Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHTN 7- TIET ON TAP CHU DE 7

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Hồng Phương
Ngày gửi: 19h:47' 14-04-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
1

Tuần: 29
Tiết: 115
Ngày soạn:

ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 7

I. Mục tiêu
1. Năng lực
- Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực phối hợp với các thành viên trong
nhóm và các bạn trong lớp hoàn thành nội dung ôn tập chủ đề Trao đổi chất và chuyển hóa
năng lượng ở sinh vật.
- Năng lực lực giao tiếp và hợp tác: Xác định đúng nội dung hợp tác nhóm, tích cực
thực hiện các nhiệm vụ cá nhân trong ôn tập chủ đề; đánh giá được kết quả của nhóm trong
ôn tập chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất, phân tích , thiết kế được sơ đồ tư
duy về quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng ở sinh vật; Vận dụng linh hoạt các kiến
thức, kỹ năng đã học để giải quyết các vấn đề liên quan trong học tập và cuộc sống.
Năng lực khoa học tự nhiên:
- Hệ thống hóa kiến thức về chuyển hóa vật chất và năng lượng ở sinh vật.
- Vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học giải quyết các tình huống xảy ra trong thực
tiễn.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ, tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Có ý thức tìm hiểu và bảo vệ thế giới tự nhiên.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: Máy tính.
2. Học sinh: Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập: Giấy A0; bút dạ …
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu: (Xác định vấn đề học tập là hệ thống hóa kiến thức về quá trình
chuyển hóa vật chất và năng lượng ở sinh vật)
a) Mục tiêu: Học sinh tự hệ thống hóa được kiến thức về chuyển hóa vật chất và
năng lượng của sinh vật.
b) Nội dung: Học sinh thảo luận nhóm hoàn thành sơ đồ tư duy khuyết.
c) Sản phẩm: HS đưa ra sơ đồ tư duy, hệ thống hóa được kiến thức cơ bản về chuyển hóa
vật chất và năng lượng của sinh vật
d) Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập: HS hoàn thành vào sơ đồ tư duy khuyết trên giấy A 0
trong thời gian 10 phút.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập: Quan sát sơ đồ tư duy khuyết. Thảo luận theo nhóm; Hoàn
thành sơ đồ tư duy khuyết dựa trên trải nghiệm, vốn kiến thức của mình.
*Báo cáo kết quả và thảo luận: Cử đại diện trình bày, các nhóm còn lại trao đổi bài cho
nhau, nhận xét phần trình bày của nhóm bạn.
Kết luận, nhận định: Nhận xét câu trả lời của học sinh, đưa ra sơ đồ tư duy chuẩn,
các nhóm khác dựa vào thang điểm để đánh giá điểm cho nhóm bạn.
2. Hoạt động 2: Hoạt động luyện tập

2

a) Mục tiêu: Dựa vào kiến thức và kỹ năng đã học hoàn thành hệ thống bài tập liên quan
và định hướng phát triển năng lực khoa học tự nhiên cho cả chủ đề.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã được học trả lời được các bài tập GV đưa ra
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ học tập: HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thành các bài tập sau.
Câu 1. Trao đổi chất ở sinh vật gồm
A. quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường và chuyển hóa các chất diễn ra trong
tế bào.
B. quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường ngoài và quá trình trao đổi chất giữa
tế bào với môi trường trong.
C. quá trình trao đổi chất giữa tế bào với môi trường trong và quá trình trao đổi chất giữa tế
bào với môi trường ngoài.
D. quá trình trao đổi chất giữa tế bào với môi trường trong và chuyển hóa các chất diễn ra
trong tế bào.
Câu 2. Cho hình ảnh sau:

Dấu? trong hình ảnh trên mô tả cho quá trình nào sau đây?
A. Chuyển hóa các chất trong tế bào.
B. Lấy các chất cần thiết từ môi trường.
C. Trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường.
D. Đào thải các chất không cần thiết ra ngoài môi trường.
Câu 3. Tập hợp tất cả các phản ứng hóa học diễn ra trong tế bào, được thể hiện qua quá
trình tổng hợp và phân giải các chất là quá trình
A. chuyển hóa năng lượng trong tế bào.

B. chuyển hóa các chất trong tế bào.

C. chuyển hóa năng lượng ngoài tế bào.

D. chuyển hóa các chất ngoài tế bào.

Câu 4: Điền từ/ cụm cừ thích hợp vào chỗ trống cho phù hợp.
Ánh sáng; hữu cơ; vô cơ; oxygen; động vật; thực vật; tinh bột; chất béo; cacbon dioxide;
quang hợp.

3

Quang hợp là quá trình sử dụng năng lượng…(1)… để biến đổi các chất..(2)..đơn
giản (cacbon dioxide và nước) thành các chất..(3).. (đường) tích lũy dưới dạng..(4)..trong cơ
thể..(5).., đồng thời tạo ra khí..(6).
Sản phẩm của quá trình ..(7).. (đường) được sử dụng để tạo ra các chất cần thiết cho
quá trình sinh trưởng và phát triển của cây hoặc có thể được tích lũy để sử dụng sau. Khi sử
dụng các sản phẩm từ thực vật như củ, quả, hạt, … chúng ta đang sử dụng năng lượng tích
trữ của chúng.
Câu 5. Cây xương rồng có lá biến thành gai thì quá trình quang hợp sẽ diễn ra ở bộ phận
nào sau đây của cây?
A. Gai.

B. Hoa.

C. Thân.

D. Rễ.

- Đại diện 1 nhóm trình bày, yêu cầu các nhóm còn lại nhận xét bài làm của nhóm bạn.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập: Thảo luận theo nhóm đôi; Hoàn thành bài tập được giao
dựa trên vốn kiến thức của mình.
*Báo cáo kết quả và thảo luận: Cử đại diện trình bày, các nhóm còn lại nghe và nhận xét
đáp án của nhóm bạn.
Kết luận, nhận định: Nhận xét bài làm của học sinh, đưa ra đáp án chuẩn, các nhóm khác
dựa vào thang điểm để tự đánh giá bài của nhóm mình.
3. Hoạt động 3: Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học giải quyết các tình huống xảy ra
trong thực tiễn.
b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã được học trả lời được các câu hỏi GV đưa ra
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập: HS thảo luận nhóm 4, hoàn thành các bài tập sau.
Câu 1. Vì sao vào ban đêm không nên để nhiều hoa hoặc cây xanh trong phòng ngủ
đóng kín cửa?
Câu 2. Tại sao nói“Các hệ cơ quan trong cơ thể động vật có mối quan hệ mật thiết
với nhau?"Cho ví dụ chứng minh.
Câu 3. Giải thích hiện tượng buổi trưa ngồi dưới tán cây cổ thụ nhiều lá cho ta cảm
giác mát mẻ.
Câu 4. Tại sao người ta thường tưới nước nhiều hơn cho cây trồng vào những ngày
mùa hè nóng bức?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập: Thảo luận theo nhóm được phân công; Hoàn thành bài tập
được giao dựa trên hiểu biết và vốn kiến thức của mình.
*Báo cáo kết quả và thảo luận: HS đại diện trình bày, nhận xét đáp án của nhóm bạn.
Kết luận, nhận định
- Nhận xét bài làm của học sinh, đưa ra đáp án chuẩn, các nhóm khác dựa vào thang
điểm để tự đánh giá bài của nhóm mình.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
b) Nội dung: Ôn tập lại nội dung kiến thức đã học, hoàn thành các bài tập còn lại. Tìm hiểu
các kiến thức về “Cảm ứng ở sinh vật và tập tính ở động vật”
c) Sản phẩm:
- HS hệ thống hóa được các kiến thức về quá trình chuyển hóa vật chất và năng
lượng ở sinh vật và vgận dụng linh hoạt các kiến thức, kỹ năng đã học để giải quyết các vấn
đề liên quan trong học tập và trong cuộc sống.

4

* Hướng dẫn về nhà
- HS học bài.
- HS tự tìm hiểu được các kiến thức về “Cảm ứng ở sinh vật và tập tính ở động vật”
 
Gửi ý kiến