Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 3. Châu Á từ năm 1918 đến năm 1945

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thanh
Ngày gửi: 21h:13' 04-01-2025
Dung lượng: 9.0 MB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích: 0 người
Tuần CM 4
Tuần CM 4

Ngày soạn 25/8/2024

BÀI 3. CHÂU Á TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945
(Thời gian thực hiện: 1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nêu được những nét chính về tình hình châu Á từ năm 1918 đến năm 1945.
2. Phẩm chất:
Bài học góp phần giáo dục cho HS tinh thần đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít, bảo vệ hoà bình,
ủng hộ cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc của nhân dân các nước châu Á vì độc lập dân tộc.
3. Năng lực:
3.1. Năng lực chung
- Năng lực tự học tự chủ: thông qua các hoạt động học tập mang tính cá nhân, tự lực làm
những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: thông qua hoạt động nhóm, hợp tác và giao tiếp với các bạn
trong các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và
tìm cách giải quyết chúng.
3.2. Năng lực lịch sử
- Phát triển năng lực tìm hiểu lịch sử: thông qua việc khai thác, sưu tầm tài liệu, tranh, ảnh để tìm
hiểu về tình hình châu Á từ năm 1918 đến năm 1945.
- Phát triển năng lực nhận thức và tư duy lịch sử nêu được những nét chính về tình hình châu Á từ
năm 1918 đến năm 1945.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
– Lược đồ châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.
– Tranh, ảnh, tư liệu về Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ và Đông Nam Á.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Tranh ảnh sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp:
9a1………………………………………………………………………………….
9a2………………………………………………………………………………….
2. Kiểm tra bài cũ: Em hãy trình bày nguyên nhân, sự kiện tiêu biểu và hệ quả của phong trào năm
1918-1923? (10 điểm)
*Nguyên nhân
- Ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga
- Hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ nhất.
*Sự kiện tiêu biểu
- 11 – 1918, quần chúng nổi dậy ở Đức ⭢ nền dân chủ Đức sụp đổ.
- 12 – 1918, Đảng Cộng sản Đức thành lập.
- Chính quyền Xô viết được thành lập ở Đức và Hùng – ga – ri.
* Hệ quả
- Cần có tổ chức lãnh đạo phong trào cách mạng.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a. Mục tiêu: Khơi gợi hứng thú học tập cho HS, tạo không khí vui vẻ, khám phá bài mới và
chuyển giao nhiệm vụ học tập.
b. Nội dung: GV tổ chức trò chơi “Đuổi hình bắt chữ” HS nhận biết các quốc gia, khu vực ở
châu Á.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức trò chơi “ Đuổi hình bắt chữ” HS nhận biết các quốc gia, khu vực ở châu Á.
+ Luật chơi: HS quan sát lược đồ và trả lời câu hỏi trong thời gian 30 giây.
Câu hỏi/hình ảnh

Câu trả lời

Câu 1 – Đây là lược đồ khu vực nào?

Khu vực Đông Nam Á

Câu 2 – Đây là quốc nào?

Nhật Bản

Câu 3 – Đây là biểu tượng của quốc gia nào?

Trung Quốc

Câu 4 – Đây là công trình kiến trúc của quốc gia Ấn Độ
nào?

- GV đặt câu hỏi: Các quốc gia và khu vực trên thuộc châu lục nào? Em biết gì về tình hình châu
lục này sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát tranh, dựa trên nhận thức, tìm hiểu cá nhân trả lời câu hỏi…
- GV theo dõi, hỗ trợ HS thực hiện nhiệm vụ ….
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV gọi ngẫu nhiên HS chia sẻ ý kiến, …
- HS trả lời câu hỏi, nhận xét…
Bước 4: GV kết luận:
- GV nhận xét câu trả lời của HS, mở rộng vấn đề và kết nối kiến thức vào bài mới: Thế giới có
nhiều biến động, thay đổi sau Chiến tranh thế giới thứ nhất? Khu vực châu Á, có biến đổi gì sau chiến
tranh? Tình hình Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ, Đông Nam Á… có điểm mới gì? Chúng ta cùng tìm
hiểu trong bài học hôm nay.
d. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (32 phút)
2.1.

Hoạt động hình thành kiến thức 1. Nhật Bản giữa hai cuộc Chiến tranh thế giới

(15 phút)
a. Mục tiêu: HS biết khai thác thông tin để nêu được tình hình Nhật Bản trong những năm 1918 1945.
b. Nội dung: Gv tổ chức HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin SGK trả lời câu hỏi theo gợi ý
phiếu học tập.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức HS hoạt động nhóm, đọc thông tin SGK trang 17 – 18, kết hợp với tư liệu 3.2 hoàn
thành phiếu học tập sau.( Thời gian: 3 phút)
PHIẾU HỌC TẬP

Đọc thông tin SGK trang 17 – 18, kết hợp với tư liệu 3.2 đóng vai nhà nghiên cứu lịch sử nêu nét
chính về tình hình Nhật Bản từ 1919 – 1945.
Thời gian

Sự kiện

1918 – 1927
1927 – 1931
1931 – 1939
1940
Gợi ý đáp án
Thời gian

Sự kiện

1918 – 1927

ổn định về kinh tế và dân chủ trong sinh hoạt chính trị (1927, Đảng Cộng sản Nhật
Bản được thành lập và hoạt động công khai).

1927 – 1931

kinh tế khủng hoảng, quân đội giành được quyền kiểm soát Chính phủ và chủ
trương hoạt động xâm lược, bành trướng lãnh thổ các nước láng giềng.

1931 – 1939

tiến hành mở rộng xâm lược Trung Quốc

1940

công bố Thuyết Đại Đông Á, chuẩn bị xâm lược các nước Đông Nam Á.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập cá nhân/nhóm theo yêu cầu…
- GV quan sát, hỗ trợ HS trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập…
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV gọi ngẫu nhiên nhóm HS thuyết trình sản phẩm học tập,
- HS trình bày kết quả học tập, thuyết trình, nhận xét…
- GV mở rộng vấn đề, tổ chức HS thảo luận cặp đôi các câu hỏi sau:
Thời gian: 6 phút (mỗi câu 3 phút). Trò chơi : Biệt đội tranh tài
Đọc tài liệu hoặc xem video https://www.youtube.com/watch?v=SbVDA48m2EQ
1 - Tình hình nước Nhật có điểm gì giống so với tình hình nước Mỹ trong thập niên 20 của
thế kỉ XX?
(Gợi ý: cùng là nước thắng trận, thu được nhiều nguồn lợi, không bị mất mát, thiệt hại bởi chiến
tranh,...).
2 - Tình hình Nhật Bản trong những năm 1929 - 1939 có điểm gì nổi bật?

Câu hỏi gợi ý nếu HS ko làm được
1 - Cuộc khủng hoảng kinh tê' thế giới đã tác động đẽn kỉnh tế Nhật Bản như thế nào?
2 - Vì sao giới cầm quyền Nhật Bản lại chọn con đường quân phiệt hoá bộ máy nhà nước, gây
chiến tranh xâm lược?
(Gợi ý: do khó khăn về nguồn nguyên liệu, thị trường tiêu thụ hàng hoá; tác động nặng nề của
cuộc đại suy thoái kinh tế thê' giới; truyền thống quân phiệt của Nhật Bản,...).
GV cho HS chơi trò chơi để hiểu thêm về quân phiệt Nhật (Phần thưởng của Biệt đội tranh tài)

– GV hướng dẫn HS khai thác thông tin phần Em có biết để xác định điểm giống nhau và điểm
đặc trưng của chủ nghĩa quân phiệt Nhật so với chủ nghĩa phát xít Đức – I-ta-li-a (liên hệ với bài
2).
Gợi ý
+ Điểm giống nhau của chủ nghĩa quân phiệt Nhật và chủ nghĩa phát xít Đức – I-ta-li-a là đều
đề cao chủ nghĩa dân tộc cực đoan và tham vọng bành trướng, xâm lược.
+ Điểm đặc trưng của chủ nghĩa quân phiệt Nhật là giới quân phiệt không tạo ra lãnh đạo độc
tài như chủ nghĩa phát xít Đức – I-ta-li-a mà chọn Hoàng đế Nhật Bản (Thiên hoàng) để trở thành
biểu tượng quyền lực nhà nước, điều này giúp cho giới quân phiệt nhận được sự ủng hộ của quần
chúng.
Bước 4: GV kết luận:
- GV nhận xét quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập, chuẩn hoá câu trả lời của HS, …
- Cho HS xem video về Nhật chiếm Việt Nam
Video: Nhật chiếm Việt Nam (1940) (Từ đầu đến 1p03s).

https://www.youtube.com/watch?v=U_G0EsslUE0&t=287s
- HS lắng nghe, ghi nhận…
GV mở rộng
Bức tranh vẽ về thảm họa động đất năm 1923 để nhắc nhở mọi người về thảm họa động đất, từ
đó giáo dục kĩ năng phòng chống ứng phó động đất diễn ra thường xuyên ở NB.
Giá cả sinh hoạt đắt đỏ, giá gạo tăng cao rồi cộng thêm động đất khiến đời sống nhân dân Nhật rất khó
khăn. Chính vì thế người nông dân những người dân nghèo đã tụ tập nhau đánh phá, cướp kho thóc,
chia gạo cho nhau. Đó là "cuộc bạo động lúa gạo" năm 1918, lôi cuốn tới 10 triệu người tham gia.

+ Đại suy thoái kinh tế thế giới giáng đòn nặng nề vào kinh tế khiến Nhật Bản tăng cường gây
chiến tranh xâm lược, bành trướng ra bên ngoài.
+ Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản chiếm vùng Đông Bắc (Trung Quốc), xâm lược các
nước Đông Nam Á.
d. Sản phẩm:
Nội dung ghi bài
+ 1918 – 1927: ổn định về kinh tế và dân chủ trong sinh hoạt chính trị
+ 1927, Đảng Cộng sản Nhật Bản được thành lập và hoạt động công khai.
+ 1927 – 1931: kinh tế khủng hoảng, quân đội giành được quyền kiểm soát Chính phủ và chủ trương
hoạt động xâm lược, bành trướng lãnh thổ các nước láng giềng.
+ 1931 – 1939: tiến hành mở rộng xâm lược Trung Quốc

+ 1940: công bố Thuyết Đại Đông Á, chuẩn bị xâm lược các nước Đông Nam Á.

2.2. Hoạt động hình thành kiến thức 2: Phong trào giải phóng dân tộc ở Trung Quốc, Ấn Độ
và Đông Nam Á. (17 phút)
a. Mục tiêu: HS nêu được nét chính về phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở châu Á từ
năm 1918 đến năm 1945.
b. Nội dung: GV tổ chức HS làm việc nhóm tìm hiểu về phong trào đấu tranh giành độc lập dân
tộc ở châu Á từ năm 1918 đến năm 1945.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
-

GV cho HS chơi trò chơi khởi động mục mới
Hình thức: Cá nhân. Thời gian: 30 giây

Đây là nhân vật lịch sử nào? Ảnh hưởng của ông đối
với phong trào giải phóng ở khu vực châu Á ra sao?
Gợi ý đáp án: Lê-nin, thắng lợi của Cách mạng tháng
Mười Nga đã mở ra thời kì phát triển mới của phong trào
độc lập dân tộc ở Châu Á trong đó có Trung Quốc, Ấn
Đô Đông Nam Á, .

-

GV nêu phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc dâng cao và lan rộng khắp các khu vực:
Đông Bắc Á, Đông Nam Á, Nam Á và Tây Á

- GV chia lớp thành các nhóm thảo luận về giải phóng dân tộc ở Trung Quốc, Ấn Độ và Đông
Nam Á.
+ Nhóm 1, 6 – Chuyên gia lịch sử, tìm hiểu về phong trào giải phóng dân tộc ở Trung Quốc

1 - Nêu những nét chính về phong trào cách mạng Trung Quốc trong những năm 1919- 1945.
Thời gian

Sự kiện

4 – 5 – 1919
1921
1927
1937
2 – Từ bảng thống kê trên, em có nhận xét gì về sự phát triển của cách mạng Trung Quốc qua
các giai đoạn.
Gợi ý đáp án
1 - Nét chính về phong trào cách mạng Trung Quốc trong những năm 1919- 1945.
Thời gian

Sự kiện

4 – 5 – 1919

Phong trào Ngũ tứ: sinh viên Trung Quốc phản đối quyết định của Hội
nghị Véc-xai (1919) trao vùng Sơn Đông cho Nhật Bản quản lí.

1921

Đảng Cộng sản Trung Quốc ra đời.

1927

Liên minh Quốc – Cộng tan vỡ, nội chiến xảy ra.

1937

Quốc – Cộng hợp tác, thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất chống Nhật.

2. Phong trào Ngũ tứ với mục tiêu là chống lại sự xâu xé Trung Quốc của các nước đế quốc, đòi
xoá bỏ hiệp ước bất bình đẳng giữa Trung Quốc với các nước phương Tây. Lực lượng tham gia chủ
yếu là học sinh, sinh viên và các tầng lớp nhân dân. Trong giai đoạn 1927 - 1937, dưới sự lãnh đạo
của Đảng Cộng sản Trung Quốc, đông đảo quần chúng nhân dân đã đứng lên chống lại nển thống trị
phản động của Quốc dân đảng, đứng đẩu là Tưởng Giới Thạch. Từ tháng 7 - 1937, Đảng Cộng sản
hợp tác với Quốc dân đảng để cùng kháng chiến chống Nhật.
+ Nhóm 2, 5: Chuyên gia lịch sử - tìm hiểu về phong trào giải phóng dân tộc ở Ấn Độ từ
1919 đên 1945.
1 – Vì sao nhân dân Ấn Độ đấu tranh chống thực dân Anh?
2 - Nêu giai cấp lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc ở Ấn Độ từ 1919 đến 1945.
3 – Mục tiêu phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ là gì?
4 – Xác định hình thức đấu tranh của nhân dân Ấn Độ từ 1919 đến 1945.
5 - Trình bày sự kiện tiêu biểu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Ấn Độ từ 1919 đên 1945.
Gợi ý
1 - Chống chính sách thống trị hà khắc của thực dân Anh, cụ thể là chính quyền thuộc địa Anh
tại Ấn Độ đã cấm người dân Ấn Độ tự thu hoạch muối và trả thuế muối quá cao.
2 – Giai cấp tư sản – Đảng Quốc đại (M. Gan – đi)
3 – Đấu tranh giành độc lập, tẩy chay hàng hoá Anh, phát triển kinh tế dân tộc.

4 - Hình thức đấu tranh là biểu tình ôn hoà, khuyến khích người dân Ấn Độ bất tuân lệnh của
chính quyền thuộc địa, tuyệt đối không sử dụng bạo lực.
5 – Sự kiện tiêu biểu:
+ 1925: Đảng Cộng sản Ấn Độ ra đời.
+ 1930: M. Gan-đi lãnh đạo “cuộc biểu tình bất bạo động Muối”, đấu tranh chống thực dân Anh
bằng biện pháp “bất bạo động”.
+ Nhóm 3, 4: Nhà khám phá Đông Nam Á – tìm hiểu về phong trào giải phóng dân tộc dân
tộc ở Đông Nam Á từ 1919 – 1945
1 – Lực lượng nào tham gia phong trào giải phóng dân tộc dân tộc ở Đông Nam Á từ 1919 –
1945?
2 – Liệt kê phong trào đấu tranh tiêu biểu/sự kiện lịch sử tiêu biểu trong phong trào giải phóng
dân tộc ở Đông Nam Á?
3 – Nêu những nét mới của phong trào đẩu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á trong
những năm 1918 - 1945.
Gợi ý
1. Lực lượng tham gia: tri thức, tư sản dân tộc, công nhân…
2 – Sự kiện tiêu biểu
Thời gian

Sự kiện

1920
Đảng Cộng sản In-đô-nê-xi-a ra đời.
1926 – 1927

Khơi nghĩa vũ trang ơ Gia-va và Xu-ma-tra (In-đô-nê-xi-a).

1930

Đảng Cộng sản Việt Nam và Đảng Cộng sản Mã Lai ra đời.

1930 – 1931

Phong trào Xô viết Nghệ – Tĩnh (Việt Nam)

1932

Cách mạng ơ Xiêm, ra đời chính thể quân chủ lập hiến.

1940

Nhân dân Đông Nam Á đấu tranh chống lại sự xâm lược và đô hộ của phát xít
Nhật Bản.

3 – Điểm mới
+ Giai cấp vô sản trẻ tuổi ở Đông Nam Á bắt đầu trưởng thành và tham gia lãnh đạo phong trào,
một số Đảng Cộng sản được thành lập như: Đảng Cộng sản In-đô-nê-xi-a (5 - 1920), Đảng Cộng sản
Việt Nam (đầu năm 1930), các Đảng Cộng sản Mã Lai và Xiêm (4 - 1930), Đảng Cộng sản Phi-líp-pin
(11 - 1930). Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc của
giai cấp công nhân, nhân dân lao động ở một số nước bùng nổ.
+ Phong trào dân chủ tư sản cũng có bước phát triển rõ rệt (đã xuất hiện các chính đảng có tổ
chức và ảnh hưởng xã hội rộng lớn).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập cá nhân/nhóm theo yêu cầu…
- GV quan sát, hỗ trợ HS trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập…
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV gọi ngẫu nhiên nhóm HS thuyết trình sản phẩm học tập,
- HS trình bày kết quả học tập, thuyết trình, nhận xét…
Bước 4: GV kết luận:
- GV nhận xét quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập, chuẩn hoá nội dung bài thuyết trình của HS.
- HS lắng nghe, ghi nhận…
d. Sản phẩm:
Nội dung ghi bài
a. Trung Quốc
- Ngày 4 - 5 - 1919, phong trào Ngũ tứ bùng nổ.
- Tháng 7 - 1921, Đảng Cộng sản Trung Quốc được thành lập.
- Tháng 7 - 1937, Nhật Bản mở rộng cuộc chiến tranh xâm lược.
b. Ấn Độ
- 1925: Đảng Cộng sản Ấn Độ ra đời.
- 1930: M. Gan-đi lãnh đạo “cuộc biểu tình bất bạo động Muối”, đấu tranh chống thực dân Anh bằng
biện pháp “bất bạo động”.
c. Đông Nam Á
- Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, giai cấp vô sản ở các nước Đông Nam Á từng bước trưởng
thành, đã tham gia lãnh đạo phong trào cách mạng.
- Phong trào dân chủ tư sản cũng có bước tiến rõ rệt, xuất hiện các chính đảng có tổ chức và ảnh
hưởng xã hội rộng lớn.
- Từ 1940, Nhân dân Đông Nam Á đấu tranh chống lại sự xâm lược và đô hộ của phát xít Nhật Bản.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP ( 10 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức cơ bản.
b. Nội dung: GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh nhất giúp HS ôn tập nội bài học.

c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập nhóm theo yêu cầu…
- GV quan sát, hỗ trợ HS trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập…
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV gọi nhóm HS có câu trả lời nhanh nhất,
- HS trình bày kết quả học tập, thuyết trình, nhận xét…
Bước 4: GV kết luận:
- GV nhận xét quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập, chuẩn hoá đáp án của HS, …
- HS lắng nghe, ghi nhận…
d. Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi trò chơi thông qua câu hỏi trắc nghiệm

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG ( 5 phút)
a. Mục tiêu: Phát triển năng lực thực hành, khả năng vận dụng kiến thức và trải nghiệm thực tế
của HS.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thiết kế thẻ nhân vật lịch sử liên quan đến nội dung bài học.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động
Bước 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập)
- GV hướng dẫn HS thiết kế thẻ nhân vật lịch sử liên quan đến nội dung bài học theo gợi ý sau:
Trong số các nhà lãnh đạo phong trào giải phóng
dân tộc ở châu Á giai đoạn 1918-1945, em thấy
ấn tượng với nhà lãnh đạo nào nhất? Hãy sưu
tầm tư liệu, giới thiệu về nhà lãnh đạo đó theo
hướng dẫn.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập cá nhân theo yêu cầu…
- GV hỗ trợ HS trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập…
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV gọi ngẫu nhiên HS giới thiệu,
- HS trình bày kết quả học tập, thuyết trình, nhận xét…
Bước 4: GV kết luận:
- GV nhận xét quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập, chuẩn hoá nội dung sản phẩm của HS.
- HS lắng nghe, ghi nhận…
d. Sản phẩm: Sản phẩm thực hành của HS.
Nhận xét, dặn dò.
- Giáo viên nhận xét về sự chuẩn bị các phương tiện, dụng cụ học tập của học sinh.

- Giáo viên nhận xét về sự chuẩn bị bài của học sinh.
- Giáo viên nhận xét thái độ học tập và hoạt động của từng cá nhân, từng nhóm tổ một cách cụ thể.
- Về nhà học bài, làm bài tập.
- Xem trước Bài 4. Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)
– Trình bày được nguyên nhân và diễn biến chủ yếu của Chiến tranh thế giới thứ hai.
- Nêu được nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của Chiến tranh thế giới thứ hai.
- Phân tích được hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai đối với lịch sử nhân loại.
– Nhận xét được vai trò của Liên Xô và các nước Đồng minh trong chiến thắng chủ nghĩa phát xít.
– Phân tích, đánh giá được hậu quả và tác động của Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) đối với
lịch sử nhân loại.
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO CHO HỌC SINH
Sách giáo viên lịch sử 9
V. RÚT KINH NGHIỆM
…………………………………………………………………………………………
 
Gửi ý kiến