Giáo án Kế hoạch bài dạy tuần 28 KNTT lớp 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Anh tuấn
Ngày gửi: 09h:41' 18-03-2024
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Trương Anh tuấn
Ngày gửi: 09h:41' 18-03-2024
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
1
TUẦN 28
Thời gian thực hiện: Thứ hai 25/03/2024
Tiết 1: HĐTN
.............................................................
Tiết 2+3: Tiếng Việt:
ĐỌC: ĐẤT NƯỚC LÀ GÌ?
NÓI VÀ NGHE: CẢNH ĐẸP ĐẤT NƯỚC
I. Yêu cầu cần đạt:
* Năng lực đặc thù: - Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ Đất nước là gì?
(Huỳnh Mai Liên).
- Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ.
- Bước đầu thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ ( nhân vật xưng “ con”trong bài thơ) qua
giọng đọc.
- Dựa vào từ ngữ, hình ảnh thơ và tranh ảnh minh họa, hiểu được ý nghĩa hàm ẩn
của câu thơ, khổ thơ, bài thơ với những suy luận đơn giản. Hiểu điều tác giả muốn
nói qua bài thơ.
- Nói được những hiểu biết và cảm nghĩ của bản thân về cảnh đẹp đất nước Việt
Nam dựa vào gợi ý và tranh ảnh. Nói rõ ràng, tập trung vào mục đích nói tới; có
thái độ tự tin và có thói quen nhìn vào người nghe khi nói.
*Góp phần phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
*Góp phần phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm
mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Tranh ảnh minh họa bài thơ; băng đĩa về những ngôi nhà của các vùng miền khác
nhau…
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động.
- GV mời BCS lớp lên làm việc.
- BCS lớp lên làm việc.
- BVN cho lớp hát 1 bài.
- BHT kiểm tra bài cũ.
- GV hướng dẫn học sinh cách thực hiện hoạt - HS lắng nghe.
động ( Nói 2 -3 câu giới thiệu về đất nước mình
theo gợi ý trong sách học sinh)
2
- HS làm việc nhóm: mỗi em tự chia sẻ những
hiểu biết của mình về đất nước.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
* Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu toàn bài.
- GV gọi HS đọc từ chú giải SGK.
+ HD HS đọc từ khó phát âm trong bài
+ Nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ hoặc có thể
ngắt nhịp thơ như sau: Hay là con nghĩ/ Đất
nước trong nhà/ Là mẹ/là cha/ Là cờ Tổ quốc?//
- GV HD HS tìm giọng đọc toàn bài.
- GV Y/C HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3
- GV gọi các nhóm thi đọc.
- GV nhận xét, khen ngợi.
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài.
* Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ở 2 khổ thơ đầu , bạn nhỏ hỏi những
điều gì về đất nước?
+ Câu 2: Bạn ấy đã tự suy nghĩ để trả lời câu
hỏi đó như thế nào?
+ Câu 3: Hai câu thơ cuối bài cho thấy bạn nhỏ
đã nhận ra điều gì?
+ Câu 4: Em có đồng ý với suy nghĩ của bạn
nhỏ đã nhận ra điều gì?
- GV hướng dẫn HS nêu nội dung bài.
* Luyện đọc lại.
- GV HD HS đọc diễn cảm toàn bài.
- GV gọi HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét, khen ngợi.
* Nói và nghe: Cảnh đẹp đất nước
* Nêu cảm nghĩ của em về cảnh đẹp của đất
nước Việt Nam
- HS làm việc nhóm 4: Lần lượt từng em nêu
cảm nghĩ, những điều mong muốn về cảnh đẹp
- HS thảo luận nhóm.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS đọc từ chú giải SGK
-HS luyện đọc từ khó.
- HS luyện đọc ngắt nghỉ hơi
+ Đọc chậm rãi, nhấn giọng ở
những từ ngữ thể hiện những
câu hỏi bộc lộ suy tư của bạn
nhỏ.
- HS luyện đọc đoạn theo
nhóm 3, mỗi HS đọc 2 khổ thơ
- HS thi đọc
- Lắng nghe
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS trả lời lần lượt các câu
hỏi:
- HS trả lời câu hỏi theo suy
nghĩ
- HS nêu nội dung bài theo ý
hiểu của mình.
- HS lắng nghe, luyện đọc.
- HS thi đọc diễn cảm
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận nhóm 4
3
của đất nước.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Mong muốn các bạn đến
thăm/mong muốn mọi người
trên đất nước và thế giới biết
đến cảnh đẹp/ mong muốn giữ
gìn, bảo vệ các danh lam thắng
- GV nhận xét, tuyên dương.
cảnh/...
- GV tổng kết: Qua bài luyện đọc, luyện nói và - HS lắng nghe.
nghe hôm nay, các em đã có hiểu biết thêm về
đất nước. Đất nước ta trong tương lai có đẹp
như mong muốn của các em hay không, phụ
thuộc vào tất cả mọi người có biết sống về đất
nước, vì dân tộc hay không, trong đó có các em
– những chủ nhân tương lai của đất nước.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
- HS tham gia để vận dụng
+ Cho HS quan sát cảnh đẹp đất nước
kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Nhận xét, tuyên dương
- HS quan sát.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
CHIỀU
Tiết 1: Toán
PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100 000
I. Yêu cầu cần đạt:
- Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000.
- Tính nhẩm được phép cộng các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100
000.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 100 000.
*Góp phần phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học và năng lực
giải quyết vấn đề.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
*Góp phần phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
4
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HĐ của GV
1. Khởi động:
- GV mời BCS lớp lên làm việc.
- BVN tổ chức trò chơi: Truyền hoa
+ Câu 1: Viết các số thích hợp vào chỗ trống:
37 042; 37 043; ...; ... ; ...; ....
+ Câu 2: Đọc các số trong bài 1.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá
- GV cho 3 HS đứng tại chỗ đọc lời thoại của
Nam, Mai và Rô-bốt trong để dẫn ra tình huống.
HĐ của HS
- BCS lớp lên làm việc.
- HS chơi trò chơi
+ Trả lời:
+ Trả lời
- HS lắng nghe.
- 3 HS đọc lời thoại.
- GV hướng dẫn HS lập phép tính tìm số cây cả
hai loại:
Muốn biết có tất cả bao nhiêu cây cà phê và cây - Muốn biết có tất cả bao
ca cao ta làm phép tính gì? Từ đó dẫn ra phép nhiêu cây cà phê và cây ca
cao ta làm phép tính cộng
cộng 12 547 + 23 628 = ?
12 547 + 23 628 = ?
- GV: Ta có thể thực hiện phép cộng này như thế - Ta thực hiện phép cộng
này theo 2 bước: Đặt tính và
nào?
- GV nêu: Đặt tính và tính tương tự như phép tính
cộng hai số có bốn chữ số mà các em đã học.
- GV gọi HS nêu cách đặt tính rồi tính:
- HS nêu cách thực hiện đặt
tính rồi tính:
5
- Để củng cố cách thực hiện phép tính, GV cho
HS làm thêm một phép cộng:
Đặt tính rối tính: 74 635 + 3 829.
- GV cho HS làm bài tập vào vở nháp.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
- HS làm bài tập vào vở
- GV nhận xét, tuyên dương.
nháp.
3. Luyện tập
- HS nêu kết quả, HS nhận
Bài 1. Tính
xét.
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài.
- Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở,
kiếm tra, chữa bài cho nhau.
- Khi chữa bài, GV có thể yêu cầu HS nêu cách
tính một số phép tính.
- GV nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt: BT1 Củng cố thực hiện tính cộng số có
năm chữ số với số có ba, bổn, năm chữ số.
Bài 2. Đặt tính rồi tính
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào
vở.
- GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì?
- GV: Khi cộng hai số không cùng sổ chữ số nếu
đặt tính không đúng thì khi tính sẽ được kết quả
sai).
- Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở,
kiềm tra, chữa bài cho nhau rồi GV chữa bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
GV chốt: Bài 2 Củng cổ cách đặt tính và tính phép
cộng số có năm chữ số với số có hai, bổn, năm
chữ số.
Bài 3. Tính nhẩm (theo mẫu)
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc phần phép
tính mẫu rồi làm bài.
- HS nêu yêu cầu - làm bài.
- HS đổi vở, kiếm tra, chữa
bài cho nhau.
- HS nêu cách tính một số
phép tính.
- HS nhận xét.
- HS nêu yêu cầu - làm bài.
Khi đặt tính em cần lưu ý
viết các chữ sổ cùng hàng
phải thẳng cột với nhau.
- HS đổi vở, kiếm tra, chữa
bài cho nhau.
- HS nhận xét.
- HS nêu yêu cầu, đọc phần
phép tính mẫu rồi làm bài.
6
- Gọi HS trình bày bài làm – NX và nêu cách
nhẩm từng trường hợp.
- HS trình bày bài làm – NX
GV chốt: Bài 3 Giúp HS biết cách tính nhẩm phép và nêu cách nhẩm.
cộng hai số tròn nghìn trong phạm vi 20 000.
a) 6 000+5 000=11 000
b) 9 000+4 000=13 000
Bài 4. (Làm việc cá nhân): Giải toán
c) 7 000+9 000=16 000
GV cho HS đọc để bài và tìm hiểu đề bài.
GV: Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Trước hết phải -HS đọc để bài và tìm hiểu
tìm gì? Phải làm phép tính gì?
đề bài.
- GV cho HS làm bài vào vở.
- GV gọi 1 HS lên bảng giải.
- GV cho HS làm bài
Bài giải
- HS, GV nhận xét, tuyên dương.
GV chốt: Bài 4 Cùng cố cách giải và trình bày bài
giải bài toán thực tế liên quan đến phép cộng.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thực hiện
được phép cộng trong phạm vi 100 000.
- Nhận xét, tuyên dương
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
Cửa hàng đã nhập về số sách
giáo khoa và sách tham khảo là:
6 500 + 3 860 = 10 360 (cuốn)
Cửa hàng đã nhập về số sách và
vở là:
10 360 + 8 500 = 18 860 (cuốn)
Đáp số: 18 860 cuốn.
- HS, GV nhận xét, tuyên
dương
- HS tham gia để vận dụng
kiến thức đã học vào thực
tiễn.
- HS lắng nghe
- Ghi nhớ
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ ba 26/03/2024
Tiết 1: Toán:
LUYỆN TẬP (TRANG 71)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000;
- Tính nhẩm được phép cộng hai số tròn chục nghìn, tròn nghìn trong phạm vi 100
000;
- Tính được tổng ba số bằng cách thuận tiện nhất;
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng.
*Góp phần phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải
quyết vấn đề.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
7
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
*Góp phần phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
- Tích hợp HTQC ở phần vận dụng.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động:
- GV mời BCS lớp lên làm việc.
- BCS lớp lên làm việc.
- BVN cho lớp hát 1 bài.
- BHT kiểm tra bài cũ.
+ Câu 1: Tiết toán hôm trước các em học bài gì?
+ Trả lời:
+ Câu 2: Muốn thực hiện phép cộng trong phạm + Trả lời: Muốn thực hiện
vi 100 000 ta làm thế nào?
phép cộng trong phạm vi
100 000 ta làm theo 2 bước:
Bước 1: Đặt tính/ Bước 2:
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Tính.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
Bài 1. Tính nhẩm (theo mẫu)
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc phần phép - HS nêu yêu cầu
tính mẫu rồi làm bài.
- HS nối tiếp trình bày kết
quả:
a) 40 000+20 000=60 000
60 000+30 000=90 000
50 000+50 000+100 000
b) 32 000+7 000= 39 000
49 000+2 000= 51 000
55 000+5 000=60 000
- HS trình bày kết quả trước
- GV gọi HS nối tiếp trình bày kết quả trước lớp.
lớp. Kết hợp nêu cách nhẩm
Kết hợp nêu cách nhẩm từng trường hợp.
từng trường hợp
- HS nhận xét.
- HS + GV nhận xét, tuyên dương.
GV chốt: Bài 1 Giúp HS biết cách tính nhẩm
phép cộng hai số tròn chục nghìn, tròn nghìn trong
phạm vi 100 000.
Bài 2. Đặt tính rồi tính
8
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào
vở.
- GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì?
- GV: Khi cộng hai số không cùng sổ chữ số nếu
đặt tính không đúng thì khi tính sẽ được kết quả
sai.
- Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở,
kiềm tra, chữa bài cho nhau rồi GV chữa bài.
- GV gọi HS nối tiếp trình bày kết quả trước lớp.
- HS nêu yêu cầu - làm bài.
Khi đặt tính em cần lưu ý
viết các chữ sổ cùng hàng
phải thẳng cột với nhau.
- HS đổi vở, kiếm tra, chữa
bài cho nhau.
- HS trình bày kết quả trước
lớp.
- HS nhận xét.
- HS + GV nhận xét, tuyên dương.
GV chốt: Bài 2 Củng cổ cách đặt tính và tính
phép cộng số trong phạm vi 100 000
Bài 3. Tính giá trị biểu thức
- HS nêu yêu cầu
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài, suy nghĩ cách
làm bài.
- GV có thể hướng dẫn HS cách làm.
+ Câu a: GV cho HS nhận xét ba sổ trong tổng có
gì đặc biệt ?
+ Câu b: GV yêu cầu HS nhận xét ba sổ trong
tổng có gì đặc biệt?
- HS tự làm bài.
- GV yêu câu HS trình bày kết quả và nêu cách
tính từng trường hợp.
- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
GV chốt: Bài 3 Củng cố cách tính tổng ba sổ
bằng cách “thuận tiện nhát” dựa vào tính chất giao
hoán và kết hợp cùa phép cộng.
Bài 4. Giải toán
- GV cho HS đọc để bài và tìm hiếu đề bài.
- GV: Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Trước hết phải
tìm gì? Phải làm phép tính gì? GV cho HS làm
bài vào vở.
- GV yêu cầu HS trình bày bài giải trên bảng
HSTL: 27 000 + 13 000 =
40 000 (là sổ tròn chục
nghìn).
HSTL: 20 500 + 8 500 = 29
000 (là số tròn nghìn).
a) 35 000 + 27 000 + 13 000
= 35 000 + (27 000 + 13
000)
= 35 000 +
40 000
=
75 000
b) 20 500 + 50 900 + 8 500
= (20 500 + 8 500) + 50 900
=
29 000
+ 50 900
=
79 900.
- HS đọc để bài và tìm hiếu
đề bài.
Bài giải
Số cá ba sa bác Tư thả
xuống hồ lần thứ hai là:
10 800 + 950 = 11 750 (con
9
- GV gọi HS nhận xét. Hỏi để kiểm tra bài làm
dưới lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
GV chốt: Bài 4 Cùng cố cách giải và trình bày bài
giải của bài toán thực tế bằng hai bước tính liên
quan đến nhiều hơn.
Bài 5. Tìm chữ số thích hợp.
GV hướng dản HS dựa vào cách tính theo cột
dọc, tính nhẩm theo từng hàng để tim số thích
hợp, bắt đáu từ hàng đơn vị. Chẳng hạn:
+ Ở hàng đơn vị: (nhẩm 1 cộng mấy bẳng 5?)
Vậy chữ số phải tìm là 4.
+ Ở hàng chục: 2 cộng 9 bằng 11, viết 1 nhớ 1.
Vậy chữ sồ phải tìm là 1.
+ Ở hàng trăm: 2 thêm 1 là 3 (nhầm 3 cộng mấy
bằng 4?). Vậy chữ số phải tìm ỉà 1.
+ Ở hàng nghìn: (nhầm 3 cộng mấy băng 11?)
Vậy chữ số phải tim là 8.
+ Ở hàng chục nghìn: 6 thêm 1 là 7. Vậy chữ sỗ
phải tìm là 7.
Lưu ý: Nếu không đủ thời gian thì GV có thể cho
HS làm bài này khi tự học.
GV chốt: Bài 5 Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng
trong phạm vi 100 000.
3. Vận dụng. (HTQC)
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết
+ Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100
000.
+ Tính nhẩm được phép cộng hai số tròn chục
nghìn, tròn nghìn trong phạm vi 100 000;
+ Tính được tổng ba số bằng cách thuận tiện nhất.
+ Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép
cộng.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
cá)
Số cá ba sa bác Tư thả
xuống hổ có tất cả là:
10 800 + 11 750 = 22 550
(con cá)
Đáp số: 22 550 con cá.
- HS nhận xét.
HS: 1 cộng 4 bằng 5.
HS: 3 cộng 1 bẳng 4.
HS: 3 cộng 8 bẳng 11.
Kết quả:
63 121 + 8 294 = 71 415
- HS tham gia để vận dụng
kiến thức đã học vào thực
tiễn.
- HS lắng nghe.
10
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3: Tiếng Việt:
NGHE – VIẾT: BẢN EM
I. Yêu cầu cần đạt:
* Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả bài thơ Bản em ( Nguyễn Thái Vận) theo
hình thức nghe – viết; trình bày đúng các khổ thơ, biết viết hoa chữ cái mở đầu tên
bài thơ và chữ cái đầu mỗi câu thơ ( viết đúng mẫu chữ viết hoa đã học ở lớp 2)
- Viết đúng từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng ch/ tr hoặc có tiếng chứa ươc/ ươt.
*Góp phần phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài
tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi
trong bài.
*Góp phần phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
1. Khởi động.
- GV mời BCS lớp lên làm việc.
- BVN cho lớp hát 1 bài.
- BHT kiểm tra bài cũ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
* Nghe – Viết.
- GV nêu yêu cầu: Nghe viết bài thơ Bản em của
tác giả Nguyễn Thái Vận. Đây là một bài thơ rất
hay với những câu thơ giàu hình ảnh về cảnh vật
miền núi.
- GV đọc 3 khổ thơ sẽ viết chính tả cho HS nghe.
- Hướng dẫn học sinh nhìn vào sách học sinh,
đọc thầm 3 khổ thơ trong sách học sinh;
- GV hướng dẫn HS:
+ Quan sát những dấu câu có trong đoạn thơ và
HĐ của HS
- BCS lớp lên làm việc.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- 1HS đọc trước lớp
11
cách trình bày 3 khổ thơ.
+ Viết hoa chữ đầu tên bài, viết hoa chữ đầu mỗi
câu thơ.
+ Viết những tiếng khó hoặc những tiếng dễ sai
do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương.
- GV đọc tên bài, đọc từng dòng thơ cho HS viết
vào vở.
- GV đọc lại 3 khổ thơ cho HS soát lại bài viết
- GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận
xét, động viên khen ngợi các em viết đẹp, có
nhiều tiến bộ.
* Chọn tiếng thích hợp thay cho ô trống
- GV hướng dẫn HS các bước thực hiện
- Làm việc cá nhân: Đọc yêu cầu và làm bài tập 2
vào vở ô li hoặc vở bài tập
- Làm việc theo cặp/ nhóm: từng em đọc kết quả
bài làm của mình, cả nhóm đối chiếu , góp ý và
thống nhất đáp án
- Chữa bài trước lớp: GV chiếu bài học sinh hoặc
1 -2 học sinh đọc bài làm của mình trước lớp.
Đáp án:
+ Nắng chiều, thủy triều, triều đại, chiều chuộng
+ Che chở, trở thành,chở hàng, trở ngại.
- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi với từ ngữ đã
hoàn thành.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
* Làm bài tập a hoặc b
- GV hướng dẫn HS làm bài tập a hoặc b.
a) Chọn ch hoặc tr thay cho ô vuông
- Chóp, sương, dội, pơ –
mu,...
- HS viết bài.
- HS nghe, dò bài.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc theo nhóm đôi
- Các nhóm nhận xét.
Nắng chiều đã bớt chói
chang/ Khi thủy triều lên,
biển trở nên mênh mông hơn.
- HS lắng nghe
- HS làm việc cá nhân: Viết vào vở bài tập hoặc 1-2 HS đọc yêu cầu của bài
ô li theo yêu cầu.
tập a
+ 1 số HS trình bày bài làm của mình
+ Cả lớp đối chiếu kết quả theo hướng dẫn của - HS trình bày bài làm của
GV
mình
Sông Bạch Đằng đã đi vào trang sử chống giặc
ngoại xâm của dân tộc ta. Ai đã đi qua nơi này
cũng cảm thấy tự hào về truyền thống giữ nước
của cha ông ta.
b) Chọn ươc hay ươt thay cho ô vuông
Cách thực hiện có tiến hành tương tự như cách
làm bài tập a
Đáp án: - Đi ngược về xuôi
- Đi trước về sau
12
- Non xanh nước biếc
- Vượt núi băng rừng
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- HS trình bày bài làm của
mình
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt động
vận dụng ở nhà.
- HS lắng nghe để lựa chọn.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
CHIỀU
Tiết 1: Luyện Toán:
BTCCKTVPTNL
.............................................................
Tiết 3: Luyện tiếng Việt:
BTCCKTVPTNL
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ tư 27/03/2024
Tiết 1+2: Tiếng Việt:
ĐỌC: NÚI QUÊ TÔI
VIẾT: ÔN CHỮ HOA V, X
I. Yêu cầu cần đạt:
* Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa
phương, đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Núi quê tôi. Bước đầu biết
nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết về phong cảnh của một vùng quê với vẻ đẹp của ngọn núi được tô điểm
bởi nhiều màu xanh của sự vật. Cảm nhận được tình yêu quê hương của tác giả qua
cách miêu tả ngọn núi quê hương.
- Tự tìm được câu chuyện, bài văn, bài thơ,...về quê hương, đất nước.
*Góp phần phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
*Góp phần phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
- Lồng ghép nội dung giáo dục địa phương “Chủ đề 6: Công việc của các thành
13
viên trong trường em” giúp học sinh biết công việc hằng ngày của cán bộ thư viện,
…
II. Đồ dùng dạy học.
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
1. Khởi động.
- GV mời BCS lớp lên làm việc.
- BVN cho lớp hát 1 bài.
- BHT kiểm tra bài cũ.
+ Câu 1: Ở 2 khổ thơ đầu , bạn nhỏ hỏi những
điều gì về đất nước?
+ GV nhận xét, tuyên dương.
+ Câu 2: Bạn ấy đã tự suy nghĩ để trả lời câu hỏi
đó như thế nào?
+ Câu 3: Hai câu thơ cuối bài cho thấy bạn nhỏ
đã nhận ra điều gì?
+ Câu 4: Em có đồng ý với suy nghĩ của bạn nhỏ
đã nhận ra điều gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
* Đọc văn bản.
- GV đọc cả bài
- GV gọi HS đọc từ chú giải SGK
- HD HS đọc đúng các tiếng phát âm dễ bị sai:
Xanh thẫm, lá tre, che rợp, rười rượi,...
- Cách ngắt giọng ở những câu dài.
Từ xa xa,/trên con đường đất đỏ chạy về làng,/tôi
đã trông thấy bóng núi quê tôi/ xanh thẫm trên
nền trời mây trắng.// Lá cây bay như làn tóc của
một bà tiên/đang hướng mặt về phía biển.//Lá
bạch đàn,/ lá tre xanh tươi/ che rợp những con
đường mòn quanh co lên đỉnh núi.//
+ Nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
- HD HS nêu giọng đọc toàn bài.
- HD HS chia đoạn
Đoạn 1: từ đầu đến nền trời mây trắng.
Đoạn 2:Tiếp theo đến một giếng đá
Đoạn 3: Phần còn lại
- Y/C HS luyện đọc theo nhóm 3
- Gọi các nhóm thi đọc
- GV nhận xét, khen ngợi.
HĐ của HS
- BCS lớp lên làm việc.
+ Đọc và trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS đọc từ chú giải SGK
- HS lắng, luyện đọc
- HS luyện đọc ngắt nghỉ hơi
- HS nêu giọng đọc toàn bài.
- Bài chia làm 3 đoạn.
- HS luyện đọc theo nhóm 3
- Đại diện nhóm thi đọc.
- HS lắng nghe
14
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài.
* Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1:Tìm trong bài câu văn: tả đỉnh núi vào
cuối thu sang đông, tả ngọn núi vào mùa hè?
+ Câu 2: Chọn từ ngữ có tiếng “ xanh” phù hợp
với từng sự vật được tả trong bài?
Câu 3: Tìm trong bài những câu văn có hình ảnh
so sánh. Em thích hình ảnh nào?
HS làm việc theo cặp
+ Đọc thầm bài
+ HS tìm những câu văn có hình ảnh so sánh
trong bài, hình ảnh so sánh em thích và nêu ý
kiến trước lớp.
GV mời đại diện nhóm trả lời và nhận xét.
GV chốt: Về cuối thu sang đông, trên đỉnh núi có
mây trắng bay như tấm khăn mòng; lá cây bay
như làn tóc tiên của một bà tiên đang hướng mặt
về phía biển.
Câu 4: Tác giả cảm nhận được những âm thanh
nào, những hương thơm nào của vùng núi quê
mình?
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS trả lời lần lượt các câu
hỏi:
-Về cuối thu sang đông, trên
đỉnh núi có mây trắng bay
như tấm khăn mỏng. Còn về
mùa hè, trong ánh chớp sáng
lóa của cơn giông, cả ngọn
núi hiện ra xanh mướt.
- HS tìm
-Từ xa xa, tác giả nghe thấy
tiếng lá bạch đàn và lá tre
reo, ngửi thấy hương thơm
của chè xanh, của bếp nhà ai
Câu 5:Nêu cảm nghĩ của em sau khi đọc bài Núi tỏa khói.
quê tôi
- HS nêu theo hiểu biết của
- GV mời HS nêu nội dung bài .
mình.
- GV chốt: Hiểu biết về cảnh đẹp của quê - 2-3 HS nhắc lại nội dung
hương, từ đó thêm yêu quý , tự hào về quê bài.
hương, đất nước, có ý thức bảo vệ, giữ gìn những
cảnh đẹp đó.
15
* Luyện đọc lại
- GV HD HS đọc diễn cảm cả bài
- Gọi 2,3 HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét, tuyên dương.
*Luyện viết.
* Ôn chữ viết hoa
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa
V, X.
- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
- Nhận xét, sửa sai.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
* Viết ứng dụng
a. Viết tên riêng.
- GV mời HS đọc tên riêng.
- HS lắng nghe, luyện đọc
- HS thi đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- HS quan sát video.
- HS quan sát.
- HS viết bảng con.
- HS viết vào vở chữ hoa V,
X.
- GV giới thiệu cho HS biết tên gọi trước đây của - HS đọc tên riêng: Trấn Vũ,
nước ta là Vạn Xuân
Thọ Xương.
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu.
- GV yêu cầu HS đọc câu.
- GV giới thiệu câu ứng dụng:
- HS viết tên riêng Trấn Vũ,
Thọ Xương vào vở.
- 1 HS đọc yêu cầu:
Gió đưa cành trúc la đà
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu Tiếng chuông Trấn Vũ, canh
thơ:G,T,V, X. Lưu ý cách viết thơ lục bát.
gà Thọ Xương.
- GV cho HS viết vào vở.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
- HS viết câu thơ vào vở.
4. Vận dụng.
- HS nhận xét chéo nhau.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
+ Cho HS quan sát video cảnh núi quê tôi.
- HS tham gia để vận dụng
- Nhận xét, tuyên dương
kiến thức đã học vào thực
tiễn.
- HS quan sát video.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3: Toán:
16
PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 000
I. Yêu cầu cần đạt:
- Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 100 000.
- Tính nhẩm được phép trừ các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100
000.
- So sánh được giá trị của hai biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ bằng cách
tính giá trị cùa biếu thức.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 100 000.
*Góp phần phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học và năng lực
giải quyết vấn đề.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
*Góp phần phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động:
- GV mời BCS lớp lên làm việc.
- BCS lớp lên làm việc.
- BVN cho lớp hát 1 bài.
- BHT kiểm tra bài cũ.
+ Câu 1: Tiết toán hôm trước các em học bài gì? + Trả lời:
+ Câu 2: Nêu các bước thực hiện phép cộng:
+ Trả lời:
63 121 + 8 294 = ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá
- GV cho 3 HS đứng tại chỗ đọc lời thoại của - 3 HS đọc lời thoại
Nam, Mai và Rô-bốt trong để dẫn ra tình huống.
- GV hướng dẫn HS lập phép tính: Muốn biết số - Muốn biết số dân của
dân của phường Việt ở hơn số dân của phường phường Việt ở hơn số dân
17
Mai ở là bao nhiêu, ta phải làm phép tính gì?
Từ đó dẫn ra phép trừ: 23 285 - 12 967 = ?
- GV: Ta có thể thực hiện phép trừ này như thế
nào?
- GV nêu: Đặt tính và tính tương tự như phép trừ
hai số có bón chữ số mà các em đã học.
- GV gọi HS nêu cách đặt tính rồi tính:
của phường Mai ở là bao
nhiêu, ta phải làm phép trừ:
23 285 - 12 967 = ?
- Ta thực hiện phép trừ này
theo 2 bước: Đặt tính và tính
- HS nêu cách thực hiện đặt
tính rồi tính:
Để củng cố cách thực hiện phép tính, GV cho HS
làm thêm một phép trừ: Đặt tính ròi tính: 47 549
- 9 374.
- GV cho HS làm bài tập vào vở nháp.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
- HS làm bài tập vào vở nháp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nêu kết quả, HS nhận
3. Luyện tập
xét.
Bài 1. Tính
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài.
-Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi
vở, kiếm tra, chữa bài cho nhau.
-Khi chữa bài, GV có thể yêu cầu HS nêu cách
tính một số phép tính.
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét
GV chốt: BT1 Củng cố thực hiện tính trừ số có
năm chữ số cho số có ba, bổn, năm chữ số.
Bài 2. Đặt tính rồi tính
- HS nêu yêu cầu - làm bài.
- HS đổi vở, kiếm tra, chữa
bài cho nhau.
- HS nêu cách tính một số
phép tính.
- HS nhận xét.
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào
vở.
- GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì?
- GV: Khi cộng hai số không...
TUẦN 28
Thời gian thực hiện: Thứ hai 25/03/2024
Tiết 1: HĐTN
.............................................................
Tiết 2+3: Tiếng Việt:
ĐỌC: ĐẤT NƯỚC LÀ GÌ?
NÓI VÀ NGHE: CẢNH ĐẸP ĐẤT NƯỚC
I. Yêu cầu cần đạt:
* Năng lực đặc thù: - Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ Đất nước là gì?
(Huỳnh Mai Liên).
- Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ.
- Bước đầu thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ ( nhân vật xưng “ con”trong bài thơ) qua
giọng đọc.
- Dựa vào từ ngữ, hình ảnh thơ và tranh ảnh minh họa, hiểu được ý nghĩa hàm ẩn
của câu thơ, khổ thơ, bài thơ với những suy luận đơn giản. Hiểu điều tác giả muốn
nói qua bài thơ.
- Nói được những hiểu biết và cảm nghĩ của bản thân về cảnh đẹp đất nước Việt
Nam dựa vào gợi ý và tranh ảnh. Nói rõ ràng, tập trung vào mục đích nói tới; có
thái độ tự tin và có thói quen nhìn vào người nghe khi nói.
*Góp phần phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
*Góp phần phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm
mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Tranh ảnh minh họa bài thơ; băng đĩa về những ngôi nhà của các vùng miền khác
nhau…
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động.
- GV mời BCS lớp lên làm việc.
- BCS lớp lên làm việc.
- BVN cho lớp hát 1 bài.
- BHT kiểm tra bài cũ.
- GV hướng dẫn học sinh cách thực hiện hoạt - HS lắng nghe.
động ( Nói 2 -3 câu giới thiệu về đất nước mình
theo gợi ý trong sách học sinh)
2
- HS làm việc nhóm: mỗi em tự chia sẻ những
hiểu biết của mình về đất nước.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
* Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu toàn bài.
- GV gọi HS đọc từ chú giải SGK.
+ HD HS đọc từ khó phát âm trong bài
+ Nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ hoặc có thể
ngắt nhịp thơ như sau: Hay là con nghĩ/ Đất
nước trong nhà/ Là mẹ/là cha/ Là cờ Tổ quốc?//
- GV HD HS tìm giọng đọc toàn bài.
- GV Y/C HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3
- GV gọi các nhóm thi đọc.
- GV nhận xét, khen ngợi.
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài.
* Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ở 2 khổ thơ đầu , bạn nhỏ hỏi những
điều gì về đất nước?
+ Câu 2: Bạn ấy đã tự suy nghĩ để trả lời câu
hỏi đó như thế nào?
+ Câu 3: Hai câu thơ cuối bài cho thấy bạn nhỏ
đã nhận ra điều gì?
+ Câu 4: Em có đồng ý với suy nghĩ của bạn
nhỏ đã nhận ra điều gì?
- GV hướng dẫn HS nêu nội dung bài.
* Luyện đọc lại.
- GV HD HS đọc diễn cảm toàn bài.
- GV gọi HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét, khen ngợi.
* Nói và nghe: Cảnh đẹp đất nước
* Nêu cảm nghĩ của em về cảnh đẹp của đất
nước Việt Nam
- HS làm việc nhóm 4: Lần lượt từng em nêu
cảm nghĩ, những điều mong muốn về cảnh đẹp
- HS thảo luận nhóm.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS đọc từ chú giải SGK
-HS luyện đọc từ khó.
- HS luyện đọc ngắt nghỉ hơi
+ Đọc chậm rãi, nhấn giọng ở
những từ ngữ thể hiện những
câu hỏi bộc lộ suy tư của bạn
nhỏ.
- HS luyện đọc đoạn theo
nhóm 3, mỗi HS đọc 2 khổ thơ
- HS thi đọc
- Lắng nghe
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS trả lời lần lượt các câu
hỏi:
- HS trả lời câu hỏi theo suy
nghĩ
- HS nêu nội dung bài theo ý
hiểu của mình.
- HS lắng nghe, luyện đọc.
- HS thi đọc diễn cảm
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận nhóm 4
3
của đất nước.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Mong muốn các bạn đến
thăm/mong muốn mọi người
trên đất nước và thế giới biết
đến cảnh đẹp/ mong muốn giữ
gìn, bảo vệ các danh lam thắng
- GV nhận xét, tuyên dương.
cảnh/...
- GV tổng kết: Qua bài luyện đọc, luyện nói và - HS lắng nghe.
nghe hôm nay, các em đã có hiểu biết thêm về
đất nước. Đất nước ta trong tương lai có đẹp
như mong muốn của các em hay không, phụ
thuộc vào tất cả mọi người có biết sống về đất
nước, vì dân tộc hay không, trong đó có các em
– những chủ nhân tương lai của đất nước.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
- HS tham gia để vận dụng
+ Cho HS quan sát cảnh đẹp đất nước
kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Nhận xét, tuyên dương
- HS quan sát.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
CHIỀU
Tiết 1: Toán
PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100 000
I. Yêu cầu cần đạt:
- Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000.
- Tính nhẩm được phép cộng các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100
000.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 100 000.
*Góp phần phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học và năng lực
giải quyết vấn đề.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
*Góp phần phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
4
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HĐ của GV
1. Khởi động:
- GV mời BCS lớp lên làm việc.
- BVN tổ chức trò chơi: Truyền hoa
+ Câu 1: Viết các số thích hợp vào chỗ trống:
37 042; 37 043; ...; ... ; ...; ....
+ Câu 2: Đọc các số trong bài 1.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá
- GV cho 3 HS đứng tại chỗ đọc lời thoại của
Nam, Mai và Rô-bốt trong để dẫn ra tình huống.
HĐ của HS
- BCS lớp lên làm việc.
- HS chơi trò chơi
+ Trả lời:
+ Trả lời
- HS lắng nghe.
- 3 HS đọc lời thoại.
- GV hướng dẫn HS lập phép tính tìm số cây cả
hai loại:
Muốn biết có tất cả bao nhiêu cây cà phê và cây - Muốn biết có tất cả bao
ca cao ta làm phép tính gì? Từ đó dẫn ra phép nhiêu cây cà phê và cây ca
cao ta làm phép tính cộng
cộng 12 547 + 23 628 = ?
12 547 + 23 628 = ?
- GV: Ta có thể thực hiện phép cộng này như thế - Ta thực hiện phép cộng
này theo 2 bước: Đặt tính và
nào?
- GV nêu: Đặt tính và tính tương tự như phép tính
cộng hai số có bốn chữ số mà các em đã học.
- GV gọi HS nêu cách đặt tính rồi tính:
- HS nêu cách thực hiện đặt
tính rồi tính:
5
- Để củng cố cách thực hiện phép tính, GV cho
HS làm thêm một phép cộng:
Đặt tính rối tính: 74 635 + 3 829.
- GV cho HS làm bài tập vào vở nháp.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
- HS làm bài tập vào vở
- GV nhận xét, tuyên dương.
nháp.
3. Luyện tập
- HS nêu kết quả, HS nhận
Bài 1. Tính
xét.
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài.
- Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở,
kiếm tra, chữa bài cho nhau.
- Khi chữa bài, GV có thể yêu cầu HS nêu cách
tính một số phép tính.
- GV nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt: BT1 Củng cố thực hiện tính cộng số có
năm chữ số với số có ba, bổn, năm chữ số.
Bài 2. Đặt tính rồi tính
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào
vở.
- GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì?
- GV: Khi cộng hai số không cùng sổ chữ số nếu
đặt tính không đúng thì khi tính sẽ được kết quả
sai).
- Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở,
kiềm tra, chữa bài cho nhau rồi GV chữa bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
GV chốt: Bài 2 Củng cổ cách đặt tính và tính phép
cộng số có năm chữ số với số có hai, bổn, năm
chữ số.
Bài 3. Tính nhẩm (theo mẫu)
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc phần phép
tính mẫu rồi làm bài.
- HS nêu yêu cầu - làm bài.
- HS đổi vở, kiếm tra, chữa
bài cho nhau.
- HS nêu cách tính một số
phép tính.
- HS nhận xét.
- HS nêu yêu cầu - làm bài.
Khi đặt tính em cần lưu ý
viết các chữ sổ cùng hàng
phải thẳng cột với nhau.
- HS đổi vở, kiếm tra, chữa
bài cho nhau.
- HS nhận xét.
- HS nêu yêu cầu, đọc phần
phép tính mẫu rồi làm bài.
6
- Gọi HS trình bày bài làm – NX và nêu cách
nhẩm từng trường hợp.
- HS trình bày bài làm – NX
GV chốt: Bài 3 Giúp HS biết cách tính nhẩm phép và nêu cách nhẩm.
cộng hai số tròn nghìn trong phạm vi 20 000.
a) 6 000+5 000=11 000
b) 9 000+4 000=13 000
Bài 4. (Làm việc cá nhân): Giải toán
c) 7 000+9 000=16 000
GV cho HS đọc để bài và tìm hiểu đề bài.
GV: Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Trước hết phải -HS đọc để bài và tìm hiểu
tìm gì? Phải làm phép tính gì?
đề bài.
- GV cho HS làm bài vào vở.
- GV gọi 1 HS lên bảng giải.
- GV cho HS làm bài
Bài giải
- HS, GV nhận xét, tuyên dương.
GV chốt: Bài 4 Cùng cố cách giải và trình bày bài
giải bài toán thực tế liên quan đến phép cộng.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thực hiện
được phép cộng trong phạm vi 100 000.
- Nhận xét, tuyên dương
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
Cửa hàng đã nhập về số sách
giáo khoa và sách tham khảo là:
6 500 + 3 860 = 10 360 (cuốn)
Cửa hàng đã nhập về số sách và
vở là:
10 360 + 8 500 = 18 860 (cuốn)
Đáp số: 18 860 cuốn.
- HS, GV nhận xét, tuyên
dương
- HS tham gia để vận dụng
kiến thức đã học vào thực
tiễn.
- HS lắng nghe
- Ghi nhớ
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ ba 26/03/2024
Tiết 1: Toán:
LUYỆN TẬP (TRANG 71)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000;
- Tính nhẩm được phép cộng hai số tròn chục nghìn, tròn nghìn trong phạm vi 100
000;
- Tính được tổng ba số bằng cách thuận tiện nhất;
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng.
*Góp phần phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải
quyết vấn đề.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
7
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
*Góp phần phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
- Tích hợp HTQC ở phần vận dụng.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động:
- GV mời BCS lớp lên làm việc.
- BCS lớp lên làm việc.
- BVN cho lớp hát 1 bài.
- BHT kiểm tra bài cũ.
+ Câu 1: Tiết toán hôm trước các em học bài gì?
+ Trả lời:
+ Câu 2: Muốn thực hiện phép cộng trong phạm + Trả lời: Muốn thực hiện
vi 100 000 ta làm thế nào?
phép cộng trong phạm vi
100 000 ta làm theo 2 bước:
Bước 1: Đặt tính/ Bước 2:
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Tính.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
Bài 1. Tính nhẩm (theo mẫu)
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc phần phép - HS nêu yêu cầu
tính mẫu rồi làm bài.
- HS nối tiếp trình bày kết
quả:
a) 40 000+20 000=60 000
60 000+30 000=90 000
50 000+50 000+100 000
b) 32 000+7 000= 39 000
49 000+2 000= 51 000
55 000+5 000=60 000
- HS trình bày kết quả trước
- GV gọi HS nối tiếp trình bày kết quả trước lớp.
lớp. Kết hợp nêu cách nhẩm
Kết hợp nêu cách nhẩm từng trường hợp.
từng trường hợp
- HS nhận xét.
- HS + GV nhận xét, tuyên dương.
GV chốt: Bài 1 Giúp HS biết cách tính nhẩm
phép cộng hai số tròn chục nghìn, tròn nghìn trong
phạm vi 100 000.
Bài 2. Đặt tính rồi tính
8
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào
vở.
- GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì?
- GV: Khi cộng hai số không cùng sổ chữ số nếu
đặt tính không đúng thì khi tính sẽ được kết quả
sai.
- Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở,
kiềm tra, chữa bài cho nhau rồi GV chữa bài.
- GV gọi HS nối tiếp trình bày kết quả trước lớp.
- HS nêu yêu cầu - làm bài.
Khi đặt tính em cần lưu ý
viết các chữ sổ cùng hàng
phải thẳng cột với nhau.
- HS đổi vở, kiếm tra, chữa
bài cho nhau.
- HS trình bày kết quả trước
lớp.
- HS nhận xét.
- HS + GV nhận xét, tuyên dương.
GV chốt: Bài 2 Củng cổ cách đặt tính và tính
phép cộng số trong phạm vi 100 000
Bài 3. Tính giá trị biểu thức
- HS nêu yêu cầu
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài, suy nghĩ cách
làm bài.
- GV có thể hướng dẫn HS cách làm.
+ Câu a: GV cho HS nhận xét ba sổ trong tổng có
gì đặc biệt ?
+ Câu b: GV yêu cầu HS nhận xét ba sổ trong
tổng có gì đặc biệt?
- HS tự làm bài.
- GV yêu câu HS trình bày kết quả và nêu cách
tính từng trường hợp.
- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
GV chốt: Bài 3 Củng cố cách tính tổng ba sổ
bằng cách “thuận tiện nhát” dựa vào tính chất giao
hoán và kết hợp cùa phép cộng.
Bài 4. Giải toán
- GV cho HS đọc để bài và tìm hiếu đề bài.
- GV: Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Trước hết phải
tìm gì? Phải làm phép tính gì? GV cho HS làm
bài vào vở.
- GV yêu cầu HS trình bày bài giải trên bảng
HSTL: 27 000 + 13 000 =
40 000 (là sổ tròn chục
nghìn).
HSTL: 20 500 + 8 500 = 29
000 (là số tròn nghìn).
a) 35 000 + 27 000 + 13 000
= 35 000 + (27 000 + 13
000)
= 35 000 +
40 000
=
75 000
b) 20 500 + 50 900 + 8 500
= (20 500 + 8 500) + 50 900
=
29 000
+ 50 900
=
79 900.
- HS đọc để bài và tìm hiếu
đề bài.
Bài giải
Số cá ba sa bác Tư thả
xuống hồ lần thứ hai là:
10 800 + 950 = 11 750 (con
9
- GV gọi HS nhận xét. Hỏi để kiểm tra bài làm
dưới lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
GV chốt: Bài 4 Cùng cố cách giải và trình bày bài
giải của bài toán thực tế bằng hai bước tính liên
quan đến nhiều hơn.
Bài 5. Tìm chữ số thích hợp.
GV hướng dản HS dựa vào cách tính theo cột
dọc, tính nhẩm theo từng hàng để tim số thích
hợp, bắt đáu từ hàng đơn vị. Chẳng hạn:
+ Ở hàng đơn vị: (nhẩm 1 cộng mấy bẳng 5?)
Vậy chữ số phải tìm là 4.
+ Ở hàng chục: 2 cộng 9 bằng 11, viết 1 nhớ 1.
Vậy chữ sồ phải tìm là 1.
+ Ở hàng trăm: 2 thêm 1 là 3 (nhầm 3 cộng mấy
bằng 4?). Vậy chữ số phải tìm ỉà 1.
+ Ở hàng nghìn: (nhầm 3 cộng mấy băng 11?)
Vậy chữ số phải tim là 8.
+ Ở hàng chục nghìn: 6 thêm 1 là 7. Vậy chữ sỗ
phải tìm là 7.
Lưu ý: Nếu không đủ thời gian thì GV có thể cho
HS làm bài này khi tự học.
GV chốt: Bài 5 Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng
trong phạm vi 100 000.
3. Vận dụng. (HTQC)
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết
+ Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100
000.
+ Tính nhẩm được phép cộng hai số tròn chục
nghìn, tròn nghìn trong phạm vi 100 000;
+ Tính được tổng ba số bằng cách thuận tiện nhất.
+ Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép
cộng.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
cá)
Số cá ba sa bác Tư thả
xuống hổ có tất cả là:
10 800 + 11 750 = 22 550
(con cá)
Đáp số: 22 550 con cá.
- HS nhận xét.
HS: 1 cộng 4 bằng 5.
HS: 3 cộng 1 bẳng 4.
HS: 3 cộng 8 bẳng 11.
Kết quả:
63 121 + 8 294 = 71 415
- HS tham gia để vận dụng
kiến thức đã học vào thực
tiễn.
- HS lắng nghe.
10
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3: Tiếng Việt:
NGHE – VIẾT: BẢN EM
I. Yêu cầu cần đạt:
* Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả bài thơ Bản em ( Nguyễn Thái Vận) theo
hình thức nghe – viết; trình bày đúng các khổ thơ, biết viết hoa chữ cái mở đầu tên
bài thơ và chữ cái đầu mỗi câu thơ ( viết đúng mẫu chữ viết hoa đã học ở lớp 2)
- Viết đúng từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng ch/ tr hoặc có tiếng chứa ươc/ ươt.
*Góp phần phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài
tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi
trong bài.
*Góp phần phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
1. Khởi động.
- GV mời BCS lớp lên làm việc.
- BVN cho lớp hát 1 bài.
- BHT kiểm tra bài cũ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
* Nghe – Viết.
- GV nêu yêu cầu: Nghe viết bài thơ Bản em của
tác giả Nguyễn Thái Vận. Đây là một bài thơ rất
hay với những câu thơ giàu hình ảnh về cảnh vật
miền núi.
- GV đọc 3 khổ thơ sẽ viết chính tả cho HS nghe.
- Hướng dẫn học sinh nhìn vào sách học sinh,
đọc thầm 3 khổ thơ trong sách học sinh;
- GV hướng dẫn HS:
+ Quan sát những dấu câu có trong đoạn thơ và
HĐ của HS
- BCS lớp lên làm việc.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- 1HS đọc trước lớp
11
cách trình bày 3 khổ thơ.
+ Viết hoa chữ đầu tên bài, viết hoa chữ đầu mỗi
câu thơ.
+ Viết những tiếng khó hoặc những tiếng dễ sai
do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương.
- GV đọc tên bài, đọc từng dòng thơ cho HS viết
vào vở.
- GV đọc lại 3 khổ thơ cho HS soát lại bài viết
- GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận
xét, động viên khen ngợi các em viết đẹp, có
nhiều tiến bộ.
* Chọn tiếng thích hợp thay cho ô trống
- GV hướng dẫn HS các bước thực hiện
- Làm việc cá nhân: Đọc yêu cầu và làm bài tập 2
vào vở ô li hoặc vở bài tập
- Làm việc theo cặp/ nhóm: từng em đọc kết quả
bài làm của mình, cả nhóm đối chiếu , góp ý và
thống nhất đáp án
- Chữa bài trước lớp: GV chiếu bài học sinh hoặc
1 -2 học sinh đọc bài làm của mình trước lớp.
Đáp án:
+ Nắng chiều, thủy triều, triều đại, chiều chuộng
+ Che chở, trở thành,chở hàng, trở ngại.
- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi với từ ngữ đã
hoàn thành.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
* Làm bài tập a hoặc b
- GV hướng dẫn HS làm bài tập a hoặc b.
a) Chọn ch hoặc tr thay cho ô vuông
- Chóp, sương, dội, pơ –
mu,...
- HS viết bài.
- HS nghe, dò bài.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc theo nhóm đôi
- Các nhóm nhận xét.
Nắng chiều đã bớt chói
chang/ Khi thủy triều lên,
biển trở nên mênh mông hơn.
- HS lắng nghe
- HS làm việc cá nhân: Viết vào vở bài tập hoặc 1-2 HS đọc yêu cầu của bài
ô li theo yêu cầu.
tập a
+ 1 số HS trình bày bài làm của mình
+ Cả lớp đối chiếu kết quả theo hướng dẫn của - HS trình bày bài làm của
GV
mình
Sông Bạch Đằng đã đi vào trang sử chống giặc
ngoại xâm của dân tộc ta. Ai đã đi qua nơi này
cũng cảm thấy tự hào về truyền thống giữ nước
của cha ông ta.
b) Chọn ươc hay ươt thay cho ô vuông
Cách thực hiện có tiến hành tương tự như cách
làm bài tập a
Đáp án: - Đi ngược về xuôi
- Đi trước về sau
12
- Non xanh nước biếc
- Vượt núi băng rừng
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- HS trình bày bài làm của
mình
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt động
vận dụng ở nhà.
- HS lắng nghe để lựa chọn.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
CHIỀU
Tiết 1: Luyện Toán:
BTCCKTVPTNL
.............................................................
Tiết 3: Luyện tiếng Việt:
BTCCKTVPTNL
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ tư 27/03/2024
Tiết 1+2: Tiếng Việt:
ĐỌC: NÚI QUÊ TÔI
VIẾT: ÔN CHỮ HOA V, X
I. Yêu cầu cần đạt:
* Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa
phương, đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Núi quê tôi. Bước đầu biết
nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết về phong cảnh của một vùng quê với vẻ đẹp của ngọn núi được tô điểm
bởi nhiều màu xanh của sự vật. Cảm nhận được tình yêu quê hương của tác giả qua
cách miêu tả ngọn núi quê hương.
- Tự tìm được câu chuyện, bài văn, bài thơ,...về quê hương, đất nước.
*Góp phần phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
*Góp phần phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
- Lồng ghép nội dung giáo dục địa phương “Chủ đề 6: Công việc của các thành
13
viên trong trường em” giúp học sinh biết công việc hằng ngày của cán bộ thư viện,
…
II. Đồ dùng dạy học.
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
1. Khởi động.
- GV mời BCS lớp lên làm việc.
- BVN cho lớp hát 1 bài.
- BHT kiểm tra bài cũ.
+ Câu 1: Ở 2 khổ thơ đầu , bạn nhỏ hỏi những
điều gì về đất nước?
+ GV nhận xét, tuyên dương.
+ Câu 2: Bạn ấy đã tự suy nghĩ để trả lời câu hỏi
đó như thế nào?
+ Câu 3: Hai câu thơ cuối bài cho thấy bạn nhỏ
đã nhận ra điều gì?
+ Câu 4: Em có đồng ý với suy nghĩ của bạn nhỏ
đã nhận ra điều gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
* Đọc văn bản.
- GV đọc cả bài
- GV gọi HS đọc từ chú giải SGK
- HD HS đọc đúng các tiếng phát âm dễ bị sai:
Xanh thẫm, lá tre, che rợp, rười rượi,...
- Cách ngắt giọng ở những câu dài.
Từ xa xa,/trên con đường đất đỏ chạy về làng,/tôi
đã trông thấy bóng núi quê tôi/ xanh thẫm trên
nền trời mây trắng.// Lá cây bay như làn tóc của
một bà tiên/đang hướng mặt về phía biển.//Lá
bạch đàn,/ lá tre xanh tươi/ che rợp những con
đường mòn quanh co lên đỉnh núi.//
+ Nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
- HD HS nêu giọng đọc toàn bài.
- HD HS chia đoạn
Đoạn 1: từ đầu đến nền trời mây trắng.
Đoạn 2:Tiếp theo đến một giếng đá
Đoạn 3: Phần còn lại
- Y/C HS luyện đọc theo nhóm 3
- Gọi các nhóm thi đọc
- GV nhận xét, khen ngợi.
HĐ của HS
- BCS lớp lên làm việc.
+ Đọc và trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS đọc từ chú giải SGK
- HS lắng, luyện đọc
- HS luyện đọc ngắt nghỉ hơi
- HS nêu giọng đọc toàn bài.
- Bài chia làm 3 đoạn.
- HS luyện đọc theo nhóm 3
- Đại diện nhóm thi đọc.
- HS lắng nghe
14
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài.
* Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1:Tìm trong bài câu văn: tả đỉnh núi vào
cuối thu sang đông, tả ngọn núi vào mùa hè?
+ Câu 2: Chọn từ ngữ có tiếng “ xanh” phù hợp
với từng sự vật được tả trong bài?
Câu 3: Tìm trong bài những câu văn có hình ảnh
so sánh. Em thích hình ảnh nào?
HS làm việc theo cặp
+ Đọc thầm bài
+ HS tìm những câu văn có hình ảnh so sánh
trong bài, hình ảnh so sánh em thích và nêu ý
kiến trước lớp.
GV mời đại diện nhóm trả lời và nhận xét.
GV chốt: Về cuối thu sang đông, trên đỉnh núi có
mây trắng bay như tấm khăn mòng; lá cây bay
như làn tóc tiên của một bà tiên đang hướng mặt
về phía biển.
Câu 4: Tác giả cảm nhận được những âm thanh
nào, những hương thơm nào của vùng núi quê
mình?
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS trả lời lần lượt các câu
hỏi:
-Về cuối thu sang đông, trên
đỉnh núi có mây trắng bay
như tấm khăn mỏng. Còn về
mùa hè, trong ánh chớp sáng
lóa của cơn giông, cả ngọn
núi hiện ra xanh mướt.
- HS tìm
-Từ xa xa, tác giả nghe thấy
tiếng lá bạch đàn và lá tre
reo, ngửi thấy hương thơm
của chè xanh, của bếp nhà ai
Câu 5:Nêu cảm nghĩ của em sau khi đọc bài Núi tỏa khói.
quê tôi
- HS nêu theo hiểu biết của
- GV mời HS nêu nội dung bài .
mình.
- GV chốt: Hiểu biết về cảnh đẹp của quê - 2-3 HS nhắc lại nội dung
hương, từ đó thêm yêu quý , tự hào về quê bài.
hương, đất nước, có ý thức bảo vệ, giữ gìn những
cảnh đẹp đó.
15
* Luyện đọc lại
- GV HD HS đọc diễn cảm cả bài
- Gọi 2,3 HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét, tuyên dương.
*Luyện viết.
* Ôn chữ viết hoa
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa
V, X.
- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
- Nhận xét, sửa sai.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
* Viết ứng dụng
a. Viết tên riêng.
- GV mời HS đọc tên riêng.
- HS lắng nghe, luyện đọc
- HS thi đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- HS quan sát video.
- HS quan sát.
- HS viết bảng con.
- HS viết vào vở chữ hoa V,
X.
- GV giới thiệu cho HS biết tên gọi trước đây của - HS đọc tên riêng: Trấn Vũ,
nước ta là Vạn Xuân
Thọ Xương.
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu.
- GV yêu cầu HS đọc câu.
- GV giới thiệu câu ứng dụng:
- HS viết tên riêng Trấn Vũ,
Thọ Xương vào vở.
- 1 HS đọc yêu cầu:
Gió đưa cành trúc la đà
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu Tiếng chuông Trấn Vũ, canh
thơ:G,T,V, X. Lưu ý cách viết thơ lục bát.
gà Thọ Xương.
- GV cho HS viết vào vở.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
- HS viết câu thơ vào vở.
4. Vận dụng.
- HS nhận xét chéo nhau.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
+ Cho HS quan sát video cảnh núi quê tôi.
- HS tham gia để vận dụng
- Nhận xét, tuyên dương
kiến thức đã học vào thực
tiễn.
- HS quan sát video.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3: Toán:
16
PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 000
I. Yêu cầu cần đạt:
- Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 100 000.
- Tính nhẩm được phép trừ các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100
000.
- So sánh được giá trị của hai biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ bằng cách
tính giá trị cùa biếu thức.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 100 000.
*Góp phần phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học và năng lực
giải quyết vấn đề.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
*Góp phần phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động:
- GV mời BCS lớp lên làm việc.
- BCS lớp lên làm việc.
- BVN cho lớp hát 1 bài.
- BHT kiểm tra bài cũ.
+ Câu 1: Tiết toán hôm trước các em học bài gì? + Trả lời:
+ Câu 2: Nêu các bước thực hiện phép cộng:
+ Trả lời:
63 121 + 8 294 = ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá
- GV cho 3 HS đứng tại chỗ đọc lời thoại của - 3 HS đọc lời thoại
Nam, Mai và Rô-bốt trong để dẫn ra tình huống.
- GV hướng dẫn HS lập phép tính: Muốn biết số - Muốn biết số dân của
dân của phường Việt ở hơn số dân của phường phường Việt ở hơn số dân
17
Mai ở là bao nhiêu, ta phải làm phép tính gì?
Từ đó dẫn ra phép trừ: 23 285 - 12 967 = ?
- GV: Ta có thể thực hiện phép trừ này như thế
nào?
- GV nêu: Đặt tính và tính tương tự như phép trừ
hai số có bón chữ số mà các em đã học.
- GV gọi HS nêu cách đặt tính rồi tính:
của phường Mai ở là bao
nhiêu, ta phải làm phép trừ:
23 285 - 12 967 = ?
- Ta thực hiện phép trừ này
theo 2 bước: Đặt tính và tính
- HS nêu cách thực hiện đặt
tính rồi tính:
Để củng cố cách thực hiện phép tính, GV cho HS
làm thêm một phép trừ: Đặt tính ròi tính: 47 549
- 9 374.
- GV cho HS làm bài tập vào vở nháp.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
- HS làm bài tập vào vở nháp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nêu kết quả, HS nhận
3. Luyện tập
xét.
Bài 1. Tính
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài.
-Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi
vở, kiếm tra, chữa bài cho nhau.
-Khi chữa bài, GV có thể yêu cầu HS nêu cách
tính một số phép tính.
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét
GV chốt: BT1 Củng cố thực hiện tính trừ số có
năm chữ số cho số có ba, bổn, năm chữ số.
Bài 2. Đặt tính rồi tính
- HS nêu yêu cầu - làm bài.
- HS đổi vở, kiếm tra, chữa
bài cho nhau.
- HS nêu cách tính một số
phép tính.
- HS nhận xét.
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào
vở.
- GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì?
- GV: Khi cộng hai số không...
 









Các ý kiến mới nhất