Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 11 Nước Mỹ và Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 00h:12' 18-03-2026
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 11: NƯỚC MỸ VÀ CÁC NƯỚC TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM
1991 (2 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Nêu được những nét chính về chính trị, kinh tế của nước Mỹ và các nước
Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Tự chủ và tự học: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực làm
những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.

-

Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ
học tập.

-

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học
tập và tìm cách giải quyết chúng.

Năng lực riêng:
-

Tìm hiểu lịch sử: Thông qua quan sát tranh, ảnh, biểu đồ, bảng; khai thác tư
liệu để tìm hiểu về nước Mỹ và các nước Tây Âu từ năm 1945 đến năm
1991.

-

Nhận thức và tư duy lịch sử: Nêu được những nét chính về tình hình chính
trị, kinh tế của nước Mỹ và các nước Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991.

-

Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Thông qua việc sưu tầm tư liệu để giới
thiệu về nước Mỹ và các nước Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991.

Năng lực số:
-

1.1.TC2b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm tư
liệu, số liệu kinh tế của Mỹ/Tây Âu trong môi trường số.
1

-

2.4.TC2a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ
ràng (như Padlet, Google Slides) cho các quá trình hợp tác nhóm.

-

3.1.TC2a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung số có khái niệm cụ thể
(Infographic/Poster) để giới thiệu sự kiện lịch sử.

-

6.2.TC2a: Sử dụng được các công cụ AI trong học tập hàng ngày để tóm tắt
thông tin, giải thích khái niệm (như "Chiến tranh lạnh", "Kế hoạch Mácsan").

-

6.3.TC2a: Đánh giá và lọc được thông tin từ các nguồn được tạo ra bởi AI để
hiểu rõ hơn về tính đáng tin cậy so với SGK.

3. Phẩm chất
-

Chăm chỉ: Đọc và sưu tầm các thông tin, hình ảnh, tư liệu về chính trị, kinh
tế của nước Mỹ và các nước Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-

Giáo án, SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch
sử).

-

Hình ảnh, tư liệu sưu tầm về bài học Nước Mỹ và các nước Tây Âu từ năm
1945 đến năm 1991.

-

Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán Phiếu học tập, bút màu.

-

Máy tính, máy chiếu/Tivi thông minh.

-

Học liệu số: Video về phong trào phản chiến, Kế hoạch Mác-san; Link bảng
cộng tác (Padlet).

-

Công cụ AI demo: ChatGPT, Copilot hoặc Google Lens.

2. Đối với học sinh
-

SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch sử).

-

Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Nước
Mỹ và các nước Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991.

-

Thiết bị di động (Smartphone/Tablet) có kết nối Internet để tra cứu và làm
việc nhóm.

-

Các ứng dụng: Trình duyệt web, App quét mã QR, Chatbot AI.
2

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng
thú với bài học mới.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS liên hệ hiểu biết thực tế và trả lời câu hỏi:
- Theo em, quốc gia nào là siêu cường lớn mạnh nhất thế giới?
- Hãy chia sẽ điều em biết về tình hình chính trị, kinh tế của quốc gia đó.
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS về quốc gia siêu cường/khu vực phát triển, lớn mạnh
nhất thế giới.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Sử dụng một Chatbot AI (ChatGPT/Copilot) trên điện thoại để
tìm kiếm thông tin nhanh với câu lệnh: "Liệt kê 3 chỉ số chứng minh Mỹ là siêu
cường kinh tế số 1 thế giới hiện nay và so sánh ngắn gọn với năm 1945.
- GV nêu câu hỏi thảo luận: Từ kết quả AI và hiểu biết,
+ Theo em, quốc gia nào là siêu cường lớn mạnh nhất thế giới?
+ Hãy chia sẻ điều em biết về tình hình chính trị, kinh tế của quốc gia đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhập câu lệnh (prompt), đọc lướt kết quả.
- So sánh thông tin AI đưa ra với kiến thức nền.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Đại diện HS trình bày số liệu (GDP, Công nghệ...):
+ Năm 2023: GDP Mỹ đạt 27 nghìn tỷ USD
+ Năm 1945: chiếm 50% sản lượng công nghiệp thế giới.
→ Mỹ luôn giữ vị trí siêu cường trên thế giới.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

3

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Mỹ là quốc gia siêu cường lớn mạnh - cường
quốc kinh tế và quân sự thống trị thế giới.
+ Về kinh tế:

 GDP đạt 27 nghìn tỷ USD (năm 2023), chiếm 1/4 GDP toàn cầu.
 Các ngành kinh tế chủ đạo: công nghệ cao, công nghiệp ô tô, hàng không,
viễn thông, điện tử, công nghiệp nông sản, thực phẩm, dầu mỏ,…
+ Về chính trị:

 Luôn dẫn đầu trong vai trò đứng đầu quốc tế trong các tổ chức như NATO
và Liên hợp quốc.

 Những thách thức trong nước, bao gồm căng thẳng chủng tộc, bất bình đẳng
và nội bộ chính trị bất ổn đang khiến Mỹ bị ảnh hưởng khá lớn.

Kể từ năm 1871, Mỹ duy trì vị thế

Các đại biểu trong kỳ họp khóa 118

là nền kinh tế lớn nhất thế giới

của Hạ viện Mỹ ngày 3/01/2023

[6.2.TC2a: HS sử dụng công cụ AI (Chatbot) để tra cứu nhanh số liệu so sánh lịch
sử phục vụ câu hỏi khởi động].
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Mỹ luôn luôn duy trì được vị thế là một nền kinh tế
có tính cạnh tranh cao, sản lượng lớn và có tầm ảnh hưởng rộng lớn nhất trên thế
giới. Trở về lịch sử, sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mỹ cùng các nước Tây Âu đã
trải qua một thời kì tăng trưởng mạnh mẽ về kinh tế, được gọi là “Ba mươi năm
rực rỡ”. Liệu thực sự tăng trưởng đó chỉ toàn là “rực rỡ”? Thực chất tình hình
chính trị, kinh tế của nước Mỹ và các nước Tây Âu đã diễn ra như thế nào? Chúng
4

ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 11: Nước Mỹ và các
nước Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. (NLS) Tìm hiểu về nước Mỹ từ năm 1945 đến năm 1991
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được nét chính về tình hình chính trị,
kinh tế Mỹ từ năm 1945 đến năm 1991.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, khai thác Hình 1.13 – 1.15, mục
Em có biết, thông tin mục 1 SGK tr.49, 50 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Hãy
nêu những nét chính về tình hình chính trị, kinh tế Mỹ từ năm 1945 đến năm 1991.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS về những nét chính về tình hình chính trị,
kinh tế Mỹ từ năm 1945 đến năm 1991.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Nước Mỹ từ năm 1945 đến 1.1.TC2b:
- GV dẫn dắt: Nước Mỹ bước ra khỏi chiến năm 1991

HS

thực hiện tìm

tranh với ít tổn thất, nhưng thu được nhiều Kết quả Phiếu học tập số 1 về kiếm hình ảnh
lợi nhuận từ chiến tranh nền kinh tế có điều những nét chính về tình hình và dữ liệu thống
kiện phát triển. Vậy biểu hiện của sự phát chính trị, kinh tế Mỹ từ năm kê kinh tế Mỹ
triển đó là gì?

1945 đến năm 1991 đính kèm theo quy trình

- GV chia HS cả lớp thành các nhóm chẵn, phía dưới Hoạt động 1.
lẻ, giao nhiệm vụ cho các nhóm:



ràng

trên

* Đáp án của câu hỏi mở Internet.

Khai thác Hình 1.13 – 1.15, thông tin mục 1 rộng:

5.2.TC2b:

SGK tr.49, 50 và hoàn thành Phiếu học tập - Nhóm chẵn:

chọn được công

số 1

cụ số (Google

Quy mô:

HS

+ Nhóm chẵn: Tìm hiểu về tình hình chính + Là phong trào phản chiến Lens) để tìm
trị của nước Mỹ từ năm 1945 đến năm 1991. lớn nhất trong lịch sử Hoa Kỳ. hiểu thông tin
GV yêu cầu: Sử dụng Google Lens (hoặc + Thu hút hàng triệu người từ hình
công cụ tìm kiếm hình ảnh) quét hình ảnh tham gia từ mọi tầng lớp: sinh SGK.

ảnh

"Phong trào phản đối chiến tranh Việt Nam" viên, trí thức, cựu chiến binh,… 2.4.TC2a:

HS

5

(Hình 11.3 SGK) để tìm thêm thông tin về Tác động:

lựa chọn công

quy mô và tác động của phong trào này tại + Gây chia rẽ sâu sắc xã hội cụ Padlet được
Mỹ.

và chính trường Mỹ.

xác định rõ ràng

+ Gây áp lực buộc Chính phủ để hợp tác tổng
Mỹ phải thay đổi chiến lược, hợp
xuống thang chiến tranh và ký nhóm
Hiệp định Paris để rút quân.
- Nhóm lẻ:

Hình 11.3. Người biểu tình xuống đường
phản đối chiến tranh xâm lược Việt Nam
(tháng 11/1969)

→ Phát triển mạnh mẽ, chiếm
hơn 1/2 sản lượng công nghiệp
thế giới (1948).

Hình 11.4. Hội nghị thành lập NATO
ở Thủ đô Oa-sinh-tơn (1949)
+ Nhóm lẻ: Tìm hiểu về tình hình kinh tế
của nước Mỹ từ năm 1945 đến năm 1991.
GV yêu cầu: Tìm kiếm biểu đồ GDP của Mỹ
giai đoạn 1945-1991 trên Google Images để
minh họa cho sự phát triển "thần kì".

6

kết

quả

Hình 11.5. Biểu đồ về tỉ trọng GDP của Mỹ
trong nền kinh tế thế giới (1950 – 1991)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
NƯỚC MỸ 1945 - 1991
Lĩnh vực

Nét chính

Chính trị

Kinh tế
- GV yêu cầu: Các nhóm tổng hợp kết quả
vào Padlet chung của lớp.
- GV hướng dẫn HS đọc mục Em có biết
SGK tr.49 để tìm hiểu thêm về chính sách
ngăn chặn, đàn áp phong trào đấu tranh của
các lực lượng tiến bộ ở trong nước của
chính quyền Mỹ.
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS cả lớp
suy nghĩ và trả lời câu hỏi:
+ Theo em, vì sao chuyến thăm của Tổng
thống R. Ních-xơn đến Liên Xô và Trung
Quốc có ảnh hưởng lớn đến tình hình chính
trị nước Mỹ những năm 70 của thế kỉ XX?
+ Vì sao trong giai đoạn 1945 – 1950, nền
7

kinh tế Mỹ chiếm ưu thế tuyệt đối trong nền
kinh tế thế giới, nhưng đến giai đoạn 1950 –
1991 không còn chiếm ưu thế tuyệt đối nữa?
- GV cho HS liên hệ, vận dụng: Kinh tế phát
triển đã tác động đến ngành xây dựng.
Nhiều tòa nhà chọc trời được xây dựng ở
Mỹ trong những năm 70 của thế kỉ XX, trong
đó có Khu phức hợp Trung tâm Thương mại
Thế giới Niu Y- Oóc. Toà tháp đôi này đã bị
phá hủy trong cuộc tấn công khủng bố vào
ngày 11/9/2001.

Tháp đôi của Trung tâm Thương mại Thế
giới
khánh thành ở thành phố Niu Y- Oóc, Mỹ
(1973)
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu
GV cung cấp và hoàn thành Phiếu học tập
số 1.
- HS thao tác trên thiết bị, tìm kiếm và phân
tích dữ liệu.
8

- Đăng tải thông tin lên Padlet.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV chiếu Padlet. Đại diện nhóm trình bày
dựa trên tư liệu số vừa tìm được.
- GV mời đại diện một số nhóm chẵn, nhóm
lẻ nêu những nét chính về tình hình chính trị,
kinh tế Mỹ từ năm 1945 đến năm 1991 theo
Phiếu học tập số 1.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi
mở rộng:
+ Chuyến thăm của Tổng thống R. Ních-xơn
đến Liên Xô và Trung Quốc có ảnh hưởng
lớn đến tình hình chính trị nước Mỹ những
năm 70 của thế kỉ XX vì: phản ánh quan
điểm của Tổng thống R. Ních-xơn trong
chính sách đối ngoại của nước Mỹ là ưu tiên
sử dụng chủ nghĩa thực dụng trong quan hệ
quốc tế; dẫn đến quan hệ Xô - Mỹ trong
Chiến tranh lạnh vẫn tiếp tục duy trì ở trạng
thái “chung sống hoà bình” (1962 - 1973)
hoặc “hoà hoãn” (1961 - 1978).
+ Trong giai đoạn 1945 - 1950, kinh tế Mỹ
chiếm ưu thế tuyệt đối vì:

 Mỹ ít bị thiệt hại bởi chiến tranh (đất
nước không bị tàn phá trực tiếp),
trong khi các nước tư bản Tây Âu,
Nhật Bản chịu thiệt hại nặng nề bởi
9

chiến tranh nên nền kinh tế suy kiệt.

 Mỹ có điều kiện phát triển kinh tế khi
đề ra và thực hiện Kế hoạch Mác-san
(1947 - 1952) nhằm phục hưng châu
Âu, Tây Âu trở thành thị trường tiêu
thụ hàng hoá đã kích thích nền kinh tế
Mỹ phát triển.
+ Trong giai đoạn 1950 - 1991, kinh tế Mỹ
không còn chiếm ưu thế tuyệt đối nữa là do:

 Nền kinh tế của các nước Tây Âu và
Nhật Bản được phục hồi và sau đó
phát triển nhanh chóng, cạnh tranh
trực tiếp với Mỹ,

 Mỹ diễn ra các cuộc khủng hoảng suy
thoái vào các năm 1953 - 1954, 1957
- 1958,... và những khoản chi phí lớn
cho các cuộc chiến tranh xâm lược
của Mỹ.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và hoàn chỉnh
Phiếu học tập số 1.
- GV kết luận:
+ Về chính trị:

 Duy trì nền dân chủ tư sản với chế
độ hai đảng thay nhau cầm quyền,
thực hiện chính sách đối nội nhất
quán và chính sách đối ngoại với
trọng tâm là Chiến lược toàn cầu.

 Từ những năm 70 của thế kỉ XX, Mỹ
10

tìm cách cải thiện quan hệ với Liên
Xô và Trung Quốc. Năm 1989, Mỹ
và Liên Xô cùng tuyên bố chấm dứt
Chiến tranh lạnh.
+ Kinh tế: Từ năm 1945 đến năm 1991, Mỹ
vẫn luôn giữ vững vị thế cường quốc kinh
tế số một thế giới, nhưng tỉ trọng kinh tế
của Mỹ trong nền kinh tế thế giới giảm
dần do sự vươn lên của các nước Tây Âu
và Nhật Bản.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Tư liệu 1: Nước Mỹ từ năm 1945 đến năm 1991.
1.1. Mỹ là nơi khởi đầu và đi đầu trong cuộc Cách mạng công nghiệp lần
thứ ba, bắt đầu từ những năm 40 của thế kỉ XX. Mỹ đã đạt được nhiều thành
tựu trên các lĩnh vực như khoa học cơ bản, máy tính, máy tự động và hệ thống
máy tự động, các nguồn năng lượng mới, những vật liệu mới, “Cách mạng
xanh” trong nông nghiệp, công cuộc chinh phục vũ trụ,… Nhờ những thành
tựu đó, nền kinh tế Mỹ không ngừng tăng trưởng.
Video: Phong trào phản đối chiến tranh Việt Nam lên đỉnh điểm ở khắp nơi
trên thế giới.
https://www.youtube.com/watch?v=d4oeDfwxc7s
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
NƯỚC MỸ TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1991
Lĩnh vực

Nét chính

Chính trị

- Duy trì nền dân chủ tư sản với chế độ hai đảng thay nhau cầm
quyền (Đảng Dân chủ và Đảng Cộng hoà).
- Thực hiện chính sách đối nội nhất quán, phát triển kinh tế, ổn
11

định xã hội, ngăn chặn, đàn áp phong trào đấu tranh của các lực
lượng tiến bộ ở trong nước.
- Thực hiện chính sách đối ngoại trọng tâm là Chiến lược toàn
cầu nhằm chống phá các nước xã hội chủ nghĩa, đàn áp phong
trào giải phóng dân tộc và thực hiện tham vọng làm bá chủ thế
giới.
+ Lôi kéo các nước nhận viện trợ, thành lập các khối quân sự: Tổ
chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương - NATO (1949), khối SEATO
ở Đông Nam Á (1954).
+ Thiết lập chính quyền tay sai thân Mỹ ở nhiều quốc gia trên thế
giới.
- Từ những năm 70 của thế kỉ XX: cải thiện quan hệ với Liên Xô
(hạn chế chạy đua vũ trang) và với Trung Quốc (Tổng thống
Ních-xơn thăm Trung Quốc).
- Năm 1989: Mỹ và Liên Xô cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh
lạnh.
- Từ năm 1945 đến năm 1991: Mỹ vẫn luôn giữ vững vị thế
cường quốc kinh tế số một thế giới, nhưng tỉ trọng kinh tế của Mỹ
trong nền kinh tế thế giới giảm dần.
Kinh tế

- Những năm 1945 – 1950: kinh tế Mỹ chiếm ưu thế tuyệt đối
trong nền kinh tế thế giới, nhưng từ năm 1950 đến năm 1991,
kinh tế Mỹ không còn chiếm ưu thế tuyệt đối do sự vươn lên của
các nước Tây Âu và Nhật Bản.

Hoạt động 2. (NLS) Tìm hiểu về Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những nét chính về tình hình
chính trị, kinh tế của các nước Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đội, khai thác Bảng tóm tắt tình hình
chính trị, kinh tế các nước Tây Âu (1945 – 1991) SGK tr.51 và trả lời câu hỏi:

12

Trình bày những nét chính về tình hình chính trị, kinh tế của các nước Tây Âu từ
năm 1945 đến năm 1991.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về những nét chính về tình hình chính trị, kinh tế
của các nước Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Tây Âu từ năm 1945 6.3.TC2a:
- GV đưa ra thử thách: Sử dụng Chatbot AI đến năm 1991

HS

đánh giá và lọc

để giải thích ngắn gọn khái niệm 'Kế hoạch * Giải thích ngắn gọn thông

tin

từ

Mác-san' và 'Cộng đồng Than - Thép châu khái niệm:

nguồn do AI tạo

Âu'. Sau đó so sánh lời giải thích của AI với - Giải thích của AI:

ra (về Kế hoạch

SGK xem có điểm nào khác biệt/thiếu sót + Kế hoạch Mác-san Mác-san)
không?

để

(1947): Gói viện trợ kinh kiểm chứng độ

GV yêu cầu HS làm việc cặp đội, khai thác tế khổng lồ của Mỹ giúp tin cậy so với
Bảng tóm tắt tình hình chính trị, kinh tế các Tây Âu phục hồi, mục SGK.
nước Tây Âu (1945 – 1991) SGK tr.51 và trả đích sâu xa là ngăn chặn 2.1.TC2a:

HS

lời câu hỏi: Trình bày những nét chính về sự lan rộng của Chủ thực hiện tương
tác với ứng dụng

tình hình chính trị, kinh tế của các nước Tây nghĩa xã hội.
Âu từ năm 1945 đến năm 1991.

+ Cộng đồng Than - trò

- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS cả lớp Thép châu Âu (1951): 6 tuyến

chơi

trực

(Quizizz)

suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Theo em, đâu là nước Tây Âu hợp tác để ôn tập kiến
xu hướng nổi bật phản ánh sự phát triển quản lý chung nguồn thức.
chính trị, kinh tế của các nước Tây Âu?

than và thép để triệt tiêu

- GV liên hệ, vận dụng, tổ chức cho HS chơi khả

năng

gây

chiến

trò chơi “Ai nhanh hơn” trên Quizizz.

tranh giữa các nước

- GV phổ biến luật chơi cho HS:

thành viên.

+ HS chia làm 4 đội chơi, trả lời một số câu - So sánh với SGK:
hỏi trắc nghiệm mở rộng, liên quan đến các + Về Mác-san: SGK
nước Tây Âu.

nhấn mạnh việc Tây Âu
13

+ Đội nào nhanh tay giành quyền trả lời, có bị lệ thuộc vào Mỹ. AI
nhiều đáp án đúng hơn, đó là đội chiến làm rõ thêm đây là công
thắng.

cụ chiến lược của Chiến

Câu 1: “Tây Âu” là khái niệm chính trị - xã tranh Lạnh.
hội xuất hiện trong thời kì:

+ Về Than - Thép: SGK

A. Chiến tranh lạnh.

nhấn mạnh đây là khởi

B. Hội nghị I-an-ta.

đầu của liên kết khu vực

C. Chiến tranh thế giới thứ nhất.

(tiền thân EU). AI giải

D. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

thích rõ cơ chế kỹ thuật

Câu 2: Tây Âu là hệ thống chính trị và kinh để bảo đảm hòa bình.
* Bảng tóm tắt tình hình
tế đối lập với:
A. Thế giới.

B. Châu Âu.

chính trị, kinh tế các

nước Tây Âu (1945 –
D. Đông Nam Á.
1991) đính kèm phía
Câu 3: Đâu không phải là chế độ/ khái niệm
dưới Hoạt động 2.
được nhắc đến khi nói về Tây Âu?
C. Đông Âu.

A. Dân chủ tự do.

B. Chủ nghĩa tư bản.

C. Liên minh châu Âu.

D. Liên hợp quốc.

Câu 4: Đâu không phải là một quốc gia
thuộc Tây Âu ngày nay?
A. Thổ Nhĩ Kì.

B. Phần Lan.

C. Đức

D. Cộng hòa Séc.

Câu 5: Năm 2023, kinh tế Liên minh châu
Âu (EU) đứng thứ mấy thế giới?
A.
nhất.

Thứ B.

Thứ C. Thứ ba.

D. Thứ tư.

hai.

Gợi ý:
Câu

1

2

3

4

Đáp án

A

C

D

D
14

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- Tra cứu AI, đối chiếu sách giáo khoa.
- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu
GV cung cấp và trả lời câu hỏi.
- Tham gia trò chơi trắc nghiệm trên điện
thoại.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- HS trình bày nội dung bảng tóm tắt.
- HS nhận xét độ chính xác của AI
- GV mời đại diện 2 HS lần lượt trình bày
những nét chính về tình hình chính trị, kinh
tế của các nước Tây Âu từ năm 1945 đến
năm 1991.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi
mở rộng:
Xu hướng nổi bật phản ánh sự phát triển
chính trị, kinh tế của các nước Tây Âu:
+ Xu hướng liên kết hướng tới nhất thể hoá
kinh tế và chính trị của Tây Âu gắn với các
sự kiện thành lập Cộng đồng Than - Thép
châu Âu (1951), Cộng đồng Kinh tế, Cộng
đồng Năng lượng nguyên tử châu Âu (1957),
Cộng đồng châu Âu - EC (1967),...
+ Đạt được thoả thuận về sự thành lập Liên
minh châu Âu (EU), cho phép công dân
15

được tự do đi lại, cư trú tại tất cả các nước
thành viên, được quyền ứng cử và bầu cử
Nghị viện châu Âu và hình thành thị trường
tiền tệ với đồng tiền chung Ơ-rô (1991).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Tình hình chính trị, kinh tế của các nước
Tây Âu thể hiện qua 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1945 – 1950: các nước Tây Âu
suy yếu cả về chính trị và kinh tế và phải lệ
thuộc chặt chẽ vào Mỹ.
+ Giai đoạn 1950 – 1973: các nước Tây Âu
giảm bớt sự lệ thuộc vào Mỹ về chính trị,
liên kết với nhau để phát triển kinh tế,
vươn lên cạnh tranh với Mỹ.
+ Giai đoạn 1973– 1991: xu hướng nhất
thể hoá chính trị, kinh tế được đẩy mạnh,
đặt nền móng cho sự ra đời của Liên minh
châu Âu – EU và đồng tiền chung châu Âu
– đồng ơ-rô.
Tư liệu 2: Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991.
2.1. “Tháng 4 năm 1948, Quốc hội Mỹ thông qua “Đạo luật viện trợ
nước ngoài” với những quy định: Các nước nhận viện trợ buộc phải kí
với Mỹ những hiệp định tay đôi (có tính chất nô dịch); phải thi hành
“hết sức nhanh chóng” các chính sách kinh tế, tài chính mà Mỹ yêu
cầu; phải bảo đảm quyền lợi cho tư nhân Mỹ đầu tư kinh doanh; phải
cung cấp nguyên liệu chiến lược cho Mỹ…”.
(Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Một số chuyên đề lịch sử thế giới,
16

NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2001, tr.307)
BẢNG TÓM TẮT TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ,
KINH TẾ CÁC NƯỚC TÂY ÂU (1945 – 1991)
Tóm tắt tình hình
Lĩnh vực

Giai đoạn

Giai đoạn

Giai đoạn

1945 – 1950

1950 – 1973

1973 – 1991

- Củng cố, tăng cường - Tiếp tục liên minh Thúc đẩy liên kết
chính quyền của giai chặt chẽ với Mỹ (tiêu chính trị, đặt nền
cấp tư sản.

biểu là Anh).

móng

cho

quá

- Liên minh chặt chẽ - Tìm cách giảm bớt trình nhất thể hoá
Chính trị

với Mỹ, tham gia khối sự lệ thuộc vào Mỹ Tây Âu với thoả
NATO.

(tiêu biểu là Pháp).

thuận

về

việc

- Khôi phục sự thống

thành lập Liên

trị tại các thuộc địa cũ.

minh châu Âu EU (1991).

- Khôi phục kinh tế, - Tăng trưởng cao, -

Tăng

trưởng

nhận viện trợ của Mỹ vươn lên trở thành thấp, nhưng vẫn
(khoảng 13 tỉ USD) một trong ba trung là

một

trong

theo Kế hoạch Mác- tâm kinh tế - tài chính những trung tâm
san; năm 1950, kinh tế của thế giới.

kinh tế - tài chính

phục hồi, đạt mức - Xuất hiện xu hướng của thế giới.
Kinh tế

trước chiến tranh.

liên kết: thành lập -

Thông

qua

- Lệ thuộc chặt chẽ Cộng đồng Than - quyết định xây
vào Mỹ.

Thép châu Âu (1951), dựng thị trường
Cộng đồng Kinh tế tiền tệ với đồng
châu Âu (1957),...

tiền chung duy
nhất
(1991).

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
17

(ơ-rô)

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Nước Mỹ và
Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Nước Mỹ và Tây Âu từ năm 1945
đến năm 1991.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.51.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS làm Phiếu bài tập trên Google Forms hoặc Azota, trả lời
nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học Nước Mỹ và Tây Âu từ năm
1945 đến năm 1991.
- GV phát Phiếu bài tập cho HS cả lớp thực hiện:
Trường THCS:………………………………………….
Lớp:……………………………………………………..
Họ và tên:……………………………………………….
PHIẾU BÀI TẬP LỊCH SỬ 9 – KẾT NỐI TRI THỨC
BÀI 11: NƯỚC MỸ VÀ TÂY ÂU
TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1991

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
18

Câu 1: Chính sách đối nội chủ yếu của Mỹ từ năm 1945 đến năm 1991 là:
A. Ngăn chặn, đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.
B. Tập trung triển khai Chiến lược toàn cầu.
C. Đàn áp phong trào của quần chúng phản đối Mỹ tham gia chiến tranh ở Việt
Nam.
D. Ngăn chặn, đàn áp phong trào đấu tranh của các lực lượng tiến bộ trong nước.
Câu 2: Mục tiêu bao trùm nhất của Mỹ trong việc triển khai Chiến lược toàn cầu
sau Chiến tranh thế giới thứ hai là:
A. Chống phá các nước xã hội chủ nghĩa, ngăn chặn chủ nghĩa cộng sản.
B. Đàn áp phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của các nước thuộc địa và phụ
thuộc.
C. Thực hiện tham vọng làm bá chủ thế giới.
D. Lôi kéo các nước nhận viện trợ và thành lập các khối quân sự ở hầu khắp thế
giới.
Câu 3: Nền kinh tế Mỹ chiếm ưu thế tuyệt đối trong nền kinh tế thế giới ở giai đoạn
nào?
A. Giai đoạn 1945 – 1950.

B. Giai đoạn 1950 – 1973.

C. Giai đoạn 1973 – 1991.

D. Giai đoạn 1950 –
 
Gửi ý kiến