Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

tuần 6 bộ kết nối buổi 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải Anh
Ngày gửi: 14h:31' 02-12-2025
Dung lượng: 509.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 6
Ngày thứ: 1
Ngày soạn : 9/10/2025
Ngày giảng: Thứ Hai ngày 13 tháng 10 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
----------------------------------------------------------TOÁN (TIẾT 26)
LUYỆN TẬP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố bảng cộng (qua 10).
- Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài toán liên quan về thêm, bớt một số đơn
vị.
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic,
NL quan sát,.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học, các dụng cụ trò chơi Bắt vịt.
- HS: SGK, vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động – kết nối ( 1-2')
- GV tổ chức cho HS hát tập thể.
- HS hát
- GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay
- HS lắng nghe
giúp các em Củng cố bảng cộng (qua 10),
vận dụng vào giải bài toán về thêm, bớt
một số đơn vị.
- GV ghi tên bài: Luyện tập.
2. Luyện tập, thực hành: ( 30-31')
HĐ 1: Luyện tập
Bài 1:
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV yêu cầu dựa vào bảng cộng (qua 10)
tính nhẩm được tổng hai số ở mỗi cột rồi
ghi kết quả vào các ô có dấu ?.
- 1-2 HS trả lời: Điền số còn thiếu vào
- GV hướng dẫn HS nhận xét bảng phép ô có chứa dấu hỏi
tính
+ Trong bảng yêu cầu các em làm phép + Thực hiện phép tính cộng
tính gì?

+ GV lưu ý HD mẫu phép tính 4+8=12
(Thực hiện lấy số hạng thứ nhất cộng với
số hạng thứ 2 theo cột dọc
- Tổ chức chữa bài:
Gọi 5 HS nối tiếp lên viết kết quả vào
bảng phụ
- GV chốt KQ đúng

- HS theo dõi
- HS làm bài VBT hoặc phiếu cá nhân
- HS đọc nối tiếp viết kết quả. HS khác
nhận xét, góp ý

+

4

7

6

8

5

7

8

6

9

4

6

5

1
2

13 15 12 11 12

+ Muốn tính tổng các số ta làm thế nào?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- 1-2 HS trả lời: Muốn tính tổng ta lấy
Bài 2:
các số hạng cộng với nhau
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS quan sát và hướng dẫn phân
tích, tóm tắt đề và cách thực hiện:
- HS đọc yêu cầu đề bài
+ Bài toán cho biết gì?
- HS quan sát và hướng dẫn cách thực
hiện:
+ Bài toán hỏi gì?
+ Có 6 bạn đang chơi bóng rổ, sau đó
+ Để tìm được tất cả số bạn chơi bóng rổ thêm 3 bạn chạy đến cùng chơi.
+ Hỏi lúc đó có tất cả bao nhiêu bạn
ta làm như thế nào?
- GV cho 1 HS làm bảng phụ, cả lớp làm chơi bóng rổ?
+ Ta lấy số bạn đang chơi cộng thêm 3
vào vở.
bạn chạy đến cùng chơi ( 6+ 3=9)
- GV cho HS trình bày bài
- 1 HS làm bảng phụ, cả lớp làm vào
vở.
- HS trình bày bài
Bài giải
Số bạn chơi bóng rổ có tất cả là:
- GV gọi HS nhận xét
6 + 3 = 9 (bạn)
- GV nhận xét, chốt: Bài toán giúp các
Đáp số: 9 bạn.
em vận dụng bảng cộng vào giải bài toán
- HS nhận xét
thêm một số đơn vị.
- HS lắng nghe
Bài 3:
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS quan sát và hướng dẫn phân
tích, tóm tắt đề và cách thực hiện:
- HS đọc yêu cầu đề bài
+ Bài toán cho biết gì?
- HS quan sát và hướng dẫn cách thực
hiện:
+ Bài toán hỏi gì?
+ Có 15 con cá sấu dưới hồ nước, sau
+ Để tìm được số con cá sấu còn lại ở đó có 3 con lên bờ.

dưới hồ nước ta làm như thế nào?
- GV cho 1 HS làm bảng phụ, cả lớp làm
vào vở.
- GV cho HS trình bày bài

+ Hỏi còn lại bao nhiêu con cá sấu ở
dưới hồ nước?
+ Ta lấy số con cá sấu lúc đầu dưới hồ
nước trừ đi 3 con lên bờ ( 15 - 3= 12)
- 1 HS làm bảng phụ, cả lớp làm vào
vở.
- HS trình bày bài
Bài giải
- GV gọi HS nhận xét
Số cá sấu còn lại dưới hồ nước là:
- GV nhận xét, chốt: Bài toán giúp các
15 - 3 = 12 (con)
em vận dụng bảng cộng vào giải bài toán
Đáp số: 12 con cá sấu.
bớt một số đơn vị.
- HS nhận xét
HĐ 2: Trò chơi
- HS lắng nghe
- GV nêu mục tiêu của trò chơi, luật chơi:
Để củng cố kiến thức về phép cộng (qua
10) trong phạm vi 20, giúp các bạn vui
hơn, gắn kết với nhau chúng ta cùng thực - HS lắng nghe.
hiện trò chơi “Bắt vịt”.
- GV phổ biến luật chơi:
+ Trò chơi được thực hiện theo nhóm đôi,
người chơi bắt đầu từ ô Xuất phát, Oẳn tù
tì để chọn người gieo xúc xắc đầu tiên.
Đếm số chấm ở mặt trên xúc xắc rồi di - HS lắng nghe luật chơi, chuẩn bị xúc
chuyển số ô bằng số chấm đó. Nêu phép xắc.
tính, tính nhanh kết quả rồi bắt một con
vịt ghi số bằng kết quả đó.
+ Người thắng cuộc trò chơi là người bắt
được 5 con vịt.
- GV quan sát quá trình chơi.
- HS thực hiện chơi theo nhóm đôi, tìm
- GV nhận xét trò chơi, khen ngợi HS.
ra người thắng cuộc.
* Bài tập nâng cao:
Bài 1: Viết 3 phép trừ có hiệu bằng số
trừ.

Bài 2: Số kẹo của Linh là số nhỏ nhất có
hai chữ số giống nhau. Linh cho Hoa số
kẹo là số lẻ lớn nhất có một chữ số. Hỏi
Linh còn bao nhiêu cái kẹo?

- Hs nêu yêu cầu
- Làm PBT
- Nêu bài làm
- Nx, bổ sung
- 2 hs đọc nội dung bài toán
- 1 hs phân tích đề

- GVNX, chốt đáp án đúng và tuyên - Nêu cách giải bài toán
- Hs làm bài cá nhân trong PBT
dương hs
- 1 hs chữa bài
4. Vận dụng, trải nghiệm ( 1-2'):
- Hôm nay, chúng ta học bài gì?
- GV cho HS nhắc lại cách thực hiện với
các bài giải toán thêm hoặc bớt một số
đơn vị.
- Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên
HS.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
----------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT (TIẾT 51 + 52)
ĐỌC: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM
I- YÊU CẦY CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc rõ rang một bài thơ 4 chữ, biết cách ngắt
nhịp thơ.
- Hiểu nội dung bài: tình cảm gắn bó, thân thiết của các bạn học sinh với trống
trường.
- Thông qua các hoạt động đọc, tìm hiểu bài góp phần phát triển năng lực giao
tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ.
- Thông qua các hoạt động luyện đọc, trả lời câu hỏi HS phát triển những phẩm
chất:
+ Yêu nước: Có tình cảm thương yêu, gắn bó đối với trường học, cảm nhận
được niềm vui khi đến trường
+ Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: SGK, máy tính, bài giảng điện tử
2. Học sinh: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối (4-5')
- HS hát và vận động theo bài hát.
-GV tổ chức hát và vận động.
- GV cho HS nhắc lại tên bài học hôm trước.

- GV cho HS đọc nối tiếp 3 phần - HS nhắc lại tên bài học trước.
Thời khóa biểu
trong bài.
- HS đọc nối tiếp 3 phần. HS khác đặt câu
-GV cho HS quan sát tranh minh hoạ các thời
điểm có tiếng trống trường và làm việc theo cặp hỏi cho bạn về nội dung bài đọc.

(hoặc nhóm) như sau:

+ Nói thời điểm em nghe thấy tiếng
trống trường
+ Vào từng thời điểm đó, tiếng trống
trường báo hiệu điều gì?
+ Em cảm thấy thế nào khi nghe
tiếng trống trường ở các thời điểm
đó?
+ Ngoài các thời điểm có tiếng trống
trường trong tranh minh hoạ, em còn
nghe thấy tiếng trống trường vào lúc
nào?

-GV nhận xét kết nối bài mới: Bài thơ Cái trống
trường em là bài thơ thể hiện tình cảm gắn bó,
thân thiết của các bạn học sinh với cái trống
trường mà cô muốn giới thệu cho các em trong
tiết học TV hôm nay.
2. Hình thành kiến thức mới: (28-30')

Hoạt động 1. Hướng dẫn đọc văn
bản:
+ GV đọc mẫu toàn văn bản.

+GV cùng HS tìm một số từ ngữ dễ phát âm
nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa phương: nghỉ,
ngẫm nghĩ, nghiêng đầu, tưng bừng,…

+ GV hướng dẫn chia khổ thơ

- HS quan sát tranh minh hoạ.…
- Trao đổi theo cặp nội dung câu hỏi của GV.

+ Đầu buổi học, khi hết giờ ra chơi, khi hết
giờ học.
-HS cần vào lớp để tiếp tục học tập, HS
tạm dừng việc học để ra chơi.
+ vui vẻ, tiếc nuối, vội vàng,...
+ ngày khai trường.
- HS các nhóm lần lượt nêu câu trả lời.
- HS lắng nghe.

-HS lắng nghe, đọc thầm theo.
-HS luyện phát âm các tiếng khó ( đọc theo
nhóm đôi và tự sửa lỗi phát âm cho nhau/
đọc trước lớp)

+ GV yêu cầu HS tìm câu thơ khó
ngắt nghỉ.

-HS tìm khổ thơ: có 4 khổ thơ.
-HS luyện đọc nhóm đôi/ cả lớp.
-HS tự tìm câu thơ và thảo luận với bạn
cùng bàn tìm cách ngắt nghỉ hợp lí.
• Ngắt nhịp câu thơ Tùng! Tùng! Kìa/trống đang gọi
Tùng!/Tùng!/Tùng!/Tùng!
Tùng! Tùng! theo đúng nhịp trống.
• Đọc câu Buồn không hả trống với giọng thân
mật, thiết thay
*Đọc câu Nó mừng vui quá! với giọng mừng rỡ,
phấn khởi.

+ GV mời 4 em đọc nối tiếp khổ thơ (
2 lượt)
+ GV HD tìm hiểu nghĩa của các từ
được chú giải trong sgk và một số từ - 4 HS đọc nối tiếp khổ thơ. Cả lớp theo
khác do HS tự tìm thông quan hình
dõi, nhận xét.
ảnh, hành động hoặc đặt câu.
-HS tìm hiểu nghĩa một số từ.
KL: Các em cần đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương.

Hoạt động 2. Luyện đọc nhóm
+ GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp
khổ thơ trong nhóm.

+Từng nhóm 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ
trong nhóm . HS góp ý cho nhau.

+ GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp
khó khăn khi đọc bài, tuyên dương
HS đọc tiến bộ.
KL: Các em cần
Hoạt động 3. Trả lời câu hỏi.
-GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 1.
-GV gợi ý HS đọc khổ thơ 1 tìm câu
TL
-GV chốt câu TL đúng:
+ Cái trống cũng nghỉ, trống nằm ngẫm nghĩ,
trống buồn vì vắng các bạn học sinh.
-GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2.

-GV chốt câu TL đúng:
+Tiếng trống báo hiệu một năm học
mới bắt đầu.
-GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3.
-GV chốt câu TL đúng:
+ Khổ thơ 2

-GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 4.
- GV chốt : Bạn HS rất gắn bó, thân
thiết với trống, coi trống như một
người bạn.

Tiết 2

Câu 1. Bạn học sinh kể gì về trống trường trong
những ngày hè?

-1 HS đọc to, lớp đọc thầm, thảo luận
nhóm 4, từng em nêu ý kiến của mình, cả
nhóm góp ý.
+ Cả nhóm lựa chọn những đáp án đúng
rồi chia sẻ kết quả trước lớp.

Câu 2. Tiếng trống trường trong khổ thơ cuối báo hiệu
điều gì?

-1 HS đọc to, lớp đọc thầm, vài em nêu ý
kiến của mình, cả lớp thống nhất câu trả
lời.
Câu 3. Khổ thơ nào cho thấy bạn HS trò chuyện với
trống trường như với một người bạn?

-1 HS đọc to, lớp đọc thầm, vài em nêu ý
kiến của mình, cả lớp thống nhất câu trả
lời.

Câu 4. Em thấy tình cảm của bạn học sinh với trống
trường như thế nào?
+ Từng HS tìm các chi tiết trong bài thơ thể hiện tình
cảm của bạn HS (cách xưng hô của bạn HS với trống,
cách bạn HS coi trống như con người,...). vài em nêu ý
kiến của mình, cả lớp thống nhất câu trả lời.
KL: Các em cần hiểu được nội dung chính của văn bản: Cảm xúc của các bạn HS khi nghe tiếng
trống trường trong ngày tựu trường
3. Luyện tập, thực hành (7-8')

Hoạt động 5. Luyện đọc lại.
-GV đọc mẫu lần 2
-GV tổ chức đọc trong nhóm 4 học
thuộc lòng 2 khổ thơ em thích.
-GV tổ chức thi đọc.

-HS đọc thầm theo.
-HS đọc nhóm 4, chọn bạn đọc thuộc và
hay nhất.
-Cá nhân thi đọc hay trước lớp.

Hoạt động 4. Luyện tập theo văn
bản đọc.
-GV yêu cầu học sinh đọc câu 1.
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm.

Câu 1. Chọn từ ngữ nói về trống trường như nói về
con người.

KL: Các em cần đọc bài đúng, trôi chảy, có ngữ điệu.
4. Vận dụng: (11-12')

- Lớp đọc thầm bài thơ.
- HS trao đổi trong nhóm, bổ sung cho

- GV và HS thống nhất đáp án: ngẫm nghĩ,
mừng vui, buồn.

- GV hướng dẫn cả lớp thực hiện yêu
cầu.
- GV mời 1 - 2 HS đóng vai nói trước
lớp. - Cặp/ nhóm, luân phiên đóng vai
nói và đáp lời tạm biệt.
+ GV bao quát lớp và hỗ trợ HS nếu
có khó khăn.
- GV mở rộng, hướng dẫn HS đóng vai trống
nói lời đáp. (VD: Chào bạn, mình cũng mong sẽ
sớm gặp lại nhau,...)

nhau để có đáp án đúng và loại bỏ đáp án
sai.
- Cả lớp:
+ Đại diện 2 – 3 nhóm trả lời. Các nhóm
khác bổ sung nếu cần thiết.
Câu 2. Nói và đáp:

a. Lời tạm biệt của bạn học sinh với trống
trường.
- HS luân phiên đóng vai để nói lời tạm
biệt và đáp lời tạm biệt.
- Các bạn trong nhóm nhận xét, góp ý cho
nhau.

- Làm phong phú lời tạm biệt bằng cách thêm các lời
hứa hẹn về sự gặp mặt, hoặc dặn dò,... (VD: Chào
trống nhé, chúng mình sẽ gặp nhau sớm thôi; Tạm biệt
bạn trống, hết hè gặp lại nhé; Chào trống, nghỉ hè
trống đừng buồn nhé,...)

- GV hướng dẫn cả lớp thực hiện yêu b. Lời tạm biệt bạn bè khi bắt đầu nghỉ hè
cầu: luân phiên nói trong nhóm.
- HS hoạt động cặp/ nhóm luân phiên thực
hành nói và đáp lời tạm biệt bạn bè.
- Nhóm nhận xét, góp ý cho nhau.
- Một số HS lên đóng vai trước lớp.
- Cả lớp nhận xét, góp ý.
- GV mở rộng yêu cầu: Nói và đáp lời tạm biệt thầy cô khi tan học; Nói và đáp
lời tạm biệt ông bà khi ông bà về quê;...
 Bài tập nâng cao:
Bài 1: Qua bài đọc : “Cái trống trường em”, cho
em thấy tình cảm của bạn học sinh về trống
trường như thế nào?
Bài 2: Khoanh tròn vào các từ viết sai chính tả
và sửa lại cho đúng:

Nghẫm nghĩ

3. Củng cố, dặn dò

xắp xếp

lao sao

- 2 hs nêu yêu cầu

- Hs suy nghĩ, trả lời
- Nhận xét, bổ sung
- 2 hs nêu yêu cầu
- Hs suy nghĩ, trả lời
- Nhận xét, bổ sung

- HS nêu lại nội dung bài.
- HS chia sẻ.
- GV tiếp nhận ý kiến.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên
HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
-----------------------------------------------------------

Ngày thứ: 2
Ngày soạn : 9/10/2025
Ngày giảng: Thứ Ba ngày 14 tháng 10 năm 2025
TOÁN( TIẾT 27)
PHÉP TRỪ (QUA 10) TRONG PHẠM VI 20
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- HS biết được ý nghĩa của phép trừ.
- Thực hiện các phép trừ 11,12,…,19 trừ đi một số.
- Giải được một số bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ qua 10 trong phạm
vi 20.
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic,
NL quan sát,...
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Tranh ảnh tổ chức trò chơi.
- HS: SGK, vở ô li
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động – kết nối ( 3-4')
- GV tổ chức cho HS hát tập thể.
-HS hát
- GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay -HS lắng nghe
giúp các em nhận biết được ý nghĩa của
phép trừ; biết cách tính nhẩm phép trừ
(qua 10) trong phạm vi 20; thực hiện
được các phép trừ dạng: 11 trừ đi một
số.
- GV ghi tên bài: Phép trừ (qua 10
- HS ghi tên bài.
trong phạm vi 20
2. Hình thành kiến thức mới: (1011')
- HS lắng nghe
- Cách tiếp cận:
Bước 1: Bài toán thực tế
Bước 2: Phép trừ (qua 10)
Bước 3: Cách tính (đếm lùi, tách số)
- HS quan sát tranh nêu bài toán: “Việt có
- GV cho HS quan sát tranh và nêu bài 11 viên bi, Việt cho Mai 5 viên bi. Việt
toán cần giải quyết.
còn lại mấy viên bi?.”
- HS trả lời:
- GV đặt câu hỏi để chọn phép tính tìm

số bi còn lại của Việt:
+Để tìm số viên bi còn lại của Việt ta lấy
+ Để tìm số bi còn lại của Việt ta làm số bi ban đầu bớt đi (trừ) số bi Việt cho
thế nào? Thực hiện phép tính nào?
Mai.
+ Thực hiện phép tính trừ: 11 – 5
- HS lắng nghe, đọc lời thoại.
- Để tìm được kết quả phép tính 11 – 5
chúng ta có thể thực hiện những cách
nào? GV cho HS đọc lời thoại của bạn
Việt và bạn Mai
- HS theo dõi, thảo luận nhóm đôi và trả
- GV cho HS quan sát, thảo luận nhóm lời câu hỏi:
đôi để trả lời câu hỏi khám phá bài học:
+ Bạn Việt làm cách nào để tìm được + Bạn Việt dùng cách đếm lùi.
số viên bi còn lại?
+ Cách làm đó theo bạn Mai có dễ thực + Cách làm đó khó thực hiện vì phải nhớ
hiện không? Và em có ý kiến gì về số lần đếm.
cách làm của bạn Việt?
+ Bạn Mai có cách làm khác như thế + Bạn Mai thực hiện tách 11 = 10 + 1.
nào?
Sau đó lấy 10 – 5 = 5 và lấy 5 + 1 = 6.
Bạn Mai tính được 11-5 = 6
+ Để kiểm tra phép tính của bạn Mai, + HS đếm và báo kết quả: Còn lại 6 viên
các nhóm hãy quan sát hình và đếm số bi
viên bi không bị gạch hay số viên bi
còn lại và nêu kết quả.
- GV có thể cho HS hoạt động trên que - HS lấy bộ đồ dùng và thực hiện theo
tính để hiểu hơn về cách làm của 2 bạn yêu cầu.
và tìm kết quả phép tính 11 – 5
+ Lấy 11 que tính.
+ Cách 1: Bớt đi 5 que tính, mỗi lần
bớt thực hiện đếm lùi.
+ Cách 2: Thực hiện tách 11 que tính
thành 10 và 1, sau đó bớt 5 que tính ở
bên 10 que tính và nhìn nhanh số que
còn lại.
- GV chốt lại: Có 2 cách để tìm số viên - HS lắng nghe.
bi còn lại là đếm lùi và tách số. Tuy
nhiên đếm lùi sẽ khó thực hiện hơn, để
giúp các bạn tính nhẩm nhanh kết quả

chúng ta thực hành tách số ví dụ 11 các
em tách thành 10 và 1.
- GV cho HS thực hiện 1 số phép tính - HS trả lời kết quả đúng.
để củng cố: 11 – 6 = ?; 12 – 4 =?
3. Luyện tập thực hành: (13-14')
Bài 1:
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS làm phép tính đầu tiên.
- 1 HS thực hiện phép tính đầu tiên:
11 – 6 = 5.
- GV cho cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- Cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- GV hỏi HS về cách tính.
- HS trả lời thực hiện tách 11 = 10 + 1,
sau đó lấy 10 – 6 = 4; lấy 4 + 1 = 5
- GV cho HS tương tự thực hiện phép - HS làm bài cá nhân.
tính còn lại.
- GV gọi HS trả lời, nêu cách làm, - HS trả lời, nêu cách làm, nhận xét.
nhận xét
- GV nhận xét, chốt
- HS lắng nghe
Bài 2
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- HS đọc yêu cầu đề bài
- GV hướng dẫn HS cách làm một phép - 1 HS thực hiện nhẩm, trả lời kết quả.
tính mẫu: Nhẩm như trong phần khám 1 HS nêu cách tính nhẩm.VD: Tách
phá để tìm kết quả phép tính, khi trình 11=10+1, lấy 10 – 2 = 8, 8+1 = 9. Vậy 11
bày bài thì viết kết quả phép tính.
– 2 = 9.
- GV hướng dẫn HS viết phép tính, kết
quả vào vở.
- GV theo dõi, hướng dẫn, chữa bài tại - HS làm bài vào vở.
chỗ.
- GV gọi HS nối tiếp đọc phép tính, kết - HS trình bày, nhận xét
12 - 3 = 9 12 - 4 = 8 12 - 5 = 7 12 - 6 = 6
quả.
12 - 2 = 10
- GV nhận xét, chốt: Bài tập giúp các 12 - 7 = 5 12 - 8 = 4 12 - 9 = 3
em củng cố, vận dụng cách tính nhẩm - HS lắng nghe
để tìm kết quả của các phép trừ dạng
11 trừ đi một số.
Bài 3:
- GV dẫn vào bài, nêu yêu cầu : Để - HS theo dõi.
giúp các em củng cố các phép trừ đã
học chúng ta sẽ cùng chơi trò chơi

''Tìm chuồng cho các chú thỏ''.
- GV cho HS quan sát và hướng dẫn
cách thực hiện:
+ Trên người mỗi chú thỏ em thấy gì?
+ Trên mỗi chuồng có ghi các số, đó
chính là kết quả của phép tính trên
mình mỗi chú thỏ.
- GV lựa chọn 3 đội chơi đại diện cho
mỗi tổ và phổ biến luật chơi : mỗi HS
nối một chú thỏ với một chuồng. Đội
nào nối đúng và nhanh hơn là đội thắng
cuộc.
- GV kết thúc trò chơi, nhận xét, khen
ngợi, chúc mừng đội nhanh nhất, chốt
lại bài học.

* Bài tập nâng cao :
Bài 1: Một đội sản xuất có 19 nam và
13 nữ. Người ta chuyển đi 1 nữ và bổ
sung thêm 1 nam cho đội sản xuất đó.
Hỏi hiện tại đội sản xuất đó có bao
nhiêu người?
Bài 2: Điền số thích hợp vào các ô
trống sau sao cho tổng 3 ô liên tiếp có
kết quả bằng 45.
13

22

4. Vận dụng: ( 1-2')
- Hôm nay, chúng ta học bài gì?
- GV cho HS nhắc lại cách tính nhẩm
phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20;
thực hiện được các phép trừ dạng: 11
trừ đi một số.
- Nhận xét giờ học, khen ngợi, động

- HS quan sát và hướng dẫn cách thực
hiện:
+ Mỗi chú thỏ đều có các phép tính.
+ HS lắng nghe.

- HS tiến hành chơi.

- HS lắng nghe.

- 2 hs đọc nội dung bài toán
- 1 hs nêu cách giải BT
- Hs làm PBT
- Chữa bài – nx, bổ sung
- 2 hs đọc nội dung bài toán
- Hs thảo luận nhóm 2 – làm PBT
- Nêu bài làm
- Nx, bổ ssng

- HS trả lời
- HS nhắc lại : Tách 11 = 10 + 1, sau đó
lấy 10 trừ số đã cho, lấy kết quả tính
được cộng với 1.
- HS lắng nghe

viên HS.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
----------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT (TIẾT 53)
VIẾT: CHỮ HOA Đ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết viết chữ hoa Đ (cỡ vừa và nhỏ); viết câu ứng dụng Đi một ngày đàng, học
một sàng khôn. Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết
nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng.
- Rèn cho HS năng lực viết theo mẫu.
- Yêu thích môn học. Rèn tính cẩn thận, tỉ mỉ cho HS.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: - Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học
- Mẫu chữ hoa Đ.
2. HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động, kết nối: (2- 3')
* Hát, biểu diễn bài hát Chữ đẹp mà - HS hát tập thể bài hát Chữ đẹp mà
nết càng ngoan
nết càng ngoan
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - 1-2 HS chia sẻ.
mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức mới: (1314')
HĐ1:Hướng dẫn QS, nhận xét chữ Đ
1. Bước 1: Giới thiệu chữ hoa Đ cỡ
vừa
- 2-3 HS chia sẻ.
a. HS quan sát chữ mẫu
• Chữ viết hoa D giống chữ hoa Đ
- GV tổ chức cho HS nêu dựa vào chữ và có thêm nét ngang.
hoa D đã học
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa Đ
+ Chữ hoa Đ gồm mấy nét?
+ HS nêu tên từng nét
- HS quan sát, lắng nghe.
b. GV hướng dẫn cách viết
- GV viết mẫu 1 chữ (Vừa viết vừa nêu
cách viết điểm đặt bút, diểm dừng bút - HS luyện viết bảng con 1 chữ.
của từng nét)

- HS viết bảng con 1 chữ
- Nhận xét
- GV viết mẫu chữ hoa Đ
- HS viết bảng con
- Nhận xét
2. Bước 2: Giới thiệu chữ hoa cỡ nhỏ
( Nhấn mạnh độ cao, độ rộng bằng một
nửa cỡ chữ vừa)
HĐ2 Viết câu ứng dụng
- Gọi HS đọc câu ứng dụng.
- Em hiểu Đi một ngày đàng, học một
sàng khôn là gì?
"Đi một ngày đàng, học một sàng
khôn" Với câu tục ngữ này, ông cha ta
đã mách bảo, khuyên dạy rằng, muốn
nên người, muốn hiểu biết nhiều, có
kiến thức rộng, am hiểu sự đời, phải lăn
lộn với cuộc sống, phải đi nhiều,
phải đi đây đó để thu lượm, học hỏi
những tri thức của cuộc sống để nâng
cao, mở rộng tầm nhìn, tầm hiểu ..
Trong câu ứng dụng chữ nào chứa chữ
hoa vừa học?
- Hướng dẫn viết chữ Đi
+ Chữ Đi gồm mấy con chữ? Đó là
những con chữ nào?
( lưu ý cách nối giữa các con chữ, dấu
thanh)
- GV viết mẫu chữ ứng dụng Đi
- HS viết bảng con
- GV viết câu ứng dụng
+ Hỏi khoảng cách chữ và con chữ.
+ Nhận xét độ cao các con chữ trong
câu ứng dụng.
+Cách đặt dấu thanh.
+ Cách ghi dấu câu.
3. Luyện tập, thực hành (14-15')
Hoạt động cả lớp - cá nhân
* Nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút
- Nêu yêu cầu viết bài
+ Cỡ chữ vừa viết mấy dòng?
+Cỡ chữ nhỏ viết mấy dòng?
+ Câu ứng dụng viết mấy dòng?

- Đi một ngày đàng, học một sàng
khôn.
- HS chia sẻ.
- Nghe

- HS chia sẻ

- Quan sát
- Thực hiện
- Chia sẻ

- Chia sẻ
- HS viết bài

(Học sinh viết bài khoảng 10 phút)
-HS thực hiện theo yêu cầu
- Có động lệnh viết từng dòng
- Đổi chéo vở kiểm tra.
- Hs viết bài trong PBT
- Giáo viên chấm vở, có nhận xét.
* Bài tập nâng cao:
- Hs suy nghĩ, trả lười
Bài 1: Viết 1 dòng chữ Đ và 2 dòng
- Nhận xét, bổ sung
câu: Đi một ngày đàng, học một sàng
khôn
- HS chia sẻ
Bài 2: Điều gì khiến em yêu thích, - HS lắng nghe để thực hiện
muốn đến trường mỗi ngày?
4. Vận dụng:(2-3')
- Hôm nay các con viết chữ hoa gì?
- Các con cần vận dụng viết chữ hoa
hôm nay vào viết tên riêng, chữ đầu
câu
Dặn dò: Về nhà học bài, chuẩn bị bài
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------

TIẾNG VIỆT (TIẾT 54)
NÓI VÀ NGHE: NGÔI TRƯỜNG CỦA EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa;
- Dựa vào tranh và lời gợi ý để nói cảm nhận của bản thân về trường mình.
- Hình thành và phát triển năng lực văn học, phát triển năng lực sử dụng ngôn
ngữ trong việc nói về tình cảm, thái độ và mong muốn của bản thân.
- Bồi dưỡng tình cảm thương yêu, gắn bó đối với trường học, cảm nhận được
niềm vui đến trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: SGK, máy tính, bài giảng điện tử
2. Học sinh: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối (2-3')
- GV tổ chức cho
 
Gửi ý kiến