối các từ ngữ trong một liên danh).
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài tập 1. Dấu gạch ngang trong các
câu dưới đây được dùng để làm gì?
- Trình chiếu bài tập 1 và gọi 1 HS đọc - 1 HS đọc bài tập. 1.
lại bài tập.
- Hướng dẫn HS làm bài:
- Làm bài tập theo hình thức nhóm đôi
+ Tìm bộ phận câu đứng ngay sau dấu hoặc nhóm 4 (dựa theo gợi ý của GV)
gạch ngang và ý
để thống nhất kết quả.
nghĩa của bộ phận đó trong câu (trong
quan hệ với từ trước nó).
+ Trao đổi nhóm đôi hoặc nhóm 4 để
thống nhất kết quả.
- Gọi đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết - Đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả.
quả. (GV có thể phát phiếu bài tập cho Các bạn khác nhận xét, góp ý.
các nhóm 4.)
- Làm việc cá nhân, sau đó trao đổi
theo nhóm để thống nhất kết quả và
điền vào phiếu bài tập.
Câu
Bộ phận câu
Công dụng
sau dấu gạch
của dấu gạch
ngang và ý
ngang
– Trình bày kết quả đã thể hiện trong
phiếu bài tập.
nghĩa
- GV nhận xét, chốt đáp án D: Dấu
gạch ngang trong các câu ở BT1 dùng
để đánh dấu bộ phận chú thích, giải
thích.
Bài tập 2. Nêu đặc điểm về vị trí và
công dụng của dấu gạch ngang trong
mỗi trường hợp.
- Gọi 1 – 2 HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi.
- Gọi đại diện 2 – 3 nhóm HS trình
bày.
- GV chốt đáp án.
- 1 − 2 HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Trao đổi nhóm đôi để thống nhất kết
quả.
- Đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả
trước lớp. HS khác nhận xét.
Dự kiến câu trả lời:
a. (Lê Quý Đôn – tên lúc nhỏ là Lê
Danh Phương - nổi tiếng | ham học,
thông minh, có trí nhớ tốt.): Dấu gạch
ngang đứng ở giữa câu, dùng để đánh
dấu bộ phận chú thích trong câu; b.
(Thế giới biết ơn những nhà phát
minh...): Dấu gạch ngang đánh dấu các
ý liệt kê và đứng ở đầu mỗi ý liệt kê.; c.
(Đến Phong Nha – Kẻ Bàng, chúng
tôi...): Dấu gạch ngang nối các từ ngữ
trong một liên danh và đứng ở giữa các
từ ngữ.
- 2 - 3 HS nêu thêm công dụng của dấu
gạch ngang, ngoài những công dụng đã
học.
- 1 - 2 HS đọc phần Ghi nhớ: Ngoài
công dụng..., dấu gạch ngang có thể
được đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ
phận chú thích, giải thích trong câu.
- Tự đọc (1 - 2 phút) để thuộc lòng Ghi
nhớ.
- 2 HS đọc Ghi nhớ không cần nhìn
sách.
- Mời 2 – 3 HS nêu thêm công dụng
của dấu gạch ngang, ngoài những công
dụng đã học ở lớp 3, lớp 4.
- Gọi 1 - 2 HS đọc phần Ghi nhớ
(SGK, trang 107)
- Để 1 - 2 phút cho cả lớp tự đọc và
thuộc lòng Ghi nhớ.
- Trình chiếu nội dung Ghi nhớ.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa học về công dụng đánh dấu bộ phận chú
thích, giải thích của dấu gạch ngang và luyện tập dùng dấu gạch ngang với công
dụng đó trong hoạt động viết.
- Cách tiến hành:
Bài tập 3. Dấu gạch ngang trong câu
nào dưới đây dùng để đánh dấu bộ
phận chú thích, giải thích.
- Gọi 1 HS đọc bài tập.
- 1 HS đọc bài tập.
- Lưu ý HS: Chỉ chọn câu có dấu gạch - Làm việc theo nhóm đôi để thống
ngang để đánh dấu bộ phận chú thích, nhất ý kiến.
giải thích. Không chọn những câu sử - Đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày kết
dụng với công dụng khác.
quả. Lớp nhận xét.
- Gọi đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày Làm bài vào phiếu bài tập.
kết quả.
- Nhận xét và chốt đáp án: Dấu gạch
ngang trong câu 1 (Giuyn Véc-nơ –
một trong những người được gọi là
“cha đẻ của khoa học viễn tưởng” – rất
thích du lịch tới các miền xa xôi.) và
câu 2 (Năm mười một tuổi, cậu định đi
theo một chiếc thuyền Ấn Độ – chiếc
thuyền mà cậu hi vọng sẽ căng buồm
đi khắp đó đây.) dùng để đánh dấu bộ
phận chú thích, giải thích.
Lưu ý: Những dấu gạch ngang còn lại
dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp (–
Từ nay, con chỉ du lịch trong tưởng
tượng thôi.) và đánh dấu ý liệt kê (–
Hai vạn dặm dưới biển, – Vòng quanh
thế giới trong 80 ngày,...) (Có thể
chuyển bài tập 3 sang dạng trắc
nghiệm (nối). Ví dụ: Nối câu (ở cột A)
với công dụng phù hợp của dấu gạch
ngang (ở cột B) để tìm ra câu có dấu
gạch ngang đánh dấu bộ phận chú
thích, giải thích.
Bài tập 4. Viết 2 – 3 câu về một danh
nhân, trong đó có dùng dấu gạch ngang
để đánh dấu bộ phận chú thích, giải
thích.
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
4. Quan sát, tìm ra những nhóm viết
tốt, hỗ trợ HS yếu về viết.
- Gọi đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày
kết quả viết. Có thể trình chiếu để cả
lớp cùng đọc.
- Lớp nhận xét, đánh giá.
- Đánh giá và ghi nhận những câu hay,
thể hiện được công dụng đánh dấu bộ
phận chú thích, giải thích của dấu gạch
ngang và viết đúng hình thức của dấu
gạch ngang.
(Ví dụ: Một lần, Pa-xcan đi về khuya,
thấy bố – một viên chức tài chính –
vẫn cặm cụi ngồi kiểm tra sổ sách. Anh
rất thương bố, lặng lẽ đi về phòng
- 1 − 2 HS nêu yêu cầu của bài tập.
Làm việc nhóm 4: chia sẻ các câu đã
viết, nghe góp ý của nhóm để chỉnh
sửa.
- Đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả
viết.
(Có thể trình chiếu để cả lớp cùng đọc.)
mình và vạch sơ đồ gì đó lên giấy. Ít
hôm sau, anh đã chế tạo xong cái máy
cộng trừ và mang tặng bố, giúp bố bớt
vất vả vì những con tính.)
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Biết vận dụng điều đã học được trong bài (về dấu gạch ngang) vào thực tế giao tiếp.
- Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Tìm 1-2 - HS làm việc cá nhân hoặc nhóm đôi.
câu trong sách, truyện, báo chí,….có
sử dụng dấu gạch ngang để đánh dấu
bộ phận chú thích, giải thích.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
--------------------------------------------------Tiết 3: VIẾT
Bài: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM,
CẢM XÚC VỀ MỘT CÂU CHUYỆN.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được cách viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu
chuyện.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể
chuyện sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người
trong cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
+ Nhận biết được nội dung trọng tâm của bài học; kích thích sự hứng thú của HS.
- Cách tiến hành:
- GV yc 1-2 HS nêu tên một số câu - 1-2 HS nêu.
chuyện đã học mà HS yêu thích, cho - HS khá có thể thuật lại câu chuyện
HS thuật lại ngắn gọn nội dung câu ngắn gọn.
chuyện (có yêu cầu thể hiện cảm xúc - HS khác nhận xét.
riêng).
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
Một câu chuyện có thể trở nên hay
hơn, hấp dẫn hơn nhà người kể
chuyện đã biết biểu đạt, đặt cảm xúc
của mình vào câu chuyện đang kể.
Mỗi câu chuyện lại có một cảm xúc
riêng. Để thể hiện đúng và thật hay,
mình cùng tìm hiểu trong bài học hôm
nay.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Giúp HS hiểu những yêu cầu và cách viết đoạn văn nêu cảm xúc về một câu
chuyện.
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài tập 1: GV cho HS chơi trò chơi
Miếng ghép bí mật:
Em hãy đọc bài tập 1 trong sách giáo - HS nghe yêu cầu, đọc bài tập trong
khoa, làm việc cặp đôi và trả lời các câu sách, thảo luận với bạn bên cạnh để
hỏi.
thống nhất phương án. Mỗi phương án
đúng sẽ lật được 1 miếng ghép. Cặp
đôi nào trả lời nhanh nhất, đúng nhiều
a. Vì sao người chị khuyên em không
nên phá tổ chim?
b. Theo người chị, loài chim có ích gì
đối với con người?
c. Câu chuyện này giúp em nhận ra điều
gì?
Bài tập 2: Thảo luận nhóm và hoàn
thiện phiếu học tập:
- GV mời 1 vài nhóm đại diện trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài tập 3: Theo em, đoạn văn nêu cảm
nhất sẽ nhận được phần thưởng.
a. Người chị khuyên em không nên
phá tổ chim vì khi chim mẹ về, chim
mẹ không thấy con sẽ buồn, còn chim
non xa mẹ sẽ chết. Không những thế,
loài chim còn có rất nhiều lợi ích.
b. Theo lời người chị, khi chim lớn,
chim sẽ hát ca, bay lượn, ăn sâu bọ
giúp ích cho con người.
c. Câu chuyện giúp em nhận ra rằng
cần phải trân trọng sự sống của muôn
loài.
- HS nghe câu hỏi, thảo luận nhóm;
nhóm trưởng thống nhất ý kiến và
hoàn thiện vào phiếu học tập.
Dự kiến câu trả lời:
a. Tác giả Phan Nguyên muốn thể hiện
những tình cảm, cảm xúc của mình về
chuyện Không nên phá tổ chim.
b. Đoạn văn có 5 câu. Phần mở đầu là
câu thứ nhất. Còn lại sẽ là các câu ở
phần triển khai. Câu cuối cùng là phần
kết thúc.
Vị trí các phần:
Mở đầu: Giới thiệu về câu chuyện
mang đến cảm xúc cho bản thân
Triển khai: Nêu tóm tắt nội dung câu
chuyện và những tình cảm, cảm xúc
c
CHỦ ĐỀ: TRÊN CON ĐƯỜNG HỌC TẬP
Bài 21: THẾ GIỚI TRONG TRANG SÁCH (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Thế giới trong trang sách, biết nhấn giọng vào
những từ ngữ thể hiện vẻ đẹp, sự kì diệu của thế giới trong những trang sách cũng
như bài học quý báu của những trang sách đối với trí tuệ, tâm hồn người đọc.
- Đọc hiểu: Nhận biết được những hình ảnh đẹp, có sức gợi tả về một thế giới kì
diệu từ những trang sách và ý nghĩa của những trang sách đối với trí tuệ, tâm hồn,
nhân cách, phẩm chất của người đọc. Hiểu được điều nhà thơ muốn nhắn nhủ qua
bài thơ: Qua những trang sách, chúng ta cảm nhận được rằng: Nhân nghĩa là lẽ
sống đẹp của dân tộc mà mỗi con người cần hướng tới.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Chủ động và tích cực đọc sách để mở rộng tri thức, bồi
dưỡng tâm hồn, nhân cách.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt
đọng tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1. Ôn lại bài cũ.
- GV y/c 2-3 HS đọc nối tiếp bài Khổ - HS thực hiện theo yêu cầu.
luyện thành tài và trả lời câu hỏi:
+ Chủ đề của câu chuyện là gì?
+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều - 2-3 HS trả lời.
gì?
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét.
2. Khởi động
- Giới thiệu khái quát bài đọc: GV nêu
tên bài học và những nội dung học trong
3 tiết của Bài 21 (Thế giới trong trang
sách).
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Từng
em chia sẻ với các bạn trong nhóm về
một bài học bổ ích từ những trang sách
mình đã đọc. (Có thể nêu tên sách, tên
tác giả, nội dung chính, bài học thu nhận Làm việc nhóm
được,...)
Từng em thực hiện yêu cầu, cả nhóm
- GV nhận xét sau khi quan sát các nhóm nhận xét, có thể nêu câu hỏi để hiểu
làm việc; mời 1 – 2 em giới thiệu trước rõ hơn về nội dung những trang sách
lớp.
bạn chia sẻ. Làm việc chung cả lớp
- Mời HS nói về tranh minh hoạ bài thơ. - 1 − 2 HS (đại diện nhóm) phát biểu.
- Nhận xét ý kiến phát biểu của HS và - HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc
giới thiệu khái quát bài học: Bài thơ gợi và nêu nhận xét hoặc cảm nhận của
lên một thế giới kì diệu từ những trang mình về những hình ảnh trong tranh.
sách và ý nghĩa của những trang sách đối
với trí tuệ, tâm hồn, nhân cách, phẩm
chất của người đọc. Các em đọc bài thơ
để tìm hiểu những điều tác giả nhắn gửi
trong đó.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm bài thơ “Thế giới trong trang sách”. Biết nhấn
giọng vào những từ ngữ thể hiện vẻ đẹp, sự kì diệu của thế giới trong những
trang và những bài học mà sách mang lại cho người đọc.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Đọc mẫu:
GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng Làm việc chung cả lớp
ở những từ ngữ phù hợp hoặc mời 2 em - HS nghe GV đọc mẫu.
đọc nối tiếp các khổ thơ (mỗi em đọc 2
khổ). Trước khi đọc, GV nhắc HS nghe
đọc, nhìn vào sách đọc theo để có cảm
nhận về hình ảnh, cảnh vật.
– Luyện đọc đúng:
Làm việc nhóm
GV mời HS đọc nối tiếp bài thơ, sau đó HS làm việc theo nhóm (3 em/
hướng dẫn đọc:
nhóm): Mỗi HS đọc một đoạn (đọc
+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát nối tiếp 3 đoạn) sau đó đổi đoạn để
âm sai.
đọc.
+ Đọc diễn cảm những từ ngữ, những câu Làm việc cá nhân
thơ thể hiện sự cảm xúc, suy tư của tác HS làm việc cá nhân: Đọc thầm
giả về những trang sách đã đọc – đặc biệt toàn bài một lượt.
là các câu mở đầu mỗi khổ thơ: “Trang
sách mở ra thế giới diệu kì”, “Trang sách
trả lời câu hỏi tuổi thơ”, “Trang sách thắp
lên ngọn lửa khát khao”, “Bài học nào
trong trang sách thiết tha”.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được những hình ảnh đẹp, có sức gợi tả về một thế giới kì diệu từ
những trang sách và ý nghĩa của những trang sách đối với trí tuệ, tâm hồn, nhân
cách, phẩm chất của người đọc
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Qua những trang sách, chúng ta
cảm nhận được rằng: nhân nghĩa là lẽ sống đẹp của dân tộc mà mỗi con người
cần hướng tới.
+ HS đọc lại bài đọc sau khi đã đọc hiểu, giúp các em một lần nữa cảm nhận
toàn bộ bài thơ để có ấn tượng sâu đậm hơn.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
tìm trong bài những từ ngữ nào khó khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ - HS nghe giải nghĩa từ.
giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình
ảnh mình hoạ (nếu có)
+ xứ sở: quê hương, đất nước.
+ nhân nghĩa: lòng thương người và
tôn trọng lẽ phải.
3.2. Tìm hiểu bài.
- Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ - HS đọc phần giải nghĩa từ ngữ cuối bài
ngữ:
đọc.
GV mời HS đọc phần giải nghĩa từ - HS lắng nghe GV giải thích nghĩa của
ngữ cuối bài đọc và hỏi HS có từ ngữ
nào trong bài thơ mà chưa hiểu hoặc
cảm thấy khó hiểu, GV có thể giải
thích hoặc hướng dẫn tra từ điển.
- Hướng dẫn trả lời câu hỏi đọc hiểu:
GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt
các câu hỏi, yêu cầu nêu trong sách
hoặc theo cách khác.
- Câu 1: Thế giới diệu kì mà sách
mang đến cho người đọc được thể
hiện qua những hình ảnh nào?
- GV hướng dẫn HS:
+ Dựa vào khổ thơ đầu và 3 hình ảnh
gợi ý dưới câu hỏi 1, chuẩn bị câu trả
lời.
+ Chia sẻ ý kiến theo cặp hoặc nhóm.
– GV mời một số HS phát biểu trước
lớp.
- GV khen ngợi những em diễn đạt rõ
ràng, nói lưu loát.
(Lưu ý: GV nói thêm để HS hiểu:
Những hình ảnh thơ mang tính chất
tượng trưng, bởi vô vàn những trang
sách đã mang đến cho người đọc biết
bao nhiêu tri thức, gợi lên bao nhiêu
điều kì diệu trong tâm hồn người
đọc.)
- Câu 2: Dựa vào khổ thơ thứ hai và
những trải nghiệm đọc sách, nêu cách
hiểu của em về câu thơ “Trang sách
trả lời câu hỏi tuổi thơ”.
- GV dành thời gian phù hợp cho HS
chuẩn bị câu trả lời, rồi chia sẻ ý kiến
theo nhóm.
- GV nhận xét và tổng hợp ý kiến
phát biểu của HS.
từ hoặc tra thêm từ điển.
- Ở khổ thơ đầu, thế giới diệu kì mà
những trang sách mang đến cho người
đọc (tặng cho người đọc) chính là vẻ đẹp
cuộc sống được miêu tả, phản ánh trong
trang sách. Vẻ đẹp đó được thể hiện qua
những hình ảnh thơ: bầu trời sao lấp
lánh, mặt biển xanh với cánh buồm nâu
trong nắng, bảy sắc cầu vồng sau cơn
mưa,...
Làm việc cá nhân
HS suy nghĩ, chuẩn bị câu trả lời và phát
biểu ý kiến theo nhóm hoặc trước lớp.
Làm việc theo nhóm
- HS nêu ý kiến trong nhóm, các bạn
khác góp ý.
Dự kiến câu trả lời: Câu thơ “Trang sách
trả lời câu hỏi tuổi thơ” ý muốn nói các
bạn nhỏ đọc sách sẽ tìm thấy câu trả lời
cho những câu hỏi, những băn khoăn,
thắc mắc của mình về những sự vật, hiện
tượng “bí ẩn” trong vũ trụ bao la. Ví dụ,
khi còn bé, nhìn lên vầng trăng, ta tưởng
có chú Cuội ngồi gốc cây đa như trong
truyện cổ tích được bà, được mẹ kể.
Nhưng lớn lên, sách khoa học giúp ta
hiểu con người đã đặt chân lên Mặt
trăng, con người đã khám phá bao điều bí
- Câu 3: Khổ thơ thứ ba giúp em cảm ẩn của vũ trụ.)
nhận được gì về ý nghĩa của những
trang sách đối với tuổi thơ:
Làm việc cá nhân
- GV hướng dẫn HS làm việc cá
HS chuẩn bị câu trả lời.
nhân, suy nghĩ, suy luận để tìm câu
- Dự kiến câu trả lời: Khổ thơ giúp em
trả lời. Sau đó, chia sẻ trong nhóm.
cảm nhận được rằng: Những trang sách
- GV mời một số em phát biểu trước đã thắp lên ước mơ, khát vọng trong tâm
lớp. Khích lệ, động viên các em
hồn trẻ thơ, giúp chúng em mở mang
mạnh dạn chia sẻ suy nghĩ của cá
hiểu biết, mở rộng tầm nhìn,.../...
nhân.
Làm việc nhóm và cả lớp
- Từng em nêu ý kiến cá nhân, cả nhóm
nhận xét, chú ý thể hiện thái độ tôn trọng
- GV có thể nói thêm để HS hiểu sâu ý kiến khác biệt.
thêm ý thơ: Những cuốn sách quý,
- Một số em phát biểu ý kiến trước lớp.
sách hay rất có ý nghĩa đối với người
đọc. Hình ảnh “con đường dài tít tắp
đợi mong ta❞ trong khổ thơ thứ ba
muốn nói điều đó. Sách giúp ta mở
rộng hiểu biết, thắp lên trong ta
những ước mơ, khát vọng vươn xa,
bay cao, khám phá bao điều kì diệu
của thiên nhiên, của cuộc sống,
hướng chúng ta làm nên những điều
tốt đẹp cho bản thân, cho cuộc sống.
- Câu 4: Theo em, tác giả muốn nhắn
gửi các bạn nhỏ điều gì qua khổ thơ
cuối? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc
nêu ý kiến của em.
A. Nhân nghĩa là lẽ sống đẹp của dân
tộc mà mỗi con người cần hướng tới.
B. Qua những trang sách, ta nhận ra
lẽ sống nhân nghĩa người xưa trao
truyền lại. C. Nhớ về cội nguồn, gìn
giữ truyền thống tốt đẹp cha ông để
lại là trách nhiệm của mỗi chúng ta.
- GV nêu cách thức thực hiện:
+ Bước 1: HS làm việc cá nhân,
chuẩn bị câu trả lời theo suy nghĩ của
bản thân.
+ Bước 2: HS làm việc nhóm, từng
em nêu ý kiến, cả nhóm nhận xét trên
tinh thần tôn trọng sự khác biệt.
- GV nhận xét và khích lệ HS nêu
cảm nhận theo cách riêng của mình
về khổ thơ cuối.
Làm việc cá nhân
HS làm việc cá nhân, đọc câu hỏi và 3
phương án, lựa chọn 1 phương án hoặc
đưa ra câu trả lời khác.
(Lưu ý: 3 câu trả lời/ 3 phương án đều
đúng, các em chọn câu hợp với cảm nhận
của mình hoặc đưa ra câu trả lời khác
theo cách hiểu của mình.)
Làm việc nhóm
HS chia sẻ ý kiến, các bạn khác lắng
nghe, nhận xét, góp ý.
3.3. Luyện đọc lại:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài - Làm việc cá nhân (đọc toàn bài).
đọc.
- GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn
- Làm việc chung cả lớp (2 HS đọc nối
cảm.
tiếp các khổ thơ trước lớp, nếu còn thời
gian).
- GV nhận xét và chốt:
Qua những trang sách, chúng ta - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
cảm nhận được rằng: nhân nghĩa là
lẽ sống đẹp của dân tộc mà mỗi con
người cần hướng tới.
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu câu hỏi: “Em thích khổ thơ nào - Làm việc cả nhóm.
trong bài? Vì sao?”
HS chuẩn bị câu trả lời theo cảm
nhận của riêng mình rồi chia trong
nhóm, có thể giải thích lí do mình có
câu trả lời đó.
- GV mời đại diện một số nhóm báo cáo - Làm việc chung cả lớp:
kết quả làm việc của nhóm trước lớp (nếu HS làm việc cá nhân để tập dượt khả
có thời gian).
năng làm việc độc lập, sau đó HS
- Nhận xét, tuyên dương.
chia sẻ ý kiến trong nhóm hoặc trước
- GV nhận xét tiết dạy.
lớp, các bạn khác lắng nghe, nhận
- Dặn dò bài về nhà.
xét, góp ý.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: DẤU GẠCH NGANG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết thêm một công dụng của dấu gạch ngang: đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ
phận chú thích, giải thích trong câu; biết dùng dấu gạch ngang đánh dấu bộ phận
chú thích, giải thích khi viết.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu dấu gạch
ngang, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong
học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
+ Khơi gợi những hiểu biết về công dụng của dấu gạch ngang (đã học ở bài
trước), tạo tâm thế hào hứng tiếp nhận bài học mới.
- Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS nhớ lại những công dụng - Nhớ lại những công dụng của dấu
của dấu gạch ngang (đã học ở lớp 3, gạch ngang (đã học ở lớp 3, lớp 4).
lớp 4).
- Gọi 1 – 2 HS trình bày.
- 1 - 2 HS trình bày những điều đã học
- Đưa ra 1 câu có sử dụng dấu gạch về công dụng của dấu gạch ngang.
ngang để đánh dấu bộ phận chú thích, - So sánh nghĩa của 2 câu và nhận ra:
giải thích. (Ví dụ: Trần Đăng Khoa – Câu sau không rõ nghĩa.
thần đồng thơ Việt Nam – 8 tuổi đã có
bài đăng báo.); sau đó thực hiện thao
tác lược bỏ dấu gạch ngang (Trần
Đăng Khoa thần đồng thơ Việt Nam 8
tuổi đã có bài đăng báo.) và yêu cầu
HS so sánh nghĩa của 2 câu.
- Gợi mở và dẫn vào bài mới: “Để biết
dấu gạch ngang còn có công dụng nào
khác, chúng ta cùng tìm hiểu bài học
ngày hôm nay.”
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Nhận biết thêm công dụng của dấu gạch ngang (đánh dấu bộ phận
chú thích, giải thích trong câu), ngoài những công dụng đã được học ở lớp 3, lớp
4 (đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc đánh dấu các ý liệt kê; dùng để
nối các từ ngữ trong một liên danh).
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài tập 1. Dấu gạch ngang trong các
câu dưới đây được dùng để làm gì?
- Trình chiếu bài tập 1 và gọi 1 HS đọc - 1 HS đọc bài tập. 1.
lại bài tập.
- Hướng dẫn HS làm bài:
- Làm bài tập theo hình thức nhóm đôi
+ Tìm bộ phận câu đứng ngay sau dấu hoặc nhóm 4 (dựa theo gợi ý của GV)
gạch ngang và ý
để thống nhất kết quả.
nghĩa của bộ phận đó trong câu (trong
quan hệ với từ trước nó).
+ Trao đổi nhóm đôi hoặc nhóm 4 để
thống nhất kết quả.
- Gọi đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết - Đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả.
quả. (GV có thể phát phiếu bài tập cho Các bạn khác nhận xét, góp ý.
các nhóm 4.)
- Làm việc cá nhân, sau đó trao đổi
theo nhóm để thống nhất kết quả và
điền vào phiếu bài tập.
Câu
Bộ phận câu
Công dụng
sau dấu gạch
của dấu gạch
ngang và ý
ngang
– Trình bày kết quả đã thể hiện trong
phiếu bài tập.
nghĩa
- GV nhận xét, chốt đáp án D: Dấu
gạch ngang trong các câu ở BT1 dùng
để đánh dấu bộ phận chú thích, giải
thích.
Bài tập 2. Nêu đặc điểm về vị trí và
công dụng của dấu gạch ngang trong
mỗi trường hợp.
- Gọi 1 – 2 HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi.
- Gọi đại diện 2 – 3 nhóm HS trình
bày.
- GV chốt đáp án.
- 1 − 2 HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Trao đổi nhóm đôi để thống nhất kết
quả.
- Đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả
trước lớp. HS khác nhận xét.
Dự kiến câu trả lời:
a. (Lê Quý Đôn – tên lúc nhỏ là Lê
Danh Phương - nổi tiếng | ham học,
thông minh, có trí nhớ tốt.): Dấu gạch
ngang đứng ở giữa câu, dùng để đánh
dấu bộ phận chú thích trong câu; b.
(Thế giới biết ơn những nhà phát
minh...): Dấu gạch ngang đánh dấu các
ý liệt kê và đứng ở đầu mỗi ý liệt kê.; c.
(Đến Phong Nha – Kẻ Bàng, chúng
tôi...): Dấu gạch ngang nối các từ ngữ
trong một liên danh và đứng ở giữa các
từ ngữ.
- 2 - 3 HS nêu thêm công dụng của dấu
gạch ngang, ngoài những công dụng đã
học.
- 1 - 2 HS đọc phần Ghi nhớ: Ngoài
công dụng..., dấu gạch ngang có thể
được đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ
phận chú thích, giải thích trong câu.
- Tự đọc (1 - 2 phút) để thuộc lòng Ghi
nhớ.
- 2 HS đọc Ghi nhớ không cần nhìn
sách.
- Mời 2 – 3 HS nêu thêm công dụng
của dấu gạch ngang, ngoài những công
dụng đã học ở lớp 3, lớp 4.
- Gọi 1 - 2 HS đọc phần Ghi nhớ
(SGK, trang 107)
- Để 1 - 2 phút cho cả lớp tự đọc và
thuộc lòng Ghi nhớ.
- Trình chiếu nội dung Ghi nhớ.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa học về công dụng đánh dấu bộ phận chú
thích, giải thích của dấu gạch ngang và luyện tập dùng dấu gạch ngang với công
dụng đó trong hoạt động viết.
- Cách tiến hành:
Bài tập 3. Dấu gạch ngang trong câu
nào dưới đây dùng để đánh dấu bộ
phận chú thích, giải thích.
- Gọi 1 HS đọc bài tập.
- 1 HS đọc bài tập.
- Lưu ý HS: Chỉ chọn câu có dấu gạch - Làm việc theo nhóm đôi để thống
ngang để đánh dấu bộ phận chú thích, nhất ý kiến.
giải thích. Không chọn những câu sử - Đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày kết
dụng với công dụng khác.
quả. Lớp nhận xét.
- Gọi đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày Làm bài vào phiếu bài tập.
kết quả.
- Nhận xét và chốt đáp án: Dấu gạch
ngang trong câu 1 (Giuyn Véc-nơ –
một trong những người được gọi là
“cha đẻ của khoa học viễn tưởng” – rất
thích du lịch tới các miền xa xôi.) và
câu 2 (Năm mười một tuổi, cậu định đi
theo một chiếc thuyền Ấn Độ – chiếc
thuyền mà cậu hi vọng sẽ căng buồm
đi khắp đó đây.) dùng để đánh dấu bộ
phận chú thích, giải thích.
Lưu ý: Những dấu gạch ngang còn lại
dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp (–
Từ nay, con chỉ du lịch trong tưởng
tượng thôi.) và đánh dấu ý liệt kê (–
Hai vạn dặm dưới biển, – Vòng quanh
thế giới trong 80 ngày,...) (Có thể
chuyển bài tập 3 sang dạng trắc
nghiệm (nối). Ví dụ: Nối câu (ở cột A)
với công dụng phù hợp của dấu gạch
ngang (ở cột B) để tìm ra câu có dấu
gạch ngang đánh dấu bộ phận chú
thích, giải thích.
Bài tập 4. Viết 2 – 3 câu về một danh
nhân, trong đó có dùng dấu gạch ngang
để đánh dấu bộ phận chú thích, giải
thích.
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
4. Quan sát, tìm ra những nhóm viết
tốt, hỗ trợ HS yếu về viết.
- Gọi đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày
kết quả viết. Có thể trình chiếu để cả
lớp cùng đọc.
- Lớp nhận xét, đánh giá.
- Đánh giá và ghi nhận những câu hay,
thể hiện được công dụng đánh dấu bộ
phận chú thích, giải thích của dấu gạch
ngang và viết đúng hình thức của dấu
gạch ngang.
(Ví dụ: Một lần, Pa-xcan đi về khuya,
thấy bố – một viên chức tài chính –
vẫn cặm cụi ngồi kiểm tra sổ sách. Anh
rất thương bố, lặng lẽ đi về phòng
- 1 − 2 HS nêu yêu cầu của bài tập.
Làm việc nhóm 4: chia sẻ các câu đã
viết, nghe góp ý của nhóm để chỉnh
sửa.
- Đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả
viết.
(Có thể trình chiếu để cả lớp cùng đọc.)
mình và vạch sơ đồ gì đó lên giấy. Ít
hôm sau, anh đã chế tạo xong cái máy
cộng trừ và mang tặng bố, giúp bố bớt
vất vả vì những con tính.)
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Biết vận dụng điều đã học được trong bài (về dấu gạch ngang) vào thực tế giao tiếp.
- Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Tìm 1-2 - HS làm việc cá nhân hoặc nhóm đôi.
câu trong sách, truyện, báo chí,….có
sử dụng dấu gạch ngang để đánh dấu
bộ phận chú thích, giải thích.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
--------------------------------------------------Tiết 3: VIẾT
Bài: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM,
CẢM XÚC VỀ MỘT CÂU CHUYỆN.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được cách viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu
chuyện.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể
chuyện sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người
trong cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
+ Nhận biết được nội dung trọng tâm của bài học; kích thích sự hứng thú của HS.
- Cách tiến hành:
- GV yc 1-2 HS nêu tên một số câu - 1-2 HS nêu.
chuyện đã học mà HS yêu thích, cho - HS khá có thể thuật lại câu chuyện
HS thuật lại ngắn gọn nội dung câu ngắn gọn.
chuyện (có yêu cầu thể hiện cảm xúc - HS khác nhận xét.
riêng).
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
Một câu chuyện có thể trở nên hay
hơn, hấp dẫn hơn nhà người kể
chuyện đã biết biểu đạt, đặt cảm xúc
của mình vào câu chuyện đang kể.
Mỗi câu chuyện lại có một cảm xúc
riêng. Để thể hiện đúng và thật hay,
mình cùng tìm hiểu trong bài học hôm
nay.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Giúp HS hiểu những yêu cầu và cách viết đoạn văn nêu cảm xúc về một câu
chuyện.
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài tập 1: GV cho HS chơi trò chơi
Miếng ghép bí mật:
Em hãy đọc bài tập 1 trong sách giáo - HS nghe yêu cầu, đọc bài tập trong
khoa, làm việc cặp đôi và trả lời các câu sách, thảo luận với bạn bên cạnh để
hỏi.
thống nhất phương án. Mỗi phương án
đúng sẽ lật được 1 miếng ghép. Cặp
đôi nào trả lời nhanh nhất, đúng nhiều
a. Vì sao người chị khuyên em không
nên phá tổ chim?
b. Theo người chị, loài chim có ích gì
đối với con người?
c. Câu chuyện này giúp em nhận ra điều
gì?
Bài tập 2: Thảo luận nhóm và hoàn
thiện phiếu học tập:
- GV mời 1 vài nhóm đại diện trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài tập 3: Theo em, đoạn văn nêu cảm
nhất sẽ nhận được phần thưởng.
a. Người chị khuyên em không nên
phá tổ chim vì khi chim mẹ về, chim
mẹ không thấy con sẽ buồn, còn chim
non xa mẹ sẽ chết. Không những thế,
loài chim còn có rất nhiều lợi ích.
b. Theo lời người chị, khi chim lớn,
chim sẽ hát ca, bay lượn, ăn sâu bọ
giúp ích cho con người.
c. Câu chuyện giúp em nhận ra rằng
cần phải trân trọng sự sống của muôn
loài.
- HS nghe câu hỏi, thảo luận nhóm;
nhóm trưởng thống nhất ý kiến và
hoàn thiện vào phiếu học tập.
Dự kiến câu trả lời:
a. Tác giả Phan Nguyên muốn thể hiện
những tình cảm, cảm xúc của mình về
chuyện Không nên phá tổ chim.
b. Đoạn văn có 5 câu. Phần mở đầu là
câu thứ nhất. Còn lại sẽ là các câu ở
phần triển khai. Câu cuối cùng là phần
kết thúc.
Vị trí các phần:
Mở đầu: Giới thiệu về câu chuyện
mang đến cảm xúc cho bản thân
Triển khai: Nêu tóm tắt nội dung câu
chuyện và những tình cảm, cảm xúc
c
 








Các ý kiến mới nhất