Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

KHBD Buổi 1-tuần 29+30+31+32

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: kiều ngọc dung
Ngày gửi: 22h:16' 12-04-2023
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 29

Ngày thứ: 1
Ngày soạn : 1/4/2023
Ngày giảng: Thứ Hai ngày 3 tháng 4 năm 2023
TOÁN (TIẾT 141)
PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS thực hiện được phép cộng ( có nhớ) trong phạm vi 1000
- Giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi đã
học.
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic,
NL quan sát,...
- Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách giáo khoa. Các hình biểu diễn trăm, chục, đơn vị, máy tính.
- HS: Sách giáo khoa, bộ đồ dùng học toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
I. Khởi động, kết nối: (1-2p)
- GV kết hợp với quản trò điều hành trò Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng
chơi: Đố bạn:
chơi.
+ND chơi quản trò nêu ra phép tính để
học sinh nêu kết quả tương ứng:
- HS nhận xét (Đúng hoặc sai).
424 + 113
806 + 73
203 + 621
104 + 63
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên
dương học sinh tích cực.
- Ghi bài vào vở.
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên
bảng:
2. Hình thành kiến thức mới: (9-10p)
GV cho học sinh quan sát tranh và dẫn
- Quan sát tranh, lắng nghe
dắt câu chuyện.
 Chẳng hạn: “Nhà sóc phải dự trử hạt
thông cho mùa đông sắp đến. Nhà sóc
có sốc bố, sóc mẹ, sóc anh và sóc em”.
GV cho học sinh đọc lời thoại của các
- HS đọc lời thoại của các nhân vật
nhân vật.
a) Giới thiệu phép cộng.
- GV vừa nêu bài toán, vừa gắn hình
biểu diễn số như phần bài học trong - Theo dõi và tìm hiểu bài toán.
- HS phân tích bài toán.
SGK.
- Bài toán: Bố nhặt 346 hạt thông, mẹ
nhặt 229 hạt thông. Hỏi bố và mẹ nhặt
1

được tất cả bao nhiêu hạt thông?
GV hỏi:
- Bài toán cho biết gì?

- Bố nhặt 346 hạt thông, mẹ nhặt 229 hạt
thông.
- Bố và mẹ nhặt được tất cả bao nhiêu
hạt thông?
- Ta thực hiện phép cộng 346 + 229.

- Bài toán hỏi gì ?
- Muốn biết bố và mẹ nhặt được tất cả
bao nhiêu hạt thông em hãy nêu phép
tính ?
- Để tìm tất cả có bao nhiêu hình vuông,
chúng ta gộp số 326 hạt thông của bố
với 253 hạt thông của mẹ lại để tìm tổng
326 + 253.
b) Đi tìm kết quả.
- Yêu cầu HS quan sát hình biểu diễn
phép cộng và hỏi:
- Tổng 346 và 229 có tất cả mấy trăm,
mấy chục và mấy hình vuông?
- Gộp 5 trăm, 7 chục, 5 hình vuông lại
thì có tất cả bao nhiêu hình vuông?
- Vậy 346 cộng 229 bằng bao nhiêu?
c) Đặt tính và thực hiện.
- Nêu yêu cầu: Dựa vào cách đặt tính
cộng các số có 2 chữ số, hãy suy nghĩ và
tìm cách đặt tính cộng 346, 229.
- Nếu HS đặt tính đúng, GV cho HS nêu
lại cách tính của mình, sau đó cho một
số em khác nhắc lại. Nếu HS đặt tính
chưa đúng, GV nêu cách đặt tính cho
HS cả lớp cùng theo dõi.
- Hướng dẫn học sinh cách đặt tính:
346
+
229
575
“Viết số 346 ở dòng trên, viết số 2 ở
dòng dưới sao cho số 2 thẳng cột với số
3 ở hàng trăm,viết 2 thẳng với số 4, viết
số 9 ở hàng dưới thẳng với số 6 viết dấu
+ ở giữa hai số về phía bên trái, viết
dấu gạch ngang thay cho dấu =”
- Yêu cầu học sinh nhắc lại cách đặt
tính. Sau đó thực hiện phép tính
H: Vậy bố mẹ nhặt được bao nhiêu hạt

- Có tất cả 5 trăm, 7 chục và 5 hình
vuông.
- Có tất cả 579 hình vuông.
- 346 + 229 = 575.
- 2 HS lên bảng lớp đặt tính. Cả lớp làm
bài ra giấy nháy.

- Theo dõi GV HD cách đặt tính và tín

- Quan sát

- HS nêu
6 cộng 9 bằng 15 viết 5 nhớ 1
4 cộng 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7
3 cộng 2 bằng 5, viết 5
Vậy: 346 + 229 = 575.
2

thông ?
3. Luyện tập thực hành (19-20p)
+GV giao nhiệm vụ học tập cho HS
+GV trợ giúp HS hạn chế
+Quản trò điều hành hoạt động chia sẻ.
Bài 1: (5-6p)
- GV nêu yêu cầu của bài.
- Bài tập yêu cầu các em làm gì ?
-GV yêu cầu HS làm bài
- Yêu cầu HS lên bảng chia sẻ kết quả.
- Nhận xét bài làm từng em.
Bài 2: (5-6p)
- GV gọi HS đọc bài
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- 1 HS nêu cách đặt tính.
- 1 HS nêu cách thực hiện phép tính.
- YCHS làm bài vào vở
-YC HS chia sẻ
- Giáo viên chấm nhận xét chung.
- YC 1 HS nêu cách đặt tính và tính.

- HS nhắc lại yêu cầu của bài.
- Tính
- HS làm vào vở
- HS chia sẻ:
247
+ 343
590

Bài 3: (6-7p)
- GV nêu yêu cầu của bài.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Để tính được rô bốt vẽ tất cả bao
nhiêu chấm màu em hãy nêu phép tính ?

639
+142
781

524
+ 18
542

845
+ 106
951

- HS đọc.
- Đặt tính rồi tính
- HS nêu
- 1 HS thực hiện
- HS làm vào vở
- HS chia sẻ:
427
607
+ 246
+143
673
750

729
+ 32
761

246
+ 44
290

- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và
làm bài.
- Rô bốt vẽ 709 chấm xanh và 289 chấm
đỏ
- Hỏi rô bốt vẽ tất cả bao nhiêu chấm
màu?
- Học sinh làm bài:
- Yêu cầu 1 HS lên bảng giải.
Bài giải
- Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả.
Rô bốt vẽ được số chấm màu là :
709 + 289 = 998 (chấm màu)
Đáp số : 998 chấm màu
- Học sinh nhận xét.
-GV nhận xét
- HS lắng nghe.
4. Vận dụng ( 1-2p)
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều - HS nêu.
gì?
- Nhận xét giờ học.
- HS lắng nghe
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
- HS ghi nhớ để thục hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) : ………………....………………
………………………………………………………………………………………
************************************
3

TIẾNG VIỆT (TIẾT 281+ 282)
ĐỌC: CẢM ƠN ANH HÀ MÃ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc phân biệt giọng của người kể
chuyện với giọng của các nhân vật: dê con, cún, cô hươu, anh hà mã.
- Hiểu nội dung bài: Cần phải nói năng lễ phép, lịch sự với mọi người.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực: nhận biết các nhân vật, NL giao tiếp
nhóm, NL tự chủ, nắm bắt thông tin.
-Biết yêu quý bạn bè và người thân, có kĩ năng giao tiếp với mọi người xung
quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động, kết nối (4-5')
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV hỏi:
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
+ Em nói lời đáp như thế nào nếu được bạn
- 2-3 HS chia sẻ.
tặng quà và nói: “Chúc mừng sinh nhật bạn!”
+ Nếu em chót làm vỡ lọ hoa của mẹ (trong
tình huống 2) thì em sẽ nói với mẹ như thế
nào?
- GV nx chung và dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức mới (29-30')
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: phân biệt giọng đọc của từng
nhân vật, giọng dê con từ hách dịch đến nhẹ
nhàng, giọng anh hà mã thay đổi theo cách
nói, giọng của cún con nhẹ nhàng lịch sự.
- HDHS chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến chỗ lắc đầu, bỏ đi.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến phải nói “cảm ơn”
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
hươu, làng, lối, ngoan, xin lỗi, lịch sự...
- Luyện đọc câu khó:
+ Câu nói của cún lịch sự nhẹ nhàng: - Chào
anh hà mã,/ anh giúp bọn em qua sông được
không ạ?//
+ Câu nói của dê con thể hiện sự nhẹ nhàng
4

- Cả lớp đọc thầm.

- HS đọc nối tiếp đoạn.
- 2-3 HS luyện đọc.
- 2-3 HS đọc.

hối lỗi:
- Cảm ơn anh đã giúp.// Em biết mình sai
rồi.// Em xin lỗi ạ!//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
đọc.
TIẾT 2
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. 17-18'
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.85.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời
hoàn thiện vào VBTTV/tr.46.
+C1: Hươu đã làm gì khi nghe dê hỏi?
+C2:Ý nào sau đây đúng với thái độ của hà
mã khi cún nhờ đưa qua sông?
+C3:Vì sao dê con thấy xấu hổ?

- HS lần lượt đọc.

- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
-C1:...lắc đầu bỏ đi.
-C2: đáp án C

-C3: ...vì dê con nhận ra mình đã không
nhớ lời cô dặn, đã không nói năng lịch
sự, lễ phép...
+C4: Em học được điều gì từ câu chuyện này? -C4: ...khi muốn nhờ người khác làm
việc gì đó giúp mình, phải nói một cách
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách lịch sự, lễ phép, phải cảm ơn một cách
lịch sự.

trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Luyện tập, thực hành (11-12')
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của
nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1: Tìm trong bài những câu hỏi hoặc câu
đề nghị lịch sự.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:Dựa vào bài đọc,nói tiếp các câu dưới
đây
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.85.
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện
vào VBTTV/tr.46.
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
- GV NX và thống nhất câu TL:
a) Muốn ai đó giúp, em cần phải hỏi hoặc yêu cầu
một cách lịch sự
b) Được ai đó giúp, em cần phải nói lời cảm ơn.

- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
4.Vận dụng:( 2-3')

5

- HS lắng nghe, đọc thầm.
- 2-3 HS đọc.
- 1-2 HS đọc.
- HS hoạt động nhóm 4, đại diện 2-3
nhóm trình bày kết quả.
- 1 HS đọc.
- HS hoạt động nhóm
- Đại diện nhóm chia sẻ

- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm
nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.

- HS nêu cảm nhận của bản thân.
- HS lắng nghe và thực hiện.

- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- HS ghi nhớ để thục hiện.
- Chuẩn bị bài sau:
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
……………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………
**************************************
Ngày thứ: 2
Ngày soạn : 2/4/2023
Ngày giảng: Thứ Ba ngày 4 tháng 4 năm 2023
TOÁN (TIẾT 142)
LUYỆN TẬP ( trang 84)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố và hoàn thiện kỹ năng đặt tính rồi tính phép cộng (thêm trường hợp có
nhớ 100) các số có ba chữ số trong phạm vi 1000.
- Học sinh thực hiện được phép cộng nhẩm số tròn trăm ra kết quả là 1000; áp
dụng phép cộng có nhớ vào bài toán có lời văn.
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic,
NL quan sát,...
- Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán
- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào
thực tiễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách giáo khoa. Các hình biểu diễn trăm, chục, đơn vị.
- HS: Sách giáo khoa, bộ đồ dùng học toán.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. Khởi động, kết nối: ( 1-2p)
- GV kết hợp với quản trò điều hành trò
chơi: Đố bạn:
+ND chơi quản trò nêu ra phép tính để
học sinh nêu kết quả tương ứng:
424 + 215
706 + 72
263 + 620
124 + 53
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên
dương học sinh tích cực.
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên
bảng: Luyện tập.

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng chơi.

- HS nhận xét đúng sai (Đúng hoặc sai).
- HS lắng nghe
- Ghi bài vào vở.
6

2. Luyện tập thực hành: (30-31p)
Bài 1: (5-6p)
- GV nêu yêu cầu của bài.
- Bài tập yêu cầu các em làm gì ?
- YC 1 HS nêu cách đặt tính và tính.
- GV yêu cầu HS quan sát mẫu nêu cách
tính phép tính.
452
+ 273
725
Nhận xét
- Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả.

- HS nhắc lại yêu cầu của bài.
Tính ( theo mẫu)
- HS quan sát
- 1 HS thực hiện
2 cộng 3 bằng 5, viết 5
5 cộng 7 bằng 12, viết 2, nhớ 1
4 cộng 2 bằng 6

- Yêu cầu HS làm vào bảng con
- HS chia sẻ:
381
b.
550
- Yêu cầu học sinh nhận xét bài trên a.
+ 342
+192
bảng.
723
742
- Nhận xét bài làm học sinh.
Bài 2: (5-6p)
- HS nhắc lại yêu cầu của bài.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
Đặt tính rồi tính
- 1 HS nêu cách đặt tính.
- HS nêu
- 1 HS nêu cách thực hiện phép tính.
- YCHS làm bài vào bảng con
- Lớp làm vở
457 + 452
326 + 29
762 + 184
546 +172
- GV gọi HS chia sẻ
- HS chia sẻ:
457
326
762
546
+ 452
+ 29
+ 184
+ 172
909
355
946
738
- Giáo viên nhận xét.
- YC 1 HS nêu cách đặt tính và tính
Bài 3: (5-6p)
- GV nêu yêu cầu của bài.
- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và
làm bài.
- YCHS đọc mẫu.
- 400 + 200 = ?
4 trăm + 200 trăm = 6 trăm
400 + 200 = 600
- 300 + 700 = ?
3 trăm + 7 trăm = 10 trăm
300 + 700 = 1000
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tính
nhẩm theo mẫu. Đối với phép cộng “300 - HS lắng nghe.
+ 700” thì nhẩm là “ ba trăm cộng bảy
trăm”, coi “trăm” là đơn vị, sẽ được “10
trăm”.Mà “10 trăm  là 1000”, do đó
7

“300 + 700 = 1000”.
-Yêu cầu học sinh tính nhẩm tương tự
đối với các phép tính còn lại.
a. 200 + 600
b. 500 + 400
c.400 + 600
d. 100 + 900
-GV gọi HS chia sẻ.
- GV nhận xét.
Bài 4: (6-7p)
+ Bài toán cho biết gì?

- HS làm bài vào vở.

- HS chia sẻ.

- Ngày thứ nhất đàn sếu bay được 248km.
Ngày thứ hai đàn sếu bay được nhiều hơn
ngày thứ nhất 70 km
+ Bài toán hỏi gì?
- Ngày thứ hai đàn sếu bay được bao nhiêu
km ?
+ Để tính được thứ hai đàn sếu bay - 248 + 70
được bao nhiêu km em hãy nêu phép
tính ?
- Yêu cầu 1HS làm vào bảng phụ cả lớp - HS làm bài vào vở
làm vào vở
- Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả. - HS chia sẻ:
Bài giải
Ngày thứ hai đàn sếu bay được số km là
248 + 70 = 318 (km)
- GV nhận xét
Đáp số : 318 km.
GV: Vào mùa xuân là sếu có thể bay
- HS lắng nghe
được đến 650 km trong 8 đến 10 giờ
Bài 5:(5-6p)
- Gọi 1 HS nêu đề bài
- 1 HS nêu đề bài
- Để làm được bài này các em nên làm
- HS xác định dòng nước chảy
thế nào ?
Yêu cầu học sinh thực hiện từng phép
- Ta sẽ thực hiện từng phép tính trên các
tính trên các bóng đèn sau đó tìm bóng
bóng đèn sau đó tìm bóng đèn ra kết quả có
đèn ra kết quả có cách đọc giống với
cách đọc giống với cách đọc ghi trên
cách đọc ghi trên nguồn
nguồn điện (ở đây là ắc - quy)
điện (ở đây là ắc - quy)
- Tổ chức trò chơi Rung chuông vàng
- Tham gia chơi
- Nhận xét
3. Vận dụng: ( 1-2p)
- Hỏi hs về nội dung bài học
- HS lắng nghe
- Nhận xét giờ học.
- HS ghi nhớ để thưc hiện.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) :…………………………..........….
………………………………………………………………………………………
**********************************
8

TIẾNG VIỆT (TIẾT 283)
VIẾT: CHỮ HOA M (kiểu 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết viết chữ viết hoa M (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Vi deo hướng dẫn viết chữ hoa, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ
hoa M (kiểu 2).
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối (2-3')
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là
mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- 1-2 HS chia sẻ.
2. Hình thành kiến thức mới (13-14')
* HĐ 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa M (kiểu 2).
+ Chữ hoa M (kiểu 2) gồm mấy nét?
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ - 2-3 HS chia sẻ.
hoa M (kiểu 2).
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết
vừa nêu quy trình viết từng nét.
- HS quan sát.
- YC HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS quan sát, lắng nghe.
- Nhận xét, động viên HS.
* HĐ2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - HS luyện viết bảng con.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng,
lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa M (kiểu 2) đầu câu.
+ Cách nối từ M (kiểu 2) sang u.
- 3-4 HS đọc.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, - HS quan sát, lắng nghe.
dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
3. Luyện tập-thực hành (14-15')
* Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa M
(kiểu 2) và câu ứng dụng trong vở Luyện
viết.
9

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS thực hiện.
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
4. Vận dụng (2-3')
- Viết các tiếng có chữ viết hoa vừa học.
- Tìm các từ có tiếng viết hoa vừa học.
- HS chia sẻ.
- Hôm nay các con viết chữ hoa gì?
- Các con cần vận dụng viết chữ hoa hôm
nay vào viết tên riêng, chữ đầu câu.
- HS ghi nhớ để thục hiện.
- Chuẩn bị bài sau:
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
**********************************
TIẾNG VIỆT (TIẾT 284)
NÓI VÀ NGHE: CẢM ƠN ANH HÀ MÃ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết nói về các sự việc trong câu chuyện Cảm ơn anh hà mã dựa vào tranh minh
họa và câu hỏi gợi ý dưới tranh; kể lại được đoạn mình thích hoặc toàn bộ câu
chuyện.
- Nhớ và kể lại được nội dung theo trình tự câu chuyện.
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhó
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, bộ học liệu bằng tranh
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động, kết nối (2-3')
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- 1-2 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Luyện tập –thực hành (28-29')
* Hoạt động 1: Dựa vào tranh và câu hỏi
gợi ý, nói về sự việc trong từng tranh.
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh và - HS đọc yêu cầu
nhận diện các nhân vật, nói về sự việc trong
tranh theo nhóm và trả lời theo CH gợi ý
dưới mỗi tranh.
- HS hđ nhóm 4
+ Trong tranh có những nhân vật nào?
+ Mọi người đang làm gì?
- GV quan sát các nhóm và hỗ trợ hs.
- Chốt ND sau mỗi tranh
- Đại diện 2-3 nhóm chia sẻ
- Nhận xét, động viên HS.
10

* Hoạt động 2: Kể lại câu chuyện Cảm ơn
anh hà mã
- YC HS dựa vào 4 tranh kể lại từng đoạn
hoặc toàn bộ nội dung câu chuyện.
- Gọi HS tập kể trước lớp đoạn mà con thích - HS tập kể theo cặp, sau đó chia sẻ
nhất; GV sửa cách diễn đạt cho HS.
trước lớp.
- Gọi HS khá -giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
- 2-3hs kể trước lớp
3. Vận dụng (2-3')
- Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
- HS suy nghĩ cá nhân và TL
- Câu chuyện muốn gửi đến chúng ta thông -...muốn được người khác giúp đỡ
điệp gì?
em phải hỏi hoặc đề nghị một cách
- Nhận xét, tuyên dương HS.
lịch sự, được người khác giúp đỡ
- Hôm nay em học bài gì?
em phải nói lời cảm ơn.
- GV nhận xét giờ học.
- HS nêu.
- Chuẩn bị bài sau:
- HS ghi nhớ để thục hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) : .....………………………………
………………………………………………………………………………………
******************************************
Ngày thứ: 3
Ngày soạn : 2/4/2023
Ngày giảng: Thứ Tư ngày 5 tháng 4 năm 2023
TOÁN (TIẾT 143)
LUYỆN TẬP (trang 85)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng bố kỹ năng thực hiện phép cộng trong phạm vi 1000;
- Áp dụng tính trong trường hợp có 2 dấu phép tính cộng, trừ;
- Giải và trình bày giải bài toán có lời văn.
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic,
NL quan sát,...
- Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán
- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào
thực tiễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách giáo khoa, máy tính, bảng phụ.
- HS: Sách giáo khoa, bộ đồ dùng học toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động, kết nối: ( 1-2p)
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên
- Ghi bài vào vở.
bảng: Luyện tập.
2. Luyện tập thực hành: (30-31p)
Bài 1: (5-6p)
11

- GV nêu yêu cầu của bài.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- HS nhắc lại yêu cầu của bài.
- HS nhắc lại yêu cầu của bài.
Đặt tính rồi tính
- HS nêu
- HS thực hiện
- Lớp làm vào vở

- 1 HS nêu cách đặt tính.
- 1 HS nêu cách thực hiện phép tính.
- YCHS làm bài vào vở
548 + 312
592 + 234
690 + 89
427 + 125
- Gọi HS chia sẻ:

- HS chia sẻ:
548
592
+ 312
+234
860
826
- HS nêu.

- Giáo viên nhận xét.
- YC 1 HS nêu cách đặt tính và tính.
Bài 2: (5-6p)
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài
+ Bài toán cho biết gì?

690
+ 89
779

427
+ 125
552

- Học sinh đọc
- Tòa nhà A cao 336 m, tòa nhà B cao
hơn tòa nhà A 126 m.
+ Bài toán hỏi gì?
- Toà nhà B cao bao nhiêu mét ?
+ Để tính được Toà nhà B cao bao nhiêu - 336 + 129
mét em hãy nêu phép tính ?
- Yêu cầu 1HS làm vào bảng phụ cả lớp - HS làm vào vở
làm vào vở
- Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả. -HS chia sẻ:
Bài giải
Tòa nhà B cao là:
336 + 129 = 465(m)
- GV nhận xét
Đáp số : 465 m.
Bài 3: (5-6p)
- Gọi 1 HS nêu đề bài
- 1 HS nêu đề bài
GV đưa ra bài toán;
468 + 22 + 200
- GV hỏi:
+ Đây là bài toán có mấy phép tính?
- Đây là bài toán có 2 phép tính.
+ Bạn nào có thể nêu cách thực hiện phép - Ta thực hiện phép tính từ phải sang trái.
tính của bài toán này? 
- YCHS làm bài theo nhóm 4
- Thực hiện theo nhóm 4
Tổ 1 + 2:
75 – 25 + 550
Tổ 3 + 4:
747 + 123 – 100
- YCHS chia sẻ
- HS chia sẻ.
- Nhận xét
Bài 4: (6-7p)
Yêu cầu học sinh quan sát tranh và nêu
- Quan sát tranh
các dữ kiện (lượng nước ở mỗi bể).
12

- Bể 1 đựng được bao nhiêu lít nước?
- Bể 2 đựng được bao nhiêu lít nước?
- Để biết được sau khi hai bể đầy nước,
tổng lượng nước trong hai bể là bao nhiêu
lít ta nên làm thế nào?
Yêu cầu học sinh viết phép tính và thực
hiện 240 + 320 = 560.Sau đó trả lời câu
hỏi của bài toán.
Vậy: “Sau khi các bể đầy nước, tổng
lượng nước ở hai bể là bao nhiêu lít?là
560 lít.”
 Dựa vào tranh và hiểu biết của học sinh
giáo viên có thể để sinh dự đoán xem bể
nào đầy nước trước tính từ lúc bắt cá sấu
mở vòi nước.
Bài 5:(5-6p)
Giáo viên minh họa từng bước đi của
robot Tik Tok theo dãy lệnh. Ở câu a làm
mẫu “
”.
- GV gọi HS làm bài

- GV nhận xét
Tùy điều kiện giáo viên có thể đặt thêm
câu hỏi;
Chẳng hạn từ vị trí xuất phát để đến số
46, Tíc – tốc có thể đi leo dãy lệnh nào ?
Câu hỏi này có nhiều đáp án 
- Giới thiệu thêm : Các số trong bảng
thực chất là một ma phương bậc 4 có
nghĩa là nếu cộng các số theo hàng dọc,
hàng ngang, đường chéo thì được cùng
một kết quả. Rô-bốt Tíc-tốc là một nhân
vật trong truyện “Phù thuỷ xứ OZ” của I.
Frank Baum. Đây là một bài toán minh
hoạ cho khái niệm lập trình. Một chương
trình lập trình chủ yếu gốm các dòng mã
lệnh, mỗi mã lệnh nêu ra một yêu cầu cụ
thể để máy tính thực hiện. Các mã lệnh
13

- Bể 1 đựng được 240 lít nước
- Bể 2 đựng được 320 lít nước
- Ta viết phép tính và thực hiện
240 + 320 = 560
- Sau khi các bể đầy nước, tổng lượng
nước ở hai bể là 560 lít.

- HS dự đoán

- Quan sát, trả lời
- HS lắng nghe
- HS chia sẻ:
b.
- Nếu đi theo lệnh
thì Tíc – tốc sẽ đến
ô ghi số là: 322
- Nếu đi theo lệnh
thì Tíc – tốc sẽ
đến ô ghi số là: 368
c. Tổng của hai số thu được ở câu b bằng:
322 + 368 = 690
- HS nêu.

có thể hiểu là các mã lệnh lập
trình đơn giản.
3. Vận dụng: ( 1-2p)
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS nêu.
- Nhận xét giờ học.
- HS ghi nhớ để thục hiện.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ):.....………………………………
………………………………………………………………………………………
***********************************************
TIẾNG VIỆT (TIẾT 285+ 286)
TỪ CHÚ BỒ CÂU ĐẾN IN-TƠ-NÉT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: biết được các phương tiện liên lạc khác nhau trong lịch sử,
phương tiện liên lạc phổ biến hiện nay và tầm quan trọng của mạng in-tơ-nét trong
đời sống.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phân biệt được các từ ngữ chỉ sự
vật và các từ ngữ chỉ hoạt động.
- Biết sử dụng các phương tiện liên lạc hiện nay để thông tin liên lạc với bạn bè,
người thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, điện thoại...
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động, kết nối: (4-5')
- Gọi HS đọc bài Cảm ơn anh hà mã.
- 3 HS đọc nối tiếp.
- Em thấy bài học đó có gì thú vị?
- 1-2 HS trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Em có những người thân nào ở xa?
- Khi xa những người ấy em cảm thấy như
thế nào?
- Làm thế nào để em có thể liên lạc được với - 3-4 HS chia sẻ.
người ấy?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức mới (29-30')
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- Cả lớp đọc thầm.
- GV đọc mẫu: giọng kể, nhấn giọng ngắt
nghỉ đúng chỗ.
- 3 HS đọc nối tiếp.
- HDHS chia đoạn: 3 đoạn
+Đ1: Từ đầu đến khi ở xa
- HS đọc nối tiếp.
14

+Đ2: Từ xa xưa đến mới được tìm thấy
+Đ3: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: trò
chuyện, trao đổi, huấn luyện, in-tơ-nét...
- Luyện đọc câu dài:
+ Nhờ có in-tơ-nét,/ bạn cũng có thể/ nhìn
thấy/ người nói chuyện với mình,/ dù hai
người/ đang ở cách nhau rất xa.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
đọc đoạn theo nhóm ba.
- 1HS đọc lại toàn bài
TIẾT 2
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi (17-18')
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.88.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời
hoàn thiện bài 1 trong VBTTV/tr.47.
+C1: Thời xưa, người ta đã gửi thư bằng
những cách nào?
+C2:Vì sao có thể dùng bồ câu để đưa thư?

- HS đọc CN, ĐT
- HS luyện đọc CN, ĐT
- HS luyện đọc theo nhóm ba.
- Lớp đọc thầm theo
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:

-C1:...huấn luyện bồ câu để đưa thư hoặc
bỏ thư vào những chiếc chai thủy tinh....

-C2: ...vì bồ câu nhớ đường rất tốt, nó
có thể bay qua một chặng đường dài...

+C3:Ngày nay, chúng ta có thể trò chuyện -C3: ...viết thư, gọi điện thoại, trò chuyện
qua in-tơ-nét...
với người ở xa bằng những cách nào?
+C4: Nếu cần trò chuyện với người ở xa, em
chọn phương tiện nào? Vì sao?
- GV lắng nghe khen ngợi và bổ sung, lưu ý
rèn cách trả lời đầy đủ câu.
3. Luyện tập, thực hành (14-15')
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài
- HS chon đọc đoạn mình thích nhất
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
đọc.
Bài 1:Xếp các từ ngữ vào nhóm thích hợp:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.88.
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn
thiện bài 3 trong VBTTV/tr.47.
a) Từ ngữ chỉ sự vật: bồ câu, chai thủy tinh,
bức thư, điện thoại.
a) Từ ngữ chỉ hoạt động: trò chuyện, gửi,
15

-C4: HS chọn nhiều cách TL.

- HS luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp.

- HS đọc.
- HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm
chia sẻ.

trao đổi.
- Tuyên dương, nhận xét.
- HS đọc.
Bài 2:Nói tiếp để hoàn thành câu:
- HS nêu.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.88 và TL
- Nhờ có in-tơ-nét bạn có thể....
- HS lắng nghe
- GV tổng kết các ý kiến phát biểu của HS,
nhấn mạnh công dụng của in-tơ-nét và nhắc
nhở HS sử dụng có hiệu quả.
4.Vận dụng:( 2-3')
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm
nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- HS nêu cảm nhận của bản thân.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS
- GV và dặn chuẩn bị bài sau.
- HS lắng nghe và thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
**********************************************
Ngày thứ: 4
Ngày soạn : 2 /4/2023
Ngày giảng: Thứ Năm ngày 6 tháng 4 năm 2023
TOÁN (TIẾT 144)
PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được phép trừ không nhớ trong phạm vi 1000
-  Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài tập có một bước tính
(trong phạm vi các số và phép tính đã học) liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của
phép tính ( bài tập về bớt một số đơn vị, bài tập về nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị)
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic,
NL quan sát,...
- Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách giáo khoa, máy tính,bộ thiết bị dạy học toán.
- HS: Sách giáo khoa, bộ đồ dùng học toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
I. Khởi động, kết nối: ( 2-3p)
- GV kết hợp với quản trò điều hành trò
chơi: Đố bạn:
- Quản trò điều hành Trò chơi: Đố bạn:
- Học sinh chủ động tham gia chơi.
- Nội dung chơi: đưa ra bài toán để học
sinh nêu đáp số:
+VD: Thùng 1 đựng 156 lít dầu. -Đáp số: 183 lít.
16

Thùng hai đựng nhiều hơn thùng thứ nhất
27 lít dầu. Hỏi thùng thứ hai đựng bao
nhiêu lít dầu? (...)
- Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và
tuyên dương những học sinh trả lời đúng
và nhanh.
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên
bảng: Phép trừ (không nhớ) trong phạm
vi 1000.
2. Hình thành kiến thức mới: ( 9-10p)
* Việc 1: Giới thiệu phép trừ:
GV dựng tình huống: Lấy bối cảnh các
bạn là Nam, Việt và Mai đang nói chuyện
với nhau về khoảng cách từ nơi ở đến quê
của các bạn.
- Gọi HS đọc đoạn hội thoại của 3 bạn.
GV hỏi:
+ Quê Nam cách đây bao nhiêu km ?
+ Quê của Tuấn xa hơn ,cách đây bao
nhiêu km ?
+ Mai đã hỏi điều gì ?
Nêu bài toán:
- Giáo viên vừa nêu bài toán, vừa gắn
hình biểu diễn số như phần bài học trong
sách giáo khoa.
- Bài toán: Quê của Nam cách đây 254
km, quê Tuấn xa hơn cách đây 586 km.
Hỏi quê Tuấn xa hơn bao nhiêu ki – lô mét?
+ Muốn biết xa hơn bao nhiêu ki – lô mét ,ta làm thế nào?
+ Vậy 586 trừ 254 bằng bao nhiêu ?
* Việc 2: Đặt tính và thực hiện tính
- Viết số bị trừ ở hàng trên (586), sau đó
xuống dòng viết số trừ (254) sao cho
thẳng cột hàng trăm, hàng chục, hàng đơn
vị với nhau. Rồi viết dấu trừ vào giữa hai
dòng kẻ và gạch ngang dưới 2 số.
- Thực hiện phép tính từ phải sang trái.
6 trừ 4 bằng 2, viết 2.
8 trừ 5 bằng 3, viết 3.
5 trừ 2 bằng 3, viết 3.
Vậy 586 - 254 = 332
17

- Lắng nghe.
- Ghi bài vào vở

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc
- 254 km
- 586 km
- Xa hơn bao nhiêu km ?

- Nêu bài toán

- Ta lấy 586 trừ 254
- Bằng 332
- Quan sát
- 2 học sinh lên bảng đặt tính, lớp làm
bảng con.
- Học sinh theo dõi giáo viên hướng dẫn.

3. Luyện tập thực hành (19-20p)
Bài 1: (4-5p)
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- YC 1 HS nêu cách đặt tính và tính.
- GV yêu cầu HS nêu cách tính 1 phép
tính.
467
- 240
227
Nhận xét
- YCHS làm bài vào vở
- Yêu cầu 3 em lên bảng chia sẻ kết quả.

- HS nhắc lại yêu cầu của bài.
Tính
- HS nêu
- HS nêu

- Lớp làm vào vở
- HS chia sẻ:

732
291
991
- 412
- 250
- 530
- Yêu cầu học sinh nhận xét bài trên
321
11
461
bảng.
- Nhận xét bài làm học sinh.
Bài 2: (4-5p)
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- HS nhắc lại yêu cầu của bài.
Đặt tính rồi tính
- 1 HS nêu cách đặt tính.
- HS nêu
- 1 HS nêu cách thực hiện phép tính.
- HS nêu
- YCHS làm bài vào vở, 1HS làm vào
- Lớp làm vào vở
phiếu
543 - 403
619 - 207
758 - 727
347 - 120
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ:
543
619
758
- 403
- 207
- 727
- YCHS đổi vở chấm chéo
140
412
31
- Chấm bài
- Giáo viên nhận xét.
- YC 1 HS nêu cách đặt tính và tính.
- HS nêu
Bài 3: (4-5p)
- GV nêu yêu cầu của bài.
- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của
làm bài.
- YCHS đọc mẫu.
- 600 - 200 = ?
Giáo viên hướng dẫn học sinh tính nhẩm 6 trăm - 200 trăm = 4 trăm
theo mẫu. Yêu cầu học sinh tính nhẩm
600 - 200 = 400
tương đối với các phép tính còn lại.
700 - 300
800 - 500
600 - 400
900 – 700
18

347
120
227

bài và

- GV gọi HS chia sẻ kết quả
- GV nhận xét.
Bài 4: (4-5p)
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài
+ Bài toán cho biết gì?

- HS chia sẻ.
- Học sinh đọc
- Bác Sơn thu hoạch 580 kg thóc nếp, bác
Hùng thu hoạch ít hơn bác Sơn 40 kg thóc
nếp.
- Bác Hùng thu hoạch được bao nhiêu ki
– lô- gam thóc nếp ?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Để tính được bác Hùng thu hoạch được
bao nhiêu ki – lô- gam thóc nếp ta làm - 580 - 40
thế nào?
- Yêu cầu 1HS làm vào bảng phụ cả lớp - HS làm b...
 
Gửi ý kiến