Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Kế hoạch bài dạy Tuần 13 - 16 Buổi 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thùy Dung
Ngày gửi: 13h:03' 29-01-2024
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
1

TUẦN 13

Ngày thứ: 1
Ngày soạn: 26/11/2023
Ngày giảng: Thứ Hai ngày 27 tháng 11 năm 2023
TOÁN (TIẾT 61)
LUYỆN TẬP (Trang 90 + 91)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Ôn Tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai
chữ số; đồng thời ôn tập về so sánh và tính toán với đơn vị đo khối lượng ki-lôgam; vận dụng vào giảo các bài toán thực tế.
- Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải quyết các bài tập có một bước
tính trong phạm vi các số và phép tính đã học.
- HS được hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
Bước đầu hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học,...
- Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào
thực tiễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bộ đồ dùng dạy học Toán 2, SGK Toán 2.
- Bài soạn PowerPoint, máy tính để trình chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối (2-3'):
Lớp phó văn nghệ cho cả lớp hát bài: “Em
- Cả lớp hát
tập làm toán”
- GV giới thiệu bài kết nối bài học
- Học sinh mở SGK, vở ghi
2. Luyện tập, thực hành (27-28'):
bài
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
HS đọc
- Bài yêu cầu gì?
- YC1: Đặt tính
YC2: Tính
- YC HS làm bài vào vở ô li.
- HS làm vào vở.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ cách làm.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
- Nêu cách đặt tính và thứ tự tính của phép - HS nêu.
trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số.
- Khi trừ có nhớ, con cần lưu ý gì?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HS nêu.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu gì?
- HS đọc.
- YC HS thực hiện nhóm đôi.
- HS trả lời.

2

- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- HD HS tóm tắt.
Tóm tắt:
Rô-bốt A: 33 kg
Rô-bốt D nhẹ hơn rô-bốt A: 16 kg
Rô-bốt D: … kg?
- GV cho HS làm bài vào vở ô li.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Lưu ý câu lời giải và đơn vị.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 4: >, <, = ?
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu gì?
- HD HS nhận xét để so sánh.

- HS thực hiện nhóm đôi.
- HS chia sẻ trước lớp và giải thích
tại sao đúng, tại sao không đúng?
(Đáp án đúng: Rô-bốt A và C)
- HS đọc.
- Rô-bốt A cân nặng 33 kg. Rô-bốt
D nhẹ hơn rô-bốt A 16 kg.
- Hỏi Rô-bốt D cân nặng bao nhiêu
ki-lô-gam?
- HS làm bài vào vở ô li.
Bài giải
Rô-bốt D cân nặng số ki-lô-gam
là:
33 – 16 = 17 (kg)
Đáp số: 17 kg
- HS đổi chéo kiểm tra

- HS đọc.
- HS trả lời.
- a) Vế trái là 1 phép tính, vế phải
là 1 số cụ thể.
b) Cả 2 vế đều là phép tính.
- a) Phải tính kết quả phép tính bên
- Để điền được dấu đúng, ta cần làm thế nào? trái trước rồi so sánh.
b) Điền dấu luôn (không cần
tính) vì 2 phép tính có cùng số trừ,
phép tính nào có số bị trừ nhỏ hơn
thì phép tính đó nhỏ hơn và ngược
- YC HS làm bài vào vở.
lại.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- HS tự làm bài vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS chia sẻ trước lớp.
Bài 5:
- HS nhận xét.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu gì?
- HS đọc.
- YC HS tìm thức ăn cho nhím theo nhóm - HS trả lời.
đôi.
- HS thực hiện làm trong nhóm
- YC HS chia sẻ trước lớp
đôi.
- HS chia sẻ trước lớp.
+ Tính kết quả các phép tính.
+ Hoặc HS tìm ra đường đi đến
thức ăn cho nhím.

2 phép tính có cùng số bị
trừ, phép tính nào có số trừ bé hơn
thì hiệu (kết quả) sẽ lớn hơn.

3

3. Vận dụng (3-4'):
- Trong phép trừ có nhớ lưu ý gì?
- Nhận xét giờ học.


2 phép tính có cùng số trừ,
phép tính nào có số bị trừ lớn hơn
thì hiệu (kết quả) sẽ lớn hơn.)
=> Nhím sẽ đến chỗ khoai lang.
- HS trả lời
- HS lắng nghe

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT (TIẾT 121+ 122)
ĐỌC: RỒNG RẮN LÊN MÂY

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-Đọc đúng, rõ ràng bài đọc Rồng rắn lên mây; tốc độ đọc khoảng 50 – 55 tiếng/
phút.
- Hiểu cách chơi trò chơi rồng rắn lên mây.
- Hiểu nội dung: Yêu các trò chơi dân gian gắn liền với tuổi t-Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, NL văn học. Năng lực hợp tác
và khả năng làm việc nhóm.
-Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. Có ý thức tập thể và trách nhiệm cá
nhân(thông qua trò chơi rồng rắn lên mây).
-Biết trân trọng, giữ gìn và phát triển trò chơi dân gian.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: máy tính; clip, slide tranh minh họa, ...
2. Học sinh: Sách, vở TV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
1. Khởi động, kết nối( 2-3')
- Trò chơi : Truyền điện nêu tên một số - Hs tham gia.
trò chơi dân gian mà em biết.
- GV tổng kết trò chơi
+Em biết gì về trò chơi rồng rắn lên
- 1 HS trả lời
mây”?
- GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm 2
- HS lắng nghe
về câu hỏi này.
- Đại diện một số (3 – 4) nhóm chia sẻ
câu trả lời.
- GV gợi ý: Các em đã chơi trò chơi - Các nhóm khác bổ sung nếu câu trả lời
này bao giờ chưa? Có thích chơi của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả
không?...
lời khác.
- HS lắng nghe.

4

-GV nhận xét kết nối bài mới: Tuổi thơ
chúng ta gắn liền với rất nhiều trò chơi
trong đó có trò chơi Rồng rắn lên mây.
Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu kĩ hơn
về trò chơi này qua bài đọc Rồng rắn
lên mây. Qua bài đọc các em sẽ biết rõ
hơn về ý nghĩa của chơi trò chơi.
- GV ghi đề bài: Rồng rắn lên mây
2. Hình thành kiến thức mới (31-32')
HĐ1: Luyện đọc
* Đọc mẫu:
- GV đưa tranh minh họa bài đọc, yêu
cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm
2 về nội dung tranh.
- GV nhận xét, chốt lại nội dung tranh
vẽ.
- GV đọc mẫu toàn bài, Chú ý ngắt
giọng, nhấn giọng đúng chỗ.
- GV HD HS chia đoạn.
+ Bài này được chia làm mấy đoạn?
- GV cùng HS thống nhất.

- GV: Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ
nào khó đọc?
- Khi đọc con lưu ý điều gì?
-. Yêu cầu HS đọc từ khó.
Đọc nối tiếp đoạn
- HS đọc đoạn theo nhóm lần 1
- GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ
ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ.

- HS nhắc lại, mở vở ghi đề bài.

-HS trả lời
- HS lắng nghe.
- HS đọc thầm
- HS chia theo ý hiểu.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến với rồng rắn;
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến bắt khúc đuôi;
+ Đoạn 3: Còn lại
- Lớp lắng nghe và đánh dấu vào sách.
- HS đọc nối tiếp lần 1.
- HS nêu từ tiếng khó đọc mà mình vừa
tìm.
+ VD: lên, núc nác...

- HS lắng nghe, luyện đọc (CN, nhóm,
ĐT).
- HS đọc
- HS đọc giải nghĩa từ trong sách học
sinh.
+ cây núc nác: một loại cây dùng làm
thuốc chữa bệnh.
+ cản: ngăn lại, giữ lại.
+ vòng vèo: vòng qua vòng lại theo
- GV đưa thêm những từ ngữ có thể
nhiều hướng khác nhau
khó đối với HS để giải thích.(dùng hình +khúc đầu (khúc đuôi): đoạn dầu
ảnh minh họa để giải thích nghĩa của từ (hoặc đoạn đuôi).
vòng vèo.
- VD: Để vào được ngôi đền phải đi qua
con đường vòng vèo.
- Em hãy nói câu có chứa từ ngữ vòng
- HS luyện đọc thể hiện giọng đọc theo
vèo.
nội dung câu thơ như HD.
- HS đọc đoạn theo nhóm lần 2
VD: Nếu thấy nói “có”, thì rồng rắn/
- GV hướng dẫn HS đọc câu dài.
hỏi xin/ thuốc cho con/ và đồng ý cho
thấy bắt khúc đuôi.

5

- HS cùng GV nhận xét góp ý.
Đọc trong nhóm
- GV chia nhóm, yêu cầu HS đọc trong
nhóm 3
Thi đọc
- GV gọi 3 HS đọc mẫu nối tiếp từng
đoạn trước lớp.
- GV cho luyện đọc nối tiếp theo nhóm.
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp
khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS
đọc tiến bộ.
- GV tổ chức đọc thi đua giữa các
nhóm.
Đọc toàn bài
- GV gọi 1, 2 HS đọc lại toàn bài
- Gọi HS đọc toàn bài thơ.
- GV cùng HS nhận xét, sửa lỗi phát âm
(nếu có).
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có
cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV NX, khen ngợi, động viên HS.
TIẾT 2
HĐ2. Trả lời câu hỏi: 11-12'
- GV cho HS đọc lại toàn bài.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung
bài và trả lời các câu hỏi.
- GV gọi HS đọc câu hỏi.
Câu 1. Những người chơi làm thành
rồng rắn bằng cách nào?
- GV cho HS làm việc nhóm, thảo luận
câu hỏi. HDHS quan sát tranh minh
họa, đọc lại đoạn 1 của bài để tìm câu
trả lời.
- GV cho HS lên đóng vai: thầy thuốc
và rồng rắn.
- GV theo dõi các nhóm, hỗ trợ HS gặp
khó khăn trong nhóm.
- GV nhận xét câu trả lời của các nhóm,
khen tất cả các nhóm đã có câu trả lời
và săm vai tốt.
Câu 2. Rồng rắn đến gặp thầy thuốc để
làm gì?

- HS đọc nối tiếp (lần 2-3)
- Từng nhóm 3 HS đọc nối tiếp 3đoạn
trong nhóm (như 3 HS đã làm mẫu
trước lớp).
- HS góp ý cho nhau.
- HS đọc thi đua giữa các nhóm.
- HS cùng GV nhận xét và đánh giá.
- 1 - 2 HS đọc toàn bài.
- HS nhận xét và đánh giá mình, đánh
giá bạn.
- HS nêu cảm nhận của bản thân.
- HS lắng nghe.

- 1-2 HS đọc lại bài.
- HS đọc câu hỏi.
- 1HS đọc lại đoạn 1.
- HS làm việc nhóm 2.
+ Năm, sáu bạn túm áo nhau làm rồng
rắn.
- Đại diện các nhóm nêu câu trả lời và
lên chơi đóng vai thầy thuốc và rồng
rắn.
- HS nhận xét nhóm bạn và tự đánh giá
phần hoạt động của nhóm mình.

- Một HS đọc to câu hỏi. Các HS khác

6

- GV hướng dẫn HS xem lại đoạn 2 của
bài đọc, làm việc cá nhân.
- GV mời một số HS trả lời.
- GV và HS thống nhất câu trả lời. Vậy
để bết xem trong quá trình đi xin thuốc
rồng rắn gặp những chuyện gì thì chúng
ta cùng đến với câu hỏi tiếp theo nhé.
Câu 3. Chuyện gì xảy ra nếu khúc đuôi
bị thầy bắt?
- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 3.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm 2,
cùng xem lại đoạn 3 của bài đọc, thảo
luận để tìm câu trả lời.
- GV mời một số HS trả lời.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
Câu 4. Nếu bạn khúc giữa bị đứt thì
bạn đó phải làm gì?
- GV mời một số HS trả lời.
- GV và HS cùng thống nhất câu trả lời.
- GV nói với HS là người ta có thể có
vài luật chơi trò chơi rồng rắn lên mây
khác nhau.
- GV hỏi HS thích luật chơi nào nhất, vì
sao?
- GV nói với HS: Qua bài đọc này các
em đã biết được cách thức chơi trò chơi
rồng rắn lên mây. Các em thấy đây là
trò chơi tập thể, mỗi người đều có một
vai trò, nhiệm vụ riêng. Trò chơi sẽ
thành công nếu ai cũng làm tốt nhiệm
vụ của mình. Như vậy, khi chơi hay làm
việc trong một tập thể, chúng ta phải ý
thức về trách nhiệm cá nhân.
- Nếu thời gian và điều kiện cho phép,
GV cho các em thực hành trò chơi
Rồngrắn lên mây.
3. Luyện tập, thực hành (19-20')
- GV hướng dẫn HS tự luyện đọc cả
bài.
+ GV đọc mẫu một lần trước lớp.

đọc thầm theo.
- Từng HS suy nghĩ để trả lời.
- 2-3 HS trả lời câu hỏi.
+ Rồng rắn đến gặp thầy thuốc để xin
thuốc cho con.
- HS nhận xét, góp ý.

- Một HS đọc to câu hỏi. Các HS khác
đọc thầm theo.
- HS đọc lại đoạn 3 trong nhóm, thảo
luận tìm câu trả lời.
- Đại diện nhóm trả lời.
+ Nếu khúc đuôi bị thầy bắt thì đổi vai
làm thầy thuốc.
- Lớpnhận xét, góp ý.
- Một HS đọc to yêu cầu. Các HS khác
đọc thầm theo.
- HS làm việc cá nhân suy nghĩ để trả
lời.
- HS trả lời câu hỏi.
+ Nếu bạn khúc giữa bị đứt thì bạn đó
phải làm đuôi.
- Một vài luật chơi: Nếu bạn khúc giữa
bị đứt, bạn đó: phải làm khúc đuối, hoặc
phải làm khúc đầu, hoặc phải nghỉ chơi
để người khác vào thay,...
- HS lắng nghe.

- HS tham gia chơi (nếu có thời gian)

+ Một HS đọc to trước lớp cả bài.
+ Các HS khác đọc thầm theo.
+ HS lắng nghe.

7

Giọng đọc nhẹ nhàng, phát âm rõ ràng,
tốc độ vừa phải.
+ GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc
bài, tuyên dương HS tiến bộ.
*Luyện tập theo văn bản:
Câu 1. Nói tiếp để hoàn thành câu.
- GV cho HS đọc câu hỏi 1.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm:
xem lại đoạn 2 và đoạn 3 để tìm câu trả
lời, viết câu trả lời ra giấy nháp.

+ Từng HS tự luyện đọc toàn bài.

- GV yêu cầu 2 – 3 nhóm trình bày kết
quả.

- HS làm việc nhóm 3.
+ Một bạn trong nhóm đọc câu còn
thiếu, các bạn trong nhóm nói tiếp để
thành câu hoàn chỉnh.
+ Một HS ghi lại câu trả lời trên nháp.
- 2 – 3 nhóm trình bày kết quả.
+ Nếu thầy nói “không” thì rồng rắn đi
tiếp; Nếu thầy nói “có” thì rồng rắn hỏi
xin thuốc cho con; Nếu bạn khúc đuôi
để thấy bắt được thì đổi vai làm thầy
thuốc; Nếu bạn khúc giữa để đứt thì đổi
vai làm đuôi.
- Các nhóm khác góp ý, bổ sung.
- Một HS đọc to yêu cầu. Các HS khác
đọc thầm theo.

- GV và HS thống nhất đáp án.

Câu 2. Đặt một câu nói về trò chơi em
thích.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm:
chia sẻ với nhau về các trò chơi các em
thường tham gia, và chọn một trò chơi
em thích nhất, đặt một câu về trò chơi
đó. VD: Rồng rắn lên mây là trò chơi
vui nhộn.
- GV yêu cầu 2 - 3 HS đại diện nhóm
lên trình bày kết quả của nhóm.
- GV lưu ý HS là các em có thể đặt một
câu bất kì về một trò chơi em thích.
- GV khuyến khích HS chia sẻ nhiều
suy nghĩ của các em.

- HS tự đánh giá và đánh giá phần đọc
bài của các bạn.
- 1 HS đọc câu hỏi.

- HS đặt một câu về trò chơi mà em yêu
thích.
+ VD: Rồng rắn lên mây là trò chơi vui
nhộn.
- 2 - 3 HS đại diện nhóm lên trình bày
kết quả của nhóm.
- Các HS khác lắng nghe, đặt câu hỏi
hoặc nhận xét.
- HS chia sẻ suy nghĩ của mình.

4. Vận dụng (2-3')
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có - HS nêu cảm nhận của bản thân.
cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên - HS lắng nghe.
HS.

8

- Chuẩn bị bài: Chữ hoa M
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Ngày thứ: 2
Ngày soạn: 26/11/2023
Ngày giảng: Thứ Ba ngày 28 tháng 11 năm 2023
TOÁN (TIẾT 62)
LUYỆN TẬP (Trang 91 + 92)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số.
- Ôn tập về so sánh số, hình khối và đơn vị đo dung tích lít; vận dụng vào giảo các
bài toán thực tế.
-Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL
quan sát,...
- Hứng thú học môn toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Gv: Máy tính, bài giảng điện tử.
-HS: SGK, vở ghi toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối: (2-3')
- Lớp trưởng điều hành cho lớp chơi trò - HS thực hiện, lưu ý lắng nghe để
chơi: Đoán số nhanh: GV nêu cách chơi: biết bạn cùng bàn đọc đúng hay sai.
GV nêu 1 phép tính, HS cả lớp viết nhanh
kết quả vào bảng. Bạn nào viết sai sẽ phải - HS nhận xét
hát 1 bài.
- Học sinh mở vở ghi bài
- Đánh giá phần thi của HS
- Giáo viên kết nối bài mới giới thiệu ghi
đầu bài:
- HS đọc.
2. Luyện tập – Thực hành (27 – 28')
- HS trả lời.
Bài 1: Tính nhẩm
- HS thực hiện nhóm đôi.
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS chia sẻ trước lớp.
- Bài yêu cầu gì?
- Một số HS nêu cách trừ nhẩm.
- YC HS thực hiện nhóm đôi.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp.
- Nêu cách trừ nhẩm hai số tròn chục.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HS đọc đề
Bài 2:
- Bình xăng của một ô tô có 42 l
- Gọi HS đọc bài.
xăng. Ô tô đã đi một quãng đường
- Bài toán cho biết gì?
hết 15 l xăng.
- Bài toán hỏi gì?
- Hỏi bình xăng của ô tô còn lại

9

- HD HS tóm tắt.
Tóm tắt:

: 42 l xăng
Đi hết : 15 l xăng
Còn lại: … l xăng?
- Bài toán dạng nào?
- GV cho HS làm bài vào vở ô li.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Lưu ý câu lời giải và đơn vị.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu gì?
- HDHS thực hiện từng YC theo nhóm đôi.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.

bao nhiêu lít xăng?
- Bài toán về bớt một số đơn vị.
- HS làm bài vào vở ô li.
Bài giải
Bình xăng của ô tô còn lại số lít
xăng là:
42 – 15 = 27 (l)
Đáp số: 27 l xăng
- HS đổi chéo kiểm tra

- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS làm việc nhóm đôi.
- HS chia sẻ trước lớp.
a) Rô-bốt có thân dạng khối lập
phương có kết quả bằng 18
(46- 28 =18)
b) Rô-bốt có thân dạng khối hộp
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
chữ nhật có kết quả lớn nhất (37)
- HS đọc.
Bài 4:
- HS trả lời.
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS làm bài nhóm đôi.
- Bài yêu cầu gì?
- HS chơi: HS lên bảng nối.
- GV có thể tổ chức chữa bài bằng trò chơi: + Áo: 51 – 36 ------------ Quần: 15
Ai nhanh.
+ Áo: 40 – 27 ------------ Quần: 13
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
+ Áo: 32 – 18 ------------ Quần: 14
3. Vận dụng (3-4')
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- Trong phép trừ có nhớ lưu ý gì?
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT (TIẾT 123)
VIẾT: CHỮ HOA M

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết viết chữ viết hoa M cỡ vừa và cỡ nhỏ.

- Viết đúng câu ứng dụng Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ.
- Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng.
- Bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.

10

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- GV: Laptop; clip, slide tranh minh họa, ...
+ Mẫu chữ viết hoa M.
2. Học sinh: SHS, vở Tập viết 2 tập 1, bảng con, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU::
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối (3-4')
- GV cho HS chơi trò chơi Rồng rắn lên mây.
- HS hát
- GV giới thiệu bài: Tập viết chữ hoa M và câu
- Học sinh quan sát và lắng
2, Hình thành kiến thức mới (27-28')
nghe
2.1 Hoạt động Viết chữ hoa I,K
- HS mở vở ghi bài
*Viết chữ hoa.
• Chữ cỡ vừa cao 5 li, rộng 6 li;
. Bước 1: Giới thiệu chữ hoa cỡ vừa
gồm 4 nét: nét móc ngược trái,
a.
HS quan sát chữ mẫu
thẳng đứng hơi lượn ở cuối,
thẳng xiên hơi lượn ở hai đầu và
nét móc ngược phải.
- HS quan sát và lắng nghe cách
viết chữ hoa M:
+ Nét 1 đặt bút trên đường kẻ 2,
- GV tổ chức cho HS nêu
viết nét móc từ dưới lên hơi lượn
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa M
sang phải, khi chạm tới đường kẻ
+ Chữ hoa M gồm mấy nét?
6 thì dừng lại.
+ HS nêu tên từng nét
+ Nét 2 từ điểm dừng bút của nét
b. GV hướng dẫn cách viết
1, chuyển hướng đầu bút để viết
- GV viết mẫu 1 chữ (Vừa viết vừa nêu cách tiếp nét thẳng đứng (cuối nét hơi
viết điểm đặt bút, diểm dừng bút của từng nét) lượn sang trái một chút), dừng
- HS viết bảng con 1 chữ
bút ở đường kẻ 1.
- Nhận xét
+ Nét 3 từ điểm dừng bút của nét
- GV viết mẫu chữ hoa M
2, chuyển hướng đầu bút để viết
- HS viết bảng con
tiếp nét thẳng xiên (hơi lượn ở 2
- Nhận xét
đầu) từ dưới lên tới đường kẻ 6
. Bước 2: Giới thiệu chữ hoa cỡ nhỏ
thì dừng lại.
( Nhấn mạnh độ cao, độ rộng bằng một nửa cỡ + Nét 4 từ điểm dừng bút của nét
chữ vừa)
3, chuyển hướng đầu bút để viết
tiếp nét móc ngược phải, dừng
bút trên đường kẻ 2.
- HS luyện viết bảng con 1 chữ
- Một con ngựa đau cả tàu bỏ
cỏ.
2.2. Hoạt động Viết ứng dụng
- HS chia sẻ.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng.
- Nghe
- Em hiểu Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ như
thế nào?
- HS chia sẻ
“Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ” có nghĩa

11

là khi một con ngựa trong đàn ngựa bị đau ốm
thì những con ngựa còn lại không ăn uống,
buồn bã. Qua đó, cũng thể hiện tinh thần đoàn
kết, tinh thần tập thể gắn bó vô cùng quan
trọng.
.- Hướng dẫn viết chữ Một
+ Chữ Một gồm mấy con chữ? Đó là những
con chữ nào?
( lưu ý cách nối giữa các con chữ, dấu thanh)
- GV viết mẫu chữ ứng dụng Một
- HS viết bảng con
- GV viết câu ứng dụng
+ Hỏi khoảng cách chữ và con chữ.
+ Nhận xét độ cao các con chữ trong câu ứng
dụng.
+Cách đặt dấu thanh.
+ Cách ghi dấu câu
Viết vở
* Nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút
- Nêu yêu cầu viết bài
+ Cỡ chữ vừa viết mấy dòng?
+Cỡ chữ nhỏ viết mấy dòng?
+ Câu ứng dụng viết mấy dòng?
(Học sinh viết bài khoảng 10 phút)
- Có động lệnh viết từng dòng
- Đổi chéo vở kiểm tra.
- Giáo viên chấm vở, có nhận xét.
3. Vận dụng (2 – 3')
- Viết các tiếng có chữ viết hoa vừa học.
- Tìm các từ có tiếng viết hoa vừa học.
Hôm nay các con viết chữ hoa gì?
- Các con cần vận dụng viết chữ hoa hôm nay
vào viết tên riêng, chữ đầu câu

- HS chia sẻ
- Quan sát
- Thực hiện
- Chia sẻ

- Chia sẻ

- HS viết bài

- Hs thực hành viết

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT (TIẾT 124)
NÓI VÀ NGHE: BÚP BÊ BIẾT KHÓC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết trao đổi về nội dung của VB và các chi tiết trong tranh.

12

- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh hoạ phần Nói và nghe, dựa vào
tranh và lời gợi ý đoán được nội dung câu chuyện Búp bê biết khóc qua câu hỏi
dưới tranh minh hoạ.
-Kể được 1 – 2 đoạn của câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh
(không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện theo lời cô kể.
- Hình thành cho HS năng lực học tập, năng lực tư duy và năng lực hợp tác. Đồng
thời giúp trẻ tự mình tìm hiểu và khám phá bài.
- Có thái độ quý trọng đồ vật. Những món quà dù mới hay cũ đều gắn với kỉ niệm
của riêng mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: máy tính; clip, slide tranh minh họa, ...
2. Học sinh: Sách, vở TV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối (1-2')
* Lớp hát tập thể
- GV tổ chức cho HS hát và vận động
theo bài hát: Tạm biệt búp bê thân yêu.
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.
- GV giới thiệu. kết nối vào bài.
- HS ghi bài vào vở.
- GV ghi tên bài.
2. Luyện tập, thực hành(29-30')
a. Dựa vào câu hỏi gợi ý, đoán nội dung
của từng tranh.
- HS quan sát tranh trao đổi trong
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, thảo nhóm 4 về nội dung tranh.
luận nhóm 4.
- 4 HS nối tiếp đọc câu hỏi gợi ý dưới
- GV cho HS đọc câu hỏi gợi ý dưới tranh.
tranh.
+ Từng HS trong nhóm nêu ý kiến,
- GV đưa ra gợi ý:
các bạn góp ý, bổ sung để có đáp án
+ Nói tên của bạn nhỏ trong câu chuyện hoàn chỉnh.
và các món đồ chơi bạn được tặng nhân
dịp sinh nhật 6 tuổi và 7 tuổi.
+ Quan sát nét mặt của bạn nhỏ khi nhận
quà sinh nhật và đoán nội dung câu
chuyện.
+ GV gọi 2 – 3 HS trình bày kết quả của - Đại diện 3 – 4 nhóm chia sẻ trước
nhóm.
lớp. Các HS khác góp ý, bổ sung.
b. Nghe kể chuyện
- GV giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện
kể về bạn Hoa và giấc mơ của bạn ấy về - HS lắng nghe kể chuyện.
cô bé búp bê – món quà sinh nhật bạn
được tặng khi tròn 6 tuổi. Các em hãy
chú ý nghe câu chuyện để biết bạn Hoa
mơ thấy điều gì.
- GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ
các hình ảnh trong 4 bức tranh (chú
trọng kể đoạn 3).

13

- GV hướng dẫn HS nhắc lại câu nói của
búp bê và bạn nhỏ trong đoạn 3.
- GV kể câu chuyện (lần 2), dừng lại ở
các sự việc chính trong mỗi đoạn; kết
hợp vừa kể vừa hỏi sự việc tiếp theo là gì
để cho HS nhớ chi tiết của câu chuyện,
nhắc lại lời nói của các nhân vật trong
câu chuyện.
c. Chọn kể 1- 2 đoạn của câu chuyện
theo tranh.
- GV nêu các câu hỏi dưới mỗi tranh và
mời một số em trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn cách thực hiện:
+ Bước 1: Làm việc cá nhân, nhìn tranh,
đọc câu hỏi dưới tranh, nhớ lại nội dung
câu chuyện; tập kể đoạn 1 và 2 hoặc
đoạn 3 và 4; không phải kể đúng từng
câu từng chữ mà GV đã kể (em có thể kể
cả câu chuyện nếu có thể).
+ Bước 2: Tập kể chuyện theo cặp/
nhóm và góp ý cho nhau.
Lưu ý: Với HS chưa thể kể được 2 đoạn,
GV chỉ yêu cầu kể một đoạn em thích
hoặc em nhớ nhất.
- GV mời 2 HS xung phong kể trước lớp
(mỗi em kể 2 đoạn – kể nối tiếp đến hết
câu chuyện).
- GV động viên, khen ngợi.
3. Vận dụng( 2-3')
+ Em học được bài học gì từ câu chuyện
trên?
+ Những đồ chơi cũ em vẫn giữ hay cho
các em nhỏ khác?
- GV yêu cầu HS về nhà kể lại câu
chuyện cho người thân ngh
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.

- HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe.
- HS làm việc cá nhân, nhìn tranh,
đọc câu hỏi dưới tranh, nhớ lại nội
dung câu chuyện; tập kể đoạn 1 và 2
hoặc đoạn 3 và 4.
- HS tập kể trong nhóm, góp ý cho
nhau.

- Một số em lên kể trước lớp.

- Cả lớp nhận xét.
- HS chia sẻ bài học mà mình nhận
được.
- HS vận dụng về nhà kể lại câu
chuyện cho người thân nghe.
- HS lắng nghe.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
------------------------------------------------------------------

14

Ngày thứ: 3
Ngày soạn: 26/11/2023
Ngày giảng: Thứ Tư ngày 29 tháng 11 năm 2023
TOÁN
BÀI: LUYỆN TẬP (Trang 92 + 93)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ
số; đồng thời ôn tập về thực hiện tính toán trường hợp có hai dấu phép tính. vận
dụng vào giảỉ các bài toán thực tế.
-Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL
quan sát,...
- Hứng thú học môn toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Gv: Máy tính, bài giảng điện tử.
-HS: SGK, vở ô li toán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối (4-5')
- Lớp trưởng điều hành cho lớp
- HS thực hiện, lưu ý lắng nghe để
chơi trò chơi: Hộp quà bí mật: GV
biết bạn trả lời đúng hay sai.
nêu cách chơi: Các bạn chơi sẽ chọn
một hộp quà và có nhiệm vụ trả lời
câu hỏi ứng với hộp quà đó, trả lời
được sẽ được một ngôi sao huân
chương. Nếu bạn nào không trả lời
được, sẽ hát cho cả lớp nghe một bài
hát.
- Đánh giá phần thi của HS
- Giáo viên kết nối bài mới giới - HS nhận xét
- HS lắng nghe, mở vở và ghi bài.
thiệu ghi đầu bài.
2. Luyện tập – Thực hành (26-27')
Bài 1: Đặt tính rồi tính
- Gọi HS đọc YC bài.
- - HS đọc.
- Bài yêu cầu gì?
- Nêu lại cách đặt tính phép trừ số có - YC1: Đặt tính
YC2: Tính
hai chữ số cho số có hai chữ số
- HS nêu.
- YC HS tự làm bài vào vở.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Củng cố: Khi nào 1 phép trừ sẽ - HS làm bài vào vở.
- Đổi vở kiểm tra chéo.
được gọi là trừ có nhớ?
Bài 2:
- HS nêu
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu gì?
- YC HS thảo luận nhóm đôi để tìm

15

chữ số thích hợp.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.

- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- HD HS tóm tắt.
Tóm tắt:

: 60 căn phòng
Đã bật đèn : 35 căn phòng
Chưa bật đèn: … căn phòng?
- GV cho HS làm bài vào vở ô li.
- Gọi HS làm bài trên bảng.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu gì?
- YC HS thảo luận nhóm đôi chọn kết
quả đúng.
- Gọi HS chia sẻ.
- Nêu thứ tự thực hiện các phép tính
trong bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu gì?
- YC HS thảo luận nhóm đôi để tìm
cá cho mỗi con mèo.

- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- HS chia sẻ trước lớp.
+ Phép tính 1: Chữ số hàng đơn vị của
số bị trừ là 1.
+ Phép tính 2: Chữ số hàng đơn vị của
hiệu là 4. Chữ số hàng chục của số trừ là
5.
+ Phép tính 3: Chữ số hàng đơn vị của
hiệu là 6. Chữ số hàng chục của số bị trừ
là 7.
- HS đọc đề
- Tòa nhà có 60 căn phòng. Có 35 căn
phòng đã bật đèn.
- Hỏi còn bao nhiêu căn phòng chưa bật
đèn?
- HS làm bài vào vở.
- HS làm bài trên bảng.
Bài giải
Số căn phòng chưa bật đèn là:
60 – 35 = 25 (căn phòng)
Đáp số: 25 căn phòng
- HS đổi chéo kiểm tra
- HS đọc đề
- HS trả lời.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- HS chia sẻ.
a) Đáp án B. 64
b) Đáp án A. 70
- HS nêu.

- HS đọc.
- HS nêu.
- HS thảo luận nhóm đôi.
+ Con mèo: 45 ---- Con cá: 72 – 27
- Tổ chức cho HS chia sẻ bằng trò + Con mèo: 55 ---- Con cá: 90 – 35
chơi: Nối tiếp sức.
+ Con mèo: 65 ---- Con cá: 81 - 16
- Khen ngợi những HS tìm cá cho - HS chơi trò chơi: Nối tiếp sức.
mèo đúng.

16

3. Vận dụng (2-3'):
- Trong phép trừ cần lưu ý gì?
- Lắng nghe
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT (TIẾT 125+ 126)
ĐỌC: NẶN ĐỒ CHƠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng, đọc rõ ràng bài “Nặn đồ chơi” biết cách ngắt nghỉ, nhấn giọng phù
hợp ơ một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
Hiểu nội dung: Bạn nhỏ trong bài là một cô bé chăm ngoan, học giỏi không
những thế bạn còn rất hiếu thảo biết quan tâm ông bà, cha mẹ và yêu thương vật
nuôi trong nhà.
- Biết bày tỏ tình cảm với những người thân qua việc làm nhỏ.
Hình thành cho học sinh năng lực tự chủ, năng lực giao tiếp,giải quyết vấn đề,phát
triển ngôn ngữ.
-Học sinh yêu quê hương, đất nước. Biết kính trọng ông bà, cha mẹ và biết yêu
thương loài vật nuôi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:
1. GV: máy tính; clip, slide tranh minh họa (tranh minh hoạ nội dung bài đọc).
2. Học sinh: Sách,vở TV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU::
Hoạt động của giáo viên

TIẾT 1

1. Khởi động, kết nối( 4-5')
- GV tổ chức cho HS thực hiện hoạt động
khởi động làm việc nhóm): quan sát tranh và
nêu nội dung tranh.
- GV đặt câu hỏi: “Em còn biết những trò
chơi nào khác?”.
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm.
- GV khuyến khích HS kể được nhiều tên
trò chơi, bao gồm cả các trò chơi dân gian
và trò chơi hiện đại.
- GV dẫn vào bài đọc (một bài thơ về trò
chơi quen thuộc và thú vị – nặn đồ chơi).
GV kết nối vào bài mới: Chúng ta cùng đọc
bài thơ Nặn đồ chơi, một bài thơ về trò chơi
quen thuộc và thú vịđể biết các bạn ấy đã

Hoạt động của học sinh
- HS quan sát và thảo luận nhóm 4.
+ Trong tranh vẽ các bạn HS đang
tham gia trại hè Trò chơi dân gian,
các bạn đang chơi nhiều trò chơi như
rồng rắn lên mây, ô ăn quan, cưỡi
ngựa nhong nhong.
+ Từng HS kể tên các trò chơi mà
mình biết ho...
 
Gửi ý kiến