lop 3 tuần 22 chân trời sáng tạo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phú Quốc (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:12' 23-02-2023
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 215
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phú Quốc (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:12' 23-02-2023
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 215
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Văn Chây)
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
1
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 22 LỚP 3C
NĂM HỌC: 2022- 2023
Ngày
Thứ
Hai
13/02
****************************
Buổi
Tiết
Chiều
Ba
14/02
Chiều
Tư
15/02
Chiều
Năm
16/02
Sáu
17/02
Chiều
Chiều
TUẦN 22:
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Môn
Tên bài dạy
1
2
3
4
5
TV (tiết 1)
TV (tiết 2)
Toán
Mĩ thuật
SHĐT-HĐTN
1
TV (tiết 3)
2
3
4
5
1
2
3
4
5
LT tiếng Việt
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
TV (tiết 4)
TV (tiết 5)
Toán
HĐTN
Thể dục
Nghệ nhân Bát Tràng
Nghệ nhân Bát Tràng
Gam (tiết 1)
GV chuyên
Hoạt động rèn luyện bản thân
Viết: Nghe - viết Sắc màu
Phân biệt iêu/ỵêu; l/n, ưc/ưt
1
Đạo đức
2
3
4
5
1
TV (tiết 6)
Toán
LT toán
TNXH
Âm nhạc
2
TV (tiết 7)
3
Toán
4
TNXH
5
SHL (HĐTN)
Thứ hai , ngày
GV chuyên
GV chuyên
Gam (tiết 2)
Luyện từ và câu: Luyện tập câu khiến
Đọc: Tiếng đàn
Mi-li-lít (tiết 1)
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
GV chuyên
Bài 9: Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm
yếu của bản thân (tiết 1)
Nói và nghe: Nghe - kể Thi nhạc
Mi-li-lít (tiết 2)
Bài 20. Cơ quan tiêu hoá (tiết 1)
GV chuyên
Viết sáng tạo: Luyện tập viết đoạn văn nêu tình
cảm, cảm xúc với một nghệ sĩ hoặc một nhân
vật trong phim hoạt hình
Nhân số có bốn chữ sổ với số có một chữ số
(tiết 1)
Bài 20. Cơ quan tiêu hoá (tiết 2)
Xây dựng thói quen rèn luyện để phát triển bản
thân.
Giáo viên chủ nhiệm
13 tháng 02 năm 2023
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
2
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: NGHỆ NHÂN BÁT TRÀNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Chia sẻ được về một nghề hoặc làng nghề truyền thống mà em biết.
- Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được
các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung
- Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt trò chơi- Vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi ý kiến, hợp tác cùng các bạn trong nhóm
thực hiện các nhiệm vụ bài học.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Yêu quê hương đất nước qua các giá trị văn hóa của dân tộc,
các làng nghề,…
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương, chia sẻ hòa đồng với bạn bè trong lớp.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, tích cực trong các nhiệm vụ chung của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Ý thức trách nhiệm, trình bày ý kiến,…
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh ảnh, video clip ghi lại hình ảnh nghệ nhân Bát Tràng tạo hình, trang trí,
…sản phẩm gốm hoặc cảnh làm việc của nghệ nhân các làng nghề truyền thống ở địa
phương (nếu có); Bảng phụ ghi đoạn từ “ Bút nghiêng lất phất … đến nghệ nhân Bát
Tràng”
- HS: SGK, các bài báo có bài văn về một môn nghệ thuật.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm, quan sát trả lời…
- GV cho HS xem tranh ảnh, video clip cảnh làm việc - HS thảo luận nhóm chia sẻ với
của nghệ nhân các làng nghề truyền thống ở địa
nhau.
phương. Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi hoặc nhóm
nhỏ về một nghề hay làng nghề truyền thống mà em
biết.
- Đại diện nhóm trình bày, nhận
- Mời các nhóm trình bày.
xét.
- Yêu cầu HS quan sát tranh, đọc tên bài, nêu phỏng
- HS quan sát tranh và trả lời
đoán về nội dung bài đọc
- GV nhận xét và giới thiệu vào bài mới “ Nghệ nhân + Nói về các nghề và làng nghề
truyền thống.
Bát Tràng”
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (24 phút)
B.1 Hoạt động Đọc (... phút)
1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (12 phút)
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, hiểu
nghĩa từ trong bài.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận nhóm đôi, nhóm nhỏ, cá nhân.
a. Đọc mẫu
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
3
- GV đọc mẫu toàn bài. Lưu ý: Giọng đọc trong - HS lắng nghe GV đọc mẫu kết
sáng, vui tươi, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt hợp theo dõi SGK.
động của bạn nhỏ và vẻ đẹp của cảnh vật được trang
trí trên những sản phẩm gốm; hai dòng thơ cuối đọc
chậm lại.
b. Luyện đọc từ, giải nghĩa từ
- HS luyện đọc thành tiếng theo
- Yêu cầu nhóm đôi đọc nối tiếp từng câu.
- Yêu cầu HS đọc thành tiếng câu, đoạn , bài đọc nhóm.
trong nhóm nhỏ và trước lớp kết hợp hướng dẫn:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: bỗng, bay lá, bay la,
- HS Đọc trước lớp.
lũy tre, tròn trĩnh,..
+ Giải nghĩa của một số từ ngữ khó:
- Chao: đưa qua đưa lại, khi nghiêng bên này khi
nghiêng bên kia; /Tây hồ: Chỉ Hồ tây, còn gọi là hồ - HS nghe GV giải nghĩa.
Kim Ngưu, Lãng Bạc, Dâm Đàm, Đoản Hồ, là hồ
nước tự nhiên lớn nhất nằm ở nội thành Thủ đô Hà
Nội, thuộc quân Tây Hồ;/ hoa văn: hình trang trí
được vẽ, chạm, khắc trên các đồ vật;
- GV giải thích thêm từ “ em” trong bài thơ (nhân - HS theo dõi
vật “ em” hàm ý chỉ người vẽ hoa văn trên sản phẩm
gốm Bát Tràng trẻ tuổi).
c. Luyện đọc đoạn
- Chia đoạn: 2 đoạn
+ Đoạn 1: 6 câu thơ đầu
+ Đoạn 2: 4 câu còn lại.
- Luyện đọc câu dài:
+ Cách ngắt nhịp một số dòng thơ:
Bút nghiêng / lất phất hạt mưa/
Bút chao/ gợn nước Tây Hồ lăn tăn//
Hài hòa/ đường nét hoa văn/
- HS đọc trong nhóm và trước lớp.
Dáng em, /dáng của/, nghệ nhân Bát Tràng.//
- Luyện đọc từng đoạn:
+ Yêu cầu HS đọc bài trong nhóm nhỏ và trước lớp 2 - HS đọc, nhận xét.
đoạn thơ.
d. Luyện đọc cả bài:
- Yêu cầu HS đọc luân phiên cả bài...
* GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt qua hoạt
động tiếp theo.
2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (12 phút)
a. Mục tiêu: Hiểu nội dung bài đọc: Ca ngợi đôi bàn tay khéo léo của nghệ nhân Bát
Tràng đã làm ra những sản phẩm gốm độc đáo.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Nhóm, cá nhân, vấn đáp,…
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc.
- HS đọc bài đọc thảo luận nhóm
- Yêu cầu thảo luận theo cặp/ nhóm nhỏ trả lời các
và trả lời các câu hỏi:
câu hỏi:
+ Hai dòng thơ đầu nói lên rằng:
1. Hai dòng thơ đầu nói lên điều gì?
khi bé cầm bút vẽ trên tay thì đất
2. Mỗi hoa văn sau được tả bằng những từ ngữ nào?
cao lanh từ đơn điệu, không có gì
đặc sắc bổng giống như nở hoa
nhiều hình dạng bắt mắt.
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
4
+ Mỗi hoa văn sau được tả bằng
những từ ngữ:
Cánh cò: bay lả bay la
3. Những dòng thơ nào cho thấy nhân vật em sử dụng Trái mơ: tròn trĩnh
Quả bòng: đong đưa
bút vẽ rất khéo?
+ Nhân vật “ em” sử dụng bút vẽ
rất khéo:
Bút nghiêng lất phất hạt mưa
Bút chao gợn nước Tây Hồ lăn
tăn
- Đại diện nhóm trình bày, nhận
- GV nhận xét , chốt câu trả lời.
xét.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ: Em hãy rút ra nội
dung bài thơ trên.
- GV cùng HS nhận xét và chốt nội dung bài thơ:
+ Ca ngợi đôi bàn tay khéo léo của nghệ nhân Bát - Đại diện HS trả lời, nhận xét
+ Tác giả thấy nhân vật em giống
Tràng đã làm ra những sản phẩm gốm độc đáo.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bốn trả lời nghệ nhân Bát Tràng vì: đường
nét hoa văn em vẽ rất hài hòa,
câu hỏi 4.
+ Vì sao tác giả thấy nhân vật em giống nghệ nhân dáng của em như dáng nghệ nhân
Bát Tràng.
Bát Tràng?
- GV cùng HS chốt câu trả lời .
* Hoạt động nối tiếp: ( 5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân, TLCH.
-GV gọi 1-2 em đọc lại bài thơ.
- HS lắng nghe và thực hiện
+ Nêu lại nội dung của bài thơ
+ Chuẩn bị tiết sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: NGHỆ NHÂN BÁT TRÀNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa;
- Hiểu được nội dung bài đọc: Ca ngợi đôi bàn tay khéo léo của nghệ nhân Bát
Tràng đã làm ra những sản phẩm gốm độc đáo.
- Tìm đọc một bài văn về một môn nghệ thuật, viết được “Phiếu đọc sách” và chia
sẻ với bạn câu có hình ảnh so sánh về môn nghệ thuật.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt trò chơi- Vận dụng.
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
5
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi ý kiến, hợp tác cùng các bạn trong nhóm
thực hiện các nhiệm vụ bài học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu quê hương đất nước qua các giá trị văn hóa của dân tộc,
các làng nghề,…
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương , chia sẻ hòa đồng với bạn bè trong lớp.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, tích cực trong các nhiệm vụ chung của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Ý thức trách nhiệm, trình bày ý kiến,…
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, tranh ảnh, video clip ghi lại hình ảnh nghệ nhân Bát Tràng tạo hình,
trang trí,…sản phẩm gốm hoặc cảnh làm việc của nghệ nhân các làng nghề truyền thống ở
địa phương( nếu có)
- HS: SGK, các bài báo có bài văn về một môn nghệ thuật và “ Phiếu đọc sách” đã
ghi chép ngắn gọn về bài văn đã đọc.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hát
- GV cho HS hát bài “ Yêu Hà Nội”
- HS hát kết hợp phụ họa.
+ Bài hát nói về nội dung gì?
- Làng gốm Bát Tràng nằm ở Hà Nội đấy các em
- HS trả lời: Nói về con người và địa
ạ, hôm nay chúng ta tiếp tục bài “ Nghệ nhân Bát
danh Hà Nội
Tràng” .
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (24 phút)
B.1 Hoạt động Đọc (12 phút)
3. Hoạt động 3: Luyện đọc củng cố - Học thuộc lòng (15 phút)
a. Mục tiêu:
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV hướng dẫn HS xác định giọng đọc trên cơ sở - HS nêu lại giọng đọc.
hiểu nội dung văn bản. Lưu ý: Giọng đọc trong
sáng, vui tươi, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ
hoạt động của bạn nhỏ và vẻ đẹp của cảnh vật
được trang trí trên những sản phẩm gốm; hai
dòng thơ cuối đọc chậm lại.
- HS nêu lại nội dung.
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài.
- HS nghe GV đọc mẫu 1 đoạn thơ (cũng có thể
thực hiện trước bước 1)
Bút nghiêng / lất phất hạt mưa/
Bút chao/ gợn nước Tây Hồ lăn tăn//
Hài hòa/ đường nét hoa văn/
Dáng em, /dáng của/, nghệ nhân Bát Tràng.//
- HS luyện đọc lại đoạn 2 trong nhóm nhỏ hay
đọc trước lớp.
- HS đọc/ thi đọc trước lớp hay cho HS khá giỏi
- HS đọc trong nhóm và trình bày
đọc cả bài.
- GV và HS cùng nhận xét tuyên dương nhóm đọc trước lớp.
tốt.
* Học thuộc lòng:
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
6
+ GV đọc mẫu.
+ HS học thuộc lòng từng câu, đoạn, cả bài.
+ HS đọc thuộc lòng toàn bài.
B.2 Hoạt động Đọc mở rộng (12 phút)
a. Mục tiêu: HS tìm đọc một bài văn về một môn nghệ thuật, viết được “ Phiếu đọc
sách” và chia sẻ với bạn câu có hình ảnh so sánh về môn nghệ thuật.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân, nhóm.
1.Viết phiếu đọc sách
- GV hướng dẫn HS tìm đọc ở nhà (hoặc thư viện - HS tìm đọc và viết vào phiếu đọc
sách.
lơp, thư viện trường,..) một bài văn về một môn
PHIẾU ĐỌC SÁCH
nghệ thuật .
+ Viết vào “ Phiếu đọc sách” : Tên bài văn, tên tác
Tên bài văn:……………
giả, tên môn nghệ thuật, hình ảnh đẹp, ấn tượng
của môn nghệ thuật,…
Tên tác giả:……………..
+ Trang trí “ Phiếu đọc sách” đơn giản theo nội
Tên môn nghệ thuật:……
dung chủ điểm hoặc nội dung bài văn.
2. Chia sẻ câu văn có hình ảnh so sánh
Hình ảnh đẹp, ấn tượng:…..
- HS dựa vào phiếu đọc sách chia sẻ nhóm nhỏ 2-3
câu có hình ảnh so sánh về môn nghệ thuật.
- HS có thể nói câu có hình ảnh so sánh về môn
nghệ thuật được nhắc đến trong bài hoặc chia sẻ
bài văn cho các bạn cùng đọc
- Một vài HS chia sẻ “ Phiếu đọc sách” trước lớp
hoặc dán “ Phiếu đọc sách” vào “ Góc sản phẩm”. - HS thực hiện theo yêu cầu
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân, thực hành, vấn đáp,…
- GV gọi 1-2 em đọc lại bài thơ ( thuộc lòng).
- HS đọc, nhận xét
- GV và HS nhận xét tuyên dương HS đọc tốt.
- Yêu cầu về nhà chuẩn bị tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
TOÁN
BÀI: GAM (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
7
3. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: tư duy và lập luận toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học
toán; giải quyết vấn đề toán học; giao tiếp toán học.
4. Tích hợp: Toán học và cuộc sống.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: cân đĩa, cân đồng hồ, cân sức khoẻ và các quả cân trong bộ ĐDDH.
2. Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
....
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (... phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: …
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
.....
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: …
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
.....
* Hoạt động nối tiếp: (... phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
…..
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 6: CHĂM SÓC VÀ PHÁT TRIỂN BẢN THÂN
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Hoạt động rèn luyện bản thân.
- Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
+ Xác định những việc làm để phát triển sở thích của bản thân.
+ Làm sản phẩm theo sở thích.
- Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Xây dựng thói quen rèn luyện để phát triển bản thân.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực thực hiện một số hoạt động rèn luyện để phát triển
bản thân.
- Phẩm chất nhân ái: Vui vẻ, thân thiện, tôn trọng những sở thích riêng của bạn.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Chia sẻ được những sở thích của bản thân với bạn;
Phối hợp với bạn khi tham gia hoạt động chung; Khéo léo, cẩn thận khi làm sản phẩm tặng
bạn bè.
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
8
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
* Năng lực đặc thù:
- NL thích ứng với cuộc sống: Nhận biết được sở thích, khả năng và những nét riêng
của bản thân; Xây dựng được kế hoạch rèn luyện và phát triển bản thân.
- NL thiết kế và tổ chức hoạt động: Xây dựng được kế hoạch rèn luyện và phát triển
bản thân phù hợp, vừa sức.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên: SGK Hoạt động trải nghiệm 3; SGV Hoạt động trải nghiệm 3; Các
hình ảnh hoạt động của HS về tập luyện thể dục thể thao, đàn, hát, múa, khiêu vũ,…; Giấy
A0; bút dạ; Phiếu đánh giá.
2. Đối với học sinh: SGK Hoạt động trải nghiệm 3, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 3;
Giấy bìa màu, bút chì, bút màu, thước kẻ, hồ dán,...; Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc
lại những điều HS cần chuẩn bị cho tiết hoạt động sau.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
TIẾT 1: HOẠT ĐỘNG RÈN LUYỆN BẢN THÂN
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV tổ chức cho HS nghe hướng dẫn cách tham - HS ngồi vào vị trí của lớp, giữ trật
gia hoạt động “Gọn - Nhanh - Khéo” theo kế hoạch tự, lắng nghe.
của Nhà trường. Hoạt động “Gọn - Nhanh - Khéo”
tổ chức theo hình thức trò chơi “Tiếp sức”.
- GV Tổng phụ trách Đội yêu cầu mỗi khối lớp cử - HS tham gia trò chơi.
ra các bạn chơi và phổ biến luật chơi:
+ GV chia HS thành 4 đội (mỗi đội gồm 10 12HS), GV cứ khoảng 6 bạn đứng vào vị trí kiểm
tra các chặng chơi, hỗ trợ mang thiết bị về vạch
xuất phát và 1 bạn làm quản trò.
+ Đầu mỗi chặng có đặt dụng cụ để các em bắt đầu
xuất phát; chặng 1: bao bố, chặng 2: bóng nhựa;
chặng 3: rổ đựng bóng nhựa.
+ Mỗi đội cử ra 4 bạn đứng chơi ở chặng 2, các bạn
còn lại xếp thành 1 hàng ở chặng 1, bạn đầu hàng
mặc bao bố. Khi quản trò thổi còi ra hiệu lệnh bắt
đầu trò chơi thì các bạn đầu hàng ở chặng 1 sẽ nhảy
bao bố đến chặng 2, đập tay vào bạn bao bố đứng ở
chặng 2. Bạn ở chặng 1 sau khi đập tay với bạn ở
chặng 2 sẽ cầm bao bố chạy về đưa cho bạn tiếp
theo ở vạch xuất phát chặng 1. Bạn ở chặng 2 sẽ
ôm bóng, di chuyển bóng về đích ở chặng 3 ném
bóng vào rổ. Sau đó, bạn chặng 2 chạy quay về
chặng 2 lấy bóng từ các bạn hỗ trợ và chờ bạn tiếp
theo ở chặng 1 để đập tay và tiếp tục chơi.
+ Trong thời gian 10 phút, đội nào di chuyển đúng
và ném được số bóng vào rổ nhiều nhất sẽ chiến
thắng.
- Lưu ý: Tùy vào năng lực của HS mà GV có thể
thay đổi các hình thức chơi: kẹp bóng vào đùi để di
chuyển,…
- GV Tổng phụ trách phối hợp với GV chủ nhiệm - Cảm xúc khi tham gia trò chơi:
các lớp tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tiếp sức” để vui vẻ, tự tin, hào hứng,….
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
9
thực hiện hoạt động “Gọn - nhanh - khéo”.
- GV Tổng phụ trách tổng kết trò chơi, yêu cầu HS
chia sẻ cảm xúc khi tham gia trò chơi.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Thứ ba , ngày
14 tháng 02 năm 2023
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: NGHỆ NHÂN BÁT TRÀNG (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nghe - viết đúng đoạn văn “ Sắc màu” ; phân biệt được iêu/ yêu, l/n hoặc ưc/ ưt.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt trò chơi- Vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi ý kiến, hợp tác cùng các bạn trong nhóm
thực hiện các nhiệm vụ bài học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu quê hương đất nước qua các giá trị văn hóa của dân tộc,
các làng nghề,…
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương , chia sẻ hòa đồng với bạn bè trong lớp.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, tích cực trong các nhiệm vụ chung của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Ý thức trách nhiệm, trình bày ý kiến,…
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, bảng phụ có ghi sẵn đoạn văn “ Sắc màu”, thẻ từ ghi sẵn một số từ ngữ
cho BT chính tả
- HS: Vở, SGK, SBT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Gọi 2-3 em đọc thuộc lòng bài thơ “ Nghệ nhân Bát
Tràng”
- Nêu nội dung của bài thơ.
- HS đọc, trả lời nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương dẫn dắt vào bài mới.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: ( 30 phút)
B.3 Hoạt động Viết (15 phút)
1. Hoạt động 1: Nghe - viết: (15 phút)
a. Mục tiêu: Nghe - viết đúng đoạn văn “ Sắc màu”.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân, vấn đáp, thực hành,…
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
10
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn “ Sắc màu” , trả lời 1- 2
câu hỏi về nội dung: Đoạn văn tả cảnh gì?
- HS đọc và trả lời nội dung
+ Đoạn văn tả cảnh các bạn nhỏ
vẽ , tả hình ảnh trong từng bức
- GV cho HS quan sát, đánh vần một số tiếng/ từ ngữ vẽ.
khó đọc, dễ viết sai do ảnh hưởng của ngữ nghĩa, cấu - HS đọc, viết từ khó vào bảng
tạo: dương, họa, buồn, sĩ, trắng,…
con.
- GV đọc và yêu cầu HS viết vào vở.
- Yêu cầu HS đổi bài viết cho bạn bên cạnh, giúp bạn - HS nghe đọc và viết vào vở.
soát lỗi.
- HS thực hiện.
- HS nghe bạn và GV nhận xét bài viết.
2. Hoạt động 2: Bài tập chính tả (15 phút)
a. Mục tiêu: HS phân biệt được iêu/ yêu, l/n hoặc ưc/ ưt.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, quan sát, vấn đáp, thực hành, thảo luận
nhóm đôi.
2.1. Phân biệt iêu/ yêu
- HS thực hiện vào VBT
- GV yêu cầu học sinh đọc yêu cầu BT2:
+Yêu mến, Kì diệu, yếu ớt, Hiểu
+ Tìm tiếng có vần iêu hoặc vần yêu thích hợp.
biết, Yểu điệu, Biểu diễn, Điêu
- Yêu cầu HS thực hiện vào VBT.
khắc, Tin yêu, Yêu múa
- GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- HS trình bày bài làm của mình
trước lớp.
- GV giải nghĩa một số từ ngữ khó như:
- HS lắng nghe.
Yểu điệu (thường dùng để chỉ người phụ nữ có dáng
người mềm mại, thướt tha),…
- GV và HS nhận xét.
2.2. Phân biệt l/ n hoặc ưc/ ưt
- HS xác định yêu cầu BT3
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT3:
a. Có chứa l hoặc chữ n, có nghĩa:
a. Có chữ l hoặc chữ n, có nghĩa:
+ La
* Tên nốt nhạc đứng sau nốt son.
+ No
* Trái ngược với đói
+ Nón
* Đồ dùng để đội đầu , làm bằng nón lá, có hình
b. Có vần ưc hoặc vần ưt, có
vòng tròn nhỏ dần.
nghĩa:
b. Có vần ưc hoặc vần ưt, có nghĩa:
* Món ăn làm bằng củ, quả rim đường
+ Mứt
* Rời ra từng khúc , đoạn.
+ Đứt
* Trái ngược với ngủ.
+ Thức
- Yêu câu HS làm Câu a (hoặc b) vào VBT.
- Gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp ( hoặc có thể tổ
chức HS chơi trò chơi Tiếp sức).
- HS chia sẻ bài làm trước lớp.
- Yêu cầu HS giải nghĩa một số từ khó và đặt câu với
1-2 từ ngữ tìm được.
- GV và HS đánh giá bài làm của bạn.
- HS giải nghĩa và đặt câu.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Đánh giá bài viết: GV nhận xét một số bài viết.
- HS thực hiện.
- Yêu cầu về nhà ôn lại bài và chuẩn bị tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
11
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
TOÁN
BÀI: GAM (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: tư duy và lập luận toán học; sử dụng công cụ, phương
tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học; giao tiếp toán học
4. Tích hợp: Toán học và cuộc sống.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: cân đĩa, cân đồng hồ, cân sức khoẻ và các quả cân trong bộ ĐDDH.
2. Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán;
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi Đi chợ
- GV phổ biến luật chơi. Nhóm nào đi chợ mua
- HS thực hiện
nhanh và đúng yêu cầu , thì nhóm đó chiến thắng.
2. Hoạt động Luyện tập (... phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): .......
a. Mục tiêu: Nhận biết quan hệ giữa gam và ki-lô-gam, chuyển đổi, tính toán với các đơn
vị gam và ki-lô-gam
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi Đố bạn, thảo luận
Bài 1: Lớp trưởng lên bảng điều khiển cả lớp, mời
- Đố gì? Đố gì?
bạn bất kì cho đến hết bài.
- HS trả lời, mời bạn nhận xét
- Sửa bài, HS giải thích cách làm, HS có thể làm
theo các cách khác nhau.
Ví dụ:
+ 5kg = ?g
Coi nghìn là đơn vị đếm : 1kg = 1000g. Vậy 5kg =
5000g.
+ 2500 = ?kg= ?g
2 500 g gồm 2000 g và 500 g
2 000 g = 2 kg
Vậy 2500 g = 2 kg 500 g (HS chỉ cần viết kết quả
- Đại diện nhóm trình bày
cuối cùng).
- Nhận xét, tuyên dương
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
12
Bài 2: HS nhóm bốn tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu:
thay ? bởi đơn vị kg hay g.
- HS thảo luận, tìm cách thực hiện, GV lưu ý HS dựa
vào cảm nhận độ nặng của 1 kg
đã thực hành (quả cân 1 kg, chai nước 1 l).
- Sau bài này GV lưu ý giúp HS gắn độ nặng của 1 g
và 1kg vào 2 vật cụ thể, làm cơ sở để HS ước lượng.
+ 1 g khoảng 5 hạt đậu đen (GV có thể dùng vật
khác).
+ 1 kg nặng bằng chai nước 1 l
Bài 3: Cho HS thảo luận nhóm đôi
- HS quan sát hình và trả lời câu hỏi
1/ Đĩa cân bên phải có gì?
2/ Đĩa cân bên trái có gì?
Quả cân 100g và có 5 hộp sữa
Quả cân có quả cân 1kg
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét, tuyên dương
GV yêu cầu các em suy nghĩ và thực yêu cầu của cô
câu a, b qua bài tập 3
- GV sửa bài, nhận xét.
Bài 4: Cho HS làm vào vở
- HS đọc yêu cầu bài toán và phân tích đề.
+ Bài toán cho ta biết gì?
+ Bài toán hỏi ta điều gì?
- HS nhận biết: khối lượng cả hộp sữa gồm:
- Khối lượng sữa trong hộp
- Khối lượng vỏ hộp.
- GV chấm 5 quyển vở và nhận xét.
- GV hướng dẫn HS thử lại:
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): …..
a. Mục tiêu: …
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
13
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
....
2.3 Hoạt động 3 (12 phút): .......
a. Mục tiêu: …
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
......
3. Hoạt động vận dụng (... phút) (Là phần Thử thách, Vui học, Hoạt động thực tề,
Đất nước em - nếu có trong bài học)
3.1 Hoạt động 1 (12 phút): Thử thách
a. Mục tiêu: …
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
3.2 Hoạt động 2 (15 phút): Vui học
a. Mục tiêu:
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
* Hoạt động nối tiếp: (... phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
….
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
Thứ tư , ngày
15 tháng 02 năm 2023
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: NGHỆ NHÂN BÁT TRÀNG (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tìm được từ ngữ biểu thị ý cầu khiến; chuyển đổi được câu kể thành câu cầu khiến.
- Đặt được câu khiến để mượn sách, xin phép tham gia câu lạc bộ.
- Nói được câu thể hiện cảm xúc , ca ngợi.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt trò chơi- Vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi ý kiến, hợp tác cùng các bạn trong nhóm
thực hiện các nhiệm vụ bài học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu quê hương đất nước qua các giá trị văn hóa của dân tộc,
các làng nghề,…
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương , chia sẻ hòa đồng với bạn bè trong lớp.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, tích cực trong các nhiệm vụ chung của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Ý thức trách nhiệm, trình bày ý kiến,…
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, thẻ từ ghi sẵn một số từ ngữ LTVC.
- HS: Vở, SGK, SBT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
14
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV cho HS bắt bài hát
- HS hát: Kỷ niệm mùa hè
- GV giới thiệu bài: Câu khiến.
- HS lắng nghe
- GV ghi bảng tên bài.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: ( 30 phút)
B.4 Hoạt động Luyện từ, luyện câu (20 phút)
1. Hoạt động 1: Luyện từ (10 phút)
a. Mục tiêu: Tìm được từ ngữ biểu thị ý cầu khiến
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Nhóm nhỏ, KT khăn trải bàn,..
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT1, đọc các câu - HS đọc xác định yêu cầu.
văn.
1.Tìm từ ngữ biểu thị ý cầu khiến trong mỗi câu
+ Những từ ngữ biểu thị ý cầu
dưới đây:
khiến là:
a. Bạn hãy đi cùng chúng mình nhé!
a. hãy
b. Chúng ta cùng hát lên nào!
b. nào
c. Em nên tô theo các nét đã vẽ!
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ tìm từ ngữ biểu thị c. nên
ý cầu khiến. (HS sử dụng KT “ Khăn trải bàn” và
- Đại diện nhóm trình bày.
thống nhất kết quả trong nhóm.
- Gọi 2-3 nhóm trình bày trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét kết quả.
2. Hoạt động 2: Luyện câu (10 phút)
a. Mục tiêu: Chuyển đổi được câu kể thành câu cầu khiến,
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Nhóm, vấn đáp, thực hành, KT mảnh ghép…
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT2, đọc câu kể - HS đọc xác định yêu cầu
cho trước.
a. Bé hãy tô màu bức tượng!
2. Chuyển các câu kể dưới đây thành câu khiển:
b. Chúng mình đi xem xiếc nào!
a. Bé tô màu bức tượng.
c. Các em nên chọn màu sắc phù
b. Chúng mình đi xem xiếc
hợp với bức vẽ.
c. Các em chọn màu sắc phù hợp với bức vẽ.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 3 (hướng dẫn HS sử
dụng kĩ thuật “ Mảnh ghép”).
- Gọi 2-...
1
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 22 LỚP 3C
NĂM HỌC: 2022- 2023
Ngày
Thứ
Hai
13/02
****************************
Buổi
Tiết
Chiều
Ba
14/02
Chiều
Tư
15/02
Chiều
Năm
16/02
Sáu
17/02
Chiều
Chiều
TUẦN 22:
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Môn
Tên bài dạy
1
2
3
4
5
TV (tiết 1)
TV (tiết 2)
Toán
Mĩ thuật
SHĐT-HĐTN
1
TV (tiết 3)
2
3
4
5
1
2
3
4
5
LT tiếng Việt
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
TV (tiết 4)
TV (tiết 5)
Toán
HĐTN
Thể dục
Nghệ nhân Bát Tràng
Nghệ nhân Bát Tràng
Gam (tiết 1)
GV chuyên
Hoạt động rèn luyện bản thân
Viết: Nghe - viết Sắc màu
Phân biệt iêu/ỵêu; l/n, ưc/ưt
1
Đạo đức
2
3
4
5
1
TV (tiết 6)
Toán
LT toán
TNXH
Âm nhạc
2
TV (tiết 7)
3
Toán
4
TNXH
5
SHL (HĐTN)
Thứ hai , ngày
GV chuyên
GV chuyên
Gam (tiết 2)
Luyện từ và câu: Luyện tập câu khiến
Đọc: Tiếng đàn
Mi-li-lít (tiết 1)
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
GV chuyên
Bài 9: Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm
yếu của bản thân (tiết 1)
Nói và nghe: Nghe - kể Thi nhạc
Mi-li-lít (tiết 2)
Bài 20. Cơ quan tiêu hoá (tiết 1)
GV chuyên
Viết sáng tạo: Luyện tập viết đoạn văn nêu tình
cảm, cảm xúc với một nghệ sĩ hoặc một nhân
vật trong phim hoạt hình
Nhân số có bốn chữ sổ với số có một chữ số
(tiết 1)
Bài 20. Cơ quan tiêu hoá (tiết 2)
Xây dựng thói quen rèn luyện để phát triển bản
thân.
Giáo viên chủ nhiệm
13 tháng 02 năm 2023
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
2
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: NGHỆ NHÂN BÁT TRÀNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Chia sẻ được về một nghề hoặc làng nghề truyền thống mà em biết.
- Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được
các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung
- Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt trò chơi- Vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi ý kiến, hợp tác cùng các bạn trong nhóm
thực hiện các nhiệm vụ bài học.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Yêu quê hương đất nước qua các giá trị văn hóa của dân tộc,
các làng nghề,…
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương, chia sẻ hòa đồng với bạn bè trong lớp.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, tích cực trong các nhiệm vụ chung của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Ý thức trách nhiệm, trình bày ý kiến,…
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh ảnh, video clip ghi lại hình ảnh nghệ nhân Bát Tràng tạo hình, trang trí,
…sản phẩm gốm hoặc cảnh làm việc của nghệ nhân các làng nghề truyền thống ở địa
phương (nếu có); Bảng phụ ghi đoạn từ “ Bút nghiêng lất phất … đến nghệ nhân Bát
Tràng”
- HS: SGK, các bài báo có bài văn về một môn nghệ thuật.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm, quan sát trả lời…
- GV cho HS xem tranh ảnh, video clip cảnh làm việc - HS thảo luận nhóm chia sẻ với
của nghệ nhân các làng nghề truyền thống ở địa
nhau.
phương. Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi hoặc nhóm
nhỏ về một nghề hay làng nghề truyền thống mà em
biết.
- Đại diện nhóm trình bày, nhận
- Mời các nhóm trình bày.
xét.
- Yêu cầu HS quan sát tranh, đọc tên bài, nêu phỏng
- HS quan sát tranh và trả lời
đoán về nội dung bài đọc
- GV nhận xét và giới thiệu vào bài mới “ Nghệ nhân + Nói về các nghề và làng nghề
truyền thống.
Bát Tràng”
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (24 phút)
B.1 Hoạt động Đọc (... phút)
1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (12 phút)
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, hiểu
nghĩa từ trong bài.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận nhóm đôi, nhóm nhỏ, cá nhân.
a. Đọc mẫu
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
3
- GV đọc mẫu toàn bài. Lưu ý: Giọng đọc trong - HS lắng nghe GV đọc mẫu kết
sáng, vui tươi, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt hợp theo dõi SGK.
động của bạn nhỏ và vẻ đẹp của cảnh vật được trang
trí trên những sản phẩm gốm; hai dòng thơ cuối đọc
chậm lại.
b. Luyện đọc từ, giải nghĩa từ
- HS luyện đọc thành tiếng theo
- Yêu cầu nhóm đôi đọc nối tiếp từng câu.
- Yêu cầu HS đọc thành tiếng câu, đoạn , bài đọc nhóm.
trong nhóm nhỏ và trước lớp kết hợp hướng dẫn:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: bỗng, bay lá, bay la,
- HS Đọc trước lớp.
lũy tre, tròn trĩnh,..
+ Giải nghĩa của một số từ ngữ khó:
- Chao: đưa qua đưa lại, khi nghiêng bên này khi
nghiêng bên kia; /Tây hồ: Chỉ Hồ tây, còn gọi là hồ - HS nghe GV giải nghĩa.
Kim Ngưu, Lãng Bạc, Dâm Đàm, Đoản Hồ, là hồ
nước tự nhiên lớn nhất nằm ở nội thành Thủ đô Hà
Nội, thuộc quân Tây Hồ;/ hoa văn: hình trang trí
được vẽ, chạm, khắc trên các đồ vật;
- GV giải thích thêm từ “ em” trong bài thơ (nhân - HS theo dõi
vật “ em” hàm ý chỉ người vẽ hoa văn trên sản phẩm
gốm Bát Tràng trẻ tuổi).
c. Luyện đọc đoạn
- Chia đoạn: 2 đoạn
+ Đoạn 1: 6 câu thơ đầu
+ Đoạn 2: 4 câu còn lại.
- Luyện đọc câu dài:
+ Cách ngắt nhịp một số dòng thơ:
Bút nghiêng / lất phất hạt mưa/
Bút chao/ gợn nước Tây Hồ lăn tăn//
Hài hòa/ đường nét hoa văn/
- HS đọc trong nhóm và trước lớp.
Dáng em, /dáng của/, nghệ nhân Bát Tràng.//
- Luyện đọc từng đoạn:
+ Yêu cầu HS đọc bài trong nhóm nhỏ và trước lớp 2 - HS đọc, nhận xét.
đoạn thơ.
d. Luyện đọc cả bài:
- Yêu cầu HS đọc luân phiên cả bài...
* GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt qua hoạt
động tiếp theo.
2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (12 phút)
a. Mục tiêu: Hiểu nội dung bài đọc: Ca ngợi đôi bàn tay khéo léo của nghệ nhân Bát
Tràng đã làm ra những sản phẩm gốm độc đáo.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Nhóm, cá nhân, vấn đáp,…
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc.
- HS đọc bài đọc thảo luận nhóm
- Yêu cầu thảo luận theo cặp/ nhóm nhỏ trả lời các
và trả lời các câu hỏi:
câu hỏi:
+ Hai dòng thơ đầu nói lên rằng:
1. Hai dòng thơ đầu nói lên điều gì?
khi bé cầm bút vẽ trên tay thì đất
2. Mỗi hoa văn sau được tả bằng những từ ngữ nào?
cao lanh từ đơn điệu, không có gì
đặc sắc bổng giống như nở hoa
nhiều hình dạng bắt mắt.
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
4
+ Mỗi hoa văn sau được tả bằng
những từ ngữ:
Cánh cò: bay lả bay la
3. Những dòng thơ nào cho thấy nhân vật em sử dụng Trái mơ: tròn trĩnh
Quả bòng: đong đưa
bút vẽ rất khéo?
+ Nhân vật “ em” sử dụng bút vẽ
rất khéo:
Bút nghiêng lất phất hạt mưa
Bút chao gợn nước Tây Hồ lăn
tăn
- Đại diện nhóm trình bày, nhận
- GV nhận xét , chốt câu trả lời.
xét.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ: Em hãy rút ra nội
dung bài thơ trên.
- GV cùng HS nhận xét và chốt nội dung bài thơ:
+ Ca ngợi đôi bàn tay khéo léo của nghệ nhân Bát - Đại diện HS trả lời, nhận xét
+ Tác giả thấy nhân vật em giống
Tràng đã làm ra những sản phẩm gốm độc đáo.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bốn trả lời nghệ nhân Bát Tràng vì: đường
nét hoa văn em vẽ rất hài hòa,
câu hỏi 4.
+ Vì sao tác giả thấy nhân vật em giống nghệ nhân dáng của em như dáng nghệ nhân
Bát Tràng.
Bát Tràng?
- GV cùng HS chốt câu trả lời .
* Hoạt động nối tiếp: ( 5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân, TLCH.
-GV gọi 1-2 em đọc lại bài thơ.
- HS lắng nghe và thực hiện
+ Nêu lại nội dung của bài thơ
+ Chuẩn bị tiết sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: NGHỆ NHÂN BÁT TRÀNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa;
- Hiểu được nội dung bài đọc: Ca ngợi đôi bàn tay khéo léo của nghệ nhân Bát
Tràng đã làm ra những sản phẩm gốm độc đáo.
- Tìm đọc một bài văn về một môn nghệ thuật, viết được “Phiếu đọc sách” và chia
sẻ với bạn câu có hình ảnh so sánh về môn nghệ thuật.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt trò chơi- Vận dụng.
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
5
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi ý kiến, hợp tác cùng các bạn trong nhóm
thực hiện các nhiệm vụ bài học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu quê hương đất nước qua các giá trị văn hóa của dân tộc,
các làng nghề,…
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương , chia sẻ hòa đồng với bạn bè trong lớp.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, tích cực trong các nhiệm vụ chung của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Ý thức trách nhiệm, trình bày ý kiến,…
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, tranh ảnh, video clip ghi lại hình ảnh nghệ nhân Bát Tràng tạo hình,
trang trí,…sản phẩm gốm hoặc cảnh làm việc của nghệ nhân các làng nghề truyền thống ở
địa phương( nếu có)
- HS: SGK, các bài báo có bài văn về một môn nghệ thuật và “ Phiếu đọc sách” đã
ghi chép ngắn gọn về bài văn đã đọc.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hát
- GV cho HS hát bài “ Yêu Hà Nội”
- HS hát kết hợp phụ họa.
+ Bài hát nói về nội dung gì?
- Làng gốm Bát Tràng nằm ở Hà Nội đấy các em
- HS trả lời: Nói về con người và địa
ạ, hôm nay chúng ta tiếp tục bài “ Nghệ nhân Bát
danh Hà Nội
Tràng” .
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (24 phút)
B.1 Hoạt động Đọc (12 phút)
3. Hoạt động 3: Luyện đọc củng cố - Học thuộc lòng (15 phút)
a. Mục tiêu:
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV hướng dẫn HS xác định giọng đọc trên cơ sở - HS nêu lại giọng đọc.
hiểu nội dung văn bản. Lưu ý: Giọng đọc trong
sáng, vui tươi, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ
hoạt động của bạn nhỏ và vẻ đẹp của cảnh vật
được trang trí trên những sản phẩm gốm; hai
dòng thơ cuối đọc chậm lại.
- HS nêu lại nội dung.
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài.
- HS nghe GV đọc mẫu 1 đoạn thơ (cũng có thể
thực hiện trước bước 1)
Bút nghiêng / lất phất hạt mưa/
Bút chao/ gợn nước Tây Hồ lăn tăn//
Hài hòa/ đường nét hoa văn/
Dáng em, /dáng của/, nghệ nhân Bát Tràng.//
- HS luyện đọc lại đoạn 2 trong nhóm nhỏ hay
đọc trước lớp.
- HS đọc/ thi đọc trước lớp hay cho HS khá giỏi
- HS đọc trong nhóm và trình bày
đọc cả bài.
- GV và HS cùng nhận xét tuyên dương nhóm đọc trước lớp.
tốt.
* Học thuộc lòng:
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
6
+ GV đọc mẫu.
+ HS học thuộc lòng từng câu, đoạn, cả bài.
+ HS đọc thuộc lòng toàn bài.
B.2 Hoạt động Đọc mở rộng (12 phút)
a. Mục tiêu: HS tìm đọc một bài văn về một môn nghệ thuật, viết được “ Phiếu đọc
sách” và chia sẻ với bạn câu có hình ảnh so sánh về môn nghệ thuật.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân, nhóm.
1.Viết phiếu đọc sách
- GV hướng dẫn HS tìm đọc ở nhà (hoặc thư viện - HS tìm đọc và viết vào phiếu đọc
sách.
lơp, thư viện trường,..) một bài văn về một môn
PHIẾU ĐỌC SÁCH
nghệ thuật .
+ Viết vào “ Phiếu đọc sách” : Tên bài văn, tên tác
Tên bài văn:……………
giả, tên môn nghệ thuật, hình ảnh đẹp, ấn tượng
của môn nghệ thuật,…
Tên tác giả:……………..
+ Trang trí “ Phiếu đọc sách” đơn giản theo nội
Tên môn nghệ thuật:……
dung chủ điểm hoặc nội dung bài văn.
2. Chia sẻ câu văn có hình ảnh so sánh
Hình ảnh đẹp, ấn tượng:…..
- HS dựa vào phiếu đọc sách chia sẻ nhóm nhỏ 2-3
câu có hình ảnh so sánh về môn nghệ thuật.
- HS có thể nói câu có hình ảnh so sánh về môn
nghệ thuật được nhắc đến trong bài hoặc chia sẻ
bài văn cho các bạn cùng đọc
- Một vài HS chia sẻ “ Phiếu đọc sách” trước lớp
hoặc dán “ Phiếu đọc sách” vào “ Góc sản phẩm”. - HS thực hiện theo yêu cầu
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân, thực hành, vấn đáp,…
- GV gọi 1-2 em đọc lại bài thơ ( thuộc lòng).
- HS đọc, nhận xét
- GV và HS nhận xét tuyên dương HS đọc tốt.
- Yêu cầu về nhà chuẩn bị tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
TOÁN
BÀI: GAM (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
7
3. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: tư duy và lập luận toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học
toán; giải quyết vấn đề toán học; giao tiếp toán học.
4. Tích hợp: Toán học và cuộc sống.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: cân đĩa, cân đồng hồ, cân sức khoẻ và các quả cân trong bộ ĐDDH.
2. Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
....
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (... phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: …
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
.....
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: …
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
.....
* Hoạt động nối tiếp: (... phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
…..
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 6: CHĂM SÓC VÀ PHÁT TRIỂN BẢN THÂN
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Hoạt động rèn luyện bản thân.
- Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
+ Xác định những việc làm để phát triển sở thích của bản thân.
+ Làm sản phẩm theo sở thích.
- Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Xây dựng thói quen rèn luyện để phát triển bản thân.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực thực hiện một số hoạt động rèn luyện để phát triển
bản thân.
- Phẩm chất nhân ái: Vui vẻ, thân thiện, tôn trọng những sở thích riêng của bạn.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Chia sẻ được những sở thích của bản thân với bạn;
Phối hợp với bạn khi tham gia hoạt động chung; Khéo léo, cẩn thận khi làm sản phẩm tặng
bạn bè.
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
8
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
* Năng lực đặc thù:
- NL thích ứng với cuộc sống: Nhận biết được sở thích, khả năng và những nét riêng
của bản thân; Xây dựng được kế hoạch rèn luyện và phát triển bản thân.
- NL thiết kế và tổ chức hoạt động: Xây dựng được kế hoạch rèn luyện và phát triển
bản thân phù hợp, vừa sức.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên: SGK Hoạt động trải nghiệm 3; SGV Hoạt động trải nghiệm 3; Các
hình ảnh hoạt động của HS về tập luyện thể dục thể thao, đàn, hát, múa, khiêu vũ,…; Giấy
A0; bút dạ; Phiếu đánh giá.
2. Đối với học sinh: SGK Hoạt động trải nghiệm 3, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 3;
Giấy bìa màu, bút chì, bút màu, thước kẻ, hồ dán,...; Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc
lại những điều HS cần chuẩn bị cho tiết hoạt động sau.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
TIẾT 1: HOẠT ĐỘNG RÈN LUYỆN BẢN THÂN
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV tổ chức cho HS nghe hướng dẫn cách tham - HS ngồi vào vị trí của lớp, giữ trật
gia hoạt động “Gọn - Nhanh - Khéo” theo kế hoạch tự, lắng nghe.
của Nhà trường. Hoạt động “Gọn - Nhanh - Khéo”
tổ chức theo hình thức trò chơi “Tiếp sức”.
- GV Tổng phụ trách Đội yêu cầu mỗi khối lớp cử - HS tham gia trò chơi.
ra các bạn chơi và phổ biến luật chơi:
+ GV chia HS thành 4 đội (mỗi đội gồm 10 12HS), GV cứ khoảng 6 bạn đứng vào vị trí kiểm
tra các chặng chơi, hỗ trợ mang thiết bị về vạch
xuất phát và 1 bạn làm quản trò.
+ Đầu mỗi chặng có đặt dụng cụ để các em bắt đầu
xuất phát; chặng 1: bao bố, chặng 2: bóng nhựa;
chặng 3: rổ đựng bóng nhựa.
+ Mỗi đội cử ra 4 bạn đứng chơi ở chặng 2, các bạn
còn lại xếp thành 1 hàng ở chặng 1, bạn đầu hàng
mặc bao bố. Khi quản trò thổi còi ra hiệu lệnh bắt
đầu trò chơi thì các bạn đầu hàng ở chặng 1 sẽ nhảy
bao bố đến chặng 2, đập tay vào bạn bao bố đứng ở
chặng 2. Bạn ở chặng 1 sau khi đập tay với bạn ở
chặng 2 sẽ cầm bao bố chạy về đưa cho bạn tiếp
theo ở vạch xuất phát chặng 1. Bạn ở chặng 2 sẽ
ôm bóng, di chuyển bóng về đích ở chặng 3 ném
bóng vào rổ. Sau đó, bạn chặng 2 chạy quay về
chặng 2 lấy bóng từ các bạn hỗ trợ và chờ bạn tiếp
theo ở chặng 1 để đập tay và tiếp tục chơi.
+ Trong thời gian 10 phút, đội nào di chuyển đúng
và ném được số bóng vào rổ nhiều nhất sẽ chiến
thắng.
- Lưu ý: Tùy vào năng lực của HS mà GV có thể
thay đổi các hình thức chơi: kẹp bóng vào đùi để di
chuyển,…
- GV Tổng phụ trách phối hợp với GV chủ nhiệm - Cảm xúc khi tham gia trò chơi:
các lớp tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tiếp sức” để vui vẻ, tự tin, hào hứng,….
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
9
thực hiện hoạt động “Gọn - nhanh - khéo”.
- GV Tổng phụ trách tổng kết trò chơi, yêu cầu HS
chia sẻ cảm xúc khi tham gia trò chơi.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Thứ ba , ngày
14 tháng 02 năm 2023
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: NGHỆ NHÂN BÁT TRÀNG (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nghe - viết đúng đoạn văn “ Sắc màu” ; phân biệt được iêu/ yêu, l/n hoặc ưc/ ưt.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt trò chơi- Vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi ý kiến, hợp tác cùng các bạn trong nhóm
thực hiện các nhiệm vụ bài học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu quê hương đất nước qua các giá trị văn hóa của dân tộc,
các làng nghề,…
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương , chia sẻ hòa đồng với bạn bè trong lớp.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, tích cực trong các nhiệm vụ chung của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Ý thức trách nhiệm, trình bày ý kiến,…
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, bảng phụ có ghi sẵn đoạn văn “ Sắc màu”, thẻ từ ghi sẵn một số từ ngữ
cho BT chính tả
- HS: Vở, SGK, SBT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Gọi 2-3 em đọc thuộc lòng bài thơ “ Nghệ nhân Bát
Tràng”
- Nêu nội dung của bài thơ.
- HS đọc, trả lời nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương dẫn dắt vào bài mới.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: ( 30 phút)
B.3 Hoạt động Viết (15 phút)
1. Hoạt động 1: Nghe - viết: (15 phút)
a. Mục tiêu: Nghe - viết đúng đoạn văn “ Sắc màu”.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân, vấn đáp, thực hành,…
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
10
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn “ Sắc màu” , trả lời 1- 2
câu hỏi về nội dung: Đoạn văn tả cảnh gì?
- HS đọc và trả lời nội dung
+ Đoạn văn tả cảnh các bạn nhỏ
vẽ , tả hình ảnh trong từng bức
- GV cho HS quan sát, đánh vần một số tiếng/ từ ngữ vẽ.
khó đọc, dễ viết sai do ảnh hưởng của ngữ nghĩa, cấu - HS đọc, viết từ khó vào bảng
tạo: dương, họa, buồn, sĩ, trắng,…
con.
- GV đọc và yêu cầu HS viết vào vở.
- Yêu cầu HS đổi bài viết cho bạn bên cạnh, giúp bạn - HS nghe đọc và viết vào vở.
soát lỗi.
- HS thực hiện.
- HS nghe bạn và GV nhận xét bài viết.
2. Hoạt động 2: Bài tập chính tả (15 phút)
a. Mục tiêu: HS phân biệt được iêu/ yêu, l/n hoặc ưc/ ưt.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, quan sát, vấn đáp, thực hành, thảo luận
nhóm đôi.
2.1. Phân biệt iêu/ yêu
- HS thực hiện vào VBT
- GV yêu cầu học sinh đọc yêu cầu BT2:
+Yêu mến, Kì diệu, yếu ớt, Hiểu
+ Tìm tiếng có vần iêu hoặc vần yêu thích hợp.
biết, Yểu điệu, Biểu diễn, Điêu
- Yêu cầu HS thực hiện vào VBT.
khắc, Tin yêu, Yêu múa
- GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- HS trình bày bài làm của mình
trước lớp.
- GV giải nghĩa một số từ ngữ khó như:
- HS lắng nghe.
Yểu điệu (thường dùng để chỉ người phụ nữ có dáng
người mềm mại, thướt tha),…
- GV và HS nhận xét.
2.2. Phân biệt l/ n hoặc ưc/ ưt
- HS xác định yêu cầu BT3
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT3:
a. Có chứa l hoặc chữ n, có nghĩa:
a. Có chữ l hoặc chữ n, có nghĩa:
+ La
* Tên nốt nhạc đứng sau nốt son.
+ No
* Trái ngược với đói
+ Nón
* Đồ dùng để đội đầu , làm bằng nón lá, có hình
b. Có vần ưc hoặc vần ưt, có
vòng tròn nhỏ dần.
nghĩa:
b. Có vần ưc hoặc vần ưt, có nghĩa:
* Món ăn làm bằng củ, quả rim đường
+ Mứt
* Rời ra từng khúc , đoạn.
+ Đứt
* Trái ngược với ngủ.
+ Thức
- Yêu câu HS làm Câu a (hoặc b) vào VBT.
- Gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp ( hoặc có thể tổ
chức HS chơi trò chơi Tiếp sức).
- HS chia sẻ bài làm trước lớp.
- Yêu cầu HS giải nghĩa một số từ khó và đặt câu với
1-2 từ ngữ tìm được.
- GV và HS đánh giá bài làm của bạn.
- HS giải nghĩa và đặt câu.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Đánh giá bài viết: GV nhận xét một số bài viết.
- HS thực hiện.
- Yêu cầu về nhà ôn lại bài và chuẩn bị tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
11
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
TOÁN
BÀI: GAM (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: tư duy và lập luận toán học; sử dụng công cụ, phương
tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học; giao tiếp toán học
4. Tích hợp: Toán học và cuộc sống.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: cân đĩa, cân đồng hồ, cân sức khoẻ và các quả cân trong bộ ĐDDH.
2. Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán;
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi Đi chợ
- GV phổ biến luật chơi. Nhóm nào đi chợ mua
- HS thực hiện
nhanh và đúng yêu cầu , thì nhóm đó chiến thắng.
2. Hoạt động Luyện tập (... phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): .......
a. Mục tiêu: Nhận biết quan hệ giữa gam và ki-lô-gam, chuyển đổi, tính toán với các đơn
vị gam và ki-lô-gam
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi Đố bạn, thảo luận
Bài 1: Lớp trưởng lên bảng điều khiển cả lớp, mời
- Đố gì? Đố gì?
bạn bất kì cho đến hết bài.
- HS trả lời, mời bạn nhận xét
- Sửa bài, HS giải thích cách làm, HS có thể làm
theo các cách khác nhau.
Ví dụ:
+ 5kg = ?g
Coi nghìn là đơn vị đếm : 1kg = 1000g. Vậy 5kg =
5000g.
+ 2500 = ?kg= ?g
2 500 g gồm 2000 g và 500 g
2 000 g = 2 kg
Vậy 2500 g = 2 kg 500 g (HS chỉ cần viết kết quả
- Đại diện nhóm trình bày
cuối cùng).
- Nhận xét, tuyên dương
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
12
Bài 2: HS nhóm bốn tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu:
thay ? bởi đơn vị kg hay g.
- HS thảo luận, tìm cách thực hiện, GV lưu ý HS dựa
vào cảm nhận độ nặng của 1 kg
đã thực hành (quả cân 1 kg, chai nước 1 l).
- Sau bài này GV lưu ý giúp HS gắn độ nặng của 1 g
và 1kg vào 2 vật cụ thể, làm cơ sở để HS ước lượng.
+ 1 g khoảng 5 hạt đậu đen (GV có thể dùng vật
khác).
+ 1 kg nặng bằng chai nước 1 l
Bài 3: Cho HS thảo luận nhóm đôi
- HS quan sát hình và trả lời câu hỏi
1/ Đĩa cân bên phải có gì?
2/ Đĩa cân bên trái có gì?
Quả cân 100g và có 5 hộp sữa
Quả cân có quả cân 1kg
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét, tuyên dương
GV yêu cầu các em suy nghĩ và thực yêu cầu của cô
câu a, b qua bài tập 3
- GV sửa bài, nhận xét.
Bài 4: Cho HS làm vào vở
- HS đọc yêu cầu bài toán và phân tích đề.
+ Bài toán cho ta biết gì?
+ Bài toán hỏi ta điều gì?
- HS nhận biết: khối lượng cả hộp sữa gồm:
- Khối lượng sữa trong hộp
- Khối lượng vỏ hộp.
- GV chấm 5 quyển vở và nhận xét.
- GV hướng dẫn HS thử lại:
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): …..
a. Mục tiêu: …
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
13
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
....
2.3 Hoạt động 3 (12 phút): .......
a. Mục tiêu: …
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
......
3. Hoạt động vận dụng (... phút) (Là phần Thử thách, Vui học, Hoạt động thực tề,
Đất nước em - nếu có trong bài học)
3.1 Hoạt động 1 (12 phút): Thử thách
a. Mục tiêu: …
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
3.2 Hoạt động 2 (15 phút): Vui học
a. Mục tiêu:
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
* Hoạt động nối tiếp: (... phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
….
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
Thứ tư , ngày
15 tháng 02 năm 2023
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: NGHỆ NHÂN BÁT TRÀNG (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tìm được từ ngữ biểu thị ý cầu khiến; chuyển đổi được câu kể thành câu cầu khiến.
- Đặt được câu khiến để mượn sách, xin phép tham gia câu lạc bộ.
- Nói được câu thể hiện cảm xúc , ca ngợi.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt trò chơi- Vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi ý kiến, hợp tác cùng các bạn trong nhóm
thực hiện các nhiệm vụ bài học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu quê hương đất nước qua các giá trị văn hóa của dân tộc,
các làng nghề,…
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương , chia sẻ hòa đồng với bạn bè trong lớp.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, tích cực trong các nhiệm vụ chung của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Ý thức trách nhiệm, trình bày ý kiến,…
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, thẻ từ ghi sẵn một số từ ngữ LTVC.
- HS: Vở, SGK, SBT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
14
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV cho HS bắt bài hát
- HS hát: Kỷ niệm mùa hè
- GV giới thiệu bài: Câu khiến.
- HS lắng nghe
- GV ghi bảng tên bài.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: ( 30 phút)
B.4 Hoạt động Luyện từ, luyện câu (20 phút)
1. Hoạt động 1: Luyện từ (10 phút)
a. Mục tiêu: Tìm được từ ngữ biểu thị ý cầu khiến
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Nhóm nhỏ, KT khăn trải bàn,..
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT1, đọc các câu - HS đọc xác định yêu cầu.
văn.
1.Tìm từ ngữ biểu thị ý cầu khiến trong mỗi câu
+ Những từ ngữ biểu thị ý cầu
dưới đây:
khiến là:
a. Bạn hãy đi cùng chúng mình nhé!
a. hãy
b. Chúng ta cùng hát lên nào!
b. nào
c. Em nên tô theo các nét đã vẽ!
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ tìm từ ngữ biểu thị c. nên
ý cầu khiến. (HS sử dụng KT “ Khăn trải bàn” và
- Đại diện nhóm trình bày.
thống nhất kết quả trong nhóm.
- Gọi 2-3 nhóm trình bày trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét kết quả.
2. Hoạt động 2: Luyện câu (10 phút)
a. Mục tiêu: Chuyển đổi được câu kể thành câu cầu khiến,
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Nhóm, vấn đáp, thực hành, KT mảnh ghép…
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT2, đọc câu kể - HS đọc xác định yêu cầu
cho trước.
a. Bé hãy tô màu bức tượng!
2. Chuyển các câu kể dưới đây thành câu khiển:
b. Chúng mình đi xem xiếc nào!
a. Bé tô màu bức tượng.
c. Các em nên chọn màu sắc phù
b. Chúng mình đi xem xiếc
hợp với bức vẽ.
c. Các em chọn màu sắc phù hợp với bức vẽ.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 3 (hướng dẫn HS sử
dụng kĩ thuật “ Mảnh ghép”).
- Gọi 2-...
 









Các ý kiến mới nhất