CHỦ ĐỀ THỰC VẬT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hồng Yến - Pht
Ngày gửi: 20h:00' 04-01-2023
Dung lượng: 508.2 KB
Số lượt tải: 45
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hồng Yến - Pht
Ngày gửi: 20h:00' 04-01-2023
Dung lượng: 508.2 KB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ: THỰC VẬT QUANH BÉ
Thời gian thực hiện: 3 Tuần
(Từ ngày 19 tháng 12 đến ngày 06 tháng 01 năm 2023)
Lĩnh vực
I. PHÁT
TRIỂN THỂ
CHẤT.
Mục tiêu
Nội dung
a. Dinh dưỡng - sức khỏe:
19. Trẻ nói được tên - Kể tên một số thức ăn
một số món ăn hằng, cần có trong bữa ăn
phân biệt một số hàng ngày
thực phẩm thông - Phân biệt các thức ăn
thường theo 4 nhóm theo nhóm (bột đường
thực phẩm
chất đạm, nhóm chất
béo…)
20. Trẻ nhận biết - Cách chế biến đơn
dạng chế biến và giản một số thức ăn:
thực hiện được các luột, rán, nấu canh, kho
thao tác đơn giản - Một số thao tác đơn
trong chế biến một giản trong chế biến một
số món ăn, thức uống số món ăn, thức uống:
pha nước chanh, lăn bột
nấu chè
b. Phát triển thể chất:
1. Trẻ biết tập các - Phối hợp động tác của
động tác phát triển BTPTC, TDS và kiểm
các nhóm cơ và hô soát sự phát triển các
hấp
nhóm cơ và hô hấp
- Các loại cử động bàn
8. Trẻ biết thực hiện tay, ngón tay và cổ tay
cử động bàn tay,
(Bẻ, nắn, lắp ráp, xếp
ngón tay, phối hợp
chồng …)
tay- mắt và sử dụng - Vẽ hình, sao chép chữ
một số đồ dùng dụng cái, chữ số, cắt theo
cụ.
hình vẽ, ghép và dán
hình.
11. Trẻ đi thăng bằng - Đi nối bàn chân tiến,
được trên ghế thể
lùi.
dục (2m x 0,25m x
- Đi bằng mép ngoài
0,35m)
bàn chân, đi khụy gối.
Hoạt động học và
các hoạt động khác
trong ngày.
- Kể tên các món ăn
hàng ngày ở trường.
- Chơi phân nhóm
thực phẩm.
- Bé làm nội trợ
- Tập thể dục sáng
sáng.
- Sao chép chữ cái,
cắt chữ số trên tờ lịch.
a.Làm quen văn học:
II. PHÁT
26. Trẻ nhận ra sắc
TRIỂN NGÔN thái biểu cảm lời nói
NGỮ
khi vui, buồn, ngạc
nhiên, tức giận, sợ
hãi.
27. Trẻ nghe hiểu và
thực hiện được các
chỉ dẫn liên quan đến
2,3 hành động.
- Phân biệt một số
hành vi đúng − sai
khi tham gia giao
thông.
- Thực hiện được
một số quy định khi
tham gia giao thông.
28.Trẻ
hiểu
- Đi trên dây (đặt trên
sàn).
- Đi thay đổi tốc độ,
hướng dích dắc theo
hiệu lệnh.
- Đi thăng bằng trên ghế
thể dục
(2mx0,25mx0,35m)đầu đội túi cát.
- Một số trạng thái cảm
xúc vui, buồn, âu yếm,
ngạc nhiên, sợ hãi, tức
giận …`qua nét mặt, cử
chỉ, giọng nói, tranh
ảnh, âm nhạc, hoàn
cảnh.
- Thể hiện cảm xúc của
bản thân qua ngữ điệu
của lời nói.
- Hiểu được những lời
nói và chỉ dẫn của
người khác và phản hồi
lại bằng những lời nói
phù hợp trong sinh hoạt
hàng ngày.
- Thực hiện được lời chỉ
dẫn 2,3 hành động liên
tiếp
- Không được ngồi trên
đầu xe hoặc giỏ xe
- Không được đứng trên
xe. Không ngồi ngược
chiều của xe,...
- Ngồi cho hai chân về
hai bên, hai tay ôm
người lái xe và đội mũ
bảo hiểm đúng quy cách
khi ngồi trên xe đạp,
điện hoặc xe máy.
- Đi thay đổi tốc độ
theo hiệu lệnh
- Đi thăng bằng trên
ghế thể dục đầu đội
túi cát.
- Đi thăng bằng trên
ghế thể dục.
- Xem hình ảnh một
số trang thái
- Chơi thực hiện theo
chỉ dẫn của cô.
- Xem một số tình
huống nghi hiểm khi
ngồi trên xe
nghĩa - Hiểu và nói được 1 số - Nghe một số từ trái
một số từ khái quát
chỉ sự vật, hiện
tượng đơn giản gần
gũi.
29.Trẻ hiểu nội dung
câu chuyện, thơ,
đồng dao, ca dao,
dành cho lứa tuổi của
trẻ.
từ khái quát, từ trái nghĩa
nghĩa
- Nghe hiểu nội dung
truyện kể, truyện đọc
phù hợp với độ tuổi và
nói được tên, hành
động, tính cách của
nhân vật, tình huống
trong câu chuyện, kể lại
nội dung chính hoặc vẽ
lại được tình huống,
nhân vật trong câu
chuyện.
Đọc thơ, ca dao, đồng
dao, tục ngữ, hò, vè.
- Bước đầu có ý thức
thực hiện một số quy
định đảm bảo an toàn
khi tham gia giao thông.
- Đồng tình với những
hành vi đúng và không
đồng tình với những
hành vi sai về an toàn
giao thông.
- Truyện: sự tích hoa
hồng, chú đỗ con, sự
tích cây khoại lang,
cây táo.
- Phát âm đúng và rõ
ràng những điều muốn
nói để người khác hiểu
30. Trẻ nói rõ ràng.
được.
- Phát âm các tiếng có
phụ âm đầu, âm cuối
gần giống nhau và các
thanh điệu
- Sử dụng đúng các
31. Trẻ sử dụng được
danh từ, động từ, tính
các từ chỉ tên gọi,
từ, từ biểu cảm, hình
hành động, tính chất
tượng trong câu nói phù
và từ biểu cảm trong
hợp với tình huống giao
sinh hoạt hàng ngày.
tiếp.
32.Trẻ sử dụng được - Sử dụng đa dạng các
- Chơi phát âm các
tiếng có phụ âm đầu,
âm cuối gần giống
nhau
- Sử dụng các bộ
phim hoạt hình GD
ATGT
- 20 tập phim hoạt
hình thuộc CT Tôi
yêu Việt Nam Thông
qua các vấn đề giao
thông gần gũi với
cuộc sống của trẻ em
ở các vùng miền ở
Việt Nam để giáo
dục trẻ về ATGT
- Thơ: ăn quả, cây
dừa, cây dây leo, bầu
và bí.
- Đọc một số bài đồng
giao về chủ điểm
- Nghe các các danh
từ, động từ, tính từ, từ
biểu cảm.
- Xem các tình huống
các loại câu khác loại câu: câu đơn, câu
nhau trong giao tiếp. phức, câu khẳng định,
phủ định, nghi vấn,
mệnh lệnh phù hợp với
ngữ cảnh trong giao
tiếp.
33.Trẻ sử dụng được - Bày tỏ tình cảm, nhu
lời nói để bày tỏ cảm cầu và hiểu biết của bản
xúc, nhu cầu, ý nghĩ thân rõ ràng, dễ hiểu
và kinh nghiệm của bằng các câu đơn, câu
bản thân.
ghép khác nhau
- Nói và thể hiện cử chỉ,
điệu bộ, nét mặt phù
hợp với yêu cầu hoàn
cảnh giao tiếp
34.Trẻ biết sử dụng - Chủ động trao đổi, chỉ
lời nói để trao đổi và dẫn các bạn trong hoạt
chỉ dẫn bạn bè trong động chơi để đi đến một
hoạt động.
thống nhất và hướng
dẫn bạn đang giải quyết
một vấn đề nào đó.
- Trò chơi nhận diện - Hợp tác cùng bạn
và phân loại PTGT.
trong quá trình hoạt
- Mô tả về phương động.
tiện, nơi vận hành - Trò chơi đố-đoán về
của phương tiện để các biển báo
đội bạn đoán, …
- Quy định khi tham gia
giao thông
- Trò chơi vận động
đóng vai người tham
gia giao thông.
- Lựa chọn đáp án
đúng…
35.Trẻ biết kể về một
sự việc, hiện tượng
nào đó để người khác
hiểu được.
Sử dụng đa dạng các
loại câu: câu đơn, câu
phức, câu khẳng định,
phủ định, nghi vấn,
mệnh lệnh
- Bày tỏ tình cảm của
mình dành cho bạn.
- Chơi cùng bạn.
- Chơi đoán tên biển
báo giao thông
- Kể lại sự việc hiện - Kể lại sự việc mà
tượng rõ ràng, mạch lạc mình đã nghe.
theo trình tự
- Chú ý thái độ của
người nghe để điều
chỉnh cách kể hoặc giải
thích lại lời kể.
37. Trẻ biết cách
khởi xướng cuộc trò
chuyện.
38. Tự giác điều
chỉnh giọng nói phù
hợp với tình huống
và nhu cầu giao tiếp.
39.Trẻ biết chăm chú
lắng nghe người
khác và đáp lại bằng
cử chỉ, nét mặt, ánh
mắt phù hợp; Không
nói leo, không ngắt
lời người khác khi
trò chuyện.
40.Trẻ biết hỏi lại
hoặc có những biểu
hiện qua cử chỉ, điệu
bộ, nét mặt khi
không hiểu người
khác nói.
42. Trẻ thích đọc
những chữ cái đã
biết trong môi trường
xung quanh.
- Mạnh dạn chủ động
giao tiếp với mọi người.
Bắt chuyện với bạn bè
hoặc người lớn bằng
nhiều cách khác nhau
và duy trì, phát triển
cuộc trò chuyện.
- Điều chỉnh giọng nói
phù hợp với tình huống
và nhu cầu giao tiếp.
- Chú ý lắng nghe người
khác nói, nhìn vào mắt
người nói và trả lời câu
hỏi, đáp lại bằng cử chỉ,
điệu bộ, nét mặt để
người nói biết rằng
mình đã hiểu hay chưa
hiểu điều họ nói.
- Xem một số tình
huống giao tiếp với
mọi người.
- Thực hành Điều
chỉnh giọng nói phù
hợp với tình huống và
nhu cầu giao tiếp.
- Chú ý nghe khi cô,
bạn nói, không ngắt lời
người khác, không nói
chen vào khi người
khác đang nói với người
khác
- Giơ tay khi muốn nói - Chơi bé đi siêu thị.
và chờ đến lượt
- Đặt câu hỏi để hỏi lại - Xem các tình huống
hoặc thể hiện cử chỉ,
đặt câu hỏ.
điệu bộ, nét mặt khi
không hiểu lời người
khác nói.
- Thích đọc những chữ
cái đã biết trong sách,
truyện, bảng hiệu,...
- Chỉ và đọc cho bạn - Chỉ và đọc chữ cái ở
hoặc người khác những MTXQcho cô và các
chữ có ở MTXQ
bạn cùng xem.
- Tham gia vào hoạt
động nghe cô đọc sách,
hỏi người lớn hoặc bạn
bè những chữ chưa biết.
43.Trẻ thể hiện sự
- Thích chơi ở góc sách
thích thú với sách,
và tìm sách truyện để
giữ gìn và bảo vệ
xem ở mọi lúc, mọi nơi.
sách.
Nhờ người lớn đọc
những câu chuyện trong
sách cho nghe hoặc nhờ
người lớn giải thích
những tranh, những chữ
chưa biết.
46.Trẻ biết “đọc”
- Chỉ vào chữ dưới
theo truyện tranh đã tranh minh họa và
biết.
“đọc” thành tiếng theo
trí nhớ để “đọc” thành
một câu chuyện với nội
dung phù hợp với từng
tranh minh họa.
48.Trẻ biết sử dụng
- Sử dụng các câu hỏi
các câu hỏi về
về nguyên nhân, so
nguyên nhân, so
sánh: Tại sao? Có gì
sánh, biết đặt các câu giống nhau? Có gì khác
hỏi.
nhau? Do đâu mà có?
và biết đặt các câu hỏi:
Tại sao? Như thế nào?
Làm bằng gì?
b.Làm quen chữ cái:
52.Trẻ biết dùng các - Hướng trẻ tự mình
ký hiệu hoặc hình vẽ viết ra, tạo ra những
để thể hiện cảm xúc, biểu tượng, hình mẫu kí
nhu cầu, ý nghĩ và tự có tính chất sáng tạo
kinh nghiệm của
hay sao chép lại các kí
bản thân
hiệu, chữ từ để chỉ biểu
thị, cảm xúc, suy nghĩ,
ý muốn, kinh nghiệm
của bản thân và đọc lại
được những ý mình đã
viết ra.
53. Trẻ thực hiện
- Cầm bút viết và ngồi
được việc bắt chước viết đúng cách.
hành vi viết và sao
Sao chép chữ cái, từ,
chép từ, chữ cái.
tên của mình.
- Chơi ở góc sách
- Đọc truyện theo
tranh minh họa.
- Xem tình huống đặt
câu hỏi Tại sao? Có
gì giống nhau? Có gì
khác nhau? Do đâu
mà có? và biết đặt các
câu hỏi: Tại sao? Như
thế nào? Làm bằng
gì?
- Làm quen nhóm chữ
chữ cái: b,d,đ
- Trò chơi nhóm chữ:
b,đ,đ
55.Trẻ biết “viết”
chữ theo thứ tự từ
trái qua phải, từ trên
xuống dưới.
56. Trẻ nhận dạng
được chữ cái trong
bảng chữ cái tiếng
Việt.
- Sử dụng các dụng cụ
viết,vẽ khác nhau .
- Bắt chước hành vi viết
trong vui chơi và các
hoạt động hàng ngày.
- Khi “ viết” biết viết từ
trái sang phải, xuống
dòng khi hết dòng của
trang vở và cũng bắt
đầu dòng mới từ trái
sang phải, từ trên xuống
dưới, mắt nhìn theo nét
viết.
- Nhận dạng các chữ cái
viết thường hoặc viết
hoa và phát âm đúng
các âm của các chữ cái
đã được học
- Bé chơi với vở
LQCC
- Trẻ tìm và đọc chữ
cái ở trong lớp, ngoài
sân.
a.Khám phá khoa học
III.PHÁT
TRIỂN NHẬN
57.Trẻ thích khám
THỨC
phá các sự vật, hiện
tượng xung quanh
58.Trẻ biết phối hợp
các giác quan để
quan sát, xem xét và
thảo luận về sự vật,
hiện tượng.
62. Trẻ nhận biết tên
gọi, đặc điểm của
các con vật, cây, hoa,
quả.
64.Trẻ biết nhận ra
sự thay đổi trong quá
- Tìm hiểu cái mới (đồ
chơi, đồ vật, trò chơi,
hoạt động mới;....; Đặt
câu hỏi “Tại sao ?”
- Phối hợp các giác
quan khác nhau để quan
sát, xem xét, thảo luận
về đặc điểm sự vật hiện
tượng.
- Đặc điểm, ích lợi và
tác hại của con vật.
- Quan sát, phán đoán
mối liên hệ đơn giản
giữa con vật, cây, hoa,
quả với môi trường
sống.
- Trẻ phân loại con vật,
cây hoa, quả theo 2-3
dấu hiệu.
- Quá trình phát triển
của cây, con vật, điều
- Cây xanh và môi
trường sống.
- Quan sát vườn rau
của bé.
- Một số loại quả
- Một số loại hoa.
trình phát triển của kiện sống của một số
cây cối, con vật
loại cây, con vật
- Sắp xếp, giải thích về
sự phát triển theo trình
tự các giai đoạn phát
triển của cây, con vật
69.Trẻ hay đặt câu
- Đặc câu hỏi để tìm
hỏi.
hiểu, làm rõ thông tin
về một sự vật, hiện
tượng, hay người nào
đó.
71.Trẻ nhận ra và
- Nhận ra sự khác biệt
loại một đối tượng
của các đối tượng
không cùng nhóm
không cùng nhóm. Giải
với các loại đối
thích, loại bỏ đối tượng
tượng còn lại.
khác biệt.
2. Khám phá xã hội:
b.Làm quen với toán:
72.Trẻ nhận biết con - Đếm trong phạm vi 10
số phù hợp với số và đếm theo khả năng.
lượng trong phạm vi - Các chữ số, số lượng
10.
và số thứ tự trong phạm
vi 10
73.Trẻ biết gộp, tách - Tách, gộp 10 đối
10 đối tượng thành 2 tượng thành 2 nhóm
nhóm bằng ít nhất 2 bằng các cách khác
cách và so sánh số nhau và nói được kết
lượng của các nhóm. quả.
74.Trẻ biết so sánh
- So sánh thêm bớt tạo
số lượng trong phạm sự bằng nhau của 2
vi 10 bằng các cách
nhóm đối tượng trong
khác nhau và nói
phạm vi 10.
được kết quả.
- So sánh số lượng của
3 nhóm đối tượng trong
phạm vi 10.
85.Trẻ nhận ra quy
- Nhận ra quy tắc sắp
tắc sắp xếp đơn giản xếp; sắp xếp theo một
và tiếp tục thực hiện trình tự nhất định theo
theo qui tắc
yêu cầu; sáng tạo ra quy
tắc sắp xếp và tiếp tục
thực hiện.
- Thực hành gieo hạt
và theo giỏi quá trình
phát triển của cây.
- Chơi loại bỏ đối
tượng không cùng
nhóm.
- Đếm đến 7 nhận biết
các nhóm có số lượng
trong phạm vi 7
- Tách, gộp 7 chia
nhóm đối tượng có số
lượng 7 thành 2 phần
- So sánh thêm bớt
tạo sự bằng nhau của
2 nhóm đối tượng
trong phạm vi 7
- Chơi sắp xếp theo
qui tắc.
IV.PHÁT
a.Hoạt động tạo hình:
TRIỂN THẨM 95. Trẻ biết tô màu - Tô màu kín không - Vẽ vườn cây
MĨ
kín, không chờm ra chờm ra ngoài đường
ngoài đường viền các viền các hình vẽ, tô đồ
hình vẽ.
theo các chấm in mờ
không lệch.
96. Trẻ biết phối hợp
các kỹ năng vẽ, cắt,
xé dán, nặn, xếp hình
để tạo thành các sản
phẩm có màu sắc hài
hòa, bố cục cân đối.
- Phối hợp các kỹ năng
vẽ để tạo thành các sản
phẩm có màu sắc hài
hòa, bố cục cân đối.
- Phối hợp các kỹ năng - Vẽ các loại quả
cắt để tạo thành các sản - Nặn các loại quả
phẩm có màu sắc hài
hòa, bố cục cân đối: Cắt
lượn sát theo đường
viền thẳng, cong của
các hình đơn giản. Cắt
rời được hình, không bị
rách; Dán được các
hình vào đúng vị trí
không bị nhăn.
- Phối hợp các kỹ năng - Làm hoa bằng dấu
xé dán để tạo thành các vân tay
sản phẩm có màu sắc
hài hòa, bố cục cân đối.
- Phối hợp các kỹ năng
nặn để tạo thành các sản
phẩm có màu sắc hài
hòa, bố cục cân đối.
- Phối hợp các kỹ năng
xếp hình để tạo thành
các sản phẩm có màu
sắc hài hòa, bố cục cân
đối.
97.Trẻ biết sử dụng
các vật liệu khác
nhau để làm một sản
phẩm đơn giản.
- Lựa chọn và sử dụng - Làm hoa bằng
một số (khoảng 2-3 nguyên vật liệu mở
loại) vật liệu để làm ra 1
loại sản phẩm
- Đưa sản phẩm làm ra
vào trong các hoạt động
98.Trẻ nói về ý - Bày tỏ ý tưởng của - Trẻ chơi với đất nặn.
tưởng thể hiện trong mình khi làm sản phẩm,
sản phẩm tạo hình.
cách làm sản phẩm dựa
trên ý tưởng của bản
thân.
- Đặt tên và giữ gìn sản
phẩm
99. Trẻ biết thể hiện - Thể hiện thái độ, tình - Bé chơi ở góc nghệ
sự thích thú trước cái cảm khi nghe âm thanh thuật
đẹp.
gợi cảm, các bài hát,
bản nhạc và ngắm nhìn
vẻ đẹp của các sự vật,
hiện tượng trong thiên
nhiên, cuộc sống và tác
phẩm nghệ thuật.
100. Trẻ biết nhận
xét các sản phẩm tạo
hình về màu sắc,
hình dáng, đường
nét, bố cục.
101.Trẻ thực hiện
một số công việc
theo cách riêng của
mình.
- Nhận xét các sản
phẩm tạo hình về màu
sắc, hình dáng, đường
nét, bố cục.
- Ai gỏi hơn
- Làm album sưu tầm
nhiều cây, hoa bé
thích.
- Có cách thực hiện 1
nhiệm vụ khác hơn so
với chỉ dẫn cho trước
mà vẫn đạt kết quả tốt,
đỡ tốn thời gian.
- Làm ra sản phẩm tạo
- Tạo hình một số loại
hình không giống cách hoa, quả.
các bạn khác làm.
b. Hoạt động Âm nhạc:
102.Trẻ nhận ra giai - Nghe các thể loại âm - Nghe các bài hát về
điệu (vui, êm dịu, nhạc khác nhau (nhạc chủ điểm.
buồn) của bài hát thiếu nhi, nhạc dân ca,
hoặc bản nhạc
nhạc cổ điển)
- Nghe và nhận ra sắc
thái (vui, buồn, tình
cảm tha thiết) của bài
hát, bản nhạc.
103. Trẻ hát đúng - Hát đúng giai điệu, lời - Hát: màu hoa, ha
giai điệu bài hát trẻ ca và thể hiện sắc thái, trong vườn.
em.
tình cảm của bài hát.
104. Trẻ biết thể hiện
cảm xúc và vận động
phù hợp với nhịp
điệu của bài hát hoặc
bản nhạc.
- Vận động nhịp nhàng
theo giai điệu, nhịp điệu - Hát: Ra vườn hoa
em chơi, em yêu cây
thể hiện sắc thái phù
xanh, quả.
hợp với bài hát, bản
nhạc.
- Sử dụng các dụng cụ
gõ đệm theo phách,
nhip, tiết tấu (nhanh,
chậm, phối hợp)
- Tự nghĩ ra các hình
thức để tạo ra âm thanh,
vận động theo các bài
hát, bản nhạc theo ý
thích.
V.PHÁT
TRIỂN TÌNH
CẢM XÃ HỘI
- Biết mình là con/ - Chơi giới thiệu về
cháu/ anh/ chị/ em trong bản thân.
108. Trẻ biết được vị
gia đình; là bạn/ cháu
trí, trách nhiệm của
trong lớp học. Biết vâng
bản thân trong gia
lời, giúp đỡ bố mẹ, cô
đình và lớp học.
giáo.
111.Trẻ biết đề xuất
trò chơi và hoạt động
thể hiện sở thích của
bản thân
112. Trẻ thể hiện
được sự cố gắng
hoàn thành công việc
đến cùng, vui thích
- Nêu ý kiến cá nhân - Chơi ở các góc.
trong việc lựa chọn các
trò chơi, đồ chơi và các
hoạt động khác theo sở
thích của bản thân.
Thuyết phục bạn thực
hiện những đề xuất của
mình.
- Thực hiện công việc - Bé trực nhật
được giao đến cùng và
hoàn thành tốt công
việc được giao.
- Trẻ thể hiện được sự
vui thích khi hoàn thành
khi hoàn thành công
công việc
việc.
- Trân trọng và giữ gìn
sản phẩm.
114.Trẻ mạnh dạn - Mạnh dạn, tự tin bày - Nêu ý kiện của bản
nói ý kiến của bản tỏ ý kiến của bản thân.
thân
thân.
121.Trẻ biết kiềm - Kiềm chế cảm xúc - Thực hành chia vui,
chế cảm xúc tiêu cực tiêu cực khi an ủi, giải an ủi và động viên
khi được an ủi, giải thích, chia sẻ.
bạn.
thích.
- Sử dụng lời nói diễn tả
cảm xúc tiêu cực (khó
chịu, tức giận...) của
122.Trẻ dễ hòa đồng bản thân khi giao tiếp
với bạn bè trong bạn bè và người thân.
nhóm chơi.
- Nhập cuộc vào hoạt - Chơi theo nhóm
động nhóm và được
mọi người trong nhóm
chấp nhận
123. Trẻ biết thể hiện
sự thân thiện đoàn
kết với bạn bè; chủ
động giao tiếp với
bạn và người lớn gần
gũi.
124. Trẻ biết lắng
nghe ý kiến, trao đổi
thỏa thuận, thích chia
sẻ cảm xúc, kinh
nghiệm, đồ dùng, đồ
chơi với bạn.
- Yêu mến, quan tâm
đến bạn bè, chơi trong
nhóm bạn bè vui vẻ,
thoải mái
- Chia sẻ thông cảm với
bạn bè trong nhóm chơi
- Chủ động bắt chuyện
hoặc kéo dài được cuộc
trò chuyện.
- Sẵn lòng trả lời các
câu hỏi trong giao tiếp.
Giao tiếp thoải mái, tự
tin
- Lắng nghe và không
ngắt lời người khác
đang nói; trao đổi, thỏa
thuận, chia sẻ cảm xúc,
kinh nghiệm của bản
thân với bạn bè, người
thân.
125.Trẻ có nhóm bạn
chơi thường xuyên.
127. Trẻ biết trao đổi
ý kiển của mình với
bạn
128.Trẻ chấp nhận
sự phân công của
nhóm bạn và người
lớn; sẵn sàng thực
hiện nhiệm vụ đơn
giản cùng người
khác.
129. Sẵn sàng giúp
đỡ khi người khác
gặp khó khăn
137.Trẻ biết thực
hiện một số qui định
trong
gia
đình,
trường lớp mầm non,
nơi công cộng
- Sử dụng lời nói, cử - Xem tình huống sử
chỉ, lễ phép, lịch sự
dụng lời nói lễ phép,
lịch sự.
- Chơi theo nhóm bạn
và có bạn thân hay chơi
cùng nhau.
- Trình bày ý kiến của - Xem những hành vi
mình với các bạn để đúng, sai đối với môi
thỏa thuận và chấp nhận trường và quan tâm
thực hiện theo ý kiến chăm sóc cây cối.
chung với thái độ tôn
trọng lẫn nhau.
- Chủ động bắt tay vào - Dạy trẻ biết tiết
công việc cùng bạn.
kiệm điện nước.
- Phối hợp với bạn để
thực hiện và hoàn thành
công việc.
- Tôn trọng, hợp tác,
chấp nhận
- Quan tâm, chia sẻ, - Xem video " Quà
giúp đỡ bạn và người tặng cuộc sống"
thân trong gia đình.
- Một số qui định trong - Thực hành các qui
trường lớp mầm non định của lớp.
(cất đồ chơi đúng nơi
quy định, ...)
- Một số qui định trong
gia đình (muốn đi chơi
phải xin phép...); nơi
công cộng (không làm
ồn)
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TUẦN I
MỘT SỐ LOẠI HOA
(Thực hiện từ ngày 19/ 12/ 2022 đến ngày 23/ 12/ 2022)
Nội
dung
Đón
trẻ Chơi
Thể
dục
sáng
Lớp: Mẫu Giáo 5 - 6 Tuổi A2. GV: Nguyễn Thị Khánh Ly
Thứ hai
Thứ ba
Thứ tư
Thứ năm
Thứ sáu
- Trò chuyện về một số loại hoa.
- Trò chuyện về ích lợi của hoa.
- Trò chuyện về đặc điểm của hoa.
- Trò chuyện về những nơi có hoa.
- Trò chuyện về cách chăm sóc, bảo vệ hoa.
* Khởi động: Đi, chạy bình thường kết hợp các kiểu chân.
* Trọng động : BTPTC.
- ĐT hô hấp: Ngửi hoa.
- ĐT tay: Hai tay thay nhau quay dọc thân.
- ĐT bụng: 2 tay chống hông, quay người sang hai bên
- ĐT chân: Đứng đưa một chân ra trước.
- ĐT bật: Bật tách và khép chân.
- Mỗi động tác tập (2l x 8n).
* Hồi tĩnh: Đi vung tay nhẹ nhàng.
- Ngày thứ hai tập thể dục theo bài hát “Màu hoa”.
- Đi thay đổi - Một số loại
tốc độ theo
hoa.
hiệu lệnh
- Đếm đến 7,
- In hoa
- Hát" màu
nhận biết
bằng dấu hoa"
các nhóm có
vân tay
7 đối tượng,
Học
nhận biết số
7
*Góc xây dựng: Xây vườn cây ăn quả.
*Góc phân vai: Gia đình, cửa hàng bán hoa , quả.
*Góc học tập: Tô chữ cái và chữ số đã học. Nối chữ số tương ứng với số
Chơi
lượng.
hoạt
động ở *Âm nhạc: Hát múa các bài hát về chủ điểm
các góc *Tạo hình: Tô màu tranh một số loại hoa, vẽ các loại quả, cắt dán làm bộ sưu
tập về chủ điểm.
* Sách: Xem truyện tranh, sách báo
* Khám phá: Chăm sóc và tưới nước cho cây xanh, biết làm bánh.
Chơi
*QS
- Qs về các
loài cây cối,
hoa.
*QS
- Tưới nước
cho cây.
*QS
- Quan sát
hoa sân
trường.
*QS
- Bé làm vệ
sinh sân
trường
*QS
- Nhổ cỏ
chăm sóc
vườn hoa.
ngoài
trời
Ăn Ngủ
Chơi,
hoạt
động
theo ý
thích
Trả trẻ
* Chơi
* Chơi
- Pha nước - Chuyền
chanh.
bóng qua
-Tạo quả.
chân.
- Chuyển hoa
*Chơi tự do *Chơi tự do
* Chơi
- Đội nào
nhanh hơn.
- Chi chi
chành chành
*Chơi tự do
* Chơi
* Chơi
- Trồng rừng. - Ném bóng
- Lộn cầu
vào rổ.
vòng
- Chồng nụ
chồng hoa
*Chơi tự do *Chơi tự do
- Cho trẻ rửa tay, rửa mặt.
- Sắp xếp cho trẻ ngồi vào bàn ăn.
- Nhắc trẻ mời cô và các bạn trước khi ăn.
- Xếp gối nệm, nhắc trẻ nằm ngủ ngay ngắn.
- Thể dục chống mệt mỏi chơi" bánh xe quay
- Bé làm nội
trợ
- Chuyện “ sự
tích hoa
hồng”
- Trò chuyện
về chú bộ đội
- Hát múa về - Biểu diễn
chú bộ đội
văn nghệ.
- Nêu gương
cuối tuần.
- Chơi các đồ dung đồ chơi ở trong lớp
- Chơi ở ngoài sân theo ý thích và chuẩn bị đồ dùng cá nhân trẻ ra về.
Thứ hai, ngày 19 tháng 12 năm 2022
HĐTD: ĐI THAY ĐỔI TỐC ĐỘ THEO HIỆU LỆNH
I. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết đi thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh của cô.
- Trẻ thực hiện được vận động một cách khéo léo nhanh nhẹn.
- Trẻ có thái độ ý thức, trật tự trong hoạt động.
II. Chuẩn bị:
- Bài hát “ em yêu cây xanh"
- Vạch chuần, đường đi
- Địa điểm an toàn, thoáng mát
- Đội hình.
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
III.Tổ chức hoạt động:
*Hoạt động 1: Khởi động Cô cho trẻ đi kết hợp các kiểu chân (Đi bằng bàn
chân, mũi chân ..) theo hiệu lệnh của cô.
* Hoạt động 2: Trọng động + BTPTC:
- Cháu tập theo nhịp bài hát “ Em yêu cây xanh ” cùng cô:
+ ĐT Tay vai: Hai tay giang ngang gập trước ngực
(2l x 8n).
+ ĐT Bụng lườn: Tay lên cao nghiêng người sang trái – phải(2l x 8n).
+ ĐT Chân: Ngồi xõm đứng lên
(4l x 8n).
+ ĐT Bật: Bật tách khép chân tại chỗ
(2l x 8n).
* VĐCB: Đi thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh
- Cô giới thiệu tên vận động.
- Làm mẫu 2 lần, lần 2 Giải thích TTCB: Đứng ngang vạch mức khi có hiệu lệnh
thì đi trên đường vạch thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh của cô.
- Mời một trẻ lên thực hiện( Cô chú ý sữa sai)
- Mỗi trẻ thực hiện 2 – 3 lần.
- Tổ chức cho hai đội thi đua chọn thực phẩm theo yêu cầu.
- Trong quá trình trẻ thực hiện cô chú ý bao quát, sửa sai cho trẻ.
- Nhận xét tuyên dương
* Trò chơi:"Chạy tiếp sức"
- Cô cho trẻ nhắc lại luật chơi – cách chơi.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Trong quá trình trẻ chơi cô chú ý động viên khuyến khích trẻ.
* Hồi tĩnh: Cho trẻ đi vung tay hít thở nhẹ nhàng.
*************************
*ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
Thứ ba, ngày 20 tháng 12 năm 2022
KPKH: MỘT SÔ LOẠI HOA.
I.Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết tên, đặc điểm và tác dụng của một số loại hoa: Hoa hồng, hoa cúc, hoa
hướng dương, hoa đồng tiền...
- Trẻ phân loại được một số loại hoa theo 2-3 dấu hiệu
- Trẻ yêu quý các loài hoa và biết ơn người trồng hoa, trẻ hứng thú tham gia vào
hoạt động.
II. Chuẩn bị:
- Giáo án điện tử
- Mô hình vườn hoa thật có các loại hoa: Hoa hồng, hoa cúc, hoa đồng tiền, hoa
lay ơn, hoa cẩm chướng...
- Hoa thật: Hoa hồng, hoa cát tường, hoa cúc, hoa đồng tiền, hoa hướng dương,
hoa ly, hoa loa kèn, hoa cẩm chướng, hoa bayby, hoa lay ơn.
- 6 bình hoa, 6 bàn thấp, khăn trải bàn, que chỉ.
- Đĩa nhạc đệm bài hát: “Hoa lá mùa xuân”, “Hoa trong vườn”, “Mùa xuân của
em”, nhạc không lời.
III. Tổ chức hoạt động:
* Hoạt động 1: Bé và các loại hoa
- Giới thiệu chương trình “Lễ hội hoa mùa xuân”
- Các con có muốn đến thăm vườn hoa đó không nào?
- Các con thấy vườn hoa có đẹp không?
- Để biết tên một số loài hoa sau đây cô sẽ kể cho chúng mình nghe về Sự tích về
các loài hoa nhé
- Cô hỏi tên một số loại hoa trong vườn và màu sắc, đặc điểm của hoa.
- Đến với “Lễ hội hoa mùa xuân” hôm nay cô sẽ tặng các con các giỏ hoa thật
đẹp để chúng mình cắm thành những lãng hoa đẹp trang trí lớp học của mình nhé.
- Cô cho trẻ vào lớp: Xúm xít quanh cô, cho trẻ quan sát các giỏ hoa.
- Cô thỏa thuận cho trẻ phân thành ba nhóm, lên nhận hoa và mang về nhóm cô
giao nhiệm vụ.
+ Nhóm số một: Các con sẽ cắm cho cô một lọ hoa màu đỏ, một lọ hoa màu vàng
và một lọ hoa màu trắng nhé.
+ Nhóm số hai: Cắm cho cô một lọ hoa cánh tròn và một lọ hoa cánh dài.
+ Nhóm số ba: Cắm cho cô một lọ hoa gồm những bông hoa cánh đơn và một lọ
hoa có những bông hoa cánh kép.
- Cô mời các con về nhóm quan sát và thảo luận nào!
* Nhóm số một:
- Các con hãy kể tên những loại hoa mà con vừa quan sát:
+ Nhóm số một các con đã cắm được những lọ hoa có màu gì?
- Lọ hoa màu đỏ có những hoa gì?
- Lọ hoa màu vàng có những hoa gì?
- Lọ hoa thứ ba có những bông hoa màu gì đây? Là những bông hoa gì đây?
- Vừa rồi nhóm các con đã phân loại hoa theo đặc điểm gì?
chiếu.
+ Cô khái quát nội dung trẻ trả lời
- Cô mở rộng cho trẻ xêm trên máy chiếu.
* Nhóm số hai:
- Con hãy kể tên những loại hoa mà con vừa quan sát được?
- Các bạn nhóm số hai đã phân ra làm mấy loại hoa nào?
- Vì sao con lại phân ra làm hai loại hoa?
- Vậy những bông hoa cánh tròn gồm những bông hoa gì đây?
- Những loại hoa cánh dài là hoa gì đây?
* Nhóm số ba:
- Các con vừa được quan sát và thảo luận về những loại gì nào?
- Nhóm con đã cắm được những lọ hoa gì nào?
- Đây là lọ hoa gồm những bông hoa gì?
- Vì sao các con lại cắm những bông hoa này thành một lọ?
- Còn đây là những bông hoa gì?
- Vì sao các con lại cắm những bông hoa này thành một lọ?
- Cô khái quát giáo dục trẻ yêu quý, bảo vệ và chăm sóc hoa.
- Cô mở rộng thêm hình ảnh một số loại cánh đơn và hoa cánh kép trên máy
- Vừa rồi cô cháu mình đã cùng nhau phân nhóm các loại hoa theo những dấu
hiệu nào?
Hoạt động 2: Củng cố (* Trò chơi 1: Thi trồng hoa.
+ Cách chơi: Cô chia trẻ làm hai đội, có số bạn bằng nhau. Các bạn sẽ bật qua 3
chiếc vòng thể dục lên chọn cây hoa để trồng theo đúng yêu cầu: Đội bạn trai trồng cây
hoa có màu vàng; Đội bạn gái chọn cây hoa màu đỏ để trồng vào chậu đã gắn trên bảng.
- Thời gian chơi là bài hát đội nào trồng được đúng hoa theo màu sắc yêu cầu và
nhiều hoa hơn đội đó thắng cuộc.
- Cô cho trẻ tham gia chơi và bao quát trẻ chơi.
- Cô kiểm tra kết quả chơi lần thứ nhất:
* Trò chơi 2: Vườn hoa của bé
+ Cách chơi: Cô có bức tranh tượng trưng cho hai vườn hoa mùa xuân: Một
vườn hoa cánh đơn và vườn hoa cánh kép.
- Các con hãy tự chọn một bông hoa mà mình thích và quan sát xem đó là hoa cánh đơn
hay hoa cách kép, sau đó về đúng vườn hoa của mình khi có hiệu lệnh của cô nhé.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi về hai vườn hoa cánh đơn và về vườn hoa cánh kép.
- Cô nhận xét trẻ chơi kiểm tra kết quả chơi của trẻ
* Kết thúc: Cô nhận xét - tuyên dương
**********************
*ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY:
...................................................................................................................... .......
................................................................................................................ ............................
........................................................................................... ................................................
....................................................................... .....................................................................
..................................................
Thứ 4 ngày 21 tháng 12 năm 2022
LQVT: ĐẾM ĐẾN 7. NHẬN BIẾT CÁC NHÓM CÓ 7 ĐỐI TƯỢNG,
NHẬN BIẾT SỐ 7.
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết đếm đến 7, nhận biết số 7, biết xếp tương ứng 1:1.
- Trẻ thực hiện được thao tác so sánh giữa các nhóm.
- Trẻ có thái độ ý thức tích cực trong hoạt động.
II. Chuẩn bị:
- Giáo án điện tử.
- Nhạc không lời bài “Màu hoa”
- Bảng, que chỉ, rổ.
- 7 hoa dưa hấu,7 quả dưa hấu.
- Số 5,6,7,
III. Tổ chức hoạt động
* Hoạt động 1: Ôn nhận biết số lượng trong phạm vi 6.
- Lớp hát vận động bài: “Màu hoa”
- Vừa hát bài gì?
- Trong bài hát nói về gì?
- Để trường đẹp nhiều cây, hoa phải làm sao?
- Cô khái quát lại câu trả lời của trẻ.
- Cô và các con tuần vừa qua có sưu tập Album về một số loại hoa, quả
- Cô giới thiệu tập Album.
- Cô cho trẻ quan sát và đếm số lượng các tranh trong phạm vi từ 3 đến 6
- Yêu cầu trẻ viết số tương ứng con thiếu vào các tranh.(Cho trẻ đếm và viết số
tương ứng và đọc từ).
- Cô khái quát lại câu trả lời của trẻ.
* Hoạt động 2: Tạo nhóm có 7 đối tượng, đếm đến7, nhận biết số 7.
- Chơi “ Nước chảy- nước chảy”.
- Cô đọc một đoạn thơ của bài thơ “Hoa kết trái”.
- Đố các con đoạn thơ vừa rồi trong bài thơ nào?
- Các con hãy nhìn xem trong rổ của mình có gì?
- Cô cùng trẻ xếp tất cả số hoa dưa hấu ra (Cô và trẻ cùng xếp 7 hoa).
- Mỗi hoa dưa hấu kết trái được 1 quả dưa, các con hãy xếp 7 quả dưa hấu tương
ứng 1:1 (Cô và trẻ cùng xếp).
- Các con có nhận xét gì về hoa và nhóm quả như thế nào với nhau? (Không
bằng nhau).
- Vì sao các con biết nhóm hoa và nhóm quả không bằng nhau?
- Để nhóm quả cà bằng nhóm hoa ta phải làm sao? (Thêm 1 quả)
- Cô và trẻ cùng thêm 1 quả dưa.
- Bây giờ các con có nhận xét gì về 2 nhóm?
(2 nhóm bằng nhau).
- Vậy nhóm hoa và nhóm quả cà bằng nhau và cùng bằng mấy? (Bằng nhau và
cùng bằng 7).
- Cô và trẻ cùng đồng thanh (6 thêm 1 là 7).
- Mời cá nhân.
- Cô giới thiệu chữ số 7
- Cô phát âm số 7.
- Cả lớp số 7
- Các con có nhận xét gì về số 7.
- Cô đặt số 7 vào 2 nhóm hoa và quả dưa. (Trẻ đặt cùng cô).
- Mời trẻ cùng đếm 2 nhóm, đọc số 7.
- Cô cất bớt 1 quả. Vậy còn lại mấy quả? (Cô và trẻ cùng cất bớt 1 quả dưa, đếm
và chọn số tương ứng đặt vào).
- Lớp đếm và đặt số.
- Cô lại cất bớt 2 quả dưa. vậy còn lại mấy quả dưa?
- Tương tự cô cho trẻ bớt dần cho đến hết.
- Cô và trẻ cùng cất số hoa vào rổ và đếm.
- Số đứng sau số 6 là số mấy?( Số 7).
*Hoạt động 3: Luyện tập, chơi.
- Bây giờ các con tìm xung quanh lớp mình có những đồ dùng, nhóm hoa, quả
nào có số lượng 7.
- Mời trẻ tìm và đặt số tương ứng.
- Nhận xét.
*Trò chơi: Chọn quả cho đủ số lượng 7.
- Cô phổ biến luật chơi và cách chơi.
- Lớp tiến hành chơi.
- Kiểm tra kết quả chơi và đặt số tương ứng.
* Kết thúc: Nhận xét - tuyên dương.
*************************
*ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY:
....................................................................................................................... .......
................................................................................................................ ............................
........................................................................................... ................................................
....................................................................... ..............................
Thời gian thực hiện: 3 Tuần
(Từ ngày 19 tháng 12 đến ngày 06 tháng 01 năm 2023)
Lĩnh vực
I. PHÁT
TRIỂN THỂ
CHẤT.
Mục tiêu
Nội dung
a. Dinh dưỡng - sức khỏe:
19. Trẻ nói được tên - Kể tên một số thức ăn
một số món ăn hằng, cần có trong bữa ăn
phân biệt một số hàng ngày
thực phẩm thông - Phân biệt các thức ăn
thường theo 4 nhóm theo nhóm (bột đường
thực phẩm
chất đạm, nhóm chất
béo…)
20. Trẻ nhận biết - Cách chế biến đơn
dạng chế biến và giản một số thức ăn:
thực hiện được các luột, rán, nấu canh, kho
thao tác đơn giản - Một số thao tác đơn
trong chế biến một giản trong chế biến một
số món ăn, thức uống số món ăn, thức uống:
pha nước chanh, lăn bột
nấu chè
b. Phát triển thể chất:
1. Trẻ biết tập các - Phối hợp động tác của
động tác phát triển BTPTC, TDS và kiểm
các nhóm cơ và hô soát sự phát triển các
hấp
nhóm cơ và hô hấp
- Các loại cử động bàn
8. Trẻ biết thực hiện tay, ngón tay và cổ tay
cử động bàn tay,
(Bẻ, nắn, lắp ráp, xếp
ngón tay, phối hợp
chồng …)
tay- mắt và sử dụng - Vẽ hình, sao chép chữ
một số đồ dùng dụng cái, chữ số, cắt theo
cụ.
hình vẽ, ghép và dán
hình.
11. Trẻ đi thăng bằng - Đi nối bàn chân tiến,
được trên ghế thể
lùi.
dục (2m x 0,25m x
- Đi bằng mép ngoài
0,35m)
bàn chân, đi khụy gối.
Hoạt động học và
các hoạt động khác
trong ngày.
- Kể tên các món ăn
hàng ngày ở trường.
- Chơi phân nhóm
thực phẩm.
- Bé làm nội trợ
- Tập thể dục sáng
sáng.
- Sao chép chữ cái,
cắt chữ số trên tờ lịch.
a.Làm quen văn học:
II. PHÁT
26. Trẻ nhận ra sắc
TRIỂN NGÔN thái biểu cảm lời nói
NGỮ
khi vui, buồn, ngạc
nhiên, tức giận, sợ
hãi.
27. Trẻ nghe hiểu và
thực hiện được các
chỉ dẫn liên quan đến
2,3 hành động.
- Phân biệt một số
hành vi đúng − sai
khi tham gia giao
thông.
- Thực hiện được
một số quy định khi
tham gia giao thông.
28.Trẻ
hiểu
- Đi trên dây (đặt trên
sàn).
- Đi thay đổi tốc độ,
hướng dích dắc theo
hiệu lệnh.
- Đi thăng bằng trên ghế
thể dục
(2mx0,25mx0,35m)đầu đội túi cát.
- Một số trạng thái cảm
xúc vui, buồn, âu yếm,
ngạc nhiên, sợ hãi, tức
giận …`qua nét mặt, cử
chỉ, giọng nói, tranh
ảnh, âm nhạc, hoàn
cảnh.
- Thể hiện cảm xúc của
bản thân qua ngữ điệu
của lời nói.
- Hiểu được những lời
nói và chỉ dẫn của
người khác và phản hồi
lại bằng những lời nói
phù hợp trong sinh hoạt
hàng ngày.
- Thực hiện được lời chỉ
dẫn 2,3 hành động liên
tiếp
- Không được ngồi trên
đầu xe hoặc giỏ xe
- Không được đứng trên
xe. Không ngồi ngược
chiều của xe,...
- Ngồi cho hai chân về
hai bên, hai tay ôm
người lái xe và đội mũ
bảo hiểm đúng quy cách
khi ngồi trên xe đạp,
điện hoặc xe máy.
- Đi thay đổi tốc độ
theo hiệu lệnh
- Đi thăng bằng trên
ghế thể dục đầu đội
túi cát.
- Đi thăng bằng trên
ghế thể dục.
- Xem hình ảnh một
số trang thái
- Chơi thực hiện theo
chỉ dẫn của cô.
- Xem một số tình
huống nghi hiểm khi
ngồi trên xe
nghĩa - Hiểu và nói được 1 số - Nghe một số từ trái
một số từ khái quát
chỉ sự vật, hiện
tượng đơn giản gần
gũi.
29.Trẻ hiểu nội dung
câu chuyện, thơ,
đồng dao, ca dao,
dành cho lứa tuổi của
trẻ.
từ khái quát, từ trái nghĩa
nghĩa
- Nghe hiểu nội dung
truyện kể, truyện đọc
phù hợp với độ tuổi và
nói được tên, hành
động, tính cách của
nhân vật, tình huống
trong câu chuyện, kể lại
nội dung chính hoặc vẽ
lại được tình huống,
nhân vật trong câu
chuyện.
Đọc thơ, ca dao, đồng
dao, tục ngữ, hò, vè.
- Bước đầu có ý thức
thực hiện một số quy
định đảm bảo an toàn
khi tham gia giao thông.
- Đồng tình với những
hành vi đúng và không
đồng tình với những
hành vi sai về an toàn
giao thông.
- Truyện: sự tích hoa
hồng, chú đỗ con, sự
tích cây khoại lang,
cây táo.
- Phát âm đúng và rõ
ràng những điều muốn
nói để người khác hiểu
30. Trẻ nói rõ ràng.
được.
- Phát âm các tiếng có
phụ âm đầu, âm cuối
gần giống nhau và các
thanh điệu
- Sử dụng đúng các
31. Trẻ sử dụng được
danh từ, động từ, tính
các từ chỉ tên gọi,
từ, từ biểu cảm, hình
hành động, tính chất
tượng trong câu nói phù
và từ biểu cảm trong
hợp với tình huống giao
sinh hoạt hàng ngày.
tiếp.
32.Trẻ sử dụng được - Sử dụng đa dạng các
- Chơi phát âm các
tiếng có phụ âm đầu,
âm cuối gần giống
nhau
- Sử dụng các bộ
phim hoạt hình GD
ATGT
- 20 tập phim hoạt
hình thuộc CT Tôi
yêu Việt Nam Thông
qua các vấn đề giao
thông gần gũi với
cuộc sống của trẻ em
ở các vùng miền ở
Việt Nam để giáo
dục trẻ về ATGT
- Thơ: ăn quả, cây
dừa, cây dây leo, bầu
và bí.
- Đọc một số bài đồng
giao về chủ điểm
- Nghe các các danh
từ, động từ, tính từ, từ
biểu cảm.
- Xem các tình huống
các loại câu khác loại câu: câu đơn, câu
nhau trong giao tiếp. phức, câu khẳng định,
phủ định, nghi vấn,
mệnh lệnh phù hợp với
ngữ cảnh trong giao
tiếp.
33.Trẻ sử dụng được - Bày tỏ tình cảm, nhu
lời nói để bày tỏ cảm cầu và hiểu biết của bản
xúc, nhu cầu, ý nghĩ thân rõ ràng, dễ hiểu
và kinh nghiệm của bằng các câu đơn, câu
bản thân.
ghép khác nhau
- Nói và thể hiện cử chỉ,
điệu bộ, nét mặt phù
hợp với yêu cầu hoàn
cảnh giao tiếp
34.Trẻ biết sử dụng - Chủ động trao đổi, chỉ
lời nói để trao đổi và dẫn các bạn trong hoạt
chỉ dẫn bạn bè trong động chơi để đi đến một
hoạt động.
thống nhất và hướng
dẫn bạn đang giải quyết
một vấn đề nào đó.
- Trò chơi nhận diện - Hợp tác cùng bạn
và phân loại PTGT.
trong quá trình hoạt
- Mô tả về phương động.
tiện, nơi vận hành - Trò chơi đố-đoán về
của phương tiện để các biển báo
đội bạn đoán, …
- Quy định khi tham gia
giao thông
- Trò chơi vận động
đóng vai người tham
gia giao thông.
- Lựa chọn đáp án
đúng…
35.Trẻ biết kể về một
sự việc, hiện tượng
nào đó để người khác
hiểu được.
Sử dụng đa dạng các
loại câu: câu đơn, câu
phức, câu khẳng định,
phủ định, nghi vấn,
mệnh lệnh
- Bày tỏ tình cảm của
mình dành cho bạn.
- Chơi cùng bạn.
- Chơi đoán tên biển
báo giao thông
- Kể lại sự việc hiện - Kể lại sự việc mà
tượng rõ ràng, mạch lạc mình đã nghe.
theo trình tự
- Chú ý thái độ của
người nghe để điều
chỉnh cách kể hoặc giải
thích lại lời kể.
37. Trẻ biết cách
khởi xướng cuộc trò
chuyện.
38. Tự giác điều
chỉnh giọng nói phù
hợp với tình huống
và nhu cầu giao tiếp.
39.Trẻ biết chăm chú
lắng nghe người
khác và đáp lại bằng
cử chỉ, nét mặt, ánh
mắt phù hợp; Không
nói leo, không ngắt
lời người khác khi
trò chuyện.
40.Trẻ biết hỏi lại
hoặc có những biểu
hiện qua cử chỉ, điệu
bộ, nét mặt khi
không hiểu người
khác nói.
42. Trẻ thích đọc
những chữ cái đã
biết trong môi trường
xung quanh.
- Mạnh dạn chủ động
giao tiếp với mọi người.
Bắt chuyện với bạn bè
hoặc người lớn bằng
nhiều cách khác nhau
và duy trì, phát triển
cuộc trò chuyện.
- Điều chỉnh giọng nói
phù hợp với tình huống
và nhu cầu giao tiếp.
- Chú ý lắng nghe người
khác nói, nhìn vào mắt
người nói và trả lời câu
hỏi, đáp lại bằng cử chỉ,
điệu bộ, nét mặt để
người nói biết rằng
mình đã hiểu hay chưa
hiểu điều họ nói.
- Xem một số tình
huống giao tiếp với
mọi người.
- Thực hành Điều
chỉnh giọng nói phù
hợp với tình huống và
nhu cầu giao tiếp.
- Chú ý nghe khi cô,
bạn nói, không ngắt lời
người khác, không nói
chen vào khi người
khác đang nói với người
khác
- Giơ tay khi muốn nói - Chơi bé đi siêu thị.
và chờ đến lượt
- Đặt câu hỏi để hỏi lại - Xem các tình huống
hoặc thể hiện cử chỉ,
đặt câu hỏ.
điệu bộ, nét mặt khi
không hiểu lời người
khác nói.
- Thích đọc những chữ
cái đã biết trong sách,
truyện, bảng hiệu,...
- Chỉ và đọc cho bạn - Chỉ và đọc chữ cái ở
hoặc người khác những MTXQcho cô và các
chữ có ở MTXQ
bạn cùng xem.
- Tham gia vào hoạt
động nghe cô đọc sách,
hỏi người lớn hoặc bạn
bè những chữ chưa biết.
43.Trẻ thể hiện sự
- Thích chơi ở góc sách
thích thú với sách,
và tìm sách truyện để
giữ gìn và bảo vệ
xem ở mọi lúc, mọi nơi.
sách.
Nhờ người lớn đọc
những câu chuyện trong
sách cho nghe hoặc nhờ
người lớn giải thích
những tranh, những chữ
chưa biết.
46.Trẻ biết “đọc”
- Chỉ vào chữ dưới
theo truyện tranh đã tranh minh họa và
biết.
“đọc” thành tiếng theo
trí nhớ để “đọc” thành
một câu chuyện với nội
dung phù hợp với từng
tranh minh họa.
48.Trẻ biết sử dụng
- Sử dụng các câu hỏi
các câu hỏi về
về nguyên nhân, so
nguyên nhân, so
sánh: Tại sao? Có gì
sánh, biết đặt các câu giống nhau? Có gì khác
hỏi.
nhau? Do đâu mà có?
và biết đặt các câu hỏi:
Tại sao? Như thế nào?
Làm bằng gì?
b.Làm quen chữ cái:
52.Trẻ biết dùng các - Hướng trẻ tự mình
ký hiệu hoặc hình vẽ viết ra, tạo ra những
để thể hiện cảm xúc, biểu tượng, hình mẫu kí
nhu cầu, ý nghĩ và tự có tính chất sáng tạo
kinh nghiệm của
hay sao chép lại các kí
bản thân
hiệu, chữ từ để chỉ biểu
thị, cảm xúc, suy nghĩ,
ý muốn, kinh nghiệm
của bản thân và đọc lại
được những ý mình đã
viết ra.
53. Trẻ thực hiện
- Cầm bút viết và ngồi
được việc bắt chước viết đúng cách.
hành vi viết và sao
Sao chép chữ cái, từ,
chép từ, chữ cái.
tên của mình.
- Chơi ở góc sách
- Đọc truyện theo
tranh minh họa.
- Xem tình huống đặt
câu hỏi Tại sao? Có
gì giống nhau? Có gì
khác nhau? Do đâu
mà có? và biết đặt các
câu hỏi: Tại sao? Như
thế nào? Làm bằng
gì?
- Làm quen nhóm chữ
chữ cái: b,d,đ
- Trò chơi nhóm chữ:
b,đ,đ
55.Trẻ biết “viết”
chữ theo thứ tự từ
trái qua phải, từ trên
xuống dưới.
56. Trẻ nhận dạng
được chữ cái trong
bảng chữ cái tiếng
Việt.
- Sử dụng các dụng cụ
viết,vẽ khác nhau .
- Bắt chước hành vi viết
trong vui chơi và các
hoạt động hàng ngày.
- Khi “ viết” biết viết từ
trái sang phải, xuống
dòng khi hết dòng của
trang vở và cũng bắt
đầu dòng mới từ trái
sang phải, từ trên xuống
dưới, mắt nhìn theo nét
viết.
- Nhận dạng các chữ cái
viết thường hoặc viết
hoa và phát âm đúng
các âm của các chữ cái
đã được học
- Bé chơi với vở
LQCC
- Trẻ tìm và đọc chữ
cái ở trong lớp, ngoài
sân.
a.Khám phá khoa học
III.PHÁT
TRIỂN NHẬN
57.Trẻ thích khám
THỨC
phá các sự vật, hiện
tượng xung quanh
58.Trẻ biết phối hợp
các giác quan để
quan sát, xem xét và
thảo luận về sự vật,
hiện tượng.
62. Trẻ nhận biết tên
gọi, đặc điểm của
các con vật, cây, hoa,
quả.
64.Trẻ biết nhận ra
sự thay đổi trong quá
- Tìm hiểu cái mới (đồ
chơi, đồ vật, trò chơi,
hoạt động mới;....; Đặt
câu hỏi “Tại sao ?”
- Phối hợp các giác
quan khác nhau để quan
sát, xem xét, thảo luận
về đặc điểm sự vật hiện
tượng.
- Đặc điểm, ích lợi và
tác hại của con vật.
- Quan sát, phán đoán
mối liên hệ đơn giản
giữa con vật, cây, hoa,
quả với môi trường
sống.
- Trẻ phân loại con vật,
cây hoa, quả theo 2-3
dấu hiệu.
- Quá trình phát triển
của cây, con vật, điều
- Cây xanh và môi
trường sống.
- Quan sát vườn rau
của bé.
- Một số loại quả
- Một số loại hoa.
trình phát triển của kiện sống của một số
cây cối, con vật
loại cây, con vật
- Sắp xếp, giải thích về
sự phát triển theo trình
tự các giai đoạn phát
triển của cây, con vật
69.Trẻ hay đặt câu
- Đặc câu hỏi để tìm
hỏi.
hiểu, làm rõ thông tin
về một sự vật, hiện
tượng, hay người nào
đó.
71.Trẻ nhận ra và
- Nhận ra sự khác biệt
loại một đối tượng
của các đối tượng
không cùng nhóm
không cùng nhóm. Giải
với các loại đối
thích, loại bỏ đối tượng
tượng còn lại.
khác biệt.
2. Khám phá xã hội:
b.Làm quen với toán:
72.Trẻ nhận biết con - Đếm trong phạm vi 10
số phù hợp với số và đếm theo khả năng.
lượng trong phạm vi - Các chữ số, số lượng
10.
và số thứ tự trong phạm
vi 10
73.Trẻ biết gộp, tách - Tách, gộp 10 đối
10 đối tượng thành 2 tượng thành 2 nhóm
nhóm bằng ít nhất 2 bằng các cách khác
cách và so sánh số nhau và nói được kết
lượng của các nhóm. quả.
74.Trẻ biết so sánh
- So sánh thêm bớt tạo
số lượng trong phạm sự bằng nhau của 2
vi 10 bằng các cách
nhóm đối tượng trong
khác nhau và nói
phạm vi 10.
được kết quả.
- So sánh số lượng của
3 nhóm đối tượng trong
phạm vi 10.
85.Trẻ nhận ra quy
- Nhận ra quy tắc sắp
tắc sắp xếp đơn giản xếp; sắp xếp theo một
và tiếp tục thực hiện trình tự nhất định theo
theo qui tắc
yêu cầu; sáng tạo ra quy
tắc sắp xếp và tiếp tục
thực hiện.
- Thực hành gieo hạt
và theo giỏi quá trình
phát triển của cây.
- Chơi loại bỏ đối
tượng không cùng
nhóm.
- Đếm đến 7 nhận biết
các nhóm có số lượng
trong phạm vi 7
- Tách, gộp 7 chia
nhóm đối tượng có số
lượng 7 thành 2 phần
- So sánh thêm bớt
tạo sự bằng nhau của
2 nhóm đối tượng
trong phạm vi 7
- Chơi sắp xếp theo
qui tắc.
IV.PHÁT
a.Hoạt động tạo hình:
TRIỂN THẨM 95. Trẻ biết tô màu - Tô màu kín không - Vẽ vườn cây
MĨ
kín, không chờm ra chờm ra ngoài đường
ngoài đường viền các viền các hình vẽ, tô đồ
hình vẽ.
theo các chấm in mờ
không lệch.
96. Trẻ biết phối hợp
các kỹ năng vẽ, cắt,
xé dán, nặn, xếp hình
để tạo thành các sản
phẩm có màu sắc hài
hòa, bố cục cân đối.
- Phối hợp các kỹ năng
vẽ để tạo thành các sản
phẩm có màu sắc hài
hòa, bố cục cân đối.
- Phối hợp các kỹ năng - Vẽ các loại quả
cắt để tạo thành các sản - Nặn các loại quả
phẩm có màu sắc hài
hòa, bố cục cân đối: Cắt
lượn sát theo đường
viền thẳng, cong của
các hình đơn giản. Cắt
rời được hình, không bị
rách; Dán được các
hình vào đúng vị trí
không bị nhăn.
- Phối hợp các kỹ năng - Làm hoa bằng dấu
xé dán để tạo thành các vân tay
sản phẩm có màu sắc
hài hòa, bố cục cân đối.
- Phối hợp các kỹ năng
nặn để tạo thành các sản
phẩm có màu sắc hài
hòa, bố cục cân đối.
- Phối hợp các kỹ năng
xếp hình để tạo thành
các sản phẩm có màu
sắc hài hòa, bố cục cân
đối.
97.Trẻ biết sử dụng
các vật liệu khác
nhau để làm một sản
phẩm đơn giản.
- Lựa chọn và sử dụng - Làm hoa bằng
một số (khoảng 2-3 nguyên vật liệu mở
loại) vật liệu để làm ra 1
loại sản phẩm
- Đưa sản phẩm làm ra
vào trong các hoạt động
98.Trẻ nói về ý - Bày tỏ ý tưởng của - Trẻ chơi với đất nặn.
tưởng thể hiện trong mình khi làm sản phẩm,
sản phẩm tạo hình.
cách làm sản phẩm dựa
trên ý tưởng của bản
thân.
- Đặt tên và giữ gìn sản
phẩm
99. Trẻ biết thể hiện - Thể hiện thái độ, tình - Bé chơi ở góc nghệ
sự thích thú trước cái cảm khi nghe âm thanh thuật
đẹp.
gợi cảm, các bài hát,
bản nhạc và ngắm nhìn
vẻ đẹp của các sự vật,
hiện tượng trong thiên
nhiên, cuộc sống và tác
phẩm nghệ thuật.
100. Trẻ biết nhận
xét các sản phẩm tạo
hình về màu sắc,
hình dáng, đường
nét, bố cục.
101.Trẻ thực hiện
một số công việc
theo cách riêng của
mình.
- Nhận xét các sản
phẩm tạo hình về màu
sắc, hình dáng, đường
nét, bố cục.
- Ai gỏi hơn
- Làm album sưu tầm
nhiều cây, hoa bé
thích.
- Có cách thực hiện 1
nhiệm vụ khác hơn so
với chỉ dẫn cho trước
mà vẫn đạt kết quả tốt,
đỡ tốn thời gian.
- Làm ra sản phẩm tạo
- Tạo hình một số loại
hình không giống cách hoa, quả.
các bạn khác làm.
b. Hoạt động Âm nhạc:
102.Trẻ nhận ra giai - Nghe các thể loại âm - Nghe các bài hát về
điệu (vui, êm dịu, nhạc khác nhau (nhạc chủ điểm.
buồn) của bài hát thiếu nhi, nhạc dân ca,
hoặc bản nhạc
nhạc cổ điển)
- Nghe và nhận ra sắc
thái (vui, buồn, tình
cảm tha thiết) của bài
hát, bản nhạc.
103. Trẻ hát đúng - Hát đúng giai điệu, lời - Hát: màu hoa, ha
giai điệu bài hát trẻ ca và thể hiện sắc thái, trong vườn.
em.
tình cảm của bài hát.
104. Trẻ biết thể hiện
cảm xúc và vận động
phù hợp với nhịp
điệu của bài hát hoặc
bản nhạc.
- Vận động nhịp nhàng
theo giai điệu, nhịp điệu - Hát: Ra vườn hoa
em chơi, em yêu cây
thể hiện sắc thái phù
xanh, quả.
hợp với bài hát, bản
nhạc.
- Sử dụng các dụng cụ
gõ đệm theo phách,
nhip, tiết tấu (nhanh,
chậm, phối hợp)
- Tự nghĩ ra các hình
thức để tạo ra âm thanh,
vận động theo các bài
hát, bản nhạc theo ý
thích.
V.PHÁT
TRIỂN TÌNH
CẢM XÃ HỘI
- Biết mình là con/ - Chơi giới thiệu về
cháu/ anh/ chị/ em trong bản thân.
108. Trẻ biết được vị
gia đình; là bạn/ cháu
trí, trách nhiệm của
trong lớp học. Biết vâng
bản thân trong gia
lời, giúp đỡ bố mẹ, cô
đình và lớp học.
giáo.
111.Trẻ biết đề xuất
trò chơi và hoạt động
thể hiện sở thích của
bản thân
112. Trẻ thể hiện
được sự cố gắng
hoàn thành công việc
đến cùng, vui thích
- Nêu ý kiến cá nhân - Chơi ở các góc.
trong việc lựa chọn các
trò chơi, đồ chơi và các
hoạt động khác theo sở
thích của bản thân.
Thuyết phục bạn thực
hiện những đề xuất của
mình.
- Thực hiện công việc - Bé trực nhật
được giao đến cùng và
hoàn thành tốt công
việc được giao.
- Trẻ thể hiện được sự
vui thích khi hoàn thành
khi hoàn thành công
công việc
việc.
- Trân trọng và giữ gìn
sản phẩm.
114.Trẻ mạnh dạn - Mạnh dạn, tự tin bày - Nêu ý kiện của bản
nói ý kiến của bản tỏ ý kiến của bản thân.
thân
thân.
121.Trẻ biết kiềm - Kiềm chế cảm xúc - Thực hành chia vui,
chế cảm xúc tiêu cực tiêu cực khi an ủi, giải an ủi và động viên
khi được an ủi, giải thích, chia sẻ.
bạn.
thích.
- Sử dụng lời nói diễn tả
cảm xúc tiêu cực (khó
chịu, tức giận...) của
122.Trẻ dễ hòa đồng bản thân khi giao tiếp
với bạn bè trong bạn bè và người thân.
nhóm chơi.
- Nhập cuộc vào hoạt - Chơi theo nhóm
động nhóm và được
mọi người trong nhóm
chấp nhận
123. Trẻ biết thể hiện
sự thân thiện đoàn
kết với bạn bè; chủ
động giao tiếp với
bạn và người lớn gần
gũi.
124. Trẻ biết lắng
nghe ý kiến, trao đổi
thỏa thuận, thích chia
sẻ cảm xúc, kinh
nghiệm, đồ dùng, đồ
chơi với bạn.
- Yêu mến, quan tâm
đến bạn bè, chơi trong
nhóm bạn bè vui vẻ,
thoải mái
- Chia sẻ thông cảm với
bạn bè trong nhóm chơi
- Chủ động bắt chuyện
hoặc kéo dài được cuộc
trò chuyện.
- Sẵn lòng trả lời các
câu hỏi trong giao tiếp.
Giao tiếp thoải mái, tự
tin
- Lắng nghe và không
ngắt lời người khác
đang nói; trao đổi, thỏa
thuận, chia sẻ cảm xúc,
kinh nghiệm của bản
thân với bạn bè, người
thân.
125.Trẻ có nhóm bạn
chơi thường xuyên.
127. Trẻ biết trao đổi
ý kiển của mình với
bạn
128.Trẻ chấp nhận
sự phân công của
nhóm bạn và người
lớn; sẵn sàng thực
hiện nhiệm vụ đơn
giản cùng người
khác.
129. Sẵn sàng giúp
đỡ khi người khác
gặp khó khăn
137.Trẻ biết thực
hiện một số qui định
trong
gia
đình,
trường lớp mầm non,
nơi công cộng
- Sử dụng lời nói, cử - Xem tình huống sử
chỉ, lễ phép, lịch sự
dụng lời nói lễ phép,
lịch sự.
- Chơi theo nhóm bạn
và có bạn thân hay chơi
cùng nhau.
- Trình bày ý kiến của - Xem những hành vi
mình với các bạn để đúng, sai đối với môi
thỏa thuận và chấp nhận trường và quan tâm
thực hiện theo ý kiến chăm sóc cây cối.
chung với thái độ tôn
trọng lẫn nhau.
- Chủ động bắt tay vào - Dạy trẻ biết tiết
công việc cùng bạn.
kiệm điện nước.
- Phối hợp với bạn để
thực hiện và hoàn thành
công việc.
- Tôn trọng, hợp tác,
chấp nhận
- Quan tâm, chia sẻ, - Xem video " Quà
giúp đỡ bạn và người tặng cuộc sống"
thân trong gia đình.
- Một số qui định trong - Thực hành các qui
trường lớp mầm non định của lớp.
(cất đồ chơi đúng nơi
quy định, ...)
- Một số qui định trong
gia đình (muốn đi chơi
phải xin phép...); nơi
công cộng (không làm
ồn)
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TUẦN I
MỘT SỐ LOẠI HOA
(Thực hiện từ ngày 19/ 12/ 2022 đến ngày 23/ 12/ 2022)
Nội
dung
Đón
trẻ Chơi
Thể
dục
sáng
Lớp: Mẫu Giáo 5 - 6 Tuổi A2. GV: Nguyễn Thị Khánh Ly
Thứ hai
Thứ ba
Thứ tư
Thứ năm
Thứ sáu
- Trò chuyện về một số loại hoa.
- Trò chuyện về ích lợi của hoa.
- Trò chuyện về đặc điểm của hoa.
- Trò chuyện về những nơi có hoa.
- Trò chuyện về cách chăm sóc, bảo vệ hoa.
* Khởi động: Đi, chạy bình thường kết hợp các kiểu chân.
* Trọng động : BTPTC.
- ĐT hô hấp: Ngửi hoa.
- ĐT tay: Hai tay thay nhau quay dọc thân.
- ĐT bụng: 2 tay chống hông, quay người sang hai bên
- ĐT chân: Đứng đưa một chân ra trước.
- ĐT bật: Bật tách và khép chân.
- Mỗi động tác tập (2l x 8n).
* Hồi tĩnh: Đi vung tay nhẹ nhàng.
- Ngày thứ hai tập thể dục theo bài hát “Màu hoa”.
- Đi thay đổi - Một số loại
tốc độ theo
hoa.
hiệu lệnh
- Đếm đến 7,
- In hoa
- Hát" màu
nhận biết
bằng dấu hoa"
các nhóm có
vân tay
7 đối tượng,
Học
nhận biết số
7
*Góc xây dựng: Xây vườn cây ăn quả.
*Góc phân vai: Gia đình, cửa hàng bán hoa , quả.
*Góc học tập: Tô chữ cái và chữ số đã học. Nối chữ số tương ứng với số
Chơi
lượng.
hoạt
động ở *Âm nhạc: Hát múa các bài hát về chủ điểm
các góc *Tạo hình: Tô màu tranh một số loại hoa, vẽ các loại quả, cắt dán làm bộ sưu
tập về chủ điểm.
* Sách: Xem truyện tranh, sách báo
* Khám phá: Chăm sóc và tưới nước cho cây xanh, biết làm bánh.
Chơi
*QS
- Qs về các
loài cây cối,
hoa.
*QS
- Tưới nước
cho cây.
*QS
- Quan sát
hoa sân
trường.
*QS
- Bé làm vệ
sinh sân
trường
*QS
- Nhổ cỏ
chăm sóc
vườn hoa.
ngoài
trời
Ăn Ngủ
Chơi,
hoạt
động
theo ý
thích
Trả trẻ
* Chơi
* Chơi
- Pha nước - Chuyền
chanh.
bóng qua
-Tạo quả.
chân.
- Chuyển hoa
*Chơi tự do *Chơi tự do
* Chơi
- Đội nào
nhanh hơn.
- Chi chi
chành chành
*Chơi tự do
* Chơi
* Chơi
- Trồng rừng. - Ném bóng
- Lộn cầu
vào rổ.
vòng
- Chồng nụ
chồng hoa
*Chơi tự do *Chơi tự do
- Cho trẻ rửa tay, rửa mặt.
- Sắp xếp cho trẻ ngồi vào bàn ăn.
- Nhắc trẻ mời cô và các bạn trước khi ăn.
- Xếp gối nệm, nhắc trẻ nằm ngủ ngay ngắn.
- Thể dục chống mệt mỏi chơi" bánh xe quay
- Bé làm nội
trợ
- Chuyện “ sự
tích hoa
hồng”
- Trò chuyện
về chú bộ đội
- Hát múa về - Biểu diễn
chú bộ đội
văn nghệ.
- Nêu gương
cuối tuần.
- Chơi các đồ dung đồ chơi ở trong lớp
- Chơi ở ngoài sân theo ý thích và chuẩn bị đồ dùng cá nhân trẻ ra về.
Thứ hai, ngày 19 tháng 12 năm 2022
HĐTD: ĐI THAY ĐỔI TỐC ĐỘ THEO HIỆU LỆNH
I. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết đi thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh của cô.
- Trẻ thực hiện được vận động một cách khéo léo nhanh nhẹn.
- Trẻ có thái độ ý thức, trật tự trong hoạt động.
II. Chuẩn bị:
- Bài hát “ em yêu cây xanh"
- Vạch chuần, đường đi
- Địa điểm an toàn, thoáng mát
- Đội hình.
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
III.Tổ chức hoạt động:
*Hoạt động 1: Khởi động Cô cho trẻ đi kết hợp các kiểu chân (Đi bằng bàn
chân, mũi chân ..) theo hiệu lệnh của cô.
* Hoạt động 2: Trọng động + BTPTC:
- Cháu tập theo nhịp bài hát “ Em yêu cây xanh ” cùng cô:
+ ĐT Tay vai: Hai tay giang ngang gập trước ngực
(2l x 8n).
+ ĐT Bụng lườn: Tay lên cao nghiêng người sang trái – phải(2l x 8n).
+ ĐT Chân: Ngồi xõm đứng lên
(4l x 8n).
+ ĐT Bật: Bật tách khép chân tại chỗ
(2l x 8n).
* VĐCB: Đi thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh
- Cô giới thiệu tên vận động.
- Làm mẫu 2 lần, lần 2 Giải thích TTCB: Đứng ngang vạch mức khi có hiệu lệnh
thì đi trên đường vạch thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh của cô.
- Mời một trẻ lên thực hiện( Cô chú ý sữa sai)
- Mỗi trẻ thực hiện 2 – 3 lần.
- Tổ chức cho hai đội thi đua chọn thực phẩm theo yêu cầu.
- Trong quá trình trẻ thực hiện cô chú ý bao quát, sửa sai cho trẻ.
- Nhận xét tuyên dương
* Trò chơi:"Chạy tiếp sức"
- Cô cho trẻ nhắc lại luật chơi – cách chơi.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Trong quá trình trẻ chơi cô chú ý động viên khuyến khích trẻ.
* Hồi tĩnh: Cho trẻ đi vung tay hít thở nhẹ nhàng.
*************************
*ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
Thứ ba, ngày 20 tháng 12 năm 2022
KPKH: MỘT SÔ LOẠI HOA.
I.Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết tên, đặc điểm và tác dụng của một số loại hoa: Hoa hồng, hoa cúc, hoa
hướng dương, hoa đồng tiền...
- Trẻ phân loại được một số loại hoa theo 2-3 dấu hiệu
- Trẻ yêu quý các loài hoa và biết ơn người trồng hoa, trẻ hứng thú tham gia vào
hoạt động.
II. Chuẩn bị:
- Giáo án điện tử
- Mô hình vườn hoa thật có các loại hoa: Hoa hồng, hoa cúc, hoa đồng tiền, hoa
lay ơn, hoa cẩm chướng...
- Hoa thật: Hoa hồng, hoa cát tường, hoa cúc, hoa đồng tiền, hoa hướng dương,
hoa ly, hoa loa kèn, hoa cẩm chướng, hoa bayby, hoa lay ơn.
- 6 bình hoa, 6 bàn thấp, khăn trải bàn, que chỉ.
- Đĩa nhạc đệm bài hát: “Hoa lá mùa xuân”, “Hoa trong vườn”, “Mùa xuân của
em”, nhạc không lời.
III. Tổ chức hoạt động:
* Hoạt động 1: Bé và các loại hoa
- Giới thiệu chương trình “Lễ hội hoa mùa xuân”
- Các con có muốn đến thăm vườn hoa đó không nào?
- Các con thấy vườn hoa có đẹp không?
- Để biết tên một số loài hoa sau đây cô sẽ kể cho chúng mình nghe về Sự tích về
các loài hoa nhé
- Cô hỏi tên một số loại hoa trong vườn và màu sắc, đặc điểm của hoa.
- Đến với “Lễ hội hoa mùa xuân” hôm nay cô sẽ tặng các con các giỏ hoa thật
đẹp để chúng mình cắm thành những lãng hoa đẹp trang trí lớp học của mình nhé.
- Cô cho trẻ vào lớp: Xúm xít quanh cô, cho trẻ quan sát các giỏ hoa.
- Cô thỏa thuận cho trẻ phân thành ba nhóm, lên nhận hoa và mang về nhóm cô
giao nhiệm vụ.
+ Nhóm số một: Các con sẽ cắm cho cô một lọ hoa màu đỏ, một lọ hoa màu vàng
và một lọ hoa màu trắng nhé.
+ Nhóm số hai: Cắm cho cô một lọ hoa cánh tròn và một lọ hoa cánh dài.
+ Nhóm số ba: Cắm cho cô một lọ hoa gồm những bông hoa cánh đơn và một lọ
hoa có những bông hoa cánh kép.
- Cô mời các con về nhóm quan sát và thảo luận nào!
* Nhóm số một:
- Các con hãy kể tên những loại hoa mà con vừa quan sát:
+ Nhóm số một các con đã cắm được những lọ hoa có màu gì?
- Lọ hoa màu đỏ có những hoa gì?
- Lọ hoa màu vàng có những hoa gì?
- Lọ hoa thứ ba có những bông hoa màu gì đây? Là những bông hoa gì đây?
- Vừa rồi nhóm các con đã phân loại hoa theo đặc điểm gì?
chiếu.
+ Cô khái quát nội dung trẻ trả lời
- Cô mở rộng cho trẻ xêm trên máy chiếu.
* Nhóm số hai:
- Con hãy kể tên những loại hoa mà con vừa quan sát được?
- Các bạn nhóm số hai đã phân ra làm mấy loại hoa nào?
- Vì sao con lại phân ra làm hai loại hoa?
- Vậy những bông hoa cánh tròn gồm những bông hoa gì đây?
- Những loại hoa cánh dài là hoa gì đây?
* Nhóm số ba:
- Các con vừa được quan sát và thảo luận về những loại gì nào?
- Nhóm con đã cắm được những lọ hoa gì nào?
- Đây là lọ hoa gồm những bông hoa gì?
- Vì sao các con lại cắm những bông hoa này thành một lọ?
- Còn đây là những bông hoa gì?
- Vì sao các con lại cắm những bông hoa này thành một lọ?
- Cô khái quát giáo dục trẻ yêu quý, bảo vệ và chăm sóc hoa.
- Cô mở rộng thêm hình ảnh một số loại cánh đơn và hoa cánh kép trên máy
- Vừa rồi cô cháu mình đã cùng nhau phân nhóm các loại hoa theo những dấu
hiệu nào?
Hoạt động 2: Củng cố (* Trò chơi 1: Thi trồng hoa.
+ Cách chơi: Cô chia trẻ làm hai đội, có số bạn bằng nhau. Các bạn sẽ bật qua 3
chiếc vòng thể dục lên chọn cây hoa để trồng theo đúng yêu cầu: Đội bạn trai trồng cây
hoa có màu vàng; Đội bạn gái chọn cây hoa màu đỏ để trồng vào chậu đã gắn trên bảng.
- Thời gian chơi là bài hát đội nào trồng được đúng hoa theo màu sắc yêu cầu và
nhiều hoa hơn đội đó thắng cuộc.
- Cô cho trẻ tham gia chơi và bao quát trẻ chơi.
- Cô kiểm tra kết quả chơi lần thứ nhất:
* Trò chơi 2: Vườn hoa của bé
+ Cách chơi: Cô có bức tranh tượng trưng cho hai vườn hoa mùa xuân: Một
vườn hoa cánh đơn và vườn hoa cánh kép.
- Các con hãy tự chọn một bông hoa mà mình thích và quan sát xem đó là hoa cánh đơn
hay hoa cách kép, sau đó về đúng vườn hoa của mình khi có hiệu lệnh của cô nhé.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi về hai vườn hoa cánh đơn và về vườn hoa cánh kép.
- Cô nhận xét trẻ chơi kiểm tra kết quả chơi của trẻ
* Kết thúc: Cô nhận xét - tuyên dương
**********************
*ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY:
...................................................................................................................... .......
................................................................................................................ ............................
........................................................................................... ................................................
....................................................................... .....................................................................
..................................................
Thứ 4 ngày 21 tháng 12 năm 2022
LQVT: ĐẾM ĐẾN 7. NHẬN BIẾT CÁC NHÓM CÓ 7 ĐỐI TƯỢNG,
NHẬN BIẾT SỐ 7.
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết đếm đến 7, nhận biết số 7, biết xếp tương ứng 1:1.
- Trẻ thực hiện được thao tác so sánh giữa các nhóm.
- Trẻ có thái độ ý thức tích cực trong hoạt động.
II. Chuẩn bị:
- Giáo án điện tử.
- Nhạc không lời bài “Màu hoa”
- Bảng, que chỉ, rổ.
- 7 hoa dưa hấu,7 quả dưa hấu.
- Số 5,6,7,
III. Tổ chức hoạt động
* Hoạt động 1: Ôn nhận biết số lượng trong phạm vi 6.
- Lớp hát vận động bài: “Màu hoa”
- Vừa hát bài gì?
- Trong bài hát nói về gì?
- Để trường đẹp nhiều cây, hoa phải làm sao?
- Cô khái quát lại câu trả lời của trẻ.
- Cô và các con tuần vừa qua có sưu tập Album về một số loại hoa, quả
- Cô giới thiệu tập Album.
- Cô cho trẻ quan sát và đếm số lượng các tranh trong phạm vi từ 3 đến 6
- Yêu cầu trẻ viết số tương ứng con thiếu vào các tranh.(Cho trẻ đếm và viết số
tương ứng và đọc từ).
- Cô khái quát lại câu trả lời của trẻ.
* Hoạt động 2: Tạo nhóm có 7 đối tượng, đếm đến7, nhận biết số 7.
- Chơi “ Nước chảy- nước chảy”.
- Cô đọc một đoạn thơ của bài thơ “Hoa kết trái”.
- Đố các con đoạn thơ vừa rồi trong bài thơ nào?
- Các con hãy nhìn xem trong rổ của mình có gì?
- Cô cùng trẻ xếp tất cả số hoa dưa hấu ra (Cô và trẻ cùng xếp 7 hoa).
- Mỗi hoa dưa hấu kết trái được 1 quả dưa, các con hãy xếp 7 quả dưa hấu tương
ứng 1:1 (Cô và trẻ cùng xếp).
- Các con có nhận xét gì về hoa và nhóm quả như thế nào với nhau? (Không
bằng nhau).
- Vì sao các con biết nhóm hoa và nhóm quả không bằng nhau?
- Để nhóm quả cà bằng nhóm hoa ta phải làm sao? (Thêm 1 quả)
- Cô và trẻ cùng thêm 1 quả dưa.
- Bây giờ các con có nhận xét gì về 2 nhóm?
(2 nhóm bằng nhau).
- Vậy nhóm hoa và nhóm quả cà bằng nhau và cùng bằng mấy? (Bằng nhau và
cùng bằng 7).
- Cô và trẻ cùng đồng thanh (6 thêm 1 là 7).
- Mời cá nhân.
- Cô giới thiệu chữ số 7
- Cô phát âm số 7.
- Cả lớp số 7
- Các con có nhận xét gì về số 7.
- Cô đặt số 7 vào 2 nhóm hoa và quả dưa. (Trẻ đặt cùng cô).
- Mời trẻ cùng đếm 2 nhóm, đọc số 7.
- Cô cất bớt 1 quả. Vậy còn lại mấy quả? (Cô và trẻ cùng cất bớt 1 quả dưa, đếm
và chọn số tương ứng đặt vào).
- Lớp đếm và đặt số.
- Cô lại cất bớt 2 quả dưa. vậy còn lại mấy quả dưa?
- Tương tự cô cho trẻ bớt dần cho đến hết.
- Cô và trẻ cùng cất số hoa vào rổ và đếm.
- Số đứng sau số 6 là số mấy?( Số 7).
*Hoạt động 3: Luyện tập, chơi.
- Bây giờ các con tìm xung quanh lớp mình có những đồ dùng, nhóm hoa, quả
nào có số lượng 7.
- Mời trẻ tìm và đặt số tương ứng.
- Nhận xét.
*Trò chơi: Chọn quả cho đủ số lượng 7.
- Cô phổ biến luật chơi và cách chơi.
- Lớp tiến hành chơi.
- Kiểm tra kết quả chơi và đặt số tương ứng.
* Kết thúc: Nhận xét - tuyên dương.
*************************
*ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY:
....................................................................................................................... .......
................................................................................................................ ............................
........................................................................................... ................................................
....................................................................... ..............................
 









Các ý kiến mới nhất