Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

lop 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Chuyên
Ngày gửi: 16h:38' 03-03-2026
Dung lượng: 66.2 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 27
Thứ hai ngày 16 tháng 3 năm 2026

Tiết 1: HĐTN
CHỦ ĐỀ 7: YÊU THƯƠNG GIA ĐÌNH- QUÝ TRỌNG PHỤ NỮ
TIẾT 1: GV CHỌN NHỮNG BỨC TRANH ĐƯỢC CẢ LỚP BÌNH CHỌN ĐỂ TRƯNG
BÀY CÙNG VỚI TOÀN TRƯỜNG.

I. Yêu cầu cần đạt.
1. Năng lực
- Trưng bày và giới thiệu về bức tranh của mình về người thân trong gia đình và những người
phụ nữ em yêu quý.
- Chia sẻ được với bạn về nội dung bức tranh em vẽ.
2. Phẩm chất
- Biết tự giới thiệu về người phụ nữ em yêu quý và giới thiệu bức tranh của mình.
II. Chuẩn bị :
Video bài hát: Ba ngọn nến lung linh, sáng tác Ngọc Lễ
III. Hoạt động dạy và học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động.
- HS nghe nhạc và hát.
- HS chia sẻ và tự rút ra kết luận về ý
- GV mở Video bài hát: Ba ngọn nến
nghĩa và cảm nhận của người thân khi
lung linh
được chia sẻ việc nhà, chia sẻ niềm vui,
… Từ đó, GV dẫn dắt HS sang hoạt
động triển lãm tranh.
2. Hoạt động khám phá, thực hành.
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của nhóm HS
- HS quan sát các sản phẩm tranh của
tham gia triển lãm tranh.
các bạn trong lớp.
- Trước khi cho HS cả lớp tham gia triển
- HS giới thiệu, chia sẻ trước lớp về
lãm tranh, GV yêu cầu HS có thái độ
những bức tranh của mình trước lớp.
nghiêm túc, tập trung và động viên các
- HS nhận xét, tuyên dương.
bạn khi kết thúc sau mỗi lần giới thiệu
tranh bằng cách vỗ tay tán thưởng.
3. Đánh giá hoạt động .
- HS nghe GV đánh giá nội dung các bức
tranh.
- GV đánh giá nội dung vẽ tranh.

Tiết 2, 3: Tiếng Việt
BÀI 27: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (tiết 1; 2 –T. 78)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực.
- Đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn trong một số truyện, bài thơ đã học từ tuần 19tuần 26. Hiểu chi tiết quan trọng trong bài Sói và sóc. Đọc mở rộng một truyện, bài thơ về

những chủ điểm đã học( Trường em, Em là búp măng non, cuộc sống quanh em, Gia đình
em).
- Phát triển năng lực tự học và tự chủ.
2. Phẩm chất.
- Có trách nhiệm trong học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
- Gv: Phiếu bắt thăm, mẫu chữ hoa, …
- Hs: Bộ đồ dùng học tập
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 1:
1. Khởi động.
- Cho hát và thực hiện theo yêu cầu của GV
- Thực hiện
- Giới thiệu ghi đầu bài
- Nhắc đầu bài nối tiếp
HĐ 1: Chơi trò chơi Bắt thăm ôn bài đọc.
- YC đọc thầm HĐ1.
- Cả lớp đọc thầm
- Gọi Hs đọc YC của HĐ
- 1, 2 em đọc
- HD các chơi: Cho Hs lần lượt lên bắt thăm
ghi sẵn một vài chi tiết trong nội dung bài rồi
đoán tên bài đọc, sau đó đọc nội dung bài.
- Kiểm tra đọc.
- Lần lượt từng em lên bảng
thực hiện
- Nhận xét.
- Kết hợp đặt câu hỏi:
+ Em hãy kể lại chi tiết em thích nhất trong
- Trả lời theo ý kiến cá nhân
câu chuyện ?
+ Tại sao em lại thích câu chuyện đó?
+ Em hãy chọn một việc làm của nhân vật em
thích để kể lại.
- Nhân xét.
Tiết 2:
HĐ 2. Tô chữ hoa.
- Cả lớp đọc thầm
- YC đọc thầm HĐ2
- 1, 2 em nêu
- HĐ 2 yêu cầu chúng ta làm gì?
- Từ bài 19C đến bài 26C các em đã được tô
- 2, 3 em nêu
những chữ hoa nào?
- Y/ c HS tô chữ hoa trong vở tập viết.
- Cả lớp tô bài
- Nhận xét.
3. Vận dụng
- Dặn HS tăng cường rèn chữ viết đặc biệt các

chữ viết hoa.
- Nhận xét giờ học
Tiết 4: TN&XH( GVIG)
Chiều
Tiết 1: Đạo đức
BÀI 13. NGÀY CUỐI TUẦN YÊU THƯƠNG ( Tiết 2- trang 62)
I.Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- HS nêu được những hoạt động gia đình em thường làm vào ngày cuối tuần
- Lựa chọn và chia sẻ được hoạt động cuối tuần cùng với những người bạn thân trong gia
đình.
- Thực hiện được những việc làm thể hiện tình yêu thương trong gia đình.
2. Năng lực chung
- HS điều chỉnh hành vi thông qua việc nhận biết sự cần thiết của những hoạt động chung
của gia đình, lập kế hoạch cho một ngày cuối tuần của gia đình, phối hợp cùng người thân
thực hiện kế hoạch hoạt động chung tạo sự gắn kết, yêu thương
gia đình.
3. Phẩm chất
- HS có trách nhiệm thông qua việc thực hiện được những việc làm tạo sự gắn kết,
yêu thương trong gia đình.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Phiếu đánh giá, phiếu phỏng vấn, phiếu xin ý kiến người thân.
- HS: SGK Đạo đức,vở thực hành Đạo đức.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động - Kết nối:
- Cả lớp hát bài Cả nhà thương nhau
2. Luyện tập
*Hoạt động 1: Lựa chọn và chia sẻ về
hoạt động cho ngày cuối tuần của gia
đình em
- HS làm việc cá nhân ghi vào VBT số
- GV tổ chức cho ghi lại hoạt động yêu
thích của từng thành viên trong gia đình em 2 trang 49
- Chia sẻ trước lớp
- Chia sẻ về hoạt động cuối tuần gia đình
- Làm việc cá nhân viết vào VBT số 3
em sẽ thực hiện
trang 49
+ Tên hoạt động
- Chia sẻ nhóm đôi về HĐ cuối tuần
+ Thời gian
của gia đình em sẽ thực hiện
+ Nhiệm vụ của từng thành viên
- Chia sẻ trước lớp
- Nhận xét: Về nhà em cùng mọi người
trong gia đình cùng thực hiện HĐ cuối tuần
vui vẻ có ý nghĩa .
3. Vận dụng
*Hoạt động 2:Thục hiện hoạt động cuối
- Cả lớp cùng chơi trò chơi

tuần của gia đình em
- Cho HS chơi trò chơi Chuyền hoa
+ Nêu cách chơi, luật chơi
Gợi ý :
+ Gia đình em đã thống nhất và cùng làm
công việc gì vào ngày cuối tuần?
+ Nhiệm vụ của mỗi người trong gia đình là - HS lắng nghe
gì?
+ Cảm nhận của em và người thân sau khi
thực hiện những hoạt động đó?
- Nhận xét tổng kết trò chơi
- Dặn dò về nhà làm BT 4,5 trang 50 VBT
Tiết 2: Mĩ thuật: (GVIG)
Tiết 3: GDTC ( GVIG)
Thứ ba ngày 17 tháng 3 năm 2026

Tiết 1: Tiếng Việt
BÀI 27: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (tiết 3; 4 – T.78)
I. Yêu cầu cần đạt.
1.Năng lực.
- Viết đúng những từ mở đầu bằng c,k,g, gh, ng ,ngh. Nghe - viết đúng một đoạn thơ.
Viết được tên cho bức tranh. Viết đúng câu trả lời cho câu hỏi. Tô đúng một số chữ hoa đã
học từ tuần 19 đến 26.- Kể được một đoạn câu chuyện Sói và sóc dựa vào bài đọc và tranh.
Nói 1-2 câu về nhân vật em thích nhất trong câu chuyện.
- Biết hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề và sáng tạo
qua việc thực hiện các bài tập.
2. Phẩm chất.
- Biết chăm chỉ thông qua các hoạt động tập viết chữ.
II. Đồ dùng dạy học
- Hình ảnh HĐ4
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên

1. Khởi động
- Cho hát và thực hiện theo yêu cầu.
- GT ghi đầu bài
2. Luyện tập
HĐ 3. Nghe – viết khổ 2 trong bài thơ
Kể cho bé nghe.
- Đọc bài
- Cho HS đọc lại

Hoạt động của học sinh

- Thực hiện

- Theo dõi
- 1,2 em đọc lại

- Trong bài có những chữ nào cần viết
hoa?
- Trong bài có những chữ nào dễ viết sai
chính tả? Phân tích chữ đó.
- Y/ c HS viết bảng con các chữ đó.
- Cho HS nêu cách trình bày
- Đọc cho Hs viết bài.
- Đọc lại để soát lỗi và sửa lỗi.
- Nhận xét bài viết của học sinh.
HĐ 4. Thi tìm đúng tên các vật, con
vật.
- YC đọc thầm HĐ4
- Gọi Hs nêu YC
- Các em quan sát tranh nêu tên các con
vật, đồ vật trong tranh ?

- 1,2 em nêu

- Nhận xét
- Các em hãy viết 3 từ tìm được vào vở ô
ly và đọc lại 3 từ đó.
- Nhận xét
3. Vận dụng.
- Giờ học hôm nay các em học bài gì?
- Tập viết thêm các khổ thơ ở nhà
- Nhận xét giờ học

- Cả lớp làm bàithực hiện.

- 1,2 em nêu
- Viết bảng con.
- 1,2 em nêu
- Cả lớp viết bài
- Soát bài và sửa lỗi.

- Cả lớp đọc thầm
- 1, 2 em nêu
- 6, 7 HS nêu tên: con cá, cái ghế, cái
gáo,cây cầu,que kem, ngô, thước
kẻ,con cua, con nghé, cái gối.

- 1,2 em nêu

Tiết 3: Âm nhạc ( GVIG)
Tiết 4: Toán
BÀI 31: PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
(Tiết 1-T.52)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực
- Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép trừ (qua bài toán thực tế để hình thành
phép trừ cần tính); Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số.
- Giải các bài toán thực tế có liên quan đến phép trừ số có hai chữ số cho số có một
chữ số;
- Rèn luyện tính tư duy, khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán
thực tế.
2. Phẩm chất.

- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, chăm chỉ.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: Que tính, mô hình.
- HS: Đồ dùng học toán 1
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1.  Khởi động.
- Cho hát và thực iện theo yêu cầu
- Thực hiện
- Gọi 2 HS lên bảng đặt tính và thực hiện - Thực hiện theo Y/C của GV
các phép tính trên bảng. Lớp làm bảng con. - Nhận xét.
73 + 3;
64+15

+

- Nhận xét
2. Khám phá:
Bài toán 1
- Nêu bài toán: Có 76 que tính, bớt đi 5 que
tính. Hỏi còn lại mấy que tính?
- Yêu cầu HS nêu:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Để tìm số que tính còn lại, ta có phép tính
tương ứng nào?
- 76 – 5 là phép trừ số có hai chữ số cho số
có một chữ số.
- Hướng dẫn HS đặt tính. Chú ý HS đặt tính
thẳng cột.
- Hướng dẫn HS thực hiện tính. Thực hiện
trừ từ phải sang trái, bắt đầu từ hàng đơn vị
- Yêu cầu HS tính và nêu kết quả 76 – 5 = ?
- Nhận xét.
Bài toán 2
- Nêu bài toán: Mẹ có 34 quả táo, mẹ biếu
bà 4 quả. Hỏi mẹ còn lại mấy quả táo?
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Để biết mẹ còn lại mấy quả táo, ta có phép
tính tương ứng nào?
- Gọi HS nêu lại cách đặt tính và tính.

73
3
76

+

64
15
79

- Cả lớp theo dõi.
- 2, 3 HS nêu:
+ Có 76 que tính, bớt đi 5 que tính.
+ Hỏi còn lại mấy que tính.
- 1, 2 em trả lời: 76 – 5 =

- Theo dõi.

−

76
5
71

- Theo dõi.
- 1, 2 em trả lời: 76 – 5 = 71
- Cả lớp theo dõi.
- 1, 2 em trả lời
- 1, 2 em trả lời
- 1, 2 em trả lời: 34 – 4 =?
- 2, 3 HS trả lời: Đặt tính các chữ số
cùng hàng thẳng cột với nhau. Thực

- Nhận xét.
- Cho HS đọc phép tính đúng.

hiện tính từ phải sang trái. Bắt đầu
từ hàng đơn vị….
- 1, 2 em đọc: 34 – 4 = 30

3.Luyện tập
Bài 1. Tính:
- Gọi HS nêu yêu cầu.
- 1, 2 HS nêu yêu cầu
- Cho Hs thực hiện lần lượt từng PT vào - Cả lớp làm bài:
bảng con.
19
35
78

−

- Nhận xét.
+ Khi tính chúng ta tính theo thứ tự nào?
Bài 2: Đặt tính và tính.
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Cho Hs làm bài vào vở ô ly

2
33

−

- 1, 2 em nêu

18
5
13

−

46
4
42

−

5
73

- 1, 2 em nêu
- Cả lớp làm bài

−
- Nhận xét
- Gọi HS nhắc cách đặt tính.
Bài 3: Tìm chỗ đỗ cho xe ô tô
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, tìm
kết quả phép tính ở mỗi xe ô tô rồi nối
- Gọi nhóm trình bày.
- Nhận xét.
- Em đã làm như thế nào để tìm chỗ cho xe ô
tô?
Bài 4:
- YC đọc thầm bài toán
- Gọi HS đọc đề toán.
+ BT cho biết gì?

4
15

−

−

75
3
72

−

93
3
90

99
9
90

- 1, 2 em nhắc lại.
- 1,2 em HS nêu.
- Làm bài trong nhóm
- Đại diện 3 nhóm nêu kết quả.
- 1, 2 em nêu

+ BT hỏi gì?
- YC làm bài cá nhân rồi nêu PT.
- Nhận xét.

- Cả lớp đọc thầm bài.
- 1, 2 em đọc trước lớp
+ 1 xe buýt chở được 29 hành
khách. Đến bến có 5 hành khách
xuống xe.
+ Trên xe cò bao nhiêu hành khách?
- 1, 2 em nêu: 29 – 5 = 24

4. Vận dụng.
* Nêu cách đặt tính theo cột dọc

- Nêu

- Giờ toán hôm nay các em học bài gì?
- Dặn ôn lại bài - Nhận xét giờ học

- 1, 2 em nêu

Chiều
Tiết 1. TCTV ( GVIG)
Tiết 2. Tiếng Anh ( GVC)
Tiết 3: GDTC ( GVIG)
Thứ tư ngày 18 tháng 3 năm 2026

Tiết 1,2. Tiếng Việt
BÀI 27: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (tiết 5; 6 – T. 79)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực
- Đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn trong một số truyện, bài thơ đã học từ tuần 19tuần 26. Hiểu chi tiết quan trọng trong bài Sói và sóc. Đọc mở rộng một truyện, bài thơ về
những chủ điểm đã học (Trường em, Em là búp măng non, cuộc sống quanh em, Gia đình
em).
- Biết hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất.
- Biết quan tâm, chia sẻ với mọi người.
II. Đồ dùng dạy học:
- Hình ảnh HĐ5
- Các tờ thăm ghi tên bài đọc HĐ6
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Thực hiện
- Cho chơi trò chơi và thực hiện theo yêu
- Nêu nối tiếp
cầu
- GT ghi đầu bài.
2. Luyện tập.
HĐ 5. Viết tên cho một bức tranh dưới
đây.
- Cho Hs nêu yêu cầu HĐ5 ?
- 1, 2 em HS nêu.
- Các em quan sát 3 tranh và nêu ND từng
- 3, 4 em nêu
tranh.
- Dựa vào tranh em hãy viết tên cho bức
tranh đó.
- 5, 7 em trình bày
+ YC HS suy nghĩ trong 2, 3 phút rồi trình
bày cá nhân.
- Nhận xét.
- Cả lớp làm bài

- YC cá nhân HS viết tên của 1 bức tranh
vào vở ô ly.
- Nhận xét
- Cho Hs đọc lại câu trong vở
Hoạt động 6. Chơi trò chơi hái hoa ôn các
bài đọc.
- Gắn các tờ thăm lên bảng
- Trên bảng cô có mấy bông hoa?
- Nội dung trong từng bông hoa là gì?
- Đó chính là tên các bài đọc.
- Yc luyện đọc bài khoảng 3, 4 phút, sau đó
lên bốc thăm bài rồi đọc.
- Nhận xét
- Bình chọn bạn đọc hay.
3. Vận dụng.
- Dặn luyện đọc thêm ở nhà
- Nhận xét giờ học

- 4, 5 em đọc

- 1, 2 em nêu: 2 bông hoa
- 1, 2 em nêu: Ngôi nhà; Bập bênh
- Luyện đọc bài
- Cá nhân bốc thăm rồi đọc bài
mình bốc được.

- Lắng nghe, thực hiện.

Tiết 3: Toán
BÀI 31: PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
(tiết 2 – T.54)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực
- Luyện tập thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số.
- Giải các bài toán thực tế có liên quan đến phép trừ số có hai chữ số cho số có một
chữ số;
- Rèn luyện tính tư duy, khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán
thực tế.
2. Phẩm chất
- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, chăm chỉ.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: Hình ảnh các bài tập.
- HS: Bộ đồ dùng học tập.
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt độngcủa học sinh
1. Khởi động.
- Cho chơi trò chơi và thực hiện theo - Thực hiện
yêu cầu
- Cho HS thực hiện các phép tính trên - Cả lớp làm bài.
bảng con.
78 – 3
97 – 6

- Nhận xét
- Cho HS nhắc lại cách tính
2. Luyện tập
Bài 1: Tìm số thích hợp theo mẫu.
- Cho HS đọc thầm rồi nêu yêu cầu của
bài.
a) 35 – 2 = ?
- Gọi Hs đọc phép tính
- Cho Hs nêu cách tìm kết quả
- Nhận xét
- TK: 35 – 2 ta có thể thực hiện cách
khác là lấy 35 - 1 - 1. Vì 35 – 1 – 1 = 35
–2
- Cho Hs tự làm các ý còn lại
- Gọi Hs nêu
b) 18 – 3 = ?
c) 16 – 4 = ?
- Nhận xét: Khi thực hiện tính nhẩm các
phép tính trừ đơn giản, ta có thể trừ dần
1 để tìm kết quả.
Bài 2: Đúng hay sai?
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi tựtính và
giải thích vì sao điền Đ, S?
- Gọi đại diện nhóm trình bày.

−

78
3
75

−

97
6
91

- 1,2 em nhắc lại
- Thực hiện
- 1, 2 em đọc
- 1, 2 em nêu

- Cả lớp làm bài
- 2, 3 em nêu
b) 18 – 3 = 15
c) 16 – 4 = 12

- 1, 2 em nêu
- Làm bài trong nhóm.
- 3, 4 đại diện nhóm trình bày:
a) Đ
b) S (sai khi trừ ở hàng chục)
c) S (sai ở đặt tính)
d) Đ

- Nhận xét.
Bài 3: Hai phép tính nào có cùng kết
quả?
- 1, 2 HS nêu
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS thực hiện tínhcác phép - Cả lớp tựlàm bài
tính rồi nối các phép tính cùng kết quả
với nhau.
- Nêu KQ:
- Gọi Hs nêu kết quả
98 – 3 = 96 – 1
66 – 5 = 65 – 4
77 – 7 = 76 - 6
- Nhận xét.
- Để tìm các PT có cùng kết quả chúng - 1, 2 em trả lời
ta phải làm gì?
Bài 4:
- Cả lớp đọc thầm. 1->2 em đọc to.
- YC đọc thầm rồi nêu bài toán.
+ Có 18 bạn rùa và thỏ, rùa 8 bạn.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Tìm số bạn thỏ.

+ Bài toán hỏi gì?
- Ta thực hiện phép trừ: 18 – 8
- Để tìm số bạn thỏ, ta làm phép tính gì?
- Nhận xét.
3. Vận dụng
- Lắng nghe, ghi nhớ.
- Dặn dò HS về nhà ôn lại cách trừ số có
hai chữ số cho số có một chữ số.
- Xem bài giờ sau.
- NX chung giờ học
Tiết 4: TN&XH: GVIG
Chiều
Tiết 1. HĐTN
CHỦ ĐỀ 7:

YÊU THƯƠNG GIA ĐÌNH
QUÝ TRỌNG PHỤ NỮ (Tiết 2 - Trang 70)
I. Yêu cầu cần đạt.
1. Năng lực
- Trưng bày và giới thiệu về bức tranh của mình về người thân trong gia đình và những người
phụ nữ em yêu quý.
- Chia sẻ được với bạn về nội dung bức tranh em vẽ.
- Biết tự giới thiệu về người phụ nữ em yêu quý và giới thiệu bức tranh của mình.
2. Phẩm chất
- Phẩm chất hiếu thảo, biết ơn những người phụ nữ đã dạy dỗ, chăm sóc, yêu thương mình.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên
- SGK,SGV, bài hát “ Ba ngọn nến lung linh” Sáng tác: Ngọc Lễ
2. Học sinh
- SGK, bút, giấy bìa, giấy thủ công, kéo, keo dán.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Cho học sinh hát và vận động theo bài - Cả lớp Thực hiện.
hát: “Ba ngọn nến lung linh” (Sáng tác:
Ngọc Lễ)
- Lắng nghe.
- Nhận xét, khen ngợi.
- Bài hát nói đến ba, mẹ và con.
- Trong lời bài hát nói đến ai?
- GV: Gia đình là nơi ta sinh ra và lớn
lên, nơi chứa đựng tình yêu thương vô
bờ bến của ông bà, bố mẹ và những
người thân yêu. Chúng ta hãy luôn dành
tình yêu thương cho gia đình mình. Tiết
học Hoạt động trải nghiệm hôm nay
- Nhắc lại đầu bài.

chúng ta tiếp tục tìm hiểu chủ đề: Yêu
thương gia đình - Quý trọng phụ nữ.
- Ghi tên chủ đề lên bảng.
2. Khám phá
Hoạt động 9: Làm sản phẩm tặng
người thân trong gia đình
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của hoạt
động 9.
- Các em đã bao giờ tặng quà cho người
thân chưa? Món quà đó là gì? Tặng vào
nhân dịp nào?
- Tiết học hôm nay chúng ta sẽ cùng
nhau làm sản phẩm tặng người thân
trong gia đình.
- Gợi ý các sản phẩm (vẽ tranh, làm bưu
thiếp,...)
- Cho học sinh quan sát một số sản
phẩm của anh chị năm trước tặng cho
người thân.
- Chia sẻ sản phẩm em sẽ làm tặng cho
ai? vào dịp nào?
- Để làm được sản phẩm đó em cần có
những đồ dùng nào?
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng và nhắc
nhở học sinh chú ý an toàn khi sử dụng
khi sử dụng đồ dùng sắc nhọn.
3. Thực hành.
- Tổ chức cho học sinh hoạt động cá
nhân.
- Quan sát và hỗ trợ học sinh .
- Cho học sinh trưng bày và chia sẻ
trước lớp về sản phẩm mình vừa làm
được.
- Nhận xét tuyên dương.
- Nhắc nhở học sinh mang sản phẩm về
tặng và nói lời chúc, lời yêu thương với
người thân.
4. Vận dụng
Hướng dẫn rèn luyện hằng ngày
- GV giới thiệu bảng theo dõi.
- Cho học sinh xác định và chia sẻ về
những việc mình sẽ làm để tạo sự gắn
kết yêu thương trong gia đình và quý
trọng phụ nữ.
- Giáo dục học sinh khi thực hiện các

- Học sinh đọc.
- 3, 4 học sinh chia sẻ.
- Lắng nghe.
- Lắng nghe.
- Quan sát
- Chia sẻ
- Nêu.
- Để đồ dùng đã chuẩn bị lên bàn.
- Thực hành làm sản phẩm.
- Học sinh chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét.
- Lắng nghe.
- Mang sản phẩm về tặng và nói lời
chúc, lời yêu thương với người thân.

- Lắng nghe.
- Chia sẻ trước lớp.
- Lắng nghe.
- Lắng nghe, thực hiện.
- Lắng nghe.

công việc phải chú ý đảm bảo an toàn.
- Dặn học sinh về nhà hoàn thiện bảng
theo dõi và chia sẻ kết quả vào tiết sinh
hoạt giờ sau.
- Nhận xét tiết học.
Tiết 2: Đọc - Thư viện
ĐỌC TO NGHE CHUNG
TRUYỆN: Đồng hồ tích tắc
Thời lượng: 35 phút

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.1. Năng lực đặc thù




Nghe – hiểu nội dung câu chuyện Đồng hồ tích tắc.
Nhận biết và nêu được ý nghĩa của hình ảnh chiếc đồng hồ trong truyện.
Biết kể lại một số chi tiết chính theo trình tự.

1.2. Năng lực chung





Giao tiếp: Trình bày, trả lời, chia sẻ cảm nhận.
Hợp tác: Làm việc nhóm đôi để thảo luận.
Tư duy sáng tạo: Dự đoán nội dung từ bìa truyện, tưởng tượng chi tiết tiếp theo.
Giải quyết vấn đề: Biết liên hệ và rút ra bài học về quý trọng thời gian.

1.3. Phẩm chất




Chăm chỉ: Biết sử dụng thời gian hợp lí, không lười biếng.
Trách nhiệm: Ý thức giữ lời hứa, hoàn thành nhiệm vụ đúng giờ.
Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè trong học tập.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
2.1. Giáo viên




Sách truyện Đồng hồ tích tắc.
Tranh bìa truyện, một số tranh minh họa nội dung.
Phiếu học tập nhóm, đồng hồ đồ chơi/bảng phụ có hình chiếc đồng hồ.

2.2. Học sinh



Vở, bút chì, bút màu.
Thái độ tích cực tham gia các hoạt động.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1. Khởi động – Giới thiệu, ổn định, nêu nội quy thư viện
(5 phút)
- GV cho HS chơi trò chơi “Kim đồng hồ chỉ mấy giờ?”: GV giơ đồng
hồ đồ chơi, HS đọc giờ.
- GV dẫn dắt: “Chiếc đồng hồ luôn kêu tích tắc, nhắc nhở chúng ta làm
việc đúng giờ. Hôm nay, chúng ta cùng nghe câu chuyện Đồng hồ tích
tắc.”
- GV nhắc lại nội quy thư viện: giữ trật tự, tập trung nghe, không làm
hỏng sách.
Hoạt động 2. Khám phá – Quan sát bìa, dự đoán (6 phút)
- GV cho HS quan sát bìa truyện.
- GV đặt câu hỏi: “Con nhìn thấy gì trong bức tranh? Có bao nhiêu nhân
vật? Các nhân vật đang làm gì?”
- Giới thiệu tên truyện, tác giả.
- Gợi ý: “Con đoán xem chiếc đồng hồ trong câu chuyện sẽ làm điều gì
đặc biệt?”
Hoạt động 3. Luyện tập – Đọc to nghe chung (10 phút)
- GV đọc diễn cảm toàn bộ câu chuyện, thay đổi giọng khi miêu tả đồng
hồ kêu “tích tắc”.
- Trong khi đọc, GV dừng lại đặt câu hỏi tò mò:
+ Vì sao đồng hồ luôn kêu tích tắc?
+ Khi đồng hồ dừng lại, chuyện gì sẽ xảy ra?
+ Con đoán bạn nhỏ sẽ cảm thấy thế nào khi nghe tiếng đồng hồ?
- GV giải nghĩa từ khó: “thời gian”, “quý trọng”, “đúng giờ”.
Hoạt động 4. Vận dụng – Câu hỏi tổng hợp, thảo luận nhóm (9
phút)
- GV đặt câu hỏi tổng hợp:
+ Câu chuyện có nhân vật nào?
+ Chiếc đồng hồ đã làm gì?
+ Bạn nhỏ học được điều gì từ đồng hồ?
+ Câu chuyện muốn nhắn nhủ chúng ta điều gì?
- GV tóm tắt ngắn gọn câu chuyện.
- GV chia HS thành nhóm 2, giao nhiệm vụ:
+ Điều gì xảy ra ở đầu câu chuyện?
+ Điều gì xảy ra ở cuối câu chuyện?
Hoạt động 5. Mở rộng – Rút ra bài học, liên hệ (5 phút)

Hoạt động của học sinh
- HS tham gia đọc giờ to, hào
hứng.
- HS lắng nghe.
- HS nhắc lại, hứa thực hiện.
- HS quan sát tranh bìa.
- HS nêu: có đồng hồ, có bạn
nhỏ…
- HS lắng nghe.
- HS dự đoán nội dung.
- HS chăm chú lắng nghe.
- HS trả lời, suy nghĩ theo cảm
nhận.
- HS ghi nhớ.

- HS trả lời theo hiểu biết.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận và báo cáo kết quả.

- HS trả lời: cần biết quý trọng
thời gian, làm việc đúng giờ.
- GV gợi ý liên hệ: “Hằng ngày, con sẽ làm gì để sử dụng thời gian hợp - HS nêu ví dụ: dậy đúng giờ, làm
lí?”
bài tập ngay, không chần chừ…
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS tích cực.
- HS lắng nghe, vỗ tay.
- GV hỏi: “Qua câu chuyện, các con rút ra được bài học gì?”

Tiết 3: Tiếng Anh ( GVC)

Tiết 1,2,3: Tiếng Việt

Thứ năm ngày 19 tháng 3 năm 2026

BÀI 27: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (tiết 7; 8; 9 – T. 79)
I. Yêu cầu cần đạt.
1. Năng lực.
- Viết đúng những từ mở đầu bằng c,k,g, gh,ng,ngh. Viết đúng câu trả lời cho câu hỏi.
Tô đúng một số chữ hoa đã học từ tuần 19 đến 26.
Kể được một đoạn câu chuyện Sói và sóc dựa vào bài đọc và tranh. Nói 1-2 câu về nhân vật
em thích nhất trong câu chuyện.
- Đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn trong một số truyện, bài thơ đã học từ tuần 19tuần 26.
- Giải quyết được nhiệm vụ học tập qua các hoạt động và câu chuyện.
2. Phẩm chất.
- Biết quan tâm và luôn yêu mến mọi người.
II. Đồ dùng dạy học:
- Các tờ thăm
- Hình ảnh trong bài
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Thực hiện
- Cho hát và thực hiện theo yêu cầu
- GT ghi đầu bài.
2. Khám phá
Hoạt động 7. Chơi trò chơi hái hoa ôn các
bài đọc.
- 1, 2 em nêu: 2 bông hoa
- Gắn các tờ thăm lên bảng
- Trên bảng cô có mấy bông hoa?
- 1, 2 em nêu: Hạt mưa, kể cho
- Nội dung trong từng bông hoa là gì?
bé nghe
- Đó chính là tên các bài đọc.
- Luyện đọc bài
- Yc luyện đọc bài, sau đó lên bốc thăm bài
- Cá nhân bốc thăm rồi đọc bài
rồi đọc.
mình bốc được.
- Nhận xét
- Bình chọn bạn đọc hay.
Hoạt động 8. Nghe đọc câu chuyện Sói và
sóc.
- Y/ c HS quan sát tranh
- Trong tranh vẽ gì?
- Đọc mẫu
- Câu chuyện này có mấy đoạn?

- 2, 3 HS nêu.
- 1em nêu
- Theo dõi nghe
- Nêu

- Các em hãy đọc nối tiếp đoạn trong nhóm
đôi mỗi em đọc 1 đoạn đến hết bài.
- Cho Hs đọc trước lớp
- Nhận xét.
Hoạt động 9. Kể đoạn 2 của câu chuyện
Sói và sóc.
- Y/c HS đọc lại đoạn 2.
- Y/ c hs kể trong nhóm đôi, theo gợi ý sau:
- Khi sói đòi ăn thịt, sóc đã làm gì?
- Sói đã nói gì với sóc?
- Nghe sói nói, sóc nói gì? Sóc nói vậy để làm
gì?
- Đại diện các nhóm lên kể lại câu chuyện.
- Chọn nhóm kể hay.
- Nhận xét.
Hoạt động 10. Viết câu trả lời: Vì sao sói
lúc nào cũng buồn?
- Hoạt động 9 yêu cầu các em làm gì?
- Vì sao sói lúc nào cũng buồn?
+ Y/c hs đọc lại đoạn 3 để tìm câu trả lời.
+ Y/c HS trả lời trước lớp.
- Nhận xét chốt câu trả lời.
- Sói buồn vì lúc nào nó cũng độc ác. Vậy các
em rút ra được bài học gì từ nhân vật sói ?
- Y/c HS viết câu trả lời vào vở ô ly
3. Vận dụng
- Dặn kể chuyện cho người thân nghe
- Nhận xét giờ học

- Đọc bài trong nhóm
- Đọc nối tiếp đoạn tr
 
Gửi ý kiến