HỘI THI THỔI CƠM

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Trần Đoan Khánh
Ngày gửi: 19h:39' 14-01-2025
Dung lượng: 782.3 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Lê Trần Đoan Khánh
Ngày gửi: 19h:39' 14-01-2025
Dung lượng: 782.3 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 12/12/2023
Tuần 15
Tiết 59,60
BÀI 5 : VĂN BẢN THÔNG TIN
ĐHVB: HỘI THI THỔI CƠM
Môn học/Hoạt động giáo dục: NGỮ VĂN 7; Lớp: 7/5,7/6
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Đặc điểm văn bản giới thiệu một trò chơi;
- Mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó; vai trò các chi tiết trong việc thể hiện thông
tin cơ bản của văn bản.
-Nhận biết được một số yếu tố hình thức (đặc điểm, cách triển khai,...), nội dung (đề tài, chủ đề, ý
nghĩa....) của văn bản giới thiệu một trò chơi.
2. Năng lực
- Nhận biết được một số yếu tố hình thức (cách trình bày, cách triển khai thông tin,...), nội dung (đế
tài, chủ đề, ý nghĩa,...) của văn bản giới thiệu quy tắc, luật lệ của một hoạt động hay trò chơi.
- Biết được quy tắc, luật lệ của Hội thi thổi cơm ở một số địa phương, thấy được sự phong phú đa dạng
trong cách tổ chức hội thi thổi cơm.
- Biết giới thiệu, thuyết minh, giải thích quy tắc, luật lệ của một hoạt động hay trò chơi cả trong viết,
nói và nghe.
2. Về phẩm chất: Yêu quý, trân trọng truyền thống văn hoá của dân tộc.
- Có ý thức tôn trọng luật lệ, qui tắc, yêu thích các hoạt động, các trò chơi lành mạnh giúp phát triển
thể chất và tinh thần.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, máy tính, bảng phụ và phiếu học tập.
- Tranh ảnh về Hội thi thổi cơm
- Các phiếu học tập (Phụ lục đi kèm).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Tổ chức các hoạt động:
Hoạt động 1: Khởi động
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: HS xác định được nội dung chính của văn bản đọc – hiểu từ phần khởi động.
b. Nội dung:
GV sử dụng KT đặt câu hỏi để hỏi HS, sau đó kết nối với nội dung của văn bản đọc – hiểu.
HS quan sát tranh, suy nghĩ cá nhân, kết nối tri thức trong video với tri thức trong thực tiễn với nội
dung bài học.
c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh và lời chuyển dẫn của giáo viên.
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Quan sát video, viết tên các trò chơi, hội thi dân gian có video?
- Chiếu tranh
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS quan video, suy nghĩ cá nhân để viết câu trả lời ra phiếu học tập
GV hướng dẫn HS quan sát video.
B3: Báo cáo, thảo luận:
GV Yêu cầu HS giơ phiếu học tập, 1 HS đọc câu trả lời đã làm trong phiếu học học tập
HS Giơ phiếu học tập.
- 1 HS kể tên các trò chơi, hội thi dân gian có trong video
- Nhận xét câu trả lời của bạn.
B4: Kết luận, nhận định (GV):
- Nhận xét câu trả lời của HS cũng như ý kiến nhận xét của các em, chiếu đáp án
- Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản.
Các em thân mến! Việt Nam là một đất nước giàu bản sắc văn hoá dân tộc. Bản sắc văn hoá dân tộc
không chỉ được thể hiện ở phong tục tập quán, ở các làng nghề truyền thống …mà còn được thể hiện
qua các lễ hội, các trò chơi, các hội thi dân gian như: Đánh đu, đấu vật, đi cà kheo, tung còn, cờ
người, nấu cơm…Mỗi một trò chơi, hội thi đều có phạm vi, cách chơi, luật chơi khác nhau. Hôm nay
cô trò chúng ta sẽ cùng tìm hiều về một trong những hội thi dân gian đó là “ Hội thi thổi cơm”.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới .
a.Mục tiêu: Giúp HS nêu được những nét chính về văn bản.
b.Nội dung:
GV sử dụng KT sơ đồ tư duy để khai thác phần tìm hiểu chung
HS dựa vào sơ đồ tư duy đã chuẩn bị ở nhà để hoàn thành nhiệm vụ nhóm.
c. Sản phẩm:Tất cả HS nắm được nhiệm vụ học tập - chia sẻ được hiểu biết của bản thân.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: TÌM HIỂU CHUNG .
a.Mục tiêu: Giúp HS nêu được những nét chính về văn bản.
b.Nội dung:
GV sử dụng KT sơ đồ tư duy để khai thác phần tìm hiểu chung
HS dựa vào sơ đồ tư duy đã chuẩn bị ở nhà để hoàn thành nhiệm vụ nhóm.
c. Sản phẩm:Tất cả HS nắm được nhiệm vụ học tập - chia sẻ được hiểu biết của bản
thân.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Yêu cầu HS tiếp tục quan sát phiếu học tập đã chuẩn bị ở
nhà và trả lời các câu hỏi còn lại:
? Văn bản “Hội thi thổi cơm” viết về nội dung gì?
? Nêu xuất xứ của văn bản?
Dự kiến sản phẩm
I. Tìm hiểu chung
? Văn bản thuộc thể loại gì?
? Phương thức biểu đạt chính của văn bản?
? Chỉ ra bố cục của văn bản Hội thi thổi cơm. Mỗi phần
của văn bản cung cấp cho người đọc thông tin gì? Theo
em, thông tin nào là quan trọng nhất? Vì sao?
- Xuất xứ:
? Các thông tin trong văn bản được sắp xếp theo trật tự Theo dulichvietnam.org.vn
nào?
- Thể loại: Văn bản thông tin
- PTBĐ chính: Thuyết minh
- Bố cục: 2 phần
+ Phần 1: Sapo ( phần mở
đầu): khái quát chủ đề văn
B2: Thực hiện nhiệm vụ
bản
+ Phần 2: Giới thiệu về hội thi
Hs trao đổi, thảo luận
thổi cơm ở một số địa phương
GV theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần).
- Thông tin về thể lệ cuộc thi
là quan trọng nhất vì nó cho
B3: Báo cáo, thảo luận
người đọc thấy được cuộc thi
GV yêu cầu HS trả lời, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần).
sẽ diễn ra theo cách thức nào,
HS:
đồng thời giúp nhận định
- Trả lời các câu hỏi của GV.
được nét khác biệt trong hội
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần).
thi của các địa phương. Có thể
B4: Kết luận, nhận định (GV)
nói, đây chính là những thông
- Nhận xét thái đọc tập qua sự chuẩn bị của HS bằng việc tin làm nên giá trị của bài viết.
trả lời các câu hỏi.
- Thông tin được sắp xếp
- Chốt kiến thức, cung cấp thêm thông tin (nếu cần) và
thành từng phần tương ứng
chuyển dẫn sang đề mục sau.
với từng địa phương. Trong
mỗi một phần ấy, thông tin lại
chủ yếu được sắp xếp theo
trình tự thời gian, tương ứng
với từng giai đoạn của cuộc
thi: từ khi bắt đầu cho tới lúc
tìm ra đội thắng cuộc.
- Cách sắp xếp thông tin như
vậy giúp tái hiện toàn bộ quá
trình cuộc thi như một thước
phim tuần tự hiện ra trước mắt
người đọc. Qua đó, người đọc
dễ dàng nắm được thể lệ cũng
như các giai đoạn trong cuộc
thi.
Sản phẩm tổng hợp:
Nhiệm vụ 2: ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
a.) Mục tiêu: Giúp HS
- Biết cách đọc văn bản thông tin.
-Nhận biết được một số yếu tố hình thức (cách trình bày, cách triển khai thông tin,...), nội
dung (đế tài, chủ đề, ý nghĩa,...) của văn bản giới thiệu trò chơi. Một
- Biết được quy tắc, luật lệ của Hội thi thổi cơm ở một số địa phương, thấy được sự phong
phú đa dạng trong cách tổ chức hội thi thổi cơm.
- Điểm giống và khác nhau về Hội thi thổi cơm ở một số địa phương.
b)Nội dung:
- Hs đọc văn bản
- GV sử dụng KT khăn trải bàn cho HS thảo luận.
- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thiện nhiệm vụ.
- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
c) Sản phẩm: Phiếu học tập của HS đã hoàn thành, câu trả lời của HS.
d)Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Dự kiến sản phẩm
a.Đọc
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
I. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
- Hướng dẫn đọc nhanh.
1. Đọc.
+ Đọc giọng to, rõ ràng và lưu loát.
- Hướng dẫn cách đọc chậm (đọc theo thẻ).
2. Phân tích
+ Đọc thẻ trước, viết dự đoán ra giấy.
+ Đọc văn bản và đối chiếu với sản phẩm dự đoán.
a.Nhan đề và phần mở đầu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Nhan đề văn bản: “Hội thi
- Hs đọc văn bản và theo dõi bạn đọc văn bản.
thổi cơm”
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Cung cấp thông tin về hội thi thổi
HS đọc, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần).
cơm ở một số địa phương trên đất
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
nước ta.
- Nhận xét thái đọc qua sự chuẩn bị của HS
b. Tìm hiểu nhan dề và phần mở đầu văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chia nhóm
Đoạn mở đầu được in đậm vì đây
là đoạn Sapô khái quát chủ đề,
nội dung của văn bản, có vai trò
thu hút sự chú ý của độc giả.
- Giao nhiệm vụ : hoàn thiện phiếu học tập bằng cách
trả lời các câu hỏi .
? Nhan đề của văn bản cung cấp thông tin gì?
? Tại sao đoạn mở đầu lại in đậm? Nội dung chính
của đoạn này là gì?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc nhan đề và phần mở đầu văn bản và thảo luận
nhóm.
B3: Báo cáo thảo luận
GV yêu cầu một vài nhóm HS trả lời
HS trả lời câu hỏi của GV, những HS còn lại theo dõi,
nhận xét và bổ sung (nếu cần) cho câu trả lời của bạn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời và câu nhận xét của HS
- Chốt nội dung (sản phẩm).
- Chuyển dẫn sang nội dung sau.
b.Tìm hiểu hội thi thổi cơm ở một số địa phương
2. Hội thi thổi cơm ở một số địa
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
phương
1. Văn bản Hội thi thổi cơm đã giới thiệu Hội thi thổi
cơm ở những địa phương nào?
- Giao nhiệm vụ: hoàn thiện phiếu học tập số 2
- Thời gian: 7 phút
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: đọc ngữ liệu trong SGK, suy nghĩ cá nhân, trao
đổi nhóm, liên kết nhóm để hoàn thiện phiếu bài tập.
GV:
- Dự kiến KK: HS khó trả lời phần các bước, thử
thách
- Tháo gỡ KK: GV Hội thi thổi cơm ở địa phương
nào có nói về các bước thì chúng ta điền vào phiếu
học tập, còn không giới thiệu các bước thì không
phải điền
- Thử thách: Hội thi diễn ra trong điều kiện, hoàn
cảnh nào?
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản phẩm.
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung
cho nhóm bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ làm việc, ý kiến nhận xét và sản
phẩm của các nhóm.
- Chốt kiến thức lên màn hình, chuyển dẫn sang nội
dung sau.
Nhóm
1
2
Nội dung
Đối
tượng
Thi nấu
Không
cơm ở hội bắt
Thị Cấm
buộc
(Từ Liêm - nam
Hà Nội)
hay nữ
Thi nấu
cơm ở hội
làng
Chuông
Thể lệ
Thử thách
Các
bước
3 bước:
Tạo lửa từ hai thanh nứa già
- thi làm cọ vào nhau, áp bùi nhùi(1)
gạo; - tạo rơm khô vào cho bén lửa
lửa và
lấy nước;
- thổi
cơm.
Cách đánh
giá
Đội nào
có
được
gạo trắng
trước nhất,
tạo
được
lửa và lấy
được nước
về
đích
trước.
thổi được
cơm chín
dẻo, ngon
và xong
trước thì
thắng cuộc
Có
- Lấy lửa Cuộc thi của nữ: thực hiện
Ai thôi
phần thi - thổi
trong một vòng tròn ĐK 1,5 được
nồi
dành
cơm.
mét, vừa thổi cơm vừa phải cơm thơm
riêng
giữ một đứa trẻ và canh
dẻo, ngon,
3
4
(Hà Nội)
cho
nam,
phần thi
dành
riêng
cho nữ
Thi nấu
cơm ở hội
Từ Trọng
(Hoằng
Hoá Thanh
Hoá)
Thi nấu
cơm ở hội
Hành
Thiện
(Nam
Định)
Không
bắt
buộc
nam
hay nữ
chừng một con cóc, không
để nó nhảy ra khỏi vòng
tròn.
Cuộc thi của nam: các
chàng trai bước xuống một
cái thuyền nan, bơi bằng tay
sang bờ bên kia, áp thuyền
vào bờ và thực hiện hết thảy
các việc trên thuyền bồng
bềnh. Tay ướt vẫn phải
đánh lừa, thôi cơm và giữ
thuyền ổn định.
- Lấy lửa Người dự thi ngồi trên
- thổi
thuyền thúng tại một đầm
cơm.
rộng, lộng gió. Mỗi người
một thuyền, kiềng, rơm ẩm,
bã mía tươi
Chỉ có
nam
xong trước
là
người
thắng cuộc.
ai có nồi
cơm hoặc
chõ xôi
chín dẻo,
ngon là
người
thắng cuộc.
ai có niêu
cơm chín
đều, dẻo
ngon thì
thắng cuộc.
- Lấy lửa Một người buộc cành tre
- thổi
dẻo, dai vào lưng, ngọn tre
cơm.
cao hon đầu. Trên ngọn tre
treo san một niêu cơm.
Người kia có nhiệm vụ
nhanh chóng dùng hai thanh
nứa già tạo ra lửa rồi châm
vào bó đuốc hơ dưới đáy
niêu.
b.So sánh điểm giống và khác nhau về Hội thi thổi c. Điểm giống và khác nhau về
cơm ở các địa phương
Hội thi thổi cơm ở một số địa
B1 :Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
phương.
- Chia nhóm theo bàn.
*Giống nhau
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm:
+ Nội dung thi: thổi cơm trong
? Nêu điểm giống và khác nhau Hội thi thổi cơm ở những điều khó khăn.
một số địa phương?
+ Cách đánh giá: đội nào nấu
B2: Thực hiện nhiệm vụ
cơm nhanh nhất và ngon nhất thì
HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành
sẽ thắng cuộc.
nhiệm vụ.
* Khác nhau
GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận nhóm, hỗ
- Đối tượng dự thi:
trợ (nếu HS gặp khó khăn).
- Địa điểm thi
B3: Báo cáo, thảo luận
- Thử thách ( khó khăn) khi thi
HS báo cáo kết quả thảo luận nhóm, HS nhóm khác
theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần)
HS: Nêu hiểu biết về hội thi thổi cơm , nêu điều thú
vị trong luật thi, cách thi ở một địa phương
GV hướng dẫn và yêu cầu HS trình bày, nhận xét,
đánh giá chéo giữa các nhóm.
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của từng
nhóm.
- Nhận xét và chốt sản phẩm lên Slide
B1. Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV chiếu video:
3. Ý nghĩa của hội thi thổi cơm.
- Hội thi vừa đem lại không khí
sôi nổi, vui tươi, vừa rèn luyện sự
- YC HS quan sát video
nhanh nhạy, khéo léo, hoạt bát,
- Chia nhóm theo bàn.
tinh thần đoàn kết, sự phối hợp ăn
ý cho người tham gia.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm:
- Hội thi nhằm tái hiện lại truyền
? Quan sát video, kết hợp với hiểu biết, em hãy nêu ý thống trẩy quân, đánh giặc của
người Việt xưa. Sự tái hiện đó
nghĩa của hội thi thổi cơm?
nhằm thể hiện lòng biết ơn chặng
B2: Thực hiện nhiệm vụ
đường lịch sử hào hùng của dân
tộc Việt Nam ta.
HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành
- Hội thi thổi cơm góp phần giữ
nhiệm vụ.
gìn và phát huy những nét đẹp cổ
GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận nhóm, hỗ truyền trong sinh hoạt văn hóa
hiện đại hôm nay
trợ (nếu HS gặp khó khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
…….
HS báo cáo kết quả thảo luận nhóm, HS nhóm khác
theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần)
HS: Nêu hiểu biết về hội thi thổi cơm , nêu điều thú
vị trong luật thi, cách thi ở một địa phương
GV hướng dẫn và yêu cầu HS trình bày, nhận xét,
đánh giá chéo giữa các nhóm.
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của từng
nhóm.
- Nhận xét và chốt sản phẩm lên Slide
Nhiệm vụ 3:TỔNG KẾT.
a. Mục tiêu: Hs nắm được nghĩa văn bản, nội dung, nghệ thuật đặc sắc của văn bản.
b.Nội dung:
- GV sử dụng KT chia sẻ nhóm đôi để khái quát giá trị nghệ thuật và nội dung của văn
bản…
- HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm và báo cáo sản phẩm.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
III. TỔNG KẾT
- Chia nhóm theo bàn.
1. Nghệ thuật
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm:
- Thông tin trong văn bản được
Trình bày, sắp xếp theo trình tự:
Từ khái quát đến cụ thể và theo
thời gian, rõ ràng, chính xác
2. Nội dung
? Nêu những biện pháp nghệ thuật được sử dụng
trong văn bản?
? Nội dung chính của văn bản “Hội thi thổi cơm”?
? Qua giờ học, em rút ra bài học gì giới thiệu về quy
tắc, luật lệ của một hoạt động hav trò chơi?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành
Cung cấp thông tin về nguồn gốc,
những qui tắc, luật lệ hội thi thổi
cơm ở một số địa phương trên đất
nhiệm vụ.
nước ta
GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận nhóm, hỗ
3. Khi giới thiệu về quy tắc, luật
trợ (nếu HS gặp khó khăn).
lệ của một hoạt động hay trò
B3: Báo cáo, thảo luận
chơi cần chú ý giới thiệu:
HS báo cáo kết quả thảo luận nhóm, HS nhóm khác
- Nguồn gốc của hoạt động hay
theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần).
trò chơi ( nếu có)
GV hướng dẫn và yêu cầu HS trình bày, nhận xét,
- Các qui tắc, luật lệ của trò chơi (
đánh giá chéo giữa các nhóm.
thời gian, địa điểm, đối tượng
B4: Kết luận, nhận định
tham gia, các bước tiến hành trò
- GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của từng
chơi, hoạt độn, các thử thách cần
nhóm.
vượt qua, tiêu chí đánh giá.
- Nhận xét và chốt sản phẩm lên Slide
- Nêu ý nghĩa của hoạt động, trò
chơi…
3. HĐ 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân làm bài tập của GV giao.
c) Sản phẩm: Câu 1: D; Câu 2: B; Câu 3: C; Câu 4: B
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS
Câu 1: Văn bản “Hội thi thổi cơm” thuộc kiểu văn bản nào?
A. Văn bản tự sự.
B. Văn bản biểu cảm.
C. Văn bản nghị luận.
D. Văn bản thông tin.
Câu 2: Phương thức biểu đạt chính của văn bản Văn bản “Hội thi thổi cơm”là gì?
A. Tự sự.
B. Thuyết minh.
C. Biểu cảm.
D. Nghị luận.
Câu 3: Văn bản “Hội thi thổi cơm” giới thiệu cho chúng ta những thông tin gì?
A. Cách nấu cơm ở một số địa phương.
B. Những khó khăn, thử thách trong hội thi thổi cơm ở một số địa phương.
C. Những qui tắc, luật lệ trong hội thi thổi cơm ở một số địa phương.
D. Ý nghĩa của hội thi thổi cơm ở một số địa phương.
Câu 4: Sau khi học xong văn bản, em thấy nội dung nào không thể thiếu khi giới thiệu về một hoạt
động, trò chơi?
A. Nguồn gốc, xuất xứ của hoạt động, trò chơi.
B. Các qui tắc, luật lệ của hoạt động, trò chơi.
C. Ý nghĩa của hoạt động, trò chơi.
D. Điểm giống và khác nhau giữa hoạt động, trò chơi này với hoạt động, trò chơi khác.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Chiếu bài tập
HS: Đọc yêu cầu của bài và lựa chọn đáp án
B3: Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu HS lựa chọn đáp án.
- HS trả lời, các em còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá bài làm của HS bằng điểm số hoặc bằng cách chốt đáp án
đúng.
4. HĐ 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực tiễn.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Bài văn của học sinh (Sau khi đã được GV góp ý, nhận xét và chỉnh sửa).
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
? Viết bài văn ngắn giới thiệu về một trò chơi dân gian mà em biết.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV gợi ý cho HS khi giới thiệu về một hoạt động. trò chơi cần giới thiệu những gì?
HS: Dựa vào bài học rút ra từ văn bản và những hiểu biết, trải nghiệm thực tế để viết bài văn
B3: Báo cáo, thảo luận
GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm trên zalo nhóm hoặc trên Padlet
HS nộp sản phẩm cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS (HS nộp bài không đúng qui định (nếu có) trên zalo nhóm
lớp/môn…
3.HDVN:
*Bài cũ: Về học kĩ nội dung của bài học và đọc.
* Bài mới: Thực hành tiếng Việt”: Mở rộng trạng ngữ.
+ Soạn bài theo hưỡng dẫn của giáo viên
-Xác định được trạng ngữ
- Nhận biết từ, các cụm từ mở rộng trạng ngữ.
- Rèn luyện được kĩ năng nói, viết, đặt câu có mở rộng thành phần trạng ngữ
…
4. Rút kinh nghiệm:
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................
Tuần 15
Tiết 59,60
BÀI 5 : VĂN BẢN THÔNG TIN
ĐHVB: HỘI THI THỔI CƠM
Môn học/Hoạt động giáo dục: NGỮ VĂN 7; Lớp: 7/5,7/6
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Đặc điểm văn bản giới thiệu một trò chơi;
- Mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó; vai trò các chi tiết trong việc thể hiện thông
tin cơ bản của văn bản.
-Nhận biết được một số yếu tố hình thức (đặc điểm, cách triển khai,...), nội dung (đề tài, chủ đề, ý
nghĩa....) của văn bản giới thiệu một trò chơi.
2. Năng lực
- Nhận biết được một số yếu tố hình thức (cách trình bày, cách triển khai thông tin,...), nội dung (đế
tài, chủ đề, ý nghĩa,...) của văn bản giới thiệu quy tắc, luật lệ của một hoạt động hay trò chơi.
- Biết được quy tắc, luật lệ của Hội thi thổi cơm ở một số địa phương, thấy được sự phong phú đa dạng
trong cách tổ chức hội thi thổi cơm.
- Biết giới thiệu, thuyết minh, giải thích quy tắc, luật lệ của một hoạt động hay trò chơi cả trong viết,
nói và nghe.
2. Về phẩm chất: Yêu quý, trân trọng truyền thống văn hoá của dân tộc.
- Có ý thức tôn trọng luật lệ, qui tắc, yêu thích các hoạt động, các trò chơi lành mạnh giúp phát triển
thể chất và tinh thần.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, máy tính, bảng phụ và phiếu học tập.
- Tranh ảnh về Hội thi thổi cơm
- Các phiếu học tập (Phụ lục đi kèm).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Tổ chức các hoạt động:
Hoạt động 1: Khởi động
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: HS xác định được nội dung chính của văn bản đọc – hiểu từ phần khởi động.
b. Nội dung:
GV sử dụng KT đặt câu hỏi để hỏi HS, sau đó kết nối với nội dung của văn bản đọc – hiểu.
HS quan sát tranh, suy nghĩ cá nhân, kết nối tri thức trong video với tri thức trong thực tiễn với nội
dung bài học.
c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh và lời chuyển dẫn của giáo viên.
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Quan sát video, viết tên các trò chơi, hội thi dân gian có video?
- Chiếu tranh
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS quan video, suy nghĩ cá nhân để viết câu trả lời ra phiếu học tập
GV hướng dẫn HS quan sát video.
B3: Báo cáo, thảo luận:
GV Yêu cầu HS giơ phiếu học tập, 1 HS đọc câu trả lời đã làm trong phiếu học học tập
HS Giơ phiếu học tập.
- 1 HS kể tên các trò chơi, hội thi dân gian có trong video
- Nhận xét câu trả lời của bạn.
B4: Kết luận, nhận định (GV):
- Nhận xét câu trả lời của HS cũng như ý kiến nhận xét của các em, chiếu đáp án
- Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản.
Các em thân mến! Việt Nam là một đất nước giàu bản sắc văn hoá dân tộc. Bản sắc văn hoá dân tộc
không chỉ được thể hiện ở phong tục tập quán, ở các làng nghề truyền thống …mà còn được thể hiện
qua các lễ hội, các trò chơi, các hội thi dân gian như: Đánh đu, đấu vật, đi cà kheo, tung còn, cờ
người, nấu cơm…Mỗi một trò chơi, hội thi đều có phạm vi, cách chơi, luật chơi khác nhau. Hôm nay
cô trò chúng ta sẽ cùng tìm hiều về một trong những hội thi dân gian đó là “ Hội thi thổi cơm”.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới .
a.Mục tiêu: Giúp HS nêu được những nét chính về văn bản.
b.Nội dung:
GV sử dụng KT sơ đồ tư duy để khai thác phần tìm hiểu chung
HS dựa vào sơ đồ tư duy đã chuẩn bị ở nhà để hoàn thành nhiệm vụ nhóm.
c. Sản phẩm:Tất cả HS nắm được nhiệm vụ học tập - chia sẻ được hiểu biết của bản thân.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: TÌM HIỂU CHUNG .
a.Mục tiêu: Giúp HS nêu được những nét chính về văn bản.
b.Nội dung:
GV sử dụng KT sơ đồ tư duy để khai thác phần tìm hiểu chung
HS dựa vào sơ đồ tư duy đã chuẩn bị ở nhà để hoàn thành nhiệm vụ nhóm.
c. Sản phẩm:Tất cả HS nắm được nhiệm vụ học tập - chia sẻ được hiểu biết của bản
thân.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Yêu cầu HS tiếp tục quan sát phiếu học tập đã chuẩn bị ở
nhà và trả lời các câu hỏi còn lại:
? Văn bản “Hội thi thổi cơm” viết về nội dung gì?
? Nêu xuất xứ của văn bản?
Dự kiến sản phẩm
I. Tìm hiểu chung
? Văn bản thuộc thể loại gì?
? Phương thức biểu đạt chính của văn bản?
? Chỉ ra bố cục của văn bản Hội thi thổi cơm. Mỗi phần
của văn bản cung cấp cho người đọc thông tin gì? Theo
em, thông tin nào là quan trọng nhất? Vì sao?
- Xuất xứ:
? Các thông tin trong văn bản được sắp xếp theo trật tự Theo dulichvietnam.org.vn
nào?
- Thể loại: Văn bản thông tin
- PTBĐ chính: Thuyết minh
- Bố cục: 2 phần
+ Phần 1: Sapo ( phần mở
đầu): khái quát chủ đề văn
B2: Thực hiện nhiệm vụ
bản
+ Phần 2: Giới thiệu về hội thi
Hs trao đổi, thảo luận
thổi cơm ở một số địa phương
GV theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần).
- Thông tin về thể lệ cuộc thi
là quan trọng nhất vì nó cho
B3: Báo cáo, thảo luận
người đọc thấy được cuộc thi
GV yêu cầu HS trả lời, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần).
sẽ diễn ra theo cách thức nào,
HS:
đồng thời giúp nhận định
- Trả lời các câu hỏi của GV.
được nét khác biệt trong hội
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần).
thi của các địa phương. Có thể
B4: Kết luận, nhận định (GV)
nói, đây chính là những thông
- Nhận xét thái đọc tập qua sự chuẩn bị của HS bằng việc tin làm nên giá trị của bài viết.
trả lời các câu hỏi.
- Thông tin được sắp xếp
- Chốt kiến thức, cung cấp thêm thông tin (nếu cần) và
thành từng phần tương ứng
chuyển dẫn sang đề mục sau.
với từng địa phương. Trong
mỗi một phần ấy, thông tin lại
chủ yếu được sắp xếp theo
trình tự thời gian, tương ứng
với từng giai đoạn của cuộc
thi: từ khi bắt đầu cho tới lúc
tìm ra đội thắng cuộc.
- Cách sắp xếp thông tin như
vậy giúp tái hiện toàn bộ quá
trình cuộc thi như một thước
phim tuần tự hiện ra trước mắt
người đọc. Qua đó, người đọc
dễ dàng nắm được thể lệ cũng
như các giai đoạn trong cuộc
thi.
Sản phẩm tổng hợp:
Nhiệm vụ 2: ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
a.) Mục tiêu: Giúp HS
- Biết cách đọc văn bản thông tin.
-Nhận biết được một số yếu tố hình thức (cách trình bày, cách triển khai thông tin,...), nội
dung (đế tài, chủ đề, ý nghĩa,...) của văn bản giới thiệu trò chơi. Một
- Biết được quy tắc, luật lệ của Hội thi thổi cơm ở một số địa phương, thấy được sự phong
phú đa dạng trong cách tổ chức hội thi thổi cơm.
- Điểm giống và khác nhau về Hội thi thổi cơm ở một số địa phương.
b)Nội dung:
- Hs đọc văn bản
- GV sử dụng KT khăn trải bàn cho HS thảo luận.
- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thiện nhiệm vụ.
- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
c) Sản phẩm: Phiếu học tập của HS đã hoàn thành, câu trả lời của HS.
d)Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Dự kiến sản phẩm
a.Đọc
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
I. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
- Hướng dẫn đọc nhanh.
1. Đọc.
+ Đọc giọng to, rõ ràng và lưu loát.
- Hướng dẫn cách đọc chậm (đọc theo thẻ).
2. Phân tích
+ Đọc thẻ trước, viết dự đoán ra giấy.
+ Đọc văn bản và đối chiếu với sản phẩm dự đoán.
a.Nhan đề và phần mở đầu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Nhan đề văn bản: “Hội thi
- Hs đọc văn bản và theo dõi bạn đọc văn bản.
thổi cơm”
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Cung cấp thông tin về hội thi thổi
HS đọc, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần).
cơm ở một số địa phương trên đất
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
nước ta.
- Nhận xét thái đọc qua sự chuẩn bị của HS
b. Tìm hiểu nhan dề và phần mở đầu văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chia nhóm
Đoạn mở đầu được in đậm vì đây
là đoạn Sapô khái quát chủ đề,
nội dung của văn bản, có vai trò
thu hút sự chú ý của độc giả.
- Giao nhiệm vụ : hoàn thiện phiếu học tập bằng cách
trả lời các câu hỏi .
? Nhan đề của văn bản cung cấp thông tin gì?
? Tại sao đoạn mở đầu lại in đậm? Nội dung chính
của đoạn này là gì?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc nhan đề và phần mở đầu văn bản và thảo luận
nhóm.
B3: Báo cáo thảo luận
GV yêu cầu một vài nhóm HS trả lời
HS trả lời câu hỏi của GV, những HS còn lại theo dõi,
nhận xét và bổ sung (nếu cần) cho câu trả lời của bạn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời và câu nhận xét của HS
- Chốt nội dung (sản phẩm).
- Chuyển dẫn sang nội dung sau.
b.Tìm hiểu hội thi thổi cơm ở một số địa phương
2. Hội thi thổi cơm ở một số địa
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
phương
1. Văn bản Hội thi thổi cơm đã giới thiệu Hội thi thổi
cơm ở những địa phương nào?
- Giao nhiệm vụ: hoàn thiện phiếu học tập số 2
- Thời gian: 7 phút
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: đọc ngữ liệu trong SGK, suy nghĩ cá nhân, trao
đổi nhóm, liên kết nhóm để hoàn thiện phiếu bài tập.
GV:
- Dự kiến KK: HS khó trả lời phần các bước, thử
thách
- Tháo gỡ KK: GV Hội thi thổi cơm ở địa phương
nào có nói về các bước thì chúng ta điền vào phiếu
học tập, còn không giới thiệu các bước thì không
phải điền
- Thử thách: Hội thi diễn ra trong điều kiện, hoàn
cảnh nào?
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản phẩm.
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung
cho nhóm bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ làm việc, ý kiến nhận xét và sản
phẩm của các nhóm.
- Chốt kiến thức lên màn hình, chuyển dẫn sang nội
dung sau.
Nhóm
1
2
Nội dung
Đối
tượng
Thi nấu
Không
cơm ở hội bắt
Thị Cấm
buộc
(Từ Liêm - nam
Hà Nội)
hay nữ
Thi nấu
cơm ở hội
làng
Chuông
Thể lệ
Thử thách
Các
bước
3 bước:
Tạo lửa từ hai thanh nứa già
- thi làm cọ vào nhau, áp bùi nhùi(1)
gạo; - tạo rơm khô vào cho bén lửa
lửa và
lấy nước;
- thổi
cơm.
Cách đánh
giá
Đội nào
có
được
gạo trắng
trước nhất,
tạo
được
lửa và lấy
được nước
về
đích
trước.
thổi được
cơm chín
dẻo, ngon
và xong
trước thì
thắng cuộc
Có
- Lấy lửa Cuộc thi của nữ: thực hiện
Ai thôi
phần thi - thổi
trong một vòng tròn ĐK 1,5 được
nồi
dành
cơm.
mét, vừa thổi cơm vừa phải cơm thơm
riêng
giữ một đứa trẻ và canh
dẻo, ngon,
3
4
(Hà Nội)
cho
nam,
phần thi
dành
riêng
cho nữ
Thi nấu
cơm ở hội
Từ Trọng
(Hoằng
Hoá Thanh
Hoá)
Thi nấu
cơm ở hội
Hành
Thiện
(Nam
Định)
Không
bắt
buộc
nam
hay nữ
chừng một con cóc, không
để nó nhảy ra khỏi vòng
tròn.
Cuộc thi của nam: các
chàng trai bước xuống một
cái thuyền nan, bơi bằng tay
sang bờ bên kia, áp thuyền
vào bờ và thực hiện hết thảy
các việc trên thuyền bồng
bềnh. Tay ướt vẫn phải
đánh lừa, thôi cơm và giữ
thuyền ổn định.
- Lấy lửa Người dự thi ngồi trên
- thổi
thuyền thúng tại một đầm
cơm.
rộng, lộng gió. Mỗi người
một thuyền, kiềng, rơm ẩm,
bã mía tươi
Chỉ có
nam
xong trước
là
người
thắng cuộc.
ai có nồi
cơm hoặc
chõ xôi
chín dẻo,
ngon là
người
thắng cuộc.
ai có niêu
cơm chín
đều, dẻo
ngon thì
thắng cuộc.
- Lấy lửa Một người buộc cành tre
- thổi
dẻo, dai vào lưng, ngọn tre
cơm.
cao hon đầu. Trên ngọn tre
treo san một niêu cơm.
Người kia có nhiệm vụ
nhanh chóng dùng hai thanh
nứa già tạo ra lửa rồi châm
vào bó đuốc hơ dưới đáy
niêu.
b.So sánh điểm giống và khác nhau về Hội thi thổi c. Điểm giống và khác nhau về
cơm ở các địa phương
Hội thi thổi cơm ở một số địa
B1 :Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
phương.
- Chia nhóm theo bàn.
*Giống nhau
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm:
+ Nội dung thi: thổi cơm trong
? Nêu điểm giống và khác nhau Hội thi thổi cơm ở những điều khó khăn.
một số địa phương?
+ Cách đánh giá: đội nào nấu
B2: Thực hiện nhiệm vụ
cơm nhanh nhất và ngon nhất thì
HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành
sẽ thắng cuộc.
nhiệm vụ.
* Khác nhau
GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận nhóm, hỗ
- Đối tượng dự thi:
trợ (nếu HS gặp khó khăn).
- Địa điểm thi
B3: Báo cáo, thảo luận
- Thử thách ( khó khăn) khi thi
HS báo cáo kết quả thảo luận nhóm, HS nhóm khác
theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần)
HS: Nêu hiểu biết về hội thi thổi cơm , nêu điều thú
vị trong luật thi, cách thi ở một địa phương
GV hướng dẫn và yêu cầu HS trình bày, nhận xét,
đánh giá chéo giữa các nhóm.
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của từng
nhóm.
- Nhận xét và chốt sản phẩm lên Slide
B1. Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV chiếu video:
3. Ý nghĩa của hội thi thổi cơm.
- Hội thi vừa đem lại không khí
sôi nổi, vui tươi, vừa rèn luyện sự
- YC HS quan sát video
nhanh nhạy, khéo léo, hoạt bát,
- Chia nhóm theo bàn.
tinh thần đoàn kết, sự phối hợp ăn
ý cho người tham gia.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm:
- Hội thi nhằm tái hiện lại truyền
? Quan sát video, kết hợp với hiểu biết, em hãy nêu ý thống trẩy quân, đánh giặc của
người Việt xưa. Sự tái hiện đó
nghĩa của hội thi thổi cơm?
nhằm thể hiện lòng biết ơn chặng
B2: Thực hiện nhiệm vụ
đường lịch sử hào hùng của dân
tộc Việt Nam ta.
HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành
- Hội thi thổi cơm góp phần giữ
nhiệm vụ.
gìn và phát huy những nét đẹp cổ
GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận nhóm, hỗ truyền trong sinh hoạt văn hóa
hiện đại hôm nay
trợ (nếu HS gặp khó khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
…….
HS báo cáo kết quả thảo luận nhóm, HS nhóm khác
theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần)
HS: Nêu hiểu biết về hội thi thổi cơm , nêu điều thú
vị trong luật thi, cách thi ở một địa phương
GV hướng dẫn và yêu cầu HS trình bày, nhận xét,
đánh giá chéo giữa các nhóm.
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của từng
nhóm.
- Nhận xét và chốt sản phẩm lên Slide
Nhiệm vụ 3:TỔNG KẾT.
a. Mục tiêu: Hs nắm được nghĩa văn bản, nội dung, nghệ thuật đặc sắc của văn bản.
b.Nội dung:
- GV sử dụng KT chia sẻ nhóm đôi để khái quát giá trị nghệ thuật và nội dung của văn
bản…
- HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm và báo cáo sản phẩm.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
III. TỔNG KẾT
- Chia nhóm theo bàn.
1. Nghệ thuật
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm:
- Thông tin trong văn bản được
Trình bày, sắp xếp theo trình tự:
Từ khái quát đến cụ thể và theo
thời gian, rõ ràng, chính xác
2. Nội dung
? Nêu những biện pháp nghệ thuật được sử dụng
trong văn bản?
? Nội dung chính của văn bản “Hội thi thổi cơm”?
? Qua giờ học, em rút ra bài học gì giới thiệu về quy
tắc, luật lệ của một hoạt động hav trò chơi?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành
Cung cấp thông tin về nguồn gốc,
những qui tắc, luật lệ hội thi thổi
cơm ở một số địa phương trên đất
nhiệm vụ.
nước ta
GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận nhóm, hỗ
3. Khi giới thiệu về quy tắc, luật
trợ (nếu HS gặp khó khăn).
lệ của một hoạt động hay trò
B3: Báo cáo, thảo luận
chơi cần chú ý giới thiệu:
HS báo cáo kết quả thảo luận nhóm, HS nhóm khác
- Nguồn gốc của hoạt động hay
theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần).
trò chơi ( nếu có)
GV hướng dẫn và yêu cầu HS trình bày, nhận xét,
- Các qui tắc, luật lệ của trò chơi (
đánh giá chéo giữa các nhóm.
thời gian, địa điểm, đối tượng
B4: Kết luận, nhận định
tham gia, các bước tiến hành trò
- GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của từng
chơi, hoạt độn, các thử thách cần
nhóm.
vượt qua, tiêu chí đánh giá.
- Nhận xét và chốt sản phẩm lên Slide
- Nêu ý nghĩa của hoạt động, trò
chơi…
3. HĐ 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân làm bài tập của GV giao.
c) Sản phẩm: Câu 1: D; Câu 2: B; Câu 3: C; Câu 4: B
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS
Câu 1: Văn bản “Hội thi thổi cơm” thuộc kiểu văn bản nào?
A. Văn bản tự sự.
B. Văn bản biểu cảm.
C. Văn bản nghị luận.
D. Văn bản thông tin.
Câu 2: Phương thức biểu đạt chính của văn bản Văn bản “Hội thi thổi cơm”là gì?
A. Tự sự.
B. Thuyết minh.
C. Biểu cảm.
D. Nghị luận.
Câu 3: Văn bản “Hội thi thổi cơm” giới thiệu cho chúng ta những thông tin gì?
A. Cách nấu cơm ở một số địa phương.
B. Những khó khăn, thử thách trong hội thi thổi cơm ở một số địa phương.
C. Những qui tắc, luật lệ trong hội thi thổi cơm ở một số địa phương.
D. Ý nghĩa của hội thi thổi cơm ở một số địa phương.
Câu 4: Sau khi học xong văn bản, em thấy nội dung nào không thể thiếu khi giới thiệu về một hoạt
động, trò chơi?
A. Nguồn gốc, xuất xứ của hoạt động, trò chơi.
B. Các qui tắc, luật lệ của hoạt động, trò chơi.
C. Ý nghĩa của hoạt động, trò chơi.
D. Điểm giống và khác nhau giữa hoạt động, trò chơi này với hoạt động, trò chơi khác.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Chiếu bài tập
HS: Đọc yêu cầu của bài và lựa chọn đáp án
B3: Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu HS lựa chọn đáp án.
- HS trả lời, các em còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá bài làm của HS bằng điểm số hoặc bằng cách chốt đáp án
đúng.
4. HĐ 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực tiễn.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Bài văn của học sinh (Sau khi đã được GV góp ý, nhận xét và chỉnh sửa).
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
? Viết bài văn ngắn giới thiệu về một trò chơi dân gian mà em biết.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV gợi ý cho HS khi giới thiệu về một hoạt động. trò chơi cần giới thiệu những gì?
HS: Dựa vào bài học rút ra từ văn bản và những hiểu biết, trải nghiệm thực tế để viết bài văn
B3: Báo cáo, thảo luận
GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm trên zalo nhóm hoặc trên Padlet
HS nộp sản phẩm cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS (HS nộp bài không đúng qui định (nếu có) trên zalo nhóm
lớp/môn…
3.HDVN:
*Bài cũ: Về học kĩ nội dung của bài học và đọc.
* Bài mới: Thực hành tiếng Việt”: Mở rộng trạng ngữ.
+ Soạn bài theo hưỡng dẫn của giáo viên
-Xác định được trạng ngữ
- Nhận biết từ, các cụm từ mở rộng trạng ngữ.
- Rèn luyện được kĩ năng nói, viết, đặt câu có mở rộng thành phần trạng ngữ
…
4. Rút kinh nghiệm:
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất