Tìm kiếm Giáo án
Kết nối tri thức với cuộc sống

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thu Minh
Ngày gửi: 07h:38' 11-10-2021
Dung lượng: 124.0 KB
Số lượt tải: 202
Nguồn:
Người gửi: Thu Minh
Ngày gửi: 07h:38' 11-10-2021
Dung lượng: 124.0 KB
Số lượt tải: 202
Số lượt thích:
0 người
Toán
TIẾT 31: LUYỆN TẬP (trang 46)
I. MỤC TIÊU
Sau bài học, HS:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Thực hiện được các phép cộng, phép trừ (qua 10) đã học.
- Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20.
- Thực hành, vận dụng vào trò chơi, gây hứng thú học tập cho HS.
2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực:
- Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép cộng để HS có cơ hội phát huy năng lực giải quyết vấn đề.
- Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của bài toán để HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
b. Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2;
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Các hoạt động dạy học
Các hoạt động
Giáo viên
Học sinh
* Ôn tập và khởi động
- GV tổ chức cho HS hát tập thể.
- GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp các em ghi nhớ và vận dụng cách thực hiện các bài toán có liên quan về thêm, bớt một số đơn vị.
- GV ghi tên bài: Luyện tập
- HS hát và vận động theo bài hát Em học toán
- HS lắng nghe.
- HS ghi tên bài vào vở.
2. Luyện tập
3. Củng cố, dặn dò
Bài 1:
Số?
- GV nêu BT1.
- GV yêu cầu HS dựa vào trừ (qua 10) để tính nhẩm (nêu ngay kết quả) các phép tính đã cho.
- GV cho HS nối tiếp báo cáo kq.
- GV chốt ý: Củng cố về phép trừ (qua 10)
Bài 2. Tính
- GV nêu BT2.
- GV cho HS làm bài theo từng cột.
- GV cho HS kiểm tra, chữa bài cho nhau.
- GV chốt ý: Củng cố “tính chất giao hoán” của phép cộng; mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.
Bài 3: Tính nhẩm
- GV nêu BT3.
- GV giúp HS nhận ra đây là một cách tính nhẩm khác với cách tính nhẩm đã học đối với phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20.
- GV cho HS làm bài rồi chữa bài theo từng phần.
- GV hướng dẫn để HS nhận ra, chẳng hạn 13 – 3 – 4= 13 – 7 (cùng bằng 6). Vậy ta có thể tính nhẩm 13 – 3 – 4 để tìm kết quả của 13 – 7.
Bài 4. Số?
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài..
- GV hướng dẫn HS cách làm: Thực hiện lần lượt từng phép tính từ trái sang phải.
- GV cho HS làm bài rồi chữa bài.
- GV nhận xét, chốt ý.
Bài 5. Bài toán có lời văn
- GV HDHS quan sát tranh minh họa, đọc bài toán.
- Yêu cầu HS phân tích đề toán.:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV bao quát lớp làm bài vào vở ô li.
- Gọi 1 HS lên bảng trình bày bài làm của mình.
- GV nhận xét.
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- HS làm việc cá nhân.
- Trình bày bài trong vở.
- HS đọc kết quả.
- Lớp nhận xét, đối chiếu.
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- HS làm việc cá nhân
- HS nối tiếp nêu kết quả.
- HS kiểm tra, chữa bài cho nhau.
- HS cùng GV nhận xét, đánh giá.
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS làm
TIẾT 31: LUYỆN TẬP (trang 46)
I. MỤC TIÊU
Sau bài học, HS:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Thực hiện được các phép cộng, phép trừ (qua 10) đã học.
- Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20.
- Thực hành, vận dụng vào trò chơi, gây hứng thú học tập cho HS.
2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực:
- Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép cộng để HS có cơ hội phát huy năng lực giải quyết vấn đề.
- Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của bài toán để HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
b. Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2;
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Các hoạt động dạy học
Các hoạt động
Giáo viên
Học sinh
* Ôn tập và khởi động
- GV tổ chức cho HS hát tập thể.
- GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp các em ghi nhớ và vận dụng cách thực hiện các bài toán có liên quan về thêm, bớt một số đơn vị.
- GV ghi tên bài: Luyện tập
- HS hát và vận động theo bài hát Em học toán
- HS lắng nghe.
- HS ghi tên bài vào vở.
2. Luyện tập
3. Củng cố, dặn dò
Bài 1:
Số?
- GV nêu BT1.
- GV yêu cầu HS dựa vào trừ (qua 10) để tính nhẩm (nêu ngay kết quả) các phép tính đã cho.
- GV cho HS nối tiếp báo cáo kq.
- GV chốt ý: Củng cố về phép trừ (qua 10)
Bài 2. Tính
- GV nêu BT2.
- GV cho HS làm bài theo từng cột.
- GV cho HS kiểm tra, chữa bài cho nhau.
- GV chốt ý: Củng cố “tính chất giao hoán” của phép cộng; mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.
Bài 3: Tính nhẩm
- GV nêu BT3.
- GV giúp HS nhận ra đây là một cách tính nhẩm khác với cách tính nhẩm đã học đối với phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20.
- GV cho HS làm bài rồi chữa bài theo từng phần.
- GV hướng dẫn để HS nhận ra, chẳng hạn 13 – 3 – 4= 13 – 7 (cùng bằng 6). Vậy ta có thể tính nhẩm 13 – 3 – 4 để tìm kết quả của 13 – 7.
Bài 4. Số?
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài..
- GV hướng dẫn HS cách làm: Thực hiện lần lượt từng phép tính từ trái sang phải.
- GV cho HS làm bài rồi chữa bài.
- GV nhận xét, chốt ý.
Bài 5. Bài toán có lời văn
- GV HDHS quan sát tranh minh họa, đọc bài toán.
- Yêu cầu HS phân tích đề toán.:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV bao quát lớp làm bài vào vở ô li.
- Gọi 1 HS lên bảng trình bày bài làm của mình.
- GV nhận xét.
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- HS làm việc cá nhân.
- Trình bày bài trong vở.
- HS đọc kết quả.
- Lớp nhận xét, đối chiếu.
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- HS làm việc cá nhân
- HS nối tiếp nêu kết quả.
- HS kiểm tra, chữa bài cho nhau.
- HS cùng GV nhận xét, đánh giá.
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS làm
 








Các ý kiến mới nhất