Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

NÓI QUA; NÓI GIẢM, NÓI TRÁNH

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Trần Đoan Khánh
Ngày gửi: 20h:19' 14-01-2025
Dung lượng: 17.8 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích: 0 người
BÀI 6:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
1. HĐ 1: Xác định vấn đề (5')
a. Mục tiêu: Thu hút sự chú ý, tạo hứng thú học tập; HS xác định được nội dung
chính của bài đọc – hiểu dựa trên những ngữ liệu của phần khởi động.
b. Nội dung: HS vận dụng trải nghiệm thực tế và kết quả chuẩn bị bài
học ở nhà để làm việc cá nhân và chia sẻ.
c. Sản phẩm: Chia sẻ của học sinh và lời chuyển dẫn của giáo viên.
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Cho 2 ví dụ sau đây, em hãy nhận xét:
VD1: Thành ngữ “mười bảy bẻ gãy sừng trâu” khẳng
VD1: Thành ngữ
định điều gì? Cách nói như trong câu tục ngữ này được
khẳng định sức
gọi là gì?
mạnh phi của
VD2: “Cách mấy tháng sau, đứa con lên sài bỏ đi để chị
thanh niên  Nói
ở lại một mình”. Từ “bỏ đi” trong câu này được hiểu là
quá
gì? Cách dùng từ “bỏ đi” ở trong câu này được gọi là
cách nói gì?
VD2: Cụm từ “bỏ
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
đi” biểu thị cái
HS hoạt động cá nhân.
chết của nhân vật
B3: Báo cáo, thảo luận:
đứa con  Nói
Gọi 1 -2 hs chia sẻ.
giảm, nói tránh.
B4: Kết luận, nhận định (GV):
GV nhận xét, bổ sung theo định hướng kết nối với bài
học.
2. HĐ 2: Hình thành kiến thức mới (114')
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được đặc điểm và tác dụng của các biện pháp tu từ nói quá, nói giảm –
nói tránh; vận dụng được những biện pháp này vào đọc, viết, nói và nghe.
b. Nội dung: HS làm các bài tập theo SGK.
c. Sản phẩm: Câu trả lời, chia sẻ và PHT của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Bài 1 (trang 9):
Phát phiếu học tập số 1, học sinh làm việc cặp a.
đôi theo phiếu.
– Nói quá: “chưa nằm đã
B2: Thực hiện nhiệm vụ
sáng”, “chưa cười đã tối”.
GV:
- Tác dụng: nhấn mạnh đặc

1. Hướng dẫn HS làm bài.
2. Theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần).
HS:
1. Đọc bài tập.
2. Trả lời câu hỏi.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS trả lời, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần).
HS:
- Báo cáo kết quả
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu
cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ học tập và sự chuẩn bị của
HS bằng việc trả lời các câu hỏi.
- Chốt kiến thức, cung cấp thêm thông tin (nếu
cần) và chuyển dẫn sang đề mục sau.

điểm về thời gian của ngày
và đêm giữa mùa hạ và mùa
đông. Tháng 5 ÂL đêm ngắn
ngày dài, tháng 10 ÂL đêm
dài ngày ngắn.
b.
– Nói quá: “tát biển Đông
cũng cạn”.
- Tác dụng: nhấn mạnh sự
hoà hợp vợ chồng có thể
cùng nhau làm những điều
lớn lao, vượt qua được mọi
khó khăn, trở ngại.
c.
– Nói quá: “Mồ hôi thánh
thót như mưa ruộng cày”.
- Tác dụng: nhấn mạnh sự
vất vả của người nông dân.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Bài 2 (trang 9):
Bài tập 2 (SGK/9): GV tổ chức trò chơi ghép 1-d
nối “Ai nhanh hơn”
2-c
Tìm cách nói quá tương ứng với cách nói 3-a
thông thường:
4-b
* Cách nói quá:
1. Nghìn cân treo sợi tóc
2. Trăm công nghìn việc
3. Hiền như đất
4. Trói gà không chặt
* Cách nói thông thường:
A. Rất hiền lành
B. Yếu quá, không quen lao động chân tay
C. Rất bận
D. Ở tình thế vô cùng nguy hiểm
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV:
1. Hướng dẫn HS làm bài.
2. Theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần).
HS:
1. Đọc bài tập.
2. Trả lời câu hỏi theo PHT.

B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS trả lời, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần).
HS:
- Báo cáo kết quả
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu
cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ học tập và sự chuẩn bị của
HS bằng việc trả lời các câu hỏi.
- Chốt kiến thức, cung cấp thêm thông tin (nếu
cần) và chuyển dẫn sang đề mục sau.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Bài tập 3 (SGK/10):
HS làm việc theo phiếu học tập số 2, hình thức
cặp đôi.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV:
1. Hướng dẫn HS làm bài.
2. Theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần).
HS:
1. Đọc bài tập.
2. Trả lời câu hỏi theo PHT.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS trả lời, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần).
HS:
- Báo cáo kết quả
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu
cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ học tập và sự chuẩn bị của
HS bằng việc trả lời các câu hỏi.
- Chốt kiến thức, cung cấp thêm thông tin (nếu
cần) và chuyển dẫn sang đề mục sau.

Bài 3 (trang 10):
a. Từ “yên nghỉ” chỉ “cái
chết”. Cách dùng từ làm
giảm bớt sự đau buồn,
thương tiếc.
b. Từ “mất, về” chỉ “cái
chết”. Cách dùng từ làm
giảm bớt sự đau buồn,
thương tiếc.
c. Từ “khuất núi” chỉ “cái
chết”. Cách dùng từ làm
giảm bớt sự đau buồn,
thương tiếc.

3. HĐ 3: Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu: củng cố kiến thức, kĩ năng đã học.
b. Nội dung: HS củng cố kiến thức về nói giảm – nói tránh, nói quá
c. Sản phẩm: Đoạn văn của HS.

d. Tổ chức thực hiện
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Bài tập 4 (SGK/tr.10)
Viết một đoạn văn (khoảng 5-7 dòng) về một chủ đề tự
chọn, trong đó có sử dụng biện pháp tu từ nói quá hoặc
nói giảm – nói tránh.
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Đoạn văn của HS.
HS hoạt động cá nhân.
B3: Báo cáo, thảo luận:
Gọi 3- 4 hs chia sẻ.
B4: Kết luận, nhận định (GV):
GV nhận xét, bổ sung theo định hướng kết nối với
VB.
4. HĐ 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng
a. Mục tiêu: vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình
huống mới trong học tập và thực tiễn.
b. Nội dung: Chia sẻ một số tình huống trong cuộc sống hay sử
dụng nói quá, nói giảm, nói tránh (có thể diễn thành hoạt cảnh
ngắn)
c. Sản phẩm: Câu chuyện của hs
d. Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Tổ chức thực hiện
B1: Giao nhiệm vụ:
Chia sẻ một số tình huống trong cuộc
sống hay sử dụng nói quá, nói giảm, nói
tránh (có thể diễn thành hoạt cảnh ngắn)
B2: HS Thực hiện nhiệm vụ ở nhà

– Chia sẻ của HS

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Xác định biện pháp tu từ nói quá trong những câu dưới đây. Cách nói quá trong mỗi
trường hợp đó biểu thị điều gì? Chỉ ra tác dụng của chúng.
Câu
Biện pháp nói quá
Tác dụng
a. Đêm tháng Năm
chưa nằm đã sáng.
Ngày tháng Mười chưa
cười đã tối. (Tục ngữ)
b. Thuận vợ thuận

chồng, tát Biển Đông
cũng cạn. (Tục ngữ)
c. Cày đồng đang buổi
ban trưa
Mồ hôi thánh thót như
mưa ruộng cày
Ai ơi bưng bát cơm
đầy
Dẻo thơm một hạt đắng
cay muôn phần. (Ca
dao)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Xác định biện pháp tu từ nói giảm – nói tránh trong những câu sau. Cách nói giảm –
nói tránh trong mỗi trường hợp đó biểu thị điều gì? Chỉ ra tác dụng của chúng.
Câu
Biện pháp nói giảm –
Tác dụng
nói tránh
A. Có người thợ dựng
thành đồng
Đã yên nghỉ tận sông
Hồng, em ơi! (Thu
Bồn)
B. Ông mất năm nao,
ngày độc lập
Buồm cao đỏ sóng
bóng cờ sao
Bà “về” năm đói, làng
treo lưới
Biển động: Hòn Mê,
giặc bắn vào… (Tố
Hữu)
C. Năm ngoái, cụ Bọ
Ngựa già yếu đã khuất
núi. (Tô Hoài)

********************************
 
Gửi ý kiến