Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tiết 2 - bài 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thu hằng
Ngày gửi: 21h:21' 27-09-2023
Dung lượng: 104.3 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: / 09 / 2023
Ngày giảng: / 09 / 2023
TIẾT 2 - BÀI 1: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU ( TIẾT 2 )
I. MỤC TIÊU:
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Phân biệt được thông tin với vật mang tin.
- Nhận biết được sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu.
- Nêu được ví dụ minh họa mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu.
- Nêu được ví dụ minh họa tầm quan trọng của thông tin.
2. Năng lực hình thành:
a. Năng lực tin học:
Nla: Sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông:
Năng lực sử dụng công nghệ thông tin:
+ Phân biệt được thông tin và vật mang thông tin
+ Nêu được ví dụ minh họa mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu
b. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách nghiên cứu các tình huống gợi vấn
đề, từ đó học sinh phát hiện vấn đề, tìm cách giải quyết vấn đề.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực tự học và tự chủ
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực
tiễn.
- Trung thực: Sẵn sàng chia sẻ sản phẩm của mình cho các bạn góp ý, đánh giá.
- Trách nhiệm: trách nhiệm của học sinh khi thực hiện hoạt động nhóm, báo cáo kết
quả hoạt động nhóm.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học
Máy tính, máy chiếu.
2. Học liệu
- Giáo viên: Kế hoạch dạy học (nội dung dạy học, phiếu học tập).
- Học sinh: Học bài cũ, tìm hiểu nội dung bài mới,…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* Tổ chức lớp:
6AV
6BV
6CV
6DV
6EV
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu hoạt động :
- Biết được và thu nhận được các thông tin trong cuộc sống hằng ngày xung quanh em.
b. Nội dung: GV yêu cầu hs nêu ví dụ trong cuộc sống hằng ngày mà em thấy, nghe, nhìn được.
c. Sản phẩm: Thu nhận được các thông tin trong cuộc sống hằng ngày xung quanh em
d. Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ :
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau:

Câu 1: Vào lúc 7h sáng, các em nghe thấy trống trường. Tiếng trống đó báo hiệu điều gì?
Câu 2: Khi xem bản tin dự báo thời TIẾT trên tivi, ta có thể dự đoán được thời TIẾT hôm nay
không?
- Thực hiệnnhiệm vụ: Các nhóm hoàn thành câu hỏi trên.
- Báo cáo, thảo luận:GV gọi HS trong nhóm trả lời, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Kết luận, nhận định: GV chốt ý và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức.
* GV gợi động cơ tìm hiểu về thông tin và tin học thông qua mục ví dụ  Tầm quan trọng của
thông tin
- Thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân hs thực hiện.
- Báo cáo, thảo luận:GV gọi HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tầm quan trọng của thông tin
a. Mục tiêu: Hiểu được sự quan trọng của thông tin trong cuộc sống.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Tầm quan trọng của thông tin
- GV yêu cầu một HS đướng dậy đọc thông tin - Thông tin đem lại hiểu biết cho con
trong sgk.
người. Mọi hoạt động của con người đều
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
cần đến thông tin.
+ Theo em, thông tin mang lại những gì cho con Ví dụ: Trong bài Con Rồng Cháu Tiên
người? Nêu ví dụ?
chúng ta biết được nguồn gốc của người
+ Thông tin giúp con người điều gì? Nêu ví dụ?
Việt.
+ Chia lớp thành 4 tổ để thực hiện hoạt động 2: - Thông tin đúng giúp con người đưa ra
Hỏi để có thông tin.
những lựa chọn tốt, giúp cho hoạt động
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
của con người đạt hiệu quả.
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời câu Ví dụ: Đài khí tượng thủy văn báo Hà Nội
hỏi.
hôm nay trời rất nắng -> Bạn An đi học
+ GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ
mang theo áo dài và mũ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
Hoạt động 2: Hs tiến hành thảo luận đưa
luận
ra một sơ đồ tư duy mô tả kế hoạch đi dã
+ HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
ngoại theo địa điểm tùy chọn của từng
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
nhóm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS thự hiện BT luyện tập trang 7 sgk
Bảng 1.1 cho biết lượng mưa trung bình hàng tháng (theo đơn vị mm) của hai năm 2017, 2018 ở
một số địa phương (Theo tổng cục thống kê).

Em hãy xem bảng 1.1 và trả lời các câu hỏi sau:
a. Các con số trong bảng là thông tin hay dữ liệu
b. Phát biểu “Tháng 6, Đà Nẵng ít mưa nhất so với các thành phố Hà Nội, Huế, Vũng Tàu” là
thông tin hay dữ liệu?
c. Trả lời câu hỏi: “Huế ít mưa nhất vào tháng nào trong năm?”. Câu trả lời là thông tin hay dữ
liệu?
d. Câu trả lời cho câu hỏi c) có ảnh hưởng đến việc lựa chọn thời gian và địa điểm du lịch
không?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
a. Các con số trong bảng đã cho là dữ liệu
b. Phát biểu đó là thông tin
c. Câu trả lời này là thông tin
d. Câu trả lời trong câu c có ảnh hưởng đến lựa chọn thời gian và địa điểm du lịch. Nếu người đi
du lịch muốn đến tham quan Huế thì tháng Ba là một lựa chọn tốt về thời gian vì họ sẽ tránh
được những cơn mưa.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trang 7 sách kết nối tri thức.
Câu 2. Em hãy nêu ví dụ về vật mang tin giúp ích cho việc học tập của em.
- HS tiếp nhận, trả lời câu hỏi:
Câu 2. Lấy ví dụ về vật mang tin trong học tập: Sách, vở, bảng,... là những vật mang tin.
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Phương pháp
Hình thức đánh giá
Công cụ đánh giá
Ghi Chú
đánh giá
- Thu hút được sự
- Hấp dẫn, sinh động
- Báo cáo thực hiện
tham gia tích cực của - Thu hút được sự tham gia tích công việc.
người học
cực của người học
- Phiếu học tập
- Tạo cơ hội thực
- Phù hợp với mục tiêu, nội
- Hệ thống câu hỏi và
hành cho người học
dung
bài tập
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
 
Gửi ý kiến