KNTT TUẦN 35

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Anh Thơ
Ngày gửi: 10h:12' 18-04-2026
Dung lượng: 989.5 KB
Số lượt tải: 128
Nguồn:
Người gửi: Anh Thơ
Ngày gửi: 10h:12' 18-04-2026
Dung lượng: 989.5 KB
Số lượt tải: 128
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 35:
ÔN TẬP (Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, kịch bản, bài thơ bài văn miêu tả tốc độ
đọc khoảng 90 đến 100 tiếng/ phút.
- Sử dụng được một số từ điển Tiếng Việt thông dụng để tìm từ nghĩa của từ, cách
dùng từ và tra cứu các thông tin khác. Ghi chép được vắn tắt những ý tưởng chi tiết
quan trọng vào phiếu đọc sách hoặc sổ tay.
- Biết đọc, lướt đọc kĩ văn bản.
- Nhận biết được các kiểu liên kết câu, vận dụng viết đoạn văn.
- Nhận biết được hình ảnh thơ thời gian không gian được thể hiện trong bài thơ, nhận
biết được nhân vật bối cảnh, diễn biến và kết thúc của câu chuyện.
2. Năng lực , phẩm chất
a. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
b. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Biết cảm nhận vẻ đẹp của quê hương đất nước và con người
việt nam hiểu và trân trọng những vất vả gian lao của đất nước và con người việt nam
trong lịch sử có tình yêu quê hương đất nước
- Phẩm chất nhân ái: biết chia sẻ cảm xúc với những người xung quanh bồi dưỡng cho
học sinh ý thức bảo vệ môi trường.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tự học, tự ôn tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh: SGK Tiếng Việt 5. Phiếu bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1. Mở đầu
Bài tập 1:
- Cho HS chơi trò chơi Truyền điện, nêu tên các
chủ điểm đã học.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV yêu cầu HS mở sách trang 148 quan sát
tranh và cho biết:
- Bức tranh muốn nói điều gì? Vì sao e biết?
- HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV chốt chuyển ý.
3. Luyện tập, thực hành
Bài tập 2: Tóm tắt nội dung 1-2 câu chuyện
dưới đây.
- Gv yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài 2
- GV chia đội thành 8 nhóm theo sự lựa chọn
câu chuyện của HS để tóm tắt và nêu điều tâm
đắc nhất? Giải thích vì sao?
- Áp dụng kĩ thuật mảnh ghép.
+ Vòng chuyên gia các em làm việc cá nhân –
trình bày trong nhóm
+ Vòng mảnh ghép đảm bảo mỗi nhóm sẽ có 2
chuyên gia phụ trách câu chuyện đó.
+ Đại diện các nhóm lên trình bày. Các nhóm
khác bổ sung, nhận xét và phản biện
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt ý, chuyển qua bài tập 3
Bài tập 3: Chọn từ thích hợp
- Gv gọi 1 hs nêu yêu cầu của bài
- HS làm cá nhân
- GV gọi HS trình bày
- HS khác nhận xét
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia chơi, nêu tên các chủ
điểm đã học.
- HS trả lời cá nhân theo cảm nhận
của bản thân.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS chia nhóm
- HS làm việc cá nhân, chia sẻ trong
nhóm 4
- Đại diện các nhóm trình bày.
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài cá nhân
- HS trình bày
a. Đông như kiến/ Nhiều như kiến.
b. Năng mưa thì giếng năng đầy.
Nhiều(/Đông) sao thì nắng, vắng sao
thì mưa
d. Con ơi nhớ lấy câu này
Sông sâu chớ lội, đò đầy chớ qua.
- GV chốt ý, tuyên dương
Bài tập 4: Đặt câu phân biệt nghĩa của ba từ:
Ít, Thưa, vắng.
- GV yêu cầu học sinh làm cá nhân
- HS đặt câu vào phiếu học tập.
- 2 bạn cùng bàn đổi phiếu chấm
chéo và góp ý cho bạn.
- GV tổ chức chơi truyền điện để kiểm tra.
- Tham gia chơi Truyền điện.
- GV nhận xét và chốt
- HS lắng nghe
Bài tập 5: Các câu trong mỗi đoạn văn dưới
đây liên kết với nhau bằng cách nào? Từ ngữ
nào cho em biết điều đó?
- Đoạn văn trong phần a gồm mấy câu? Chia - HS thực hiện: đoạn văn ở phần a
tách các câu. ( HS làm cá nhân vào SGK)
gồm 4 câu.
- Đoạn văn trong phần b gồm mấy câu? Chia - HS thực hiện: đoạn văn ở phần b
tách các câu. ( HS làm cá nhân vào SGK)
gồm 7 câu.
- GV yêu cầu hs thực hiện theo nhóm đôi thực - HS làm việc nhóm đôi thực hiện
hiện các yêu cầu sau:
các yêu cầu:
+ Các câu trong đoạn văn liên kết với nhau - Đoạn a câu 2,3,4 liên kết với câu 1
bằng cách nào?
bằng từ “ chúng” thay thế cho từ “
+ Từ ngữ nào cho em biết điều đó?
loài hươu”.
- Câu 2 liên kết với câu 3 bằng phép
lặp từ “ chúng”.
- Câu 3 liên kết với câu 4 bằng phép
nối “ thế nhưng”, và phép lặp “
chúng”.
Bài tập 6: Viết 2-3 câu tả cảnh nơi em ở vào
một ngày mưa hoặc một ngày nắng cho biết
biện pháp liên kết câu em đã sử dụng trong
đoạn văn.
- Yêu cầu HS viết vào vở
- Gv chấm 1 số bài và nhận xét, tuyên dương
- HS thực hiện yêu cầu
- HS đọc to bài trước lớp.
4. Vận dụng trải nghiệm
- Gv gọi HS nêu cảm nghĩ sau khi học.
- HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
- Em học được gì qua tiết học?
những cảm xúc của mình.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò HS đọc lại bài,
chuẩn bị bài giờ sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------ÔN TẬP (Tiết 3+4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, kịch bản, bài thơ bài văn miêu tả tốc độ
đọc khoảng 90 đến 100 tiếng/ phút.
- Biết đọc, lướt đọc kĩ văn bản.
- Nhận biết được đề tài 1 số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính thông tin chính của văn
bản, hiểu nội dung hàm ẩn dễ nhận biết của văn bản, chỉ ra được mối liên hệ giữa các
chi tiết, biết tóm tắt văn bản hiểu chủ đề của văn bản.
- Nhận biết được văn bản viết theo trí tưởng tượng và văn bản viết về người thật việc
thật nhận biết được tác dụng của các chi tiết về thời gian địa điểm trong câu chuyện.
Hiểu từ ngữ hình ảnh biện pháp so sánh, nhân hóa, điệp từ, điệp ngữ, trong văn bản
văn học. Nhận biết được mục đích và đặc điểm của văn bản, bố cục văn bản, cách
triển khai ý tưởng và thông tin trong văn bản theo trật tự thời gian hoặc theo tầm quan
trọng. Nhận biết được vai trò của hình ảnh ký hiệu hoặc số liệu trong việc thực hiện
thông tin chính của văn bản thông tin.
- Phân biệt được câu đơn câu ghép xác định được chủ ngữ và vị ngữ trong mỗi câu.
2. Năng lực , phẩm chất
a. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
b. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Biết cảm nhận vẻ đẹp của quê hương đất nước và con người
việt nam hiểu và trân trọng những vất vả gian lao của đất nước và con người việt nam
trong lịch sử có tình yêu quê hương đất nước
- Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ cảm xúc với những người xung quanh, bồi dưỡng cho
học sinh ý thức bảo vệ môi trường. Biết bày tỏ thái độ kính trọng, lòng biết ơn với
những người đã hy sinh vì lợi ích của cộng đồng, biết đoàn kết chống chiến tranh, bảo
vệ hòa bình thế giới.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tự học, tự ôn tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh: SGK Tiếng Việt 5. Phiếu bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu
- GV tổ chức cho HS vận động theo nhạc
- HS vận động theo.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
3. Luyện tập, thực hành
Bài tập 1b: Đọc 1 bài dưới đây và thực hiện
yêu cầu. Nghìn năm văn hiến, Anh hùng lao
động Trần Đại Nghĩa, Giờ trái đất, Thành phố
thông minh Mát- xđa.
- GV chia lớp thành 8 nhóm bàng cách điểm - Hs chia nhóm
danh số thứ tự từ 1-4 tương ứng với 4 bài đọc.
Các bạn cùng số sẽ cùng một nhóm. Có 2 nhóm
giống nhau.
- Thực hiện kĩ thuật Mảnh ghép
- HS làm cá nhan sau đó trình bày
+ Vòng chuyên gia các bạn đọc lại bài tập đọc và trong nhóm 4, bổ sung cho nhau.
nêu chủ đề của bài đọc.
+ Vòng mảnh ghép các bạn chia sẻ trong nhóm
mới và cử đại diện thuyết trình.
- Các nhóm cử đại diện lên chia sẻ.
- HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV chốt chuyển ý:
Bài tập 2,3: Xác định CN- VN của mỗi câu
dưới đây và cho biết câu nào là câu đơn, câu
nào là câu ghép. Các vế câu được nối với nhau
bằng cách nào?
- HS thảo luận nhóm đôi để thực hiện yêu cầu
sau:
+ Tìm câu ghép, câu đơn
+ Xác định chủ ngữ, vị ngữ
+ Các vế câu ghép được nối với nhau bằng cách
nào?
- a, Hoa cà phê có mùi thơm đậm và ngọt nên nó
thường theo gió bay đi rất xa. (Thu Hà)
- b, Bác rùa đá đang nằm im như một tảng đá,
thò đầu ra khỏi mai, lim dim mắt đón nhận từng
giọt âm thanh tươi mát của tiếng chim bách
thanh.
(Vân Long)
- c, Tôi có cảm giác mặt trời sẽ rơi xuống cánh
đồng và tôi có thể chạy đến chỗ nó rơi xuống 1
cách dễ dàng.
(Nguyễn Trọng Đạo)
- d, Những buổi trưa hè, tôi nằm trên chiếc võng
móc vào tám cây sau nhà vừa nghe gió thổi hiu
hiu vừa nhìn lên bầu trời ngắm mây bay.
(Lê Văn Trường)
- Yêu cầu HS trình bày theo nhóm đôi
- Gọi đại diện 1 số nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Di chuyển vào nhóm mới, chia sẻ
với vai trò là chuyên gia về câu
chuyện đó.
- Các nhóm cử đại diện lên chia sẻ.
- HS nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài cá nhân vào phiếu bài
tập.
- Đổi phiếu chấm chéo.
- HS làm việc cá nhân, chia sẻ trong
nhóm đôi.
- Các nhóm cử đại diện lên chia sẻ.
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chuyển ý bài tập 4
2.3. Đọc câu chuyện dưới đây và thực hiện yêu
cầu.
- GV gọi HS đọc câu chuyện Bà tổ nghề dệt lụa.
- Gv gọi 1 hs nêu yêu cầu của bài.
- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Dựa vào đoạn mở đầu câu chuyện, em hãy giới
thiệu về công chúa Thiều Hoa.
+ Câu chuyện giải thích thế nào về việc công
chúa tìm ra được nghề trồng dâu, nuôi tằm dệt
lụa?
+ Vải lụa được làm từ tơ tằm đẹp và quý thế
nào?
- Câu đơn là b,d
- Câu ghép a,c
- HS đọc bài.
- 1 HS nêu yêu cầu của bài.
- HS thảo luận trả lời câu hỏi theo ý
hiểu của mình.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Theo truyền thuyết kể lại công
chúa Thiều Hoa là con gái của vua
hùng thứ Sáu. Nàng dịu dàng xinh
đẹp và rất yêu quý muôn loài. Mỗi
khi nàng vào rừng cây nảy lộc, hoa
đơm bông, hươu nai, chim chóc đón
chào.
+ Trong lần dự hội thi múa của họ
nhà bướm, nàng biết bướm nâu là
loài có ích. Nàng mang bướm nâu ra
bãi dâu ven sông Hồng để nuôi.
Bướm nâu sinh ra con tằm, tằm ăn lá
dâu nhả ra những sợi tơ vàng óng
cuộn thành kén. Kén ấy kéo được
thành sợi. Những sợi tơ vàng óng và
bền chắc. Công chúa còn tìm cách
làm ra cái guồng để kéo kén, cái xa
để xe tơ đưa vào khung cử dệt làm ra
một thứ vải mỏng và vàng óng được
gọi là lụa. Câu chuyện đã giải thích
nghề trồng dâu nuôi tằm dệt lụa ra
đời như vậy.
+ Vải lụa làm từ tơ tằm vừa đẹp vừa
quý. Vải mỏng và vàng ống như
những dải nắng trời. Mùa nóng mặc
vào thì mát, mua rét mặc vào thì ấm.
+ Nhờ đâu nghề dệt lụa phát triển ở Cổ Đô và 18 + Công chúa Thiều Hoa đã dạy dân
trang ấp dọc theo sông Hồng.
trồng dâu, nuôi tằm, dệt lụa. Nghề
nuôi tằm dệt lụa ở Cổ Đô và 18 trang
ấp dọc theo sông Hồng có từ thời đó.
Nghề dệt lụa được truyền lại và lưu
giữ từ bấy đến giờ vì lụa làm từ tơ
tằm vừa đẹp vừa quý luôn được ưa
chuộng.
+ Nêu chủ đề của bài đọc.
+ Chủ đề bài học: Ca ngợi người đã
sáng tạo ra nghề dệt lụa và những
người đã truyền dạy, lưu giữ nghề
trồng dâu nuôi tằm dệt lụa cho đến
ngày nay.
- Những chi tiết nào trong câu chuyện là chi tiết - Mỗi khi nàng vào rừng cây nảy lộc,
tưởng tượng kỳ ảo?
hoa đơm bông, hươu nai chào đón.
Họ nhà bướm mở hội thi. Công chúa
Thiều Hoa nói chuyện với các con
bướm.
- GV chốt ý, tuyên dương: Qua những chi tiết - HS lắng nghe.
tưởng tượng, người kể chuyện muốn gợi lên
không gian thần kỳ, huyền diệu của những tích
xưa. Qua đó ca ngợi, khẳng định sự tài năng
sáng tạo, tâm huyết của người xưa, đồng thời thể
hiện niềm tự hào về cha ông ta thủa trước.
4. Vận dụng trải nghiệm
- Gv gọi HS nêu cảm nghĩ sau tìm hiểu bài Bà tổ - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
nghề dệt lụa.
những cảm xúc của mình.
- Về nhà em hãy kể lại câu chuyện cho người - HS lắng nghe.
thân nghe nhé.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò HS đọc lại bài,
chuẩn bị bài giờ sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------ÔN TẬP (Tiết 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Dựa vào nội dung câu chuyện nêu được nội dung của từng tranh.
- Viết được đoạn văn thể hiện cảm xúc, tình cảm về câu chuyện.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực , phẩm chất
a. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung
bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao KN viết văn kể chuyện sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
b. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng, tự hào về các thế hệ cha ông ta
thuở trước, trân quý những người lao động.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh
- SGK Tiếng Việt 5.
- Phiếu bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu
- GV chia lớp thành 2 đôi thi tiếp sức kể - HS chia đội thi tiếp sức. Mỗi bạn 1 lượt
tên các nghề thủ công của người Việt cổ viết tên 1 nghề thủ công.
xưa. Trong 2 phút đội nào viết đúng đuộc
nhiều nghề là đội chiến thắng.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức mới
Bài 1: Đọc bài văn và thực hiện yêu cầu.
- Gv gọi HS nêu yêu cầu bài 1
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm nêu + Tranh 1: Vua Hùng thứ sáu có con gái
nội dung của từng tranh của câu chuyện út vô cùng xinh đẹp tên là Thiều Hoa.
Bà tổ nghề dệt lụa.
+ Tranh 2: Công chúa Thiều Hoa rất dịu
dàng và yêu quý muôn loài, nàng cũng
được muôn loài trong rừng yêu quý.
+ Tranh 3: Trong 1 lần dự hội thi múa
của họ nhà bướm, công chúa biết bướm
nâu là loài có ích. Bướm nâu sinh ra con
tằm, tằm ăn lá dâu, nhả ra những sợi tơ
vàng óng. Công chúa Thiều Hoa nuôi
bướm nâu để chúng sinh sôi, phát triển.
+ Tranh 4: Công chúa Thiều Hoa tìm
cách làm ra các guồng để kéo kén, cái xa
để xe tơ, đưa vào khung cử dệt làm ra thứ
lụa quý. Nghề nuôi tằm dệt lụa ở Cổ Đô
và 18 trang ấp dọc theo sông Hồng có từ
đó.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- Các nhóm trình bày
- Cả lớp nhận xét nhận xét.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Luyện tập, thực hành
Bài 2. Viết đoạn văn thể hiện tình cảm,
cảm xúc của em về câu chuyện Bà tổ
nghề dệt lụa.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng
nghe.
- GV gọi 1 HS đọc lại bài đọc Bà tổ nghề
dệt lụa.
- HS đọc bài
- GV gọi 1 hs nêu lại cách viết đoạn văn
thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc - HS trả lời.
đã được học ở tuần 23.
+ Đoạn văn thể hiện tình cảm cảm xúc về
1 sự việc thường có 3 phần.
+ Mở đầu: Giới thiệu sự việc và nêu ấn
tượng chung về sự việc.
+ Triển khai: Nêu tình cảm cảm xúc về
những chi tiết nổi bật của sự việc. + Kết
- HS nhận xét.
thúc: Nêu ý nghĩa của sự việc khẳng định
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân vào vở. lại tình cảm cảm xúc đối với sự việc.
- Gv chấm một số bài làm xong trước
- HS làm bài vào vở
- GV gọi một số bạn đọc bài
- HS nhận xét, bổ sung
- HS đọc bài làm của mình
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nhận xét, bổ sung.
Bài 3: Chỉnh sửa đoạn văn
- Gv chọn 1 bài chiếu lên cho cả lớp cùng
đọc và tìm hiểu sửa chỗ chưa đạt, cách - HS quan sát suy nghĩ và góp ý.
diễn đạt.
- HS nhận xét, chỉnh sửa
- Gv nhận xét, chốt ý
- GV yêu cầu hs dựa vào bài đã chỉnh sửa
để viết lại đoạn văn ( có chỉnh sửa các lỗi - HS viết lại đoạn văn hoàn chỉnh
đã được gv chỉ ra).
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV chia nhóm yêu cầu hs thực hiện - HS lắng nghe, thực hiện nhiệm vụ
nhiệm vụ sau:
- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu ông (bà)
tổ của một số nghề truyền thống khác. Vận
dụng sự sáng tạo của mình viết thành một
câu chuyện về nghề đó.
- GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò HS đọc lại
bài, chuẩn bị bài giờ sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
_____________________________________________________________________
PHẦN 2 - ĐÁNH GIÁ CUỐI NĂM HỌC
ÔN TẬP (Tiết 6)
I . Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- HS có kĩ năng đọc đúng và diễn cảm, biết nhấn giọng ở các từ ngữ quan trọng, thể
hiện được cảm xúc qua giọng đọc,... tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng/ phút.
- HS có kĩ năng đọc và hiểu đúng nội dung văn bản, trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu
cuối bài.
2. Năng lực, phẩm chất
a) Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực đọc sách, đọc các câu chuyện mở rộng để rèn luyện
thói quen đọc sách và đưa ra suy nghĩ, cảm xúc của mình về câu chuyện đã đọc.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình về
câu chuyện đã đọc.
b) Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác đọc sách nghiêm túc và có định hướng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm khi đọc sách, suy nghĩ và thể hiện đúng quan
điểm về câu chuyện đã đọc.
II. Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh: Sách giáo khoa
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV giới thiệu bài hát “ Cơn mưa hè”.
- HS lắng nghe bài hát và cùng trao
đổi về nội dung bài hát.
- Nội dung bài hát nói về chủ đề gì?
- Nội dung bài hát về cơn mưa mùa
hè mang đến những cho các bạn nhỏ
nhiều ước mơ, khát vọng về một
- Trong bài hát, bạn nhỏ mong chờ cơn mưa mùa hè được mong chờ.
như thế nào?
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài.
2.Ôn tập:
Phần A:
I-Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi:
- HS nghe GV hướng dẫn cách thực hiện:
Đọc thành tiếng bài Qua Thậm Thình của nhà
thơ Nguyễn Bùi Vợi và phần chú thích từ ngữ
ở cuối bài đọc, sau đó trả lời câu hỏi.
- Học sinh đọc thầm, đọc nhóm đôi cho nhau
nghe bài thơ Qua Thậm Thình.
- GV gọi HS đọc thành tiếng và trả lời câu
hỏi.
+ Chú ý đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai:
nước non, lòng, giầy, bâng khuâng...).
+ Đọc diễn cảm cả bài.
- GV mời 1 – 2 HS xung phong đọc cả bài
thơ Qua Thậm Thình.
– Trả lời câu hỏi:
Câu 1: Vì sao khi đi qua Thậm Thình, tác giả
lại bâng khuâng nhớ về thuở xa xưa?
Cơn mưa hè về cùng những nhớ
mong….
- HS lắng nghe.
-HS lắng nghe để thực hiện yêu cầu
của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp
lắng nghe bạn đọc.
- HS đọc thầm bài thơ để trả lời câu
hỏi.
- HS đọc cả bài thơ Qua Thậm Thình
.
- 1 HS đọc, các nhóm thảo luận
nhóm, chia sẻ.
- Đi qua Thậm Thình, tác giả lại
bâng khuâng nhớ về thuở xa xưa bởi
vì Thậm Thình là tên một địa danh
(một xóm nhỏ) thời Vua Hùng dựng
- GV nhận xét, thống nhất đáp án.
nước, qua mấy nghìn năm cái tên gọi
Câu 2: Qua lời kể của tác giả, những chi tiết cũ vẫn còn được lưu giữ.
nào cho thấy vua rất gần gũi, gắn bó với - Qua lời kể của tác giả, có thể thấy
muôn dân?
vua rất gần gũi, gắn bó với muôn
dân qua các chi tiết: trưa nắng, vua
vào xóm nhỏ để nghỉ chân, gặp gỡ
dân làng, được dân tặng những món
-Thảo luận nhóm 4 theo câu hỏi 2.
quà dân dã (xôi, bánh chưng, bánh
giầy).
- Khen ngợi HS thực hiện tốt.
-HS thảo luận nhóm 4, đại diện
Câu 3: Theo em, bốn dòng thơ cuối ý nói gì? nhóm trả lời câu hỏi, nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
- Bốn dòng thơ cuối muốn nói rằng:
Cuộc sống đã đổi thay, mới mẻ, hiện
đại hơn (thành phố, nhà máy khói
vờn trong mây). Quá khứ (dấu cũ lầu
-GV cho HS thảo luận nhóm đôi.
-Nhận xét, khen HS trả lời đúng.
son) đã lùi xa. Nhưng đất nước của
Vua Hùng xưa vẫn còn đây và
những thế hệ cháu con hôm nay vẫn
không quên cội nguồn của mình
(Nhịp chày xưa thoảng đâu đây...
thậm thình).
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện các nhóm trả lời và nhóm
khác nhận xét.
-Lắng nghe, bổ sung.
II- Đọc hiểu: Phong cảnh Đền Hùng
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài - HS đọc thầm bài.
“Phong cảnh đền Hùng”
- HS làm bài cá nhân, thực hiện các yêu cầu - HS làm bài cá nhân, thực hiện các
của bài tập.
yêu cầu của bài tập.
Câu 1. Đền Thượng nằm chót vót trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh. Trước đến, những khóm
hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang
múa quạt xoè hoa. Trong đền, dòng chữ vàng Nam quốc sơn hà uy nghiêm để ở bức
hoành phi treo chính giữa.
Câu 2. Từ lăng của các Vua Hùng có thể nhìn thấy toàn cảnh thiên nhiên:
-Phía bên phải: Đỉnh Ba Vì vòi vọi, nơi Mị Nương – con gái Hùng Vương thứ 18
theo Sơn Tinh về trấn giữ núi cao.
- Phía bên trái: Dãy Tam Đảo như bức tường xanh sừng sững đỡ lấy mây trời cuồn
cuộn; xa xa là núi Sóc Sơn, nơi in dấu chân ngựa sắt Phù Đổng, người có công giúp
Hùng Vương đánh thắng giặc Ân.
- Trước mặt: Ngã Ba Hạc, nơi gặp gỡ của ba dòng sông lớn tháng năm mải miết đắp
bồi phù sa cho đồng bằng xanh mát.
Câu 3. Những cảnh vật ở đền Trung gợi lên vẻ cổ kính: những cành hoa đại cổ thụ
toả hương thơm, những gốc thông già hàng năm, sáu thế kỉ che mát cho con cháu về
thăm đất Tổ.
Câu 4. Bài văn gợi lại những câu chuyện cổ xưa về sự nghiệp dựng nước và giữ
nước của dân tộc ta, đó là: Thánh Gióng; Sơn Tinh, Thuỷ Tinh; An Dương Vương.
Câu 5. HS có thể trả lời theo cảm nghĩ riêng, VD: Qua việc nhắc nhớ những câu
chuyện cổ xưa trong bài văn tả phong cảnh vùng đất Tổ, tác giả muốn nói đất nước,
dân tộc Việt Nam mãi mãi biết ơn, trân trọng công lao dựng nước và giữ nước của
cha ông.
Câu 6. Nêu suy nghĩ về câu ca dao: Dù ai đi ngược về xuôi/ Nhớ ngày Giỗ Tổ mùng
Mười tháng Ba. (HS nêu suy nghĩ cá nhân, VD: Câu ca dao là lời nhắn nhủ, nhắc
nhở các thế hệ con cháu đời đời không quên cội nguồn dân tộc./,...).
- HS viết vở.
- GV chấm, chữa bài.
Câu 7. Câu ghép: câu a.
Câu 8. Các vế của câu ghép được nối trực tiếp với nhau bằng dấu phẩy
Câu 9. Câu văn sử dụng dấu gạch ngang với công dụng đánh dấu bộ phận giải thích
Câu 10. Từ đứng trong câu văn được dùng với nghĩa gốc. HS đặt hai câu có từ đứng
dùng với nghĩa chuyển, VD: Bạn Lan đang đứng chào cờ.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV giao việc cho HS về nhà:
+ Đọc lại cho người th
ÔN TẬP (Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, kịch bản, bài thơ bài văn miêu tả tốc độ
đọc khoảng 90 đến 100 tiếng/ phút.
- Sử dụng được một số từ điển Tiếng Việt thông dụng để tìm từ nghĩa của từ, cách
dùng từ và tra cứu các thông tin khác. Ghi chép được vắn tắt những ý tưởng chi tiết
quan trọng vào phiếu đọc sách hoặc sổ tay.
- Biết đọc, lướt đọc kĩ văn bản.
- Nhận biết được các kiểu liên kết câu, vận dụng viết đoạn văn.
- Nhận biết được hình ảnh thơ thời gian không gian được thể hiện trong bài thơ, nhận
biết được nhân vật bối cảnh, diễn biến và kết thúc của câu chuyện.
2. Năng lực , phẩm chất
a. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
b. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Biết cảm nhận vẻ đẹp của quê hương đất nước và con người
việt nam hiểu và trân trọng những vất vả gian lao của đất nước và con người việt nam
trong lịch sử có tình yêu quê hương đất nước
- Phẩm chất nhân ái: biết chia sẻ cảm xúc với những người xung quanh bồi dưỡng cho
học sinh ý thức bảo vệ môi trường.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tự học, tự ôn tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh: SGK Tiếng Việt 5. Phiếu bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1. Mở đầu
Bài tập 1:
- Cho HS chơi trò chơi Truyền điện, nêu tên các
chủ điểm đã học.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV yêu cầu HS mở sách trang 148 quan sát
tranh và cho biết:
- Bức tranh muốn nói điều gì? Vì sao e biết?
- HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV chốt chuyển ý.
3. Luyện tập, thực hành
Bài tập 2: Tóm tắt nội dung 1-2 câu chuyện
dưới đây.
- Gv yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài 2
- GV chia đội thành 8 nhóm theo sự lựa chọn
câu chuyện của HS để tóm tắt và nêu điều tâm
đắc nhất? Giải thích vì sao?
- Áp dụng kĩ thuật mảnh ghép.
+ Vòng chuyên gia các em làm việc cá nhân –
trình bày trong nhóm
+ Vòng mảnh ghép đảm bảo mỗi nhóm sẽ có 2
chuyên gia phụ trách câu chuyện đó.
+ Đại diện các nhóm lên trình bày. Các nhóm
khác bổ sung, nhận xét và phản biện
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt ý, chuyển qua bài tập 3
Bài tập 3: Chọn từ thích hợp
- Gv gọi 1 hs nêu yêu cầu của bài
- HS làm cá nhân
- GV gọi HS trình bày
- HS khác nhận xét
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia chơi, nêu tên các chủ
điểm đã học.
- HS trả lời cá nhân theo cảm nhận
của bản thân.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS chia nhóm
- HS làm việc cá nhân, chia sẻ trong
nhóm 4
- Đại diện các nhóm trình bày.
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài cá nhân
- HS trình bày
a. Đông như kiến/ Nhiều như kiến.
b. Năng mưa thì giếng năng đầy.
Nhiều(/Đông) sao thì nắng, vắng sao
thì mưa
d. Con ơi nhớ lấy câu này
Sông sâu chớ lội, đò đầy chớ qua.
- GV chốt ý, tuyên dương
Bài tập 4: Đặt câu phân biệt nghĩa của ba từ:
Ít, Thưa, vắng.
- GV yêu cầu học sinh làm cá nhân
- HS đặt câu vào phiếu học tập.
- 2 bạn cùng bàn đổi phiếu chấm
chéo và góp ý cho bạn.
- GV tổ chức chơi truyền điện để kiểm tra.
- Tham gia chơi Truyền điện.
- GV nhận xét và chốt
- HS lắng nghe
Bài tập 5: Các câu trong mỗi đoạn văn dưới
đây liên kết với nhau bằng cách nào? Từ ngữ
nào cho em biết điều đó?
- Đoạn văn trong phần a gồm mấy câu? Chia - HS thực hiện: đoạn văn ở phần a
tách các câu. ( HS làm cá nhân vào SGK)
gồm 4 câu.
- Đoạn văn trong phần b gồm mấy câu? Chia - HS thực hiện: đoạn văn ở phần b
tách các câu. ( HS làm cá nhân vào SGK)
gồm 7 câu.
- GV yêu cầu hs thực hiện theo nhóm đôi thực - HS làm việc nhóm đôi thực hiện
hiện các yêu cầu sau:
các yêu cầu:
+ Các câu trong đoạn văn liên kết với nhau - Đoạn a câu 2,3,4 liên kết với câu 1
bằng cách nào?
bằng từ “ chúng” thay thế cho từ “
+ Từ ngữ nào cho em biết điều đó?
loài hươu”.
- Câu 2 liên kết với câu 3 bằng phép
lặp từ “ chúng”.
- Câu 3 liên kết với câu 4 bằng phép
nối “ thế nhưng”, và phép lặp “
chúng”.
Bài tập 6: Viết 2-3 câu tả cảnh nơi em ở vào
một ngày mưa hoặc một ngày nắng cho biết
biện pháp liên kết câu em đã sử dụng trong
đoạn văn.
- Yêu cầu HS viết vào vở
- Gv chấm 1 số bài và nhận xét, tuyên dương
- HS thực hiện yêu cầu
- HS đọc to bài trước lớp.
4. Vận dụng trải nghiệm
- Gv gọi HS nêu cảm nghĩ sau khi học.
- HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
- Em học được gì qua tiết học?
những cảm xúc của mình.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò HS đọc lại bài,
chuẩn bị bài giờ sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------ÔN TẬP (Tiết 3+4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, kịch bản, bài thơ bài văn miêu tả tốc độ
đọc khoảng 90 đến 100 tiếng/ phút.
- Biết đọc, lướt đọc kĩ văn bản.
- Nhận biết được đề tài 1 số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính thông tin chính của văn
bản, hiểu nội dung hàm ẩn dễ nhận biết của văn bản, chỉ ra được mối liên hệ giữa các
chi tiết, biết tóm tắt văn bản hiểu chủ đề của văn bản.
- Nhận biết được văn bản viết theo trí tưởng tượng và văn bản viết về người thật việc
thật nhận biết được tác dụng của các chi tiết về thời gian địa điểm trong câu chuyện.
Hiểu từ ngữ hình ảnh biện pháp so sánh, nhân hóa, điệp từ, điệp ngữ, trong văn bản
văn học. Nhận biết được mục đích và đặc điểm của văn bản, bố cục văn bản, cách
triển khai ý tưởng và thông tin trong văn bản theo trật tự thời gian hoặc theo tầm quan
trọng. Nhận biết được vai trò của hình ảnh ký hiệu hoặc số liệu trong việc thực hiện
thông tin chính của văn bản thông tin.
- Phân biệt được câu đơn câu ghép xác định được chủ ngữ và vị ngữ trong mỗi câu.
2. Năng lực , phẩm chất
a. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
b. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Biết cảm nhận vẻ đẹp của quê hương đất nước và con người
việt nam hiểu và trân trọng những vất vả gian lao của đất nước và con người việt nam
trong lịch sử có tình yêu quê hương đất nước
- Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ cảm xúc với những người xung quanh, bồi dưỡng cho
học sinh ý thức bảo vệ môi trường. Biết bày tỏ thái độ kính trọng, lòng biết ơn với
những người đã hy sinh vì lợi ích của cộng đồng, biết đoàn kết chống chiến tranh, bảo
vệ hòa bình thế giới.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tự học, tự ôn tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh: SGK Tiếng Việt 5. Phiếu bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu
- GV tổ chức cho HS vận động theo nhạc
- HS vận động theo.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
3. Luyện tập, thực hành
Bài tập 1b: Đọc 1 bài dưới đây và thực hiện
yêu cầu. Nghìn năm văn hiến, Anh hùng lao
động Trần Đại Nghĩa, Giờ trái đất, Thành phố
thông minh Mát- xđa.
- GV chia lớp thành 8 nhóm bàng cách điểm - Hs chia nhóm
danh số thứ tự từ 1-4 tương ứng với 4 bài đọc.
Các bạn cùng số sẽ cùng một nhóm. Có 2 nhóm
giống nhau.
- Thực hiện kĩ thuật Mảnh ghép
- HS làm cá nhan sau đó trình bày
+ Vòng chuyên gia các bạn đọc lại bài tập đọc và trong nhóm 4, bổ sung cho nhau.
nêu chủ đề của bài đọc.
+ Vòng mảnh ghép các bạn chia sẻ trong nhóm
mới và cử đại diện thuyết trình.
- Các nhóm cử đại diện lên chia sẻ.
- HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV chốt chuyển ý:
Bài tập 2,3: Xác định CN- VN của mỗi câu
dưới đây và cho biết câu nào là câu đơn, câu
nào là câu ghép. Các vế câu được nối với nhau
bằng cách nào?
- HS thảo luận nhóm đôi để thực hiện yêu cầu
sau:
+ Tìm câu ghép, câu đơn
+ Xác định chủ ngữ, vị ngữ
+ Các vế câu ghép được nối với nhau bằng cách
nào?
- a, Hoa cà phê có mùi thơm đậm và ngọt nên nó
thường theo gió bay đi rất xa. (Thu Hà)
- b, Bác rùa đá đang nằm im như một tảng đá,
thò đầu ra khỏi mai, lim dim mắt đón nhận từng
giọt âm thanh tươi mát của tiếng chim bách
thanh.
(Vân Long)
- c, Tôi có cảm giác mặt trời sẽ rơi xuống cánh
đồng và tôi có thể chạy đến chỗ nó rơi xuống 1
cách dễ dàng.
(Nguyễn Trọng Đạo)
- d, Những buổi trưa hè, tôi nằm trên chiếc võng
móc vào tám cây sau nhà vừa nghe gió thổi hiu
hiu vừa nhìn lên bầu trời ngắm mây bay.
(Lê Văn Trường)
- Yêu cầu HS trình bày theo nhóm đôi
- Gọi đại diện 1 số nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Di chuyển vào nhóm mới, chia sẻ
với vai trò là chuyên gia về câu
chuyện đó.
- Các nhóm cử đại diện lên chia sẻ.
- HS nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài cá nhân vào phiếu bài
tập.
- Đổi phiếu chấm chéo.
- HS làm việc cá nhân, chia sẻ trong
nhóm đôi.
- Các nhóm cử đại diện lên chia sẻ.
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chuyển ý bài tập 4
2.3. Đọc câu chuyện dưới đây và thực hiện yêu
cầu.
- GV gọi HS đọc câu chuyện Bà tổ nghề dệt lụa.
- Gv gọi 1 hs nêu yêu cầu của bài.
- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Dựa vào đoạn mở đầu câu chuyện, em hãy giới
thiệu về công chúa Thiều Hoa.
+ Câu chuyện giải thích thế nào về việc công
chúa tìm ra được nghề trồng dâu, nuôi tằm dệt
lụa?
+ Vải lụa được làm từ tơ tằm đẹp và quý thế
nào?
- Câu đơn là b,d
- Câu ghép a,c
- HS đọc bài.
- 1 HS nêu yêu cầu của bài.
- HS thảo luận trả lời câu hỏi theo ý
hiểu của mình.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Theo truyền thuyết kể lại công
chúa Thiều Hoa là con gái của vua
hùng thứ Sáu. Nàng dịu dàng xinh
đẹp và rất yêu quý muôn loài. Mỗi
khi nàng vào rừng cây nảy lộc, hoa
đơm bông, hươu nai, chim chóc đón
chào.
+ Trong lần dự hội thi múa của họ
nhà bướm, nàng biết bướm nâu là
loài có ích. Nàng mang bướm nâu ra
bãi dâu ven sông Hồng để nuôi.
Bướm nâu sinh ra con tằm, tằm ăn lá
dâu nhả ra những sợi tơ vàng óng
cuộn thành kén. Kén ấy kéo được
thành sợi. Những sợi tơ vàng óng và
bền chắc. Công chúa còn tìm cách
làm ra cái guồng để kéo kén, cái xa
để xe tơ đưa vào khung cử dệt làm ra
một thứ vải mỏng và vàng óng được
gọi là lụa. Câu chuyện đã giải thích
nghề trồng dâu nuôi tằm dệt lụa ra
đời như vậy.
+ Vải lụa làm từ tơ tằm vừa đẹp vừa
quý. Vải mỏng và vàng ống như
những dải nắng trời. Mùa nóng mặc
vào thì mát, mua rét mặc vào thì ấm.
+ Nhờ đâu nghề dệt lụa phát triển ở Cổ Đô và 18 + Công chúa Thiều Hoa đã dạy dân
trang ấp dọc theo sông Hồng.
trồng dâu, nuôi tằm, dệt lụa. Nghề
nuôi tằm dệt lụa ở Cổ Đô và 18 trang
ấp dọc theo sông Hồng có từ thời đó.
Nghề dệt lụa được truyền lại và lưu
giữ từ bấy đến giờ vì lụa làm từ tơ
tằm vừa đẹp vừa quý luôn được ưa
chuộng.
+ Nêu chủ đề của bài đọc.
+ Chủ đề bài học: Ca ngợi người đã
sáng tạo ra nghề dệt lụa và những
người đã truyền dạy, lưu giữ nghề
trồng dâu nuôi tằm dệt lụa cho đến
ngày nay.
- Những chi tiết nào trong câu chuyện là chi tiết - Mỗi khi nàng vào rừng cây nảy lộc,
tưởng tượng kỳ ảo?
hoa đơm bông, hươu nai chào đón.
Họ nhà bướm mở hội thi. Công chúa
Thiều Hoa nói chuyện với các con
bướm.
- GV chốt ý, tuyên dương: Qua những chi tiết - HS lắng nghe.
tưởng tượng, người kể chuyện muốn gợi lên
không gian thần kỳ, huyền diệu của những tích
xưa. Qua đó ca ngợi, khẳng định sự tài năng
sáng tạo, tâm huyết của người xưa, đồng thời thể
hiện niềm tự hào về cha ông ta thủa trước.
4. Vận dụng trải nghiệm
- Gv gọi HS nêu cảm nghĩ sau tìm hiểu bài Bà tổ - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
nghề dệt lụa.
những cảm xúc của mình.
- Về nhà em hãy kể lại câu chuyện cho người - HS lắng nghe.
thân nghe nhé.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò HS đọc lại bài,
chuẩn bị bài giờ sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------ÔN TẬP (Tiết 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Dựa vào nội dung câu chuyện nêu được nội dung của từng tranh.
- Viết được đoạn văn thể hiện cảm xúc, tình cảm về câu chuyện.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực , phẩm chất
a. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung
bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao KN viết văn kể chuyện sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
b. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng, tự hào về các thế hệ cha ông ta
thuở trước, trân quý những người lao động.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh
- SGK Tiếng Việt 5.
- Phiếu bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu
- GV chia lớp thành 2 đôi thi tiếp sức kể - HS chia đội thi tiếp sức. Mỗi bạn 1 lượt
tên các nghề thủ công của người Việt cổ viết tên 1 nghề thủ công.
xưa. Trong 2 phút đội nào viết đúng đuộc
nhiều nghề là đội chiến thắng.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức mới
Bài 1: Đọc bài văn và thực hiện yêu cầu.
- Gv gọi HS nêu yêu cầu bài 1
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm nêu + Tranh 1: Vua Hùng thứ sáu có con gái
nội dung của từng tranh của câu chuyện út vô cùng xinh đẹp tên là Thiều Hoa.
Bà tổ nghề dệt lụa.
+ Tranh 2: Công chúa Thiều Hoa rất dịu
dàng và yêu quý muôn loài, nàng cũng
được muôn loài trong rừng yêu quý.
+ Tranh 3: Trong 1 lần dự hội thi múa
của họ nhà bướm, công chúa biết bướm
nâu là loài có ích. Bướm nâu sinh ra con
tằm, tằm ăn lá dâu, nhả ra những sợi tơ
vàng óng. Công chúa Thiều Hoa nuôi
bướm nâu để chúng sinh sôi, phát triển.
+ Tranh 4: Công chúa Thiều Hoa tìm
cách làm ra các guồng để kéo kén, cái xa
để xe tơ, đưa vào khung cử dệt làm ra thứ
lụa quý. Nghề nuôi tằm dệt lụa ở Cổ Đô
và 18 trang ấp dọc theo sông Hồng có từ
đó.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- Các nhóm trình bày
- Cả lớp nhận xét nhận xét.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Luyện tập, thực hành
Bài 2. Viết đoạn văn thể hiện tình cảm,
cảm xúc của em về câu chuyện Bà tổ
nghề dệt lụa.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng
nghe.
- GV gọi 1 HS đọc lại bài đọc Bà tổ nghề
dệt lụa.
- HS đọc bài
- GV gọi 1 hs nêu lại cách viết đoạn văn
thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc - HS trả lời.
đã được học ở tuần 23.
+ Đoạn văn thể hiện tình cảm cảm xúc về
1 sự việc thường có 3 phần.
+ Mở đầu: Giới thiệu sự việc và nêu ấn
tượng chung về sự việc.
+ Triển khai: Nêu tình cảm cảm xúc về
những chi tiết nổi bật của sự việc. + Kết
- HS nhận xét.
thúc: Nêu ý nghĩa của sự việc khẳng định
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân vào vở. lại tình cảm cảm xúc đối với sự việc.
- Gv chấm một số bài làm xong trước
- HS làm bài vào vở
- GV gọi một số bạn đọc bài
- HS nhận xét, bổ sung
- HS đọc bài làm của mình
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nhận xét, bổ sung.
Bài 3: Chỉnh sửa đoạn văn
- Gv chọn 1 bài chiếu lên cho cả lớp cùng
đọc và tìm hiểu sửa chỗ chưa đạt, cách - HS quan sát suy nghĩ và góp ý.
diễn đạt.
- HS nhận xét, chỉnh sửa
- Gv nhận xét, chốt ý
- GV yêu cầu hs dựa vào bài đã chỉnh sửa
để viết lại đoạn văn ( có chỉnh sửa các lỗi - HS viết lại đoạn văn hoàn chỉnh
đã được gv chỉ ra).
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV chia nhóm yêu cầu hs thực hiện - HS lắng nghe, thực hiện nhiệm vụ
nhiệm vụ sau:
- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu ông (bà)
tổ của một số nghề truyền thống khác. Vận
dụng sự sáng tạo của mình viết thành một
câu chuyện về nghề đó.
- GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò HS đọc lại
bài, chuẩn bị bài giờ sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
_____________________________________________________________________
PHẦN 2 - ĐÁNH GIÁ CUỐI NĂM HỌC
ÔN TẬP (Tiết 6)
I . Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- HS có kĩ năng đọc đúng và diễn cảm, biết nhấn giọng ở các từ ngữ quan trọng, thể
hiện được cảm xúc qua giọng đọc,... tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng/ phút.
- HS có kĩ năng đọc và hiểu đúng nội dung văn bản, trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu
cuối bài.
2. Năng lực, phẩm chất
a) Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực đọc sách, đọc các câu chuyện mở rộng để rèn luyện
thói quen đọc sách và đưa ra suy nghĩ, cảm xúc của mình về câu chuyện đã đọc.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình về
câu chuyện đã đọc.
b) Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác đọc sách nghiêm túc và có định hướng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm khi đọc sách, suy nghĩ và thể hiện đúng quan
điểm về câu chuyện đã đọc.
II. Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh: Sách giáo khoa
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV giới thiệu bài hát “ Cơn mưa hè”.
- HS lắng nghe bài hát và cùng trao
đổi về nội dung bài hát.
- Nội dung bài hát nói về chủ đề gì?
- Nội dung bài hát về cơn mưa mùa
hè mang đến những cho các bạn nhỏ
nhiều ước mơ, khát vọng về một
- Trong bài hát, bạn nhỏ mong chờ cơn mưa mùa hè được mong chờ.
như thế nào?
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài.
2.Ôn tập:
Phần A:
I-Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi:
- HS nghe GV hướng dẫn cách thực hiện:
Đọc thành tiếng bài Qua Thậm Thình của nhà
thơ Nguyễn Bùi Vợi và phần chú thích từ ngữ
ở cuối bài đọc, sau đó trả lời câu hỏi.
- Học sinh đọc thầm, đọc nhóm đôi cho nhau
nghe bài thơ Qua Thậm Thình.
- GV gọi HS đọc thành tiếng và trả lời câu
hỏi.
+ Chú ý đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai:
nước non, lòng, giầy, bâng khuâng...).
+ Đọc diễn cảm cả bài.
- GV mời 1 – 2 HS xung phong đọc cả bài
thơ Qua Thậm Thình.
– Trả lời câu hỏi:
Câu 1: Vì sao khi đi qua Thậm Thình, tác giả
lại bâng khuâng nhớ về thuở xa xưa?
Cơn mưa hè về cùng những nhớ
mong….
- HS lắng nghe.
-HS lắng nghe để thực hiện yêu cầu
của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp
lắng nghe bạn đọc.
- HS đọc thầm bài thơ để trả lời câu
hỏi.
- HS đọc cả bài thơ Qua Thậm Thình
.
- 1 HS đọc, các nhóm thảo luận
nhóm, chia sẻ.
- Đi qua Thậm Thình, tác giả lại
bâng khuâng nhớ về thuở xa xưa bởi
vì Thậm Thình là tên một địa danh
(một xóm nhỏ) thời Vua Hùng dựng
- GV nhận xét, thống nhất đáp án.
nước, qua mấy nghìn năm cái tên gọi
Câu 2: Qua lời kể của tác giả, những chi tiết cũ vẫn còn được lưu giữ.
nào cho thấy vua rất gần gũi, gắn bó với - Qua lời kể của tác giả, có thể thấy
muôn dân?
vua rất gần gũi, gắn bó với muôn
dân qua các chi tiết: trưa nắng, vua
vào xóm nhỏ để nghỉ chân, gặp gỡ
dân làng, được dân tặng những món
-Thảo luận nhóm 4 theo câu hỏi 2.
quà dân dã (xôi, bánh chưng, bánh
giầy).
- Khen ngợi HS thực hiện tốt.
-HS thảo luận nhóm 4, đại diện
Câu 3: Theo em, bốn dòng thơ cuối ý nói gì? nhóm trả lời câu hỏi, nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
- Bốn dòng thơ cuối muốn nói rằng:
Cuộc sống đã đổi thay, mới mẻ, hiện
đại hơn (thành phố, nhà máy khói
vờn trong mây). Quá khứ (dấu cũ lầu
-GV cho HS thảo luận nhóm đôi.
-Nhận xét, khen HS trả lời đúng.
son) đã lùi xa. Nhưng đất nước của
Vua Hùng xưa vẫn còn đây và
những thế hệ cháu con hôm nay vẫn
không quên cội nguồn của mình
(Nhịp chày xưa thoảng đâu đây...
thậm thình).
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện các nhóm trả lời và nhóm
khác nhận xét.
-Lắng nghe, bổ sung.
II- Đọc hiểu: Phong cảnh Đền Hùng
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài - HS đọc thầm bài.
“Phong cảnh đền Hùng”
- HS làm bài cá nhân, thực hiện các yêu cầu - HS làm bài cá nhân, thực hiện các
của bài tập.
yêu cầu của bài tập.
Câu 1. Đền Thượng nằm chót vót trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh. Trước đến, những khóm
hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang
múa quạt xoè hoa. Trong đền, dòng chữ vàng Nam quốc sơn hà uy nghiêm để ở bức
hoành phi treo chính giữa.
Câu 2. Từ lăng của các Vua Hùng có thể nhìn thấy toàn cảnh thiên nhiên:
-Phía bên phải: Đỉnh Ba Vì vòi vọi, nơi Mị Nương – con gái Hùng Vương thứ 18
theo Sơn Tinh về trấn giữ núi cao.
- Phía bên trái: Dãy Tam Đảo như bức tường xanh sừng sững đỡ lấy mây trời cuồn
cuộn; xa xa là núi Sóc Sơn, nơi in dấu chân ngựa sắt Phù Đổng, người có công giúp
Hùng Vương đánh thắng giặc Ân.
- Trước mặt: Ngã Ba Hạc, nơi gặp gỡ của ba dòng sông lớn tháng năm mải miết đắp
bồi phù sa cho đồng bằng xanh mát.
Câu 3. Những cảnh vật ở đền Trung gợi lên vẻ cổ kính: những cành hoa đại cổ thụ
toả hương thơm, những gốc thông già hàng năm, sáu thế kỉ che mát cho con cháu về
thăm đất Tổ.
Câu 4. Bài văn gợi lại những câu chuyện cổ xưa về sự nghiệp dựng nước và giữ
nước của dân tộc ta, đó là: Thánh Gióng; Sơn Tinh, Thuỷ Tinh; An Dương Vương.
Câu 5. HS có thể trả lời theo cảm nghĩ riêng, VD: Qua việc nhắc nhớ những câu
chuyện cổ xưa trong bài văn tả phong cảnh vùng đất Tổ, tác giả muốn nói đất nước,
dân tộc Việt Nam mãi mãi biết ơn, trân trọng công lao dựng nước và giữ nước của
cha ông.
Câu 6. Nêu suy nghĩ về câu ca dao: Dù ai đi ngược về xuôi/ Nhớ ngày Giỗ Tổ mùng
Mười tháng Ba. (HS nêu suy nghĩ cá nhân, VD: Câu ca dao là lời nhắn nhủ, nhắc
nhở các thế hệ con cháu đời đời không quên cội nguồn dân tộc./,...).
- HS viết vở.
- GV chấm, chữa bài.
Câu 7. Câu ghép: câu a.
Câu 8. Các vế của câu ghép được nối trực tiếp với nhau bằng dấu phẩy
Câu 9. Câu văn sử dụng dấu gạch ngang với công dụng đánh dấu bộ phận giải thích
Câu 10. Từ đứng trong câu văn được dùng với nghĩa gốc. HS đặt hai câu có từ đứng
dùng với nghĩa chuyển, VD: Bạn Lan đang đứng chào cờ.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV giao việc cho HS về nhà:
+ Đọc lại cho người th
 








Các ý kiến mới nhất