lop 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Ngọc Lan
Ngày gửi: 17h:09' 24-09-2022
Dung lượng: 879.3 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Bùi Ngọc Lan
Ngày gửi: 17h:09' 24-09-2022
Dung lượng: 879.3 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 3
Ngày soạn: 17 - 9 - 2022
Ngày giảng:
Thứ hai ngày 19 tháng 9 năm 2022
Hoạt động tập thể
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: KHÉO TAY HAY LÀM
I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT
HS có khả năng:
1. Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,...
3. Tự làm được một món đồ thủ công.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên:
- Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài...
2. Học sinh: sản phẩm thủ công
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Chào cờ (15 - 17')
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia hoạt động phong trào” Khéo tay hay làm” (15 - 16')
* Khởi động:
- GV yêu cầu HS khởi động hát
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
- Tổ chức cho HS chia sẻ những sản phẩm thủ công mà tự tay mình làm.
+ Thông qua những sản phẩm đó em cảm thấy như thế nào khi thực hành? => 1 số HS trả lời.
- GV nhận xét hoạt động.
- GV tổ chức cho HS thi đua trình diễn kỹ năng khéo tay hay làm.
- TPT Đội hướng dẫn trò chơi, nêu luật chơi.
- GV cho một số HS lên tham gia.
+ HS nhận xét, Nêu điều em ấn tượng nhất sau hoạt động này?
- TPT Đội nhận xét, tuyên dương, khen thưởng.
3. Tổng kết, dặn dò (2- 3')
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề
- HS điểu khiển lễ chào cờ.
- HS lắng nghe.
- HS hát.
- HS lắng nghe
- HS theo dõi
-HS chia sẻ những sản phẩm thủ công mà tự tay mình làm.
-HS trả lời: vui, thích, hứng thú,…
- HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời
- HS lên tham gia.
-HS nêu cảm xúc
-HS lắng nghe
- HS thực hiện yêu cầu.
- Lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………________________________________
Thể dục
GV BỘ MÔN SOẠN GIẢNG
_______________________________
Tập đọc (Tiết 1+2)
BÀI 5: EM CÓ XINH KHÔNG?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các tiếng dễ đọc sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. Bước đầu biết đọc đúng lời đối thoại của các nhân vật trong bài. Nhận biết một số loài vật qua bài đọc, nhận biết được nhân vật, sự việc và những chi tiết trong diễn biến câu chuyện; nhận biết được thông điệp mà tác giả muốn nói với người đọc
- Hiểu nội dung bài: Cần có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm, có sự tự tin vào chính bản thân
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong truyện.
- Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm vui khi đến trường; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV hỏi:
+ Các bức tranh thể hiện điều gì?
+ Em có thích mình giống như các bạn trong tranh không?
+ Em thích được khen về điều gì nhất?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc, nêu nội dung tranh: Em thấy tranh vẽ gì?
- GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn.
- GV hướng dẫn cách đọc lời của các nhân vật (của voi anh, voi em, hươu và dê).
- HDHS chia đoạn: (2 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến vì cậu không có bộ râu giống tôi.
+ Đoạn 2: Phần còn lại
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: xinh, hươu, đôi sừng, đi tiếp, bộ râu, gương,lên, …
- Luyện đọc câu dài: Voi liền nhổ một khóm cỏ dại bên đường,/ gắn vào cằm rồi về nhà.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.26.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.12.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.25
- YC HS trả lời câu hỏi:
- Những từ ngữ nào chỉ hành động của voi em?
đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.12.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.25.
- Nếu là voi anh, em sẽ nói gì sau khi voi em bỏ sừng và râu?
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi các nhóm lên trình bày.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV nhận xét giờ học.
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- 2-3 HS chia sẻ.
- Cả lớp đọc thầm.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- 2-3 HS luyện đọc.
- 2-3 HS đọc.
- HS thực hiện theo nhóm ba.
- HS lần lượt đọc.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: + Voi em đã hỏi: Em có xinh không?
C2: + Sau khi nghe hươu nói, voi em đã nhặt vài cành cây khô rồi gài lên đầu. Sau khi nghe dê nói, voi em đã nhổ một khóm cỏ dại bên đường và gắn vào cằm.
C3: + Trước sự thay đổi của voi em, voi anh đã nói: “Trời ơi, sao em lại thêm sừng và rất thế này? Xấu lắm!”
C4: HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
- HS lắng nghe, đọc thầm.
- 2-3 HS đọc.
- 2-3 HS đọc.
- 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì sao lại chọn ý đó.
- 3 từ ngữ chỉ hành động của voi em: nhặt cành cây, nhổ khóm cỏ dại, ngắm mình trong gương
- 1-2 HS đọc.
- HS làm việc theo nhóm 4: Mỗi cá nhân nêu suy nghĩ của mình về câu nói của mình nếu là voi anh.
- 4-5 nhóm lên bảng.
- HS chia sẻ.
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
______________________________
Toán
ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ( KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 100
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100.
- Thực hiện cộng, trừ nhẩm trong các trường hợp đơn giản và với các số tròn chục.
- Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV YC HS tự tìm cách tính nhẩm trong SGK
- YC HS nêu cách tính nhẩm
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS nêu cách đặt tính và cách thực hiện phép tính?
- YC HS thực hiện vở
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS cách làm bài: Tính kết quả từng phép thính rồi nêu hai phép tính cùng kết quả.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
*Lưu ý: Có thể dựa vào nhận xét 40 + 20 = 20 + 40 mà không cần tính kết quả của phép tính này.
Bài 4:
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS: Thực hiện lần lượt từng phép tính từ trái sang phải rồi nêu kết quả.
- YC HS thực hiện tính nhẩm
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS làm vở
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- 2-3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện
a) 5 chục + 5 chục = 10 chục
50 + 50 = 100
7 chục + 3 chục = 10 chục
70 + 30 = 100
2 chục + 8 chục = 10 chục
20 + 80 = 100
b) Làm tương tự phần a
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện
- HS đổi vở kiểm tra chéo
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS làm bài theo cặp
- HS chia sẻ: Hai phép tính có cùng kết quả là: 30 + 5 và 31 + 4; 80 – 30 và 60 – 30; 40 + 20 và 20 + 40.
- Tìm số thích hợp với dấu ? trong ô
- 2-3 HS chia sẻ:
- 1-2 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời
- HS thực hiện:
Bài giải
Số hành khách trên thuyền có tất cả là:
12 + 3 = 15 hành khách
Đáp số: 15 hành khách
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
________________________________
Tự nhiên và Xã hội
BÀI 3: PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỌC KHI Ở NHÀ (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Nêu được các nguyên nhân gây ngộ độc qua đường ăn uống.
- Kể được tên một số đồ dùng, thức ăn, đồ uống nếu không được cất giữ, bảo quản cẩn thận có thể gây ngộ độc.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết cách phòng chống ngộ độc qua đường ăn uống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài;
- HS: SGK;
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Cho học sinh xem một đoạn video về bạn nhỏ bị ngộ độc và hỏi:
+ Bạn nhỏ có những biểu hiện gì mà phải đi cấp cứu?
+ Vì sao bạn nhỏ bị như vậy
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu lí do gây ngộ độc qua đường ăn uống
- YC HS quan sát hình trong sgk/tr.14 , thảo luận nhóm đôi: Vì sao nhiều người bị ngộ độc qua đường ăn uống?
- Giáo viên quan sát và gợi ý các nhóm tìm ra được các nguyên nhân gây ngộ độc qua đường ăn uống.
- Gv tổ chức cho học sinh đóng vai để chia sẻ trước lớp về kết quả của nhóm mình.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 2: Cách nhận biết thức ăn, đồ uống, đồ dùng không an toàn.
- YC HS quan sát hình trong sgk/tr.15, thảo luận nhóm bốn:
+ Tên một số thức ăn, đồ uống, đồ dùng…nếu không được cất giữ, bảo quản cẩn thận có thể gây ngộ độc.
+ Dấu hiệu nào cho em biết thức ăn, đồ uống bị hỏng, ôi thiu?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giáo viên sẽ đưa ra thêm các câu hỏi:
+ Kể thêm tên một số đồ dùng, thức ăn, đồ uống có thể gây ngộ độc nếu không được cất giữ cẩn thận.
+ Tác hại của việc sử dụng những đồ dùng, thức ăn, đồ uống đó.
- Giáo viên kết luận
2.3. Thực hành:
- Em đã từng thấy đồ ăn thức uống, đồ dùng nào ở gia đình em không được cất giữ, bảo quản không cẩn thận có thể gây ngộ độc?
- Em đã làm hoặc nhìn thấy bố mẹ làm gì để bảo quản đồ ăn thức uống an toàn?
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học?
- Nhắc HS về nhà nhắc nhở bố mẹ người thân bảo quản đồ ăn thức uống đồ dùng an toàn.
- HS xem.
- HS chia sẻ.
- HS thảo luận theo nhóm đôi.
- HS thực hiện.
- 2-3 nhóm chia sẻ.
- HS thảo luận theo nhóm 4, sau đó chia sẻ trước lớp.
- 2-3 nhóm đại diện trả lời.
- 2-3 HS chia sẻ.
- 2 -3 học sinh chia sẻ
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
_______________________________
Tiếng Việt
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các tiếng dễ đọc sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. Bước đầu biết đọc đúng lời đối thoại của các nhân vật trong bài. Nhận biết một số loài vật qua bài đọc, nhận biết được nhân vật, sự việc và những chi tiết trong diễn biến câu chuyện; nhận biết được thông điệp mà tác giả muốn nói với người đọc
- Hiểu nội dung bài: Cần có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm, có sự tự tin vào chính bản thân
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong truyện.
- Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm vui khi đến trường; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV hỏi:
+ Các bức tranh thể hiện điều gì?
+ Em có thích mình giống như các bạn trong tranh không?
+ Em thích được khen về điều gì nhất?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc, nêu nội dung tranh: Em thấy tranh vẽ gì?
- GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn.
- GV hướng dẫn cách đọc lời của các nhân vật (của voi anh, voi em, hươu và dê).
- HDHS chia đoạn: (2 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến vì cậu không có bộ râu giống tôi.
+ Đoạn 2: Phần còn lại
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: xinh, hươu, đôi sừng, đi tiếp, bộ râu, gương,lên, …
- Luyện đọc câu dài: Voi liền nhổ một khóm cỏ dại bên đường,/ gắn vào cằm rồi về nhà.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.26.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.12.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.25
- YC HS trả lời câu hỏi:
- Những từ ngữ nào chỉ hành động của voi em?
đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.12.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.25.
- Nếu là voi anh, em sẽ nói gì sau khi voi em bỏ sừng và râu?
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi các nhóm lên trình bày.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV nhận xét giờ học.
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- 2-3 HS chia sẻ.
- Cả lớp đọc thầm.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- 2-3 HS luyện đọc.
- 2-3 HS đọc.
- HS thực hiện theo nhóm ba.
- HS lần lượt đọc.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: + Voi em đã hỏi: Em có xinh không?
C2: + Sau khi nghe hươu nói, voi em đã nhặt vài cành cây khô rồi gài lên đầu. Sau khi nghe dê nói, voi em đã nhổ một khóm cỏ dại bên đường và gắn vào cằm.
C3: + Trước sự thay đổi của voi em, voi anh đã nói: “Trời ơi, sao em lại thêm sừng và rất thế này? Xấu lắm!”
C4: HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
- HS lắng nghe, đọc thầm.
- 2-3 HS đọc.
- 2-3 HS đọc.
- 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì sao lại chọn ý đó.
- 3 từ ngữ chỉ hành động của voi em: nhặt cành cây, nhổ khóm cỏ dại, ngắm mình trong gương
- 1-2 HS đọc.
- HS làm việc theo nhóm 4: Mỗi cá nhân nêu suy nghĩ của mình về câu nói của mình nếu là voi anh.
- 4-5 nhóm lên bảng.
- HS chia sẻ.
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
__________________________________________________________________
Ngày soạn: 17 - 9 - 2022
Ngày giảng:
Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm 2022
Mĩ thuật
GV BỘ MÔN SOẠN GIẢNG
___________________________________
Tập viết
CHỮ HOA B
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết chữ viết hoa B cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Bạn bè chia sẻ ngọt bùi.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa B.
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa B.
+ Chữ hoa B gồm mấy nét?
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa B.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- YC HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa B đầu câu.
+ Cách nối từ B sang a.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
* Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa B và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- 1-2 HS chia sẻ.
- 2-3 HS chia sẻ.
- HS quan sát.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS luyện viết bảng con.
- 3-4 HS đọc.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS thực hiện.
- HS chia sẻ.
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
___________________________________
Nói và nghe
EM CÓ XINH KHÔNG?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Dựa theo tranh và gợi ý để nói về các nhân vật, sự việc trong tranh. Biết chọn kể lại 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh và kể với người thân về nhân vật voi trong câu chuyện.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: a. Quan sát tranh, nói tên các nhân vật và sự việc được thể hiện trong tranh.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh theo thứ tự (từ tranh 1 đến tranh 4).
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm.
- GV theo dõi phần báo cáo và chia sẻ của các nhóm.
- GV có thể hỏi thêm:
+ Các nhân vật trong tranh là ai?
+ Voi em hỏi anh điều gì?
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Chọn kể lại 1 - 2 đoạn của câu chuyện theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm về nội dung mỗi bức tranh.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
* Hoạt động 3: Vận dụng: Kể với người thân về nhân vật voi em trong câu chuyện.
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt động vận dụng:
+ Cho HS đọc lại bài Em có xinh không?
+ Trước khi kể, em xem lại các tranh minh hoạ và câu gợi ý dưới mỗi tranh, nhớ lại những diễn biến tâm lí của voi em.
+ Kể cho người thân nghe những hành động của voi em sau khi gặp hươu con và dễ con, rồi sau khi về nhà gặp voi anh. Hành động của voi em sau khi nghe voi anh nói và cuối cùng, voi em đã nhận ra điều gì.
- Em lắng nghe ý kiến của người thân sau khi nghe em kể chuyện.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- Khuyến khích HS kể lại câu chuyện đã học cho người thân nghe.
- 1-2 HS chia sẻ.
- HS quan sát tranh, đọc thầm lời của voi anh và voi em trong bức tranh.
- HS thảo luận nhóm 4, nêu nội dung tranh.
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận.
+ Tranh 1: nhân vật là voi anh và voi em, sự việc là voi em hỏi voi anh em có xinh không?
+ Tranh 2: nhân vật là Voi em và hươu, sự việc là sau khi nói chuyện với hươu, voi em bẻ vài cành cây, gài lên đầu để có sừng giống hươu;
+ Tranh 3: nhân vật là voi em và dế, sự việc là sau khi nói chuyện với dê, voi em nhổ một khóm cỏ dại bên đường, dính vào cằm mình cho giống dê;
+ Tranh 4: nhân vật là voi em và voi anh, sự việc là voi em (với sừng và râu giả) đang nói chuyện với voi anh ở nhà, voi anh rất ngỡ ngàng trước việc voi em có sừng và râu.
- HS chia sẻ cùng các bạn.
- HS trả lời.
+ Là voi anh, voi em, hươu, dê.
+ Em có xinh không?
- 1-2 HS trả lời.
- HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp.
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe, nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
_________________________________
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh được các số có hai chữ số
- Viết đúng cách đặt tính
- Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng thực hiện phép cộng trừ và so sánh các số
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS làm bài và giải thích rõ kết quả.
Vì sao đúng? Vì sao sai?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Các TH nào có thể tính nhẩm được?
- Các TH còn lại đặt tính thẳng hàng, thẳng cột rồi thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải.
- HD giúp đỡ HS lúng túng
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS: Tính kết quả của từng phép tính, so sánh các kết quả với 50 rồi trả lời từng câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Nêu quy tắc tính cộng, trừ số có hai chữ số theo cột dọc?
- HDHS tính nhẩm theo từng cột để tìm chữ số thích hợp.
- HD mẫu câu a)
+ Ở cột đơn vị: 6 + 2 = 8, vậy chữ số phải tìm là 8
+ Ở cột chục: 3 + 4 = 7, vậy chữ số phải tìm là 4
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- YC HS làm bài vào vở
- GV chữa bài
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- 2-3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện lần lượt các YC
- 2-3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời
- 1-2 HS nêu: 20 + 6; 57 – 7; 3 + 40
- HS làm vở
- 2-3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện theo cặp, chia sẻ kết quả:
Phép tính có kết quả bé hơn 50: 40 +8; 90 – 50; 70 – 30
Phép tính có kết quả lớn hơn 50: 32 + 20; 30 + 40; 86 - 6
- 2-3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện theo hướng dẫn và chia sẻ kết quả
-1-2 HS đọc
- HS chia sẻ.
- 2-3 HS chia sẻ
Bài gải
Số con bò nhà bác Bình có là:
28 – 12 = 16 (con)
Đáp số: 16 con bò
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
_____________________________
Tiếng anh
GV BỘ MÔN SOẠN GIẢNG
_____________________________
Tự nhiên và Xã hội
BÀI 3. PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỌC KHI Ở NHÀ (TIẾT 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Nêu được cách nhận biết một số đồ dùng, thức ăn, đồ uống có thể gây ngộ độc và cách cất giữ, bảo quản an toàn.
- Biết cách xử lí những tình huống đơn giản khi bản thân hoặc người nhà bị ngộ độc.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết cách phòng chống ngộ độc qua đường ăn uống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, phiếu học tập.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Nêu tình huống: Mẹ và An đi siêu thị, đến quầy thực phẩm tươi sống, An nhìn thấy thịt, cá, tôm được bọc lại và để trong tủ đông lạnh. An hỏi mẹ: Mẹ ơi vì sao người ta lại bỏ vào tủ lạnh? Em hãy thay mẹ giải thích cho An hiểu.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
*Hoạt động 1: Cách bảo quản đồ ăn, đồ dùng, đồ dùng an toàn.
- YC HS quan sát hình trong sgk/tr.16, thảo luận nhóm bốn:
+ Những thành viên trong gia đình Minh đang làm gì sau bữa ăn?
+ Việc làm nào thể hiện việc cất giữ đồ ăn, đồ dùng đúng cách?
+ Phải cất sữa chua ở đâu?
+ Tại sao phải để dầu ăn vào đúng kệ gia vị?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
* Hoạt động 2: Cách phòng tránh ngộ độc ở gia đình mình.
- Gv gợi ý để học sinh nêu một số cách bảo quản thức ăn, đồ uống, đồ dùng.
- Gv cho hs liên hệ với các việc làm của gia đình mình
- Nhận xét, tuyên dương.
2.3. Thực hành:
* Hoạt động 1: Cách đọc thông tin trên hàng hóa
- Gv cho học sinh quan sát tranh sgk/tr.16 và chia sẻ với bạn mình những hiểu biết của mình khi đọc những thông tin trên sản phẩm. Giải thích được vì sao phải đọc thông tin trước khi mua hàng.
- Gv kết luận.
* Hoạt động 2: Cách xử lí khi bị ngộ độc.
- Yc quan sát tranh sgk/tr. 17 và mô tả tình huống.
- Thảo luận nhóm – tổ chức đóng vai để giải quyết tình huống.
- Nhận xét và tuyên dương.
2.4. Vận dụng
* Hoạt động 1: Tìm những đồ vật trong gia đình em có thể gây ngộ độc.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm và ghi lại vào phiếu học tập.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Hoạt động 2: Chia sẻ với người thân.
- Gv tổ chức cho học sinh chia sẻ với người thân về những việc nên làm để phòng tránh ngộ độc.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học?
- Nhận xét giờ học?
- 2-3 học sinh chia sẻ
- HS thảo luận theo nhóm 4.
- 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ trước lớp.
- HS nêu
- 3-4 học sinh chia sẻ.
- Hoạt động nhóm đôi
- 2-3 HS nêu.
- Học sinh nêu tình huống
- 1-2 nhóm lên đóng vai giải quyết tình huống.
- HS quan sát, trả lời.
- Các nhóm thực hiện và chia sẻ.
- Học sinh trả lời.
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
...........................................................................................................................
__________________________________________________________________
Ngày soạn: 17 - 9 - 2022
Ngày giảng:
Thứ tư ngày 21 tháng 9 năm 2022
Âm nhạc
ĐỌC NHẠC: BÀI SỐ 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
– Ôn tập các nốt trong bài đọc nhạc, đọc được cao độ và trường độ bài đọc nhạc số 1 với kí hiệu bàn tay. tay và đọc nhạc với nhạc đệm.
2 .Năng lực
– Biết đọc nhạc và vận dụng gõ đệm theo nhịp 2/4.
– Cảm nhận được yếu tố mạnh, nhẹ qua thực hành gõ nhịp 2/4.
3. Phẩm chất
-Yêu thích môn âm nhạc.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của âm thanh
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Giáo viên:
- Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh…
- Đọc chuẩn bài đọc nhạc đúng sắc thái.
- Đàn oor gan, nhạc cụ cơ bản (VD nhưthanh phách, song loan, trống con)
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi, đồ dùng học tập
- Nhạc cụ cơ bản (VD nhưthanh phách, song loan, trống con)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
KHỞI ĐỘNG
- Nhắc học sinh tư thế ngồi ngay ngắn.
- Kiểm tra sĩ số lớp nhắc học sinh chuẩn bị đồ dùng học tập.
Trò chơi: Ai nhớ tài hơn
– GV gọi 6 HS đóng vai các bạn Đô, Rê, Mi, Pha, Son, La theo chiều cao dần, (phân công, thoả thuận không để HS cả lớp biết), 1 HS làm MC.
- Luật chơi: MC là HS giới thiệu 5 bạn thân quen đã học ở lớp 1 tương ứng với Đô, Rê, Mi, Pha, Son. MC giới thiệu từng bạn ứng với kí hiệu bàn tay, cả lớp cùng nhau đọc tên nốt, bạn nào đọc nhầm sẽ phải lên thay bạn trên bảng.
2.THỰC HÀNH-LUYỆN TẬP
-GV cho HS quan sát lại tranh về 5 bạn Đô – Rê – Mi-Sol-La đang đứng trên phím đàn
-GV bấm đàn và đọc cao độ các nốt Đô-rê-mi-pha-sol-la.
-GV bấm đàn HS đọc cao độ 5 nốt Đồ-rê-mi-pha-sol-la
+ Đọc lời ca và tên nốt:
- GV cho quan sát lại bài đọc nhạc Bài số 1. Đọc mẫu bài đọc nhạc
? Yêu cầu HS nêu cảm nhận về bài đọc nhạc.
- GV đọc tên nốt từng câu và bắt nhịp cho HS đọc theo.
+ Câu 1:
+ Câu 2:
- GV đọc hoặc mở file mp3/ mp4 cho HS nghe 1 lần nữa và yêu cầu HS nhẩm theo
- Cho HS đọc với nhiều hình thức khác nhau như cá nhân/ nhóm/ tổ/ cả lớp.
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Tập đọc nhạc theo kí hiệu bàn tay:
- GV cho HS quan sát kí hiệu bàn tay của Đô – Rê – Mi-Sol-La và yêu cầu HS thể hiện lại thế tay của 5 nốt
- GV đọc mẫu theo kí hiệu bàn tay từng câu và hướng dẫn HS đọc theo.
- GV cho HS đọc cả bài theo kí hiệu bàn tay bằng nhiều hình thức: cá nhân/ nhóm/ tổ/ cả lớp.
- GV yêu cầu HS nhận xét.
- GV tổng kết – nhận xét.
3.VẬN DỤNG – SÁNG TẠO
* Nghe và vỗ tay mạnh − nhẹ theo hình.
GV hướng dẫn HS thực hiện như sau:
– HS nghe hoặc kết hợp đếm số và vỗ tay (bông hoa đỏ vỗ tay mạnh; bông hoa vàng vỗ tay nhẹ) cảm thụ sự nhịp nhàng của nhịp ¾.
1 2 3 1 2 3 1 2 3 1 2 3
– HS có thể thực hiện ở các hình thức tập thể, nhóm hoặc cá nhân…
4 .CỦNG CỐ- DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học (khen + nhắc nhở)
- Dặn học sinh về nhà ôn lại bài học, chuẩn bị bài mới. Làm bài trong VBT
- Đọc lại bài đọc nhac để kết thúc tiết học.
-Thực hiện
-Lớp trưởng báo cáo, thực hiện.
-Lắng nghe, 6 bạn thực hiện.
-Lắng nghe và chơi.
-Lắng nghe, ghi nhớ cao độ
-Lớp thực hiện
-Quan sát, lắng nghe
- HS trả lời theo cảm nhận.
- HS lắng nghe, đọc theo
- HS đọc câu 1.
- HS đọc câu 2.
- HS đọc nhẩm cả bài.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
-Quan sát, làm chậm thế tay của 5 nốt nhạc
-Vừa đọc nhạc từng câu, vừa làm thế tay 5 nốt.
-Lớp thực hiện.
-Nhận xét chéo nhau.
-Lắng nghe
- Hs ghi nhớ.
- Học sinh ghi nhớ và thực hiện.
- Học sinh ghi nhớ.
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
Tập đọc
BÀI 2: MỘT GIỜ HỌC ( T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các từ ngữ, đọc rõ ràng câu chuyện Một giờ học; bước đầu biết đọc lời nhân vật với những điệu phù hợp. Chú ý đọc ngắt hơi nghỉ hơi ở những lời nói thể hiện sự lúng túng của nhân vật Quang.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Từ câu chuyện và tranh minh họa nhận biết được sự thay đổi của nhân vật Quang từ rụt rè xấu hổ đến tự tin.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ người, chỉ đặc điểm; kĩ năng đặt câu.
- Biết mạnh dạn, tự tin trước đám đông.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
- Gọi HS đọc bài Một giờ học.
- YC HS đọc đoạn 1, đoạn 2 của bài, kết hợp trả lời câu hỏi:
+ Voi em hỏi anh, dê, hươu điều gì?
+ Voi anh đã nói gì khi thấy em có bộ sừng và râu giả?
- Nhận xét, tuyên dương.
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Cho cả lớp nghe và vận động theo bài hát Những em bé ngoan của nhạc sĩ Phan Huỳnh Điểu, sau đó hỏi HS:
+ Bạn nhỏ trong bài hát được ai khen?
+ Những việc làm nào của bạn nhỏ được cô khen?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: đọc rõ ràng, lời người kể chuyện có giọng điệu tươi vui; ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. (Chú ý ngữ điệu khi đọc Em...; À... 0; Rồi sau đó...ờ... à...; Mẹ... ờ... bảo.).
+ GV hướng dẫn kĩ cách đọc lời nhân vật thầy giáo và lời nhân vật Quang.
- HDHS chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mình thích
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến thế là được rồi đấy!
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: trước lớp, lúng túng, sáng nay...
- HD HS đọc câu dài: Quang thở mạnh một hơi/ rồi nói tiếp:/ “Mẹ... Ờ... bảo: “Con đánh răng đi”. Thế là con đánh răng.
- Luyện đọc đoạn: GV gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS.
- GV giải thích thêm nghĩa của một số từ: tự tin, giao tiếp.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.27.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.13.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc đọc lời của nhân vật Quang.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.28.
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 2 trong VBTTV/tr.13.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.13.
- Tổ chức cho HS đóng vai các bạn và Quang nói và đáp lời khi Quang tự tin.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- 3 HS đọc nối tiếp.
- 1-2 HS trả lời.
- Cả lớp hát và vận động theo bài hát.
- HS chia sẻ ý kiến.
- HS theo dõi
- HS đọc nối tiếp.
- HS luyện đọc theo nhóm ba.
- HS theo dõi
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Trong giờ học, thầy giáo yêu cầu cả lớp tập nói trước lớp về bất cứ điều gì mình thích.
C2: Vì bạn cảm thấy nói với bạn bên cạnh thì sẽ nhưng đứng trước cả lớp mà nói thì sao khó thế
C3: Thầy giáo và các bạn động viên, cổ vũ Quang; Quang rất cố gắng.
C4: HS chia sẻ
- HS luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp.
- 2-3 HS đọc.
- HS nêu: Những câu hỏi có trong bài đọc: Sáng nay ngủ dậy em làm gì?; Rổi gì nữa?. Đó là câu hỏi của thầy giáo dành cho Quang
- HS đọc.
- HS thực hiện.
- HS chia sẻ.
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
_______________________________
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh các số để tìm số lớn nhất, số bé nhất.
- Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS
a) Tính kết quả của từng phép tính, tìm những phép tính có cùng kết quả
b) Tính kết quả của từng phép tính, so sánh các kết quả đó, tìm phép tính có kết quả bé nhất
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS: Tìm số ở ô có dấu ? dựa vào tính nhẩm.
HD câu a) 1 chục cộng với mấy chục bằng 2 chục?
Vậy số phải tìm là 10
- YC HS làm bài và nêu cách làm
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS: Tính lần lượt từ trái sang phải.
- YC HS làm bài
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- YC HS làm vào vở
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS quan sát, nhận xét:
+ Hai hình đầu có: 12 + 4 + 3 = 19;
10 + 13 + 5 = 28. Vậy tổng 3 số ở 3 hình tròn bằng số ở trong hình tam giác.
- YC HS thực hiện hình còn lại
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV đưa thêm 1 vài bài tương tự MRKT cho HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- 1-2 HS đọc
- 2-3 HS trả lời
a) Những phép tính có cùng kết quả là 5 + 90 và 98 - 3
b) Phép tính 14 + 20 có kết quả bé nhất
- 1-2 HS đọc
- 2-3 HS trả lời
- 1 chục cộng 1 chục bằng 2 chục
- HS làm nhóm 4 chia sẻ kết quả.
a) 10; b) 10; c) 20 d) 40
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS chia sẻ:
a) 50 + 18 – 45 = 68 – 45 = 23
b) 76 – 56 + 27 = 20 + 27 = 47
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
Bài giải
Số ghế trống trong rạp xiếc là:
96 – 62 = 34 (ghế)
Đáp số: 34 ghế
- HS đổi chéo vở kiểm tra.
- 2-3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
Có: 33 + 6 + 20 = 59. Vậy số ở trong hình tam giác thứ ba là 59
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
___________________________
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh các số để tìm số lớn nhất, số bé nhất.
- Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS
a) Tính kết quả của từng phép tính, tìm những phép tính có cùng kết quả
b) Tính kết quả của từng phép tính, so sánh các kết quả đó, tìm phép tính có kết quả bé nhất
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
-
Ngày soạn: 17 - 9 - 2022
Ngày giảng:
Thứ hai ngày 19 tháng 9 năm 2022
Hoạt động tập thể
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: KHÉO TAY HAY LÀM
I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT
HS có khả năng:
1. Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,...
3. Tự làm được một món đồ thủ công.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên:
- Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài...
2. Học sinh: sản phẩm thủ công
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Chào cờ (15 - 17')
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia hoạt động phong trào” Khéo tay hay làm” (15 - 16')
* Khởi động:
- GV yêu cầu HS khởi động hát
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
- Tổ chức cho HS chia sẻ những sản phẩm thủ công mà tự tay mình làm.
+ Thông qua những sản phẩm đó em cảm thấy như thế nào khi thực hành? => 1 số HS trả lời.
- GV nhận xét hoạt động.
- GV tổ chức cho HS thi đua trình diễn kỹ năng khéo tay hay làm.
- TPT Đội hướng dẫn trò chơi, nêu luật chơi.
- GV cho một số HS lên tham gia.
+ HS nhận xét, Nêu điều em ấn tượng nhất sau hoạt động này?
- TPT Đội nhận xét, tuyên dương, khen thưởng.
3. Tổng kết, dặn dò (2- 3')
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề
- HS điểu khiển lễ chào cờ.
- HS lắng nghe.
- HS hát.
- HS lắng nghe
- HS theo dõi
-HS chia sẻ những sản phẩm thủ công mà tự tay mình làm.
-HS trả lời: vui, thích, hứng thú,…
- HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời
- HS lên tham gia.
-HS nêu cảm xúc
-HS lắng nghe
- HS thực hiện yêu cầu.
- Lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………________________________________
Thể dục
GV BỘ MÔN SOẠN GIẢNG
_______________________________
Tập đọc (Tiết 1+2)
BÀI 5: EM CÓ XINH KHÔNG?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các tiếng dễ đọc sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. Bước đầu biết đọc đúng lời đối thoại của các nhân vật trong bài. Nhận biết một số loài vật qua bài đọc, nhận biết được nhân vật, sự việc và những chi tiết trong diễn biến câu chuyện; nhận biết được thông điệp mà tác giả muốn nói với người đọc
- Hiểu nội dung bài: Cần có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm, có sự tự tin vào chính bản thân
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong truyện.
- Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm vui khi đến trường; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV hỏi:
+ Các bức tranh thể hiện điều gì?
+ Em có thích mình giống như các bạn trong tranh không?
+ Em thích được khen về điều gì nhất?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc, nêu nội dung tranh: Em thấy tranh vẽ gì?
- GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn.
- GV hướng dẫn cách đọc lời của các nhân vật (của voi anh, voi em, hươu và dê).
- HDHS chia đoạn: (2 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến vì cậu không có bộ râu giống tôi.
+ Đoạn 2: Phần còn lại
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: xinh, hươu, đôi sừng, đi tiếp, bộ râu, gương,lên, …
- Luyện đọc câu dài: Voi liền nhổ một khóm cỏ dại bên đường,/ gắn vào cằm rồi về nhà.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.26.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.12.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.25
- YC HS trả lời câu hỏi:
- Những từ ngữ nào chỉ hành động của voi em?
đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.12.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.25.
- Nếu là voi anh, em sẽ nói gì sau khi voi em bỏ sừng và râu?
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi các nhóm lên trình bày.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV nhận xét giờ học.
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- 2-3 HS chia sẻ.
- Cả lớp đọc thầm.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- 2-3 HS luyện đọc.
- 2-3 HS đọc.
- HS thực hiện theo nhóm ba.
- HS lần lượt đọc.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: + Voi em đã hỏi: Em có xinh không?
C2: + Sau khi nghe hươu nói, voi em đã nhặt vài cành cây khô rồi gài lên đầu. Sau khi nghe dê nói, voi em đã nhổ một khóm cỏ dại bên đường và gắn vào cằm.
C3: + Trước sự thay đổi của voi em, voi anh đã nói: “Trời ơi, sao em lại thêm sừng và rất thế này? Xấu lắm!”
C4: HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
- HS lắng nghe, đọc thầm.
- 2-3 HS đọc.
- 2-3 HS đọc.
- 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì sao lại chọn ý đó.
- 3 từ ngữ chỉ hành động của voi em: nhặt cành cây, nhổ khóm cỏ dại, ngắm mình trong gương
- 1-2 HS đọc.
- HS làm việc theo nhóm 4: Mỗi cá nhân nêu suy nghĩ của mình về câu nói của mình nếu là voi anh.
- 4-5 nhóm lên bảng.
- HS chia sẻ.
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
______________________________
Toán
ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ( KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 100
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100.
- Thực hiện cộng, trừ nhẩm trong các trường hợp đơn giản và với các số tròn chục.
- Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV YC HS tự tìm cách tính nhẩm trong SGK
- YC HS nêu cách tính nhẩm
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS nêu cách đặt tính và cách thực hiện phép tính?
- YC HS thực hiện vở
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS cách làm bài: Tính kết quả từng phép thính rồi nêu hai phép tính cùng kết quả.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
*Lưu ý: Có thể dựa vào nhận xét 40 + 20 = 20 + 40 mà không cần tính kết quả của phép tính này.
Bài 4:
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS: Thực hiện lần lượt từng phép tính từ trái sang phải rồi nêu kết quả.
- YC HS thực hiện tính nhẩm
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS làm vở
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- 2-3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện
a) 5 chục + 5 chục = 10 chục
50 + 50 = 100
7 chục + 3 chục = 10 chục
70 + 30 = 100
2 chục + 8 chục = 10 chục
20 + 80 = 100
b) Làm tương tự phần a
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện
- HS đổi vở kiểm tra chéo
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS làm bài theo cặp
- HS chia sẻ: Hai phép tính có cùng kết quả là: 30 + 5 và 31 + 4; 80 – 30 và 60 – 30; 40 + 20 và 20 + 40.
- Tìm số thích hợp với dấu ? trong ô
- 2-3 HS chia sẻ:
- 1-2 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời
- HS thực hiện:
Bài giải
Số hành khách trên thuyền có tất cả là:
12 + 3 = 15 hành khách
Đáp số: 15 hành khách
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
________________________________
Tự nhiên và Xã hội
BÀI 3: PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỌC KHI Ở NHÀ (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Nêu được các nguyên nhân gây ngộ độc qua đường ăn uống.
- Kể được tên một số đồ dùng, thức ăn, đồ uống nếu không được cất giữ, bảo quản cẩn thận có thể gây ngộ độc.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết cách phòng chống ngộ độc qua đường ăn uống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài;
- HS: SGK;
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Cho học sinh xem một đoạn video về bạn nhỏ bị ngộ độc và hỏi:
+ Bạn nhỏ có những biểu hiện gì mà phải đi cấp cứu?
+ Vì sao bạn nhỏ bị như vậy
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu lí do gây ngộ độc qua đường ăn uống
- YC HS quan sát hình trong sgk/tr.14 , thảo luận nhóm đôi: Vì sao nhiều người bị ngộ độc qua đường ăn uống?
- Giáo viên quan sát và gợi ý các nhóm tìm ra được các nguyên nhân gây ngộ độc qua đường ăn uống.
- Gv tổ chức cho học sinh đóng vai để chia sẻ trước lớp về kết quả của nhóm mình.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 2: Cách nhận biết thức ăn, đồ uống, đồ dùng không an toàn.
- YC HS quan sát hình trong sgk/tr.15, thảo luận nhóm bốn:
+ Tên một số thức ăn, đồ uống, đồ dùng…nếu không được cất giữ, bảo quản cẩn thận có thể gây ngộ độc.
+ Dấu hiệu nào cho em biết thức ăn, đồ uống bị hỏng, ôi thiu?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giáo viên sẽ đưa ra thêm các câu hỏi:
+ Kể thêm tên một số đồ dùng, thức ăn, đồ uống có thể gây ngộ độc nếu không được cất giữ cẩn thận.
+ Tác hại của việc sử dụng những đồ dùng, thức ăn, đồ uống đó.
- Giáo viên kết luận
2.3. Thực hành:
- Em đã từng thấy đồ ăn thức uống, đồ dùng nào ở gia đình em không được cất giữ, bảo quản không cẩn thận có thể gây ngộ độc?
- Em đã làm hoặc nhìn thấy bố mẹ làm gì để bảo quản đồ ăn thức uống an toàn?
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học?
- Nhắc HS về nhà nhắc nhở bố mẹ người thân bảo quản đồ ăn thức uống đồ dùng an toàn.
- HS xem.
- HS chia sẻ.
- HS thảo luận theo nhóm đôi.
- HS thực hiện.
- 2-3 nhóm chia sẻ.
- HS thảo luận theo nhóm 4, sau đó chia sẻ trước lớp.
- 2-3 nhóm đại diện trả lời.
- 2-3 HS chia sẻ.
- 2 -3 học sinh chia sẻ
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
_______________________________
Tiếng Việt
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các tiếng dễ đọc sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. Bước đầu biết đọc đúng lời đối thoại của các nhân vật trong bài. Nhận biết một số loài vật qua bài đọc, nhận biết được nhân vật, sự việc và những chi tiết trong diễn biến câu chuyện; nhận biết được thông điệp mà tác giả muốn nói với người đọc
- Hiểu nội dung bài: Cần có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm, có sự tự tin vào chính bản thân
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong truyện.
- Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm vui khi đến trường; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV hỏi:
+ Các bức tranh thể hiện điều gì?
+ Em có thích mình giống như các bạn trong tranh không?
+ Em thích được khen về điều gì nhất?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc, nêu nội dung tranh: Em thấy tranh vẽ gì?
- GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn.
- GV hướng dẫn cách đọc lời của các nhân vật (của voi anh, voi em, hươu và dê).
- HDHS chia đoạn: (2 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến vì cậu không có bộ râu giống tôi.
+ Đoạn 2: Phần còn lại
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: xinh, hươu, đôi sừng, đi tiếp, bộ râu, gương,lên, …
- Luyện đọc câu dài: Voi liền nhổ một khóm cỏ dại bên đường,/ gắn vào cằm rồi về nhà.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.26.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.12.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.25
- YC HS trả lời câu hỏi:
- Những từ ngữ nào chỉ hành động của voi em?
đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.12.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.25.
- Nếu là voi anh, em sẽ nói gì sau khi voi em bỏ sừng và râu?
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi các nhóm lên trình bày.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV nhận xét giờ học.
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- 2-3 HS chia sẻ.
- Cả lớp đọc thầm.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- 2-3 HS luyện đọc.
- 2-3 HS đọc.
- HS thực hiện theo nhóm ba.
- HS lần lượt đọc.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: + Voi em đã hỏi: Em có xinh không?
C2: + Sau khi nghe hươu nói, voi em đã nhặt vài cành cây khô rồi gài lên đầu. Sau khi nghe dê nói, voi em đã nhổ một khóm cỏ dại bên đường và gắn vào cằm.
C3: + Trước sự thay đổi của voi em, voi anh đã nói: “Trời ơi, sao em lại thêm sừng và rất thế này? Xấu lắm!”
C4: HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
- HS lắng nghe, đọc thầm.
- 2-3 HS đọc.
- 2-3 HS đọc.
- 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì sao lại chọn ý đó.
- 3 từ ngữ chỉ hành động của voi em: nhặt cành cây, nhổ khóm cỏ dại, ngắm mình trong gương
- 1-2 HS đọc.
- HS làm việc theo nhóm 4: Mỗi cá nhân nêu suy nghĩ của mình về câu nói của mình nếu là voi anh.
- 4-5 nhóm lên bảng.
- HS chia sẻ.
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
__________________________________________________________________
Ngày soạn: 17 - 9 - 2022
Ngày giảng:
Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm 2022
Mĩ thuật
GV BỘ MÔN SOẠN GIẢNG
___________________________________
Tập viết
CHỮ HOA B
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết chữ viết hoa B cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Bạn bè chia sẻ ngọt bùi.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa B.
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa B.
+ Chữ hoa B gồm mấy nét?
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa B.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- YC HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa B đầu câu.
+ Cách nối từ B sang a.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
* Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa B và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- 1-2 HS chia sẻ.
- 2-3 HS chia sẻ.
- HS quan sát.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS luyện viết bảng con.
- 3-4 HS đọc.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS thực hiện.
- HS chia sẻ.
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
___________________________________
Nói và nghe
EM CÓ XINH KHÔNG?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Dựa theo tranh và gợi ý để nói về các nhân vật, sự việc trong tranh. Biết chọn kể lại 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh và kể với người thân về nhân vật voi trong câu chuyện.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: a. Quan sát tranh, nói tên các nhân vật và sự việc được thể hiện trong tranh.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh theo thứ tự (từ tranh 1 đến tranh 4).
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm.
- GV theo dõi phần báo cáo và chia sẻ của các nhóm.
- GV có thể hỏi thêm:
+ Các nhân vật trong tranh là ai?
+ Voi em hỏi anh điều gì?
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Chọn kể lại 1 - 2 đoạn của câu chuyện theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm về nội dung mỗi bức tranh.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
* Hoạt động 3: Vận dụng: Kể với người thân về nhân vật voi em trong câu chuyện.
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt động vận dụng:
+ Cho HS đọc lại bài Em có xinh không?
+ Trước khi kể, em xem lại các tranh minh hoạ và câu gợi ý dưới mỗi tranh, nhớ lại những diễn biến tâm lí của voi em.
+ Kể cho người thân nghe những hành động của voi em sau khi gặp hươu con và dễ con, rồi sau khi về nhà gặp voi anh. Hành động của voi em sau khi nghe voi anh nói và cuối cùng, voi em đã nhận ra điều gì.
- Em lắng nghe ý kiến của người thân sau khi nghe em kể chuyện.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- Khuyến khích HS kể lại câu chuyện đã học cho người thân nghe.
- 1-2 HS chia sẻ.
- HS quan sát tranh, đọc thầm lời của voi anh và voi em trong bức tranh.
- HS thảo luận nhóm 4, nêu nội dung tranh.
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận.
+ Tranh 1: nhân vật là voi anh và voi em, sự việc là voi em hỏi voi anh em có xinh không?
+ Tranh 2: nhân vật là Voi em và hươu, sự việc là sau khi nói chuyện với hươu, voi em bẻ vài cành cây, gài lên đầu để có sừng giống hươu;
+ Tranh 3: nhân vật là voi em và dế, sự việc là sau khi nói chuyện với dê, voi em nhổ một khóm cỏ dại bên đường, dính vào cằm mình cho giống dê;
+ Tranh 4: nhân vật là voi em và voi anh, sự việc là voi em (với sừng và râu giả) đang nói chuyện với voi anh ở nhà, voi anh rất ngỡ ngàng trước việc voi em có sừng và râu.
- HS chia sẻ cùng các bạn.
- HS trả lời.
+ Là voi anh, voi em, hươu, dê.
+ Em có xinh không?
- 1-2 HS trả lời.
- HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp.
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe, nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
_________________________________
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh được các số có hai chữ số
- Viết đúng cách đặt tính
- Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng thực hiện phép cộng trừ và so sánh các số
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS làm bài và giải thích rõ kết quả.
Vì sao đúng? Vì sao sai?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Các TH nào có thể tính nhẩm được?
- Các TH còn lại đặt tính thẳng hàng, thẳng cột rồi thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải.
- HD giúp đỡ HS lúng túng
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS: Tính kết quả của từng phép tính, so sánh các kết quả với 50 rồi trả lời từng câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Nêu quy tắc tính cộng, trừ số có hai chữ số theo cột dọc?
- HDHS tính nhẩm theo từng cột để tìm chữ số thích hợp.
- HD mẫu câu a)
+ Ở cột đơn vị: 6 + 2 = 8, vậy chữ số phải tìm là 8
+ Ở cột chục: 3 + 4 = 7, vậy chữ số phải tìm là 4
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- YC HS làm bài vào vở
- GV chữa bài
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- 2-3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện lần lượt các YC
- 2-3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời
- 1-2 HS nêu: 20 + 6; 57 – 7; 3 + 40
- HS làm vở
- 2-3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện theo cặp, chia sẻ kết quả:
Phép tính có kết quả bé hơn 50: 40 +8; 90 – 50; 70 – 30
Phép tính có kết quả lớn hơn 50: 32 + 20; 30 + 40; 86 - 6
- 2-3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện theo hướng dẫn và chia sẻ kết quả
-1-2 HS đọc
- HS chia sẻ.
- 2-3 HS chia sẻ
Bài gải
Số con bò nhà bác Bình có là:
28 – 12 = 16 (con)
Đáp số: 16 con bò
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
_____________________________
Tiếng anh
GV BỘ MÔN SOẠN GIẢNG
_____________________________
Tự nhiên và Xã hội
BÀI 3. PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỌC KHI Ở NHÀ (TIẾT 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Nêu được cách nhận biết một số đồ dùng, thức ăn, đồ uống có thể gây ngộ độc và cách cất giữ, bảo quản an toàn.
- Biết cách xử lí những tình huống đơn giản khi bản thân hoặc người nhà bị ngộ độc.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết cách phòng chống ngộ độc qua đường ăn uống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, phiếu học tập.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Nêu tình huống: Mẹ và An đi siêu thị, đến quầy thực phẩm tươi sống, An nhìn thấy thịt, cá, tôm được bọc lại và để trong tủ đông lạnh. An hỏi mẹ: Mẹ ơi vì sao người ta lại bỏ vào tủ lạnh? Em hãy thay mẹ giải thích cho An hiểu.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
*Hoạt động 1: Cách bảo quản đồ ăn, đồ dùng, đồ dùng an toàn.
- YC HS quan sát hình trong sgk/tr.16, thảo luận nhóm bốn:
+ Những thành viên trong gia đình Minh đang làm gì sau bữa ăn?
+ Việc làm nào thể hiện việc cất giữ đồ ăn, đồ dùng đúng cách?
+ Phải cất sữa chua ở đâu?
+ Tại sao phải để dầu ăn vào đúng kệ gia vị?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
* Hoạt động 2: Cách phòng tránh ngộ độc ở gia đình mình.
- Gv gợi ý để học sinh nêu một số cách bảo quản thức ăn, đồ uống, đồ dùng.
- Gv cho hs liên hệ với các việc làm của gia đình mình
- Nhận xét, tuyên dương.
2.3. Thực hành:
* Hoạt động 1: Cách đọc thông tin trên hàng hóa
- Gv cho học sinh quan sát tranh sgk/tr.16 và chia sẻ với bạn mình những hiểu biết của mình khi đọc những thông tin trên sản phẩm. Giải thích được vì sao phải đọc thông tin trước khi mua hàng.
- Gv kết luận.
* Hoạt động 2: Cách xử lí khi bị ngộ độc.
- Yc quan sát tranh sgk/tr. 17 và mô tả tình huống.
- Thảo luận nhóm – tổ chức đóng vai để giải quyết tình huống.
- Nhận xét và tuyên dương.
2.4. Vận dụng
* Hoạt động 1: Tìm những đồ vật trong gia đình em có thể gây ngộ độc.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm và ghi lại vào phiếu học tập.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Hoạt động 2: Chia sẻ với người thân.
- Gv tổ chức cho học sinh chia sẻ với người thân về những việc nên làm để phòng tránh ngộ độc.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học?
- Nhận xét giờ học?
- 2-3 học sinh chia sẻ
- HS thảo luận theo nhóm 4.
- 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ trước lớp.
- HS nêu
- 3-4 học sinh chia sẻ.
- Hoạt động nhóm đôi
- 2-3 HS nêu.
- Học sinh nêu tình huống
- 1-2 nhóm lên đóng vai giải quyết tình huống.
- HS quan sát, trả lời.
- Các nhóm thực hiện và chia sẻ.
- Học sinh trả lời.
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
...........................................................................................................................
__________________________________________________________________
Ngày soạn: 17 - 9 - 2022
Ngày giảng:
Thứ tư ngày 21 tháng 9 năm 2022
Âm nhạc
ĐỌC NHẠC: BÀI SỐ 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
– Ôn tập các nốt trong bài đọc nhạc, đọc được cao độ và trường độ bài đọc nhạc số 1 với kí hiệu bàn tay. tay và đọc nhạc với nhạc đệm.
2 .Năng lực
– Biết đọc nhạc và vận dụng gõ đệm theo nhịp 2/4.
– Cảm nhận được yếu tố mạnh, nhẹ qua thực hành gõ nhịp 2/4.
3. Phẩm chất
-Yêu thích môn âm nhạc.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của âm thanh
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Giáo viên:
- Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh…
- Đọc chuẩn bài đọc nhạc đúng sắc thái.
- Đàn oor gan, nhạc cụ cơ bản (VD nhưthanh phách, song loan, trống con)
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi, đồ dùng học tập
- Nhạc cụ cơ bản (VD nhưthanh phách, song loan, trống con)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
KHỞI ĐỘNG
- Nhắc học sinh tư thế ngồi ngay ngắn.
- Kiểm tra sĩ số lớp nhắc học sinh chuẩn bị đồ dùng học tập.
Trò chơi: Ai nhớ tài hơn
– GV gọi 6 HS đóng vai các bạn Đô, Rê, Mi, Pha, Son, La theo chiều cao dần, (phân công, thoả thuận không để HS cả lớp biết), 1 HS làm MC.
- Luật chơi: MC là HS giới thiệu 5 bạn thân quen đã học ở lớp 1 tương ứng với Đô, Rê, Mi, Pha, Son. MC giới thiệu từng bạn ứng với kí hiệu bàn tay, cả lớp cùng nhau đọc tên nốt, bạn nào đọc nhầm sẽ phải lên thay bạn trên bảng.
2.THỰC HÀNH-LUYỆN TẬP
-GV cho HS quan sát lại tranh về 5 bạn Đô – Rê – Mi-Sol-La đang đứng trên phím đàn
-GV bấm đàn và đọc cao độ các nốt Đô-rê-mi-pha-sol-la.
-GV bấm đàn HS đọc cao độ 5 nốt Đồ-rê-mi-pha-sol-la
+ Đọc lời ca và tên nốt:
- GV cho quan sát lại bài đọc nhạc Bài số 1. Đọc mẫu bài đọc nhạc
? Yêu cầu HS nêu cảm nhận về bài đọc nhạc.
- GV đọc tên nốt từng câu và bắt nhịp cho HS đọc theo.
+ Câu 1:
+ Câu 2:
- GV đọc hoặc mở file mp3/ mp4 cho HS nghe 1 lần nữa và yêu cầu HS nhẩm theo
- Cho HS đọc với nhiều hình thức khác nhau như cá nhân/ nhóm/ tổ/ cả lớp.
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Tập đọc nhạc theo kí hiệu bàn tay:
- GV cho HS quan sát kí hiệu bàn tay của Đô – Rê – Mi-Sol-La và yêu cầu HS thể hiện lại thế tay của 5 nốt
- GV đọc mẫu theo kí hiệu bàn tay từng câu và hướng dẫn HS đọc theo.
- GV cho HS đọc cả bài theo kí hiệu bàn tay bằng nhiều hình thức: cá nhân/ nhóm/ tổ/ cả lớp.
- GV yêu cầu HS nhận xét.
- GV tổng kết – nhận xét.
3.VẬN DỤNG – SÁNG TẠO
* Nghe và vỗ tay mạnh − nhẹ theo hình.
GV hướng dẫn HS thực hiện như sau:
– HS nghe hoặc kết hợp đếm số và vỗ tay (bông hoa đỏ vỗ tay mạnh; bông hoa vàng vỗ tay nhẹ) cảm thụ sự nhịp nhàng của nhịp ¾.
1 2 3 1 2 3 1 2 3 1 2 3
– HS có thể thực hiện ở các hình thức tập thể, nhóm hoặc cá nhân…
4 .CỦNG CỐ- DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học (khen + nhắc nhở)
- Dặn học sinh về nhà ôn lại bài học, chuẩn bị bài mới. Làm bài trong VBT
- Đọc lại bài đọc nhac để kết thúc tiết học.
-Thực hiện
-Lớp trưởng báo cáo, thực hiện.
-Lắng nghe, 6 bạn thực hiện.
-Lắng nghe và chơi.
-Lắng nghe, ghi nhớ cao độ
-Lớp thực hiện
-Quan sát, lắng nghe
- HS trả lời theo cảm nhận.
- HS lắng nghe, đọc theo
- HS đọc câu 1.
- HS đọc câu 2.
- HS đọc nhẩm cả bài.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
-Quan sát, làm chậm thế tay của 5 nốt nhạc
-Vừa đọc nhạc từng câu, vừa làm thế tay 5 nốt.
-Lớp thực hiện.
-Nhận xét chéo nhau.
-Lắng nghe
- Hs ghi nhớ.
- Học sinh ghi nhớ và thực hiện.
- Học sinh ghi nhớ.
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
Tập đọc
BÀI 2: MỘT GIỜ HỌC ( T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các từ ngữ, đọc rõ ràng câu chuyện Một giờ học; bước đầu biết đọc lời nhân vật với những điệu phù hợp. Chú ý đọc ngắt hơi nghỉ hơi ở những lời nói thể hiện sự lúng túng của nhân vật Quang.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Từ câu chuyện và tranh minh họa nhận biết được sự thay đổi của nhân vật Quang từ rụt rè xấu hổ đến tự tin.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ người, chỉ đặc điểm; kĩ năng đặt câu.
- Biết mạnh dạn, tự tin trước đám đông.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
- Gọi HS đọc bài Một giờ học.
- YC HS đọc đoạn 1, đoạn 2 của bài, kết hợp trả lời câu hỏi:
+ Voi em hỏi anh, dê, hươu điều gì?
+ Voi anh đã nói gì khi thấy em có bộ sừng và râu giả?
- Nhận xét, tuyên dương.
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Cho cả lớp nghe và vận động theo bài hát Những em bé ngoan của nhạc sĩ Phan Huỳnh Điểu, sau đó hỏi HS:
+ Bạn nhỏ trong bài hát được ai khen?
+ Những việc làm nào của bạn nhỏ được cô khen?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: đọc rõ ràng, lời người kể chuyện có giọng điệu tươi vui; ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. (Chú ý ngữ điệu khi đọc Em...; À... 0; Rồi sau đó...ờ... à...; Mẹ... ờ... bảo.).
+ GV hướng dẫn kĩ cách đọc lời nhân vật thầy giáo và lời nhân vật Quang.
- HDHS chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mình thích
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến thế là được rồi đấy!
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: trước lớp, lúng túng, sáng nay...
- HD HS đọc câu dài: Quang thở mạnh một hơi/ rồi nói tiếp:/ “Mẹ... Ờ... bảo: “Con đánh răng đi”. Thế là con đánh răng.
- Luyện đọc đoạn: GV gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS.
- GV giải thích thêm nghĩa của một số từ: tự tin, giao tiếp.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.27.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.13.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc đọc lời của nhân vật Quang.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.28.
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 2 trong VBTTV/tr.13.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.13.
- Tổ chức cho HS đóng vai các bạn và Quang nói và đáp lời khi Quang tự tin.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- 3 HS đọc nối tiếp.
- 1-2 HS trả lời.
- Cả lớp hát và vận động theo bài hát.
- HS chia sẻ ý kiến.
- HS theo dõi
- HS đọc nối tiếp.
- HS luyện đọc theo nhóm ba.
- HS theo dõi
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Trong giờ học, thầy giáo yêu cầu cả lớp tập nói trước lớp về bất cứ điều gì mình thích.
C2: Vì bạn cảm thấy nói với bạn bên cạnh thì sẽ nhưng đứng trước cả lớp mà nói thì sao khó thế
C3: Thầy giáo và các bạn động viên, cổ vũ Quang; Quang rất cố gắng.
C4: HS chia sẻ
- HS luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp.
- 2-3 HS đọc.
- HS nêu: Những câu hỏi có trong bài đọc: Sáng nay ngủ dậy em làm gì?; Rổi gì nữa?. Đó là câu hỏi của thầy giáo dành cho Quang
- HS đọc.
- HS thực hiện.
- HS chia sẻ.
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
_______________________________
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh các số để tìm số lớn nhất, số bé nhất.
- Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS
a) Tính kết quả của từng phép tính, tìm những phép tính có cùng kết quả
b) Tính kết quả của từng phép tính, so sánh các kết quả đó, tìm phép tính có kết quả bé nhất
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS: Tìm số ở ô có dấu ? dựa vào tính nhẩm.
HD câu a) 1 chục cộng với mấy chục bằng 2 chục?
Vậy số phải tìm là 10
- YC HS làm bài và nêu cách làm
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS: Tính lần lượt từ trái sang phải.
- YC HS làm bài
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- YC HS làm vào vở
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS quan sát, nhận xét:
+ Hai hình đầu có: 12 + 4 + 3 = 19;
10 + 13 + 5 = 28. Vậy tổng 3 số ở 3 hình tròn bằng số ở trong hình tam giác.
- YC HS thực hiện hình còn lại
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV đưa thêm 1 vài bài tương tự MRKT cho HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- 1-2 HS đọc
- 2-3 HS trả lời
a) Những phép tính có cùng kết quả là 5 + 90 và 98 - 3
b) Phép tính 14 + 20 có kết quả bé nhất
- 1-2 HS đọc
- 2-3 HS trả lời
- 1 chục cộng 1 chục bằng 2 chục
- HS làm nhóm 4 chia sẻ kết quả.
a) 10; b) 10; c) 20 d) 40
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS chia sẻ:
a) 50 + 18 – 45 = 68 – 45 = 23
b) 76 – 56 + 27 = 20 + 27 = 47
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
Bài giải
Số ghế trống trong rạp xiếc là:
96 – 62 = 34 (ghế)
Đáp số: 34 ghế
- HS đổi chéo vở kiểm tra.
- 2-3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
Có: 33 + 6 + 20 = 59. Vậy số ở trong hình tam giác thứ ba là 59
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
___________________________
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh các số để tìm số lớn nhất, số bé nhất.
- Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS
a) Tính kết quả của từng phép tính, tìm những phép tính có cùng kết quả
b) Tính kết quả của từng phép tính, so sánh các kết quả đó, tìm phép tính có kết quả bé nhất
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
-
 









Các ý kiến mới nhất