Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Cánh Diều. KHBD các trường trong thành phố_bài 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Huyền Ngọc
Ngày gửi: 08h:26' 27-04-2023
Dung lượng: 63.9 MB
Số lượt tải: 103
Số lượt thích: 0 người
BÀI 9: TÙY BÚT VÀ TẢN VĂN
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 1
CÂY TRE VIỆT NAM
-Thép Mới(Thời lượng 03 tiết)

I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
-Nắm được một số yếu tố hình thức (chất trữ tình, cái “tôi”, ngôn ngữ,...) và nội
dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa,...) của văn bản văn bản “Cây tre Việt Nam”, của tuỳ bút
và tản văn; kết hợp ôn lại các đặc điểm của tác phẩm kí nói chung như: ngôi kể, tính
xác thực của sự việc được kể, hình thức ghi chép,...
-Nhận biết và phân tích được ý nghĩa của các sự việc, chi tiết được chọn lọc ghi
chép trong đoạn trích; nêu được mối quan hệ giữa các sự việc, chi tiết với suy nghĩ,
cảm xúc của tác giả trong văn bản “Cây tre Việt Nam”.
- Viết được đoạn văn khát quát giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản “Cây tre
Việt Nam”.
2. Về năng lực
* Năng lực chung:
+ Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm
+ Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản,
+ Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong các văn bản,
* Năng lực đặc thù:
+ Năng lực đọc - hiểu tác phẩm kí theo đặc điểm thể loại.
+ Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản.
+ Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản.
3. Về phẩm chất:
Giáo dục HS biết yêu quý, trân trọng truyền thống, cảnh vật của quê hương; mở
rộng tầm hiểu biết về thế giới xung quanh, bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, đất nước;
những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, máy tính, bảng phụ và phiếu học tập.
- Tranh ảnh về nhà văn Thép Mới và văn bản “Cây tre Việt Nam”, (nguồn: cùng bạn
đọc sách), đoạn video Hồn quê Việt (Cây tre VN) trên Yuotuber, bài hát Lũy tre xanh
(Lê Minh trí)
- Các phiếu học tập (Phụ lục đi kèm).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.HĐ 1: KHỞI ĐỘNG

a.Mục tiêu: HS xác định được nội dung chính của văn bản đọc – hiểu từ phần khởi
động.
b.Nội dung:
GV sử dụng KT đặt câu hỏi để hỏi HS, sau đó kết nối với nội dung của văn bản đọc
– hiểu.
HS quan sát video, suy nghĩ cá nhân, kết nối tri thức trong video với tri thức trong
thực tiễn với nội dung bài học
c. Sản phẩm: Cảm nhận của học sinh và lời chuyển dẫn của giáo viên.
d.Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
-Quan sát và lắng nghe đoạn video sau, em hãy ghi nhớ chức năng của thứ cây
mà đoạn video nói đến. Qua đó, em hãy nêu cảm xúc của mình khi xem xong
đoạn video trên.
GV chiếu đoạn video trích trong video Hồn quê Việt (Cây tre VN) trên Yuotuber.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát video, lắng nghe lời trong video và suy nghĩ cá nhân để trả lời câu hỏi
của GV
GV hướng dẫn HS quan sát video, có thể tạm dừng video để HS quan sát
B3: Báo cáo, thảo luận:
GV chỉ định HS trả lời câu hỏi.
HS trả lời câu hỏi của GV.
B4: Kết luận, nhận định (GV):
-Nhận xét câu trả lời của HS cũng như ý kiến nhận xét của các em.
- Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản:
Vâng các em ạ, có lẽ bất cứ chúng ta ai ai cũng biết đến cây tre, bởi vì từ
cây tre có thể biến thành những vật dụng được làm ra để phục vụ trong sinh hoạt,
trong lao động sản xuất và thậm chí từ xa xưa ông bà ta biết lấy cây tre để làm ra
được nhiều loại vũ khí chiến đấu. Và vì thế, cây tre không chỉ gần gũi với con
người, là một trong những biểu tượng của làng quê Việt Nam mà còn là nguồn cảm
hướng bất tận trong văn học nghệ thuật. Nhà văn Thép Mới đã hết lời ca ngợi vẻ
đẹp của cây tre với niềm tự hào, tình yêu đối với quê hương đất nước trong văn bản
Cây tre Việt Nam mà hôm nay cô và các em sẽ cùng tìm hiểu.
2. HĐ 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
a.Mục tiêu:
-Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế bước vào tìm hiểu kiến thức.
-Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà,
-Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong việc chủ động tạo lập văn bản,
-Nắm được một số yếu tố hình thức (chất trữ tình, cái “tôi”, ngôn ngữ,...) và nội dung
(đề tài, chủ đề, ý nghĩa,...) của văn bản “Cây tre Việt Nam” và của tuỳ bút - tản văn; kết
hợp ôn lại các đặc điểm của tác phẩm kí nói chung như: ngôi kể, tinh xác thực của sự việc
được kể, hình thức ghi chép,...
b.Nội dung:
GV Sử dụng KT tia chớp, sơ đồ tư duy để khai thác phần tìm hiểu chung

HS dựa vào sơ đồ tư duy đã chuẩn bị ở nhà để hoàn thành nhiệm vụ nhóm
c. Sản phẩm: PHT của học sinh và lời chuyển dẫn của giáo viên.
d.Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
1.Tác giả
1. Tác giả: Thép Mới ( 1925 B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1991), tên khai sinh là Hà Văn
- Chia nhóm cặp đôi
Lộc, quê ở Hà Nội. Ngoài viết báo
- Các cặp đôi trao đổi sản phẩm đã chuẩn bị cho nhau ông còn viết nhiều bút kí, thuyết
để cùng nhau trao đổi về sơ đồ tư duy đã chuẩn bị từ minh phim.
ở nhà, có thể chỉnh sửa nếu cần thiết.
- Ông là một nhà văn nổi tiếng tại
B2: Thực hiện nhiệm vụ
Việt Nam, chuyên viết về đề tài
-Điền những thông tin về tác giả Thép Mới vào Chiến tranh Đông Dương và
phiếu học tập sau.
Chiến tranh Việt Nam.
HS quan sát phiếu học tập số 1 của bạn, cùng nhau - Ông còn có bút danh khác là
chia sẻ, trao đổi và thống nhất ý kiến.
Phượng Kim, Hồng Châu.
- Các tác phẩm chính:
+ Kháng chiến sau lũy tre, trên
đồng lúa (bút kí, 1947)
+ Hữu nghị (bút kí, 1955)
+Nguyễn Ái Quốc đến với Lê Nin
(thuyết minh phim, 1980)
+ Cây tre Việt Nam

Tác giả: Thép Mới
Quê quán
Sự nghiệp
Các tác phẩm
chính
+ Đề tài:
..........................
..........................
+Sáng tác:
.........................
...........................
+ Phong cách:
..........................
...........................
..........................
...........................
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu 1 vài cặp đôi báo cáo sản phẩm.
- HS đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm. Các cặp
đôi còn lại theo dõi, nhận xét và ghi chép kết quả
thảo luận của các cặp đôi báo cáo.

B4: Kết luận, nhận định
HS: Những cặp đôi không báo cáo sẽ làm nhiệm vụ
nhận xét, bổ sung cho cặp đôi báo cáo (nếu cần).
GV:
- Nhận xét thái độ làm việc và sản phẩm của các cặp
đôi.
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục sau:
Ông có tên khai sinh là Hà Văn Lộc quê ở Hà Nội
- là nhà báo, nhà văn trưởng thành từ cách mạng
tháng Tám và trong kháng chiến chống Pháp, chống
Mĩ. Ngoài báo chí, Thép Mới còn viết nhiều bút kí,
thuyết minh phim. Ngòi bút Thép Mới nhanh nhạy,
sôi nổi, kết hợp được tính chính luận sắc bén và chất
trữ tình đậm đà, vừa khắc họa được một số đường nét
tính cách cơ bản của nhân vật vừa khái quát được ý
nghĩa tiêu biểu, trọng đại của sự kiện và vấn đề.
Nghệ thuật văn chương của ông đặc sắc, chi tiết giàu
hình ảnh thường kết hợp miêu tả, bình luận, các câu
văn thường đậm chất trữ tình.
2. Tác phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
a. Đọc
-Dựa vào phần chuẩn bị, hãy cho biết khi đọc tuỳ
bút, các em cần chú ý những gì?
b. Yêu cầu HS tiếp tục quan sát phiếu học tập đã
chuẩn bị ở nhà và trả lời các câu hỏi sau vào PHT số
2:
-Nêu xuất xứ của tác phẩm?
-Văn bản thuộc thể loại gì?
- Dựa vào kiến thức Ngữ văn hãy cho biết tùy bút là
gì?
-Văn bản “ Cây tre Việt Nam” viết về đối tượng nào?
-Xác định các phương thức biểu đạt trong văn bản.
-Văn bản sử dụng những ngôi kể nào? Nêu tác dụng
của ngôi kể?
-Văn bản có thể chia làm mấy phần? Nêu nội dung
chính của từng phần.

Tác phẩm

2. Tác phẩm:
a. Đọc văn bản
b. Tìm hiểu chung
- Hoàn cảnh ra đời: Viết năm
1955 ( là lời bình cho bộ phim tài
liệu “Cây tre Việt Nam” do các
nhà điện ảnh Ba Lan thực hiện sau
khi cuộc kháng chiến chống Pháp
của nhân dân ta kết thúc thắng
lợi).
- Thể loại: tùy bút (kí)
+ Khái niệm: Tuỳ bút là thể
văn xuôi trữ tình qhi chép lạị
một cách tự do những suy nghĩ,
cảm xúc mang đậm màu sắc cá
nhân của tác giả về con người
và sự việc. Ngôn ngữ của tuỳ
bút rất giàu chất thơ.
- Đối tượng: cây tre Việt Nam
-Phương thúc biểu đạt: thuyết
minh, nghị luận, miêu tả, biểu cảm
- Bốc cục: 3 phần
+ P1: Từ đầu … chí khí như
người
 Giới thiệu về cây tre Việt Nam
+ P2: tiếp… tre anh hùng chiến
đấu
 Sự gắn bó của tre với người
Việt Nam
+ P3: phần còn lại
 Tre trường tồn cùng dân tộc
Việt Nam

HCST
Thể loại
Viết về đối tượng
………….. ………….. ....................................
.................. .................. ....................................
................... ................... ....................................
PTBĐ
Ngôi kể
…………... - Ngôi kể:
.................. ...................................................
.................. - Người
kể: .................................................
=> Tác dụng:
Bố cục
........................................................
........................................................
........................................................
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát phiếu học tập của bạn, cùng nhau chia
sẻ, trao đổi và thống nhất ý kiến.
B3: Báo cáo, thảo luận
HS:
a. Khi đọc tuỳ bút, các em cần chú ý
+ Đê tài của bài tuỳ bút (Ghi chép về ai. về sự việc
gì?).
+ Những cảm xúc, suy nghĩ, nhận xét, đánh giá của
tác giả.
+ Ý nghĩa xã hội sâu sắc của nội dung bài tuỳ bút.
+ Ngôn ngữ giàu hình ảnh và chất thơ của bài tuỳ
bút.
GV: Hướng dẫn đọc: Giọng đọc trầm lắng, suy tư,
lúc ngọt ngào dịu dàng, khi khẩn trương sôi nổi, lúc
phấn khởi hân hoan, khi thì thủ thỉ tâm tình đầy cảm
xúc…
- Cho học sinh thực hành đọc văn bản theo hướng
dẫn.
-Theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần).
HS:
- Đọc văn bản, các em khác theo dõi, quan sát bạn
đọc.
GV yêu cầu HS trả lời kết quả chuẩn bị của PHT số
2, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ tập qua sự chuẩn bị của HS bằng

việc trả lời các câu hỏi.
- Chốt kiến thức, cung cấp thêm thông tin (nếu cần)
và chuyển dẫn sang đề mục sau.
Mỗi người Việt Nam không ai là không biết đến
cây tre, bởi cây tre gắn bó lâu đời với dân tộc Việt
Nam, hình ảnh cây tre trong bài chính là biểu tượng
của dân tộc Việt Nam, mang những phẩm chất của
con người Việt Nam. Những phẩm chất ấy được thể
hiện như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong phần
tiếp theo của văn bản.
II. ĐỌC - TÌM HIỂU CHI TIẾT VĂN BẢN
1. ND 1. Giới thiệu về cây tre Việt Nam
a.Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được ý nghĩa của các sự việc, chi tiết được chọn lọc
ghi chép trong đoạn trích; nêu được mối quan hệ giữa các sự việc, chi tiết với suy nghĩ,
cảm xúc của tác giả trong văn bản khi giới thiệu về cây tre Việt Nam.
b. Nội dung:
- Sử dụng KT vấn đáp, chia sẻ nhóm đôi, KT mảnh ghép, bảng kiểm, …
- Suy nghĩ và làm việc cá nhân, nhóm, cặp đôi để trả lời câu hỏi của giáo viên.
c. Sản phẩm: GV gọi một số HS lên bảng /đứng tại chỗ báo cáo sản phẩm học tập.
d.Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: HĐ cá nhân, nhóm cặp đôi
1. Giới thiệu về cây tre
HS đọc thầm lại đoạn đầu của văn bản (Từ đầu đến ..chí khí Việt Nam
như người) và cho biết:
HĐ cá nhân
1.Nội dung chính của đoạn 1?
2.Điểm giống nhau giữa các loại tre, nứa, trúc, mai, vầu là
gì?
(Điểm giống nhau giữa các loại tre, nứa, trúc, mai, vầu là đều
có mầm non mọc thẳng.)
HĐ nhóm cặp đôi
3.Tìm những chi tiết giới thiệu về cây tre trong đoạn đầu
của văn bản? Nghệ thuật nào đã được sử dụng để giới
thiệu cây tre? Sau đó hoàn thành vào PHT số 3 và bảng
kiểm sau.
ST
Chi tiết
Tích
Nghệ thuật
T
-Cây tre
-Hình dáng:
-Phẩm chất:

B2: Thực hiện nhiệm vụ

-HS thực hiện cá nhân ở yêu cầu 1,2 (HS trả lời vấn đáp)
GV HDHS thực hiện yêu cầu 3.
- Chia nhóm cặp đôi
- Các cặp đôi trao đổi sản phẩm đã chuẩn bị cho nhau để cùng
nhau trao đổi, có thể chỉnh sửa nếu cần thiết.
Vòng 1
Nhóm 1: Tìm hiểu về tre với cuộc sống thường nhật
Nhóm 2: Tìm hiểu về tre trong kháng chiến chống ngoại xâm
Vòng 2
- Tạo nhóm mới
- Giao nhiệm vụ:
+ Chia sẻ kết quả thảo luận ở Vòng 1
+ Rút ra nhận xét về NT và ND…
- HS quan sát phiếu học tập của bạn, cùng nhau chia sẻ, trao
đổi và thống nhất ý kiến.
-GV khích lệ, động viên
B3: Báo cáo, thảo luận
HS nhóm khác phản biện, nhận xét, bổ sung
- Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả thảo luận của các nhóm
*Dự kiến sản phẩm:
PHT số 3- Bảng kiểm
ST
Chi tiết
Tích
Nghệ thuật
T
-Cây tre là bạn thân
- So sánh, nhân
của nông dân Việt
hóa, điệp ngữ
Nam, bạn thân của
 Tre thân thiết,
nhân dân Việt Nam.
gần gũi, gắn bó
với người dân
Việt Nam…
-Hình dáng: măng
- Liệt kê
mọc thẳng, dáng
- tính từ
vươn mộc mạc, màu
 Vẻ đẹp mộc
tươi nhũn nhặn,
mạc, giản dị…
-Phẩm chất: ở đâu
- Điệp ngữ, so
tre cũng sống tốt, ở
sánh
đâu tre xanh tốt,
cứng cáp, dẻo dai,…
 Sức sống
thanh cao gairn dị,
mãnh liệt…
chí khí như người.
 Thể hiện tình yêu, sự hiểu biết và gắn bó với
loài cây này.
- Cách sử dụng từ ngữ và triển khai ý ở đoạn văn này có
gì đặc biệt? Qua cách thể hiện của Thép Mới, em có cảm

Cây tre là người bạn
thân của dân tộc Việt
Nam; tre mang những
phẩm chất đẹp đẽ của
nhân dân Việt Nam.

nhận gì về cây tre Việt Nam?
HS: trả lời cá nhân
B4:GV Kết luận, nhận định:
Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:
Có thể nói rằng hiếm có loại cây nào trên đất nước ta lại
hội tụ đủ mọi phẩm chất cao quý như cây tre, và cũng không
có dân tộc nào trên thế giới tập trung những khí chất độc đáo
như dân tộc chúng ta… Vậy cây tre với dân tộc Việt Nam có
mối quan hệ như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung
phần tiếp theo.
2. ND 2. Sự gắn bó của tre với người Việt Nam
a.Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được ý nghĩa của các sự việc, chi tiết được chọn lọc
ghi chép trong đoạn trích; nêu được mối quan hệ giữa các sự việc, chi tiết với suy nghĩ,
cảm xúc của tác giả trong văn bản “Cây tre Việt Nam”.
b. Nội dung:
- PP Nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình, TL nhóm, KT tia chớp kết hợp với KT đặt câu hỏi
để tìm hiểu
- Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm, cả lớp…
c. Sản phẩm:
-Phiếu hoạt động của nhóm, bảng kiểm
- Học sinh đánh giá lẫn nhau
d.Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Hoạt động cá nhân, hoạt động 2. Sự gắn bó của tre với
nhóm, cả lớp
người Việt Nam
HS đọc lại đoạn đầu của văn bản (Từ Một nhà thơ .. đến … a) Tre trong sinh hoạt và
tre anh hùng chiến đấu) và thực hiện các nhiệm vụ sau:
trong lao động.
1. Câu kết phần (2) khái quát điều gì?
2. Những câu hoặc đoạn văn nào thể hiện rõ tình cảm yêu b)Tre trong cuộc kháng
mến và tự hào của tác giả về cây tre Việt Nam?
chiến bảo vệ Tổ quốc và
3. Chỉ ra tác dụng của biện pháp điệp trong đoạn này. trong đời sống tinh thần
(Nhạc của trúc... của trúc, của tre.)
=> Tre sát cánh cùng dân
4. Nội dung chính của phần (3) là gì?
tộc Việt Nam anh dũng
5. Chỉ ra tác dụng của các biện pháp tu từ trong đoạn này. kiên cường, bất khuất
(Gậy tre... chiến đấu!)
trong chiến đấu. “Tre,
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
anh hùng chiến đấu!”.
Học sinh: Đọc yêu cầu, hoạt động cá nhân, nhóm theo bàn ->
thảo luận…
- Giáo viêm: Quan sát trợ giúp HS
B3: Báo cáo, thảo luận
Dự kiến sản phẩm:
ST
CHI TIẾT
TÍCH
T
1
Câu kết phần (2) khái quát tre gắn bó

2
3

4.

với toàn bộ cuộc đời con người.
-..............................................................
-..............................................................
Tác dụng của biện pháp điệp trong
đoạn Nhạc của trúc... của trúc, của tre:
gợi hình ảnh cánh diều và âm thanh sáo
tre, sáo trúc vang trời.
Nội dung chính của phần (3): Tre gắn
bó với con người Việt Nam trong sản
xuất, chiến đấu, đời sống, học tập.

5

Biện pháp tu từ trong đoạn Gậy tre...
chiến đấu!: điệp từ "tre". Tác dụng: nhấn
mạnh, làm nổi bật hình ảnh tre gắn bó
với con người như thế nào; tạo nhịp điệu
cho câu văn, làm tăng sức gợi hình, gợi
cảm cho sự diễn đạt.
 HS lên bảng trình bày kết quả thảo luận của nhóm.
(Trình trên bảng phụ)
B4: Kết luận, nhận định
*Đánh giá kết quả
HS nhóm khác phản biện, nhận xét, bổ sung
- Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả thảo luận của các nhóm
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
Gv bình: Trong lịch sử xa xưa tre từng là vũ khí hiệu nghiệm
trong tay những anh hùng từng đi vào truyền thuyết chống
ngoại xâm của dân tộc: Thánh Gióng đã đánh đuổi giặc Ân
bằng gậy tre,…Trong cuộc kháng chiến chống giặc ngoại
xâm, tre vẫn luôn là người bạn đồng hành thuỷ chung của dân
tộc. Tre không chỉ gắn bó với con người trong đời sống vật
chất, lao động mà tre còn có trong đời sống tinh thần. Tre là
phương tiện để con người biểu lộ những dung động cảm xúc
bằng âm thanh (tiếng sáo)...
3. ND 3. Tre trường tồn cùng dân tộc Việt Nam
a.Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được ý nghĩa của hình ảnh cây tre luôn trường tồn
cùng dân tộc Việt Nam
b. Nội dung:
- PP Nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình, TL nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi…
- Hoạt động cá nhân, hoạt động cặp đôi, cả lớp…
c. Sản phẩm: Phiếu hoạt động của cặp đôi
d.Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: HĐ cá nhân, cặp đôi
3. Tre trường tồn cùng dân tộc
a. Nội dung chính của phần (4) là gì?
Việt Nam

b.Đoạn kết toàn bài muốn khẳng định điều gì?
c. Em hãy dẫn ra một số bằng chứng để thấy tre,
nứa vẫn gắn bó thân thiết với đời sống con người
Việt Nam.
d.Từ hình ảnh măng non trên phù hiệu thiếu niên
tác giả còn suy nghĩ gì về cây tre trong tương lai?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: Đọc yêu cầu, hoạt động cá nhân, hoạt
động cặp đôi
- Giáo viên: Quan sát trợ giúp HS
B3: Báo cáo, thảo luận
*Dự kiến sản phẩm
a
Nội dung chính của phần (4) là vị trí của
cây tre trong tương lai khi Việt Nam đi vào
công nghiệp hóa.
b

c

Đoạn kết toàn bài muốn khẳng định cây
tre là hình ảnh trường tồn, tượng trưng cho
người hiền, "quân tử", là tượng trưng cao
quý của dân tộc Việt Nam.





d

Những sản phẩm từ mây, tre đan
 Các nhà hàng sử dụng tre làm chất
liệu
Ống hút tre
 Than tre

Ngày mai sắt thép có thể nhiều hơn tre ,
tre có thể bớt đi vai trò quan trọng của nó
trong đời sống và trong sản xuất…

- Học sinh đánh giá lẫn nhau.
B4: Kết luận, nhận định
HS nhóm khác phản biện, nhận xét, bổ sung
- Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả thảo luận của
các nhóm
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: ..... Kết  lại
bài viết, là hình ảnh tre của hiện tại, khi cuộc sống
con người đã trở nên hiện đại hơn, sắt thép xi măng
đã dần thay thế cho tre. Nhưng không vì thế mà tre
mất đi vị thế của mình. Tre vẫn xuất hiện trên phù
hiệu ở ngực thiếu nhi, được tác giả diễn đạt thật tinh
tế qua hình ảnh "măng mọc" , tiếng sáo diều vi vút,...
Lời kết vút lên như một lần nữa ca ngợi sự gắn bó
thủy chung, son sắt của tre với con người.

Tre tượng trưng cho con người
Việt Nam cần cù, sáng tạo, anh
hùng, bất khuất và tượng trưng
cho đất nước Việt Nam -> Tre mãi
là người bạn đồng hành chung
thuỷ của dân tộc Việt Nam trong
hiện tại và trong tương lai.

III. TỔNG KẾT
a.Mục tiêu: Giúp học sinh khái quát được những nét đặc sắc về nghệ thuật và nội dung
của văn bản.
b. Nội dung:
Hoạt động cá nhân, nhóm lớn
HS thực hiện yêu cầu của GV
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS
d.Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Nghệ thuật:
1.Nhận biết và chỉ ra tác dụng của một biện pháp tu tù nổi - Kết hợp giữa chính luận
bật trong bài tuỳ bút Cây tre Việt Nam.
và trữ tình.
2.Dẫn ra một hoặc hai câu văn mà em cho là đã thể hiện
- Xây dựng hình ảnh
rõ đặc điểm: Ngôn ngữ của tuỳ bút rất giàu hình ảnh và
phong phú, chọn lọc, vừa
câm xúc.
cụ thể mang tính biểu
3. Hình ảnh cây tre trong bài tuỳ bút tiêu biểu cho những tượng.
phẩm chất nào của con người Việt Nam? Nội dung của bài - Lựa chọn lời văn giàu
tuỳ bút có ý nghĩa sâu sắc như thế nào?
nhạc nhạc điệu và có tính
B2: Thực hiện nhiệm vụ
biểu cảm cao.
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN(2 phút)
- Sử dụng thành công các
HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
phép so sánh, nhân hoá,
+ Đọc yêu cầu.
điệp ngữ,…
+ HS làm việc cá nhân.
B3: Báo cáo, thảo luận
2. Nội dung: Văn bản
*Dự kiến sản phẩm:
cho thấy vẻ đẹp và sự gắn
1.
Nhận biết : Biện pháp tu từ điệp ngữ: thường là bó của cây tre với đời
"cây tre"/ "tre".
sống dân tộc ta. Qua đó
Tác dụng: Nhấn mạnh vào các điệp ngữ, làm hình cho thấy tác giả là người
ảnh tre trở nên nổi bật; tạo nhịp điệu cho câu văn, tăng sức hiểu biết về cây tre, có
gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
tình cảm sâu nặng, có
2.
niềm tin và tự hào chính
- "Buổi đầu, không một tấc sắt trong tay, tre là tất cả, tre là vũ đáng về cây tre Việt
khí. Muôn đời biết ơn chiếc gậy tầm vông đã dựng nên Thành Nam.
đồng Tổ quốc! Và sông Hồng bất khuất có cái chông tre.".
Hình ảnh cây tre trong
bài tuỳ bút tiêu biểu
cho những phẩm chất
nào của con người Việt
Nam
thanh cao, giản dị, chí
khí, thẳng thắn, bất
khuất, chung thủy, can

3

Nội dung của bài tuỳ
bút có ý nghĩa sâu sắc:

Tác giả mượn hình ảnh
cây tre để nói đến
phẩm chất cao quý của

Tích

đảm.

người Việt Nam và
khẳng định những
phẩm chất đó là trường
tồn. Từ đó gián tiếp
khẳng định sự trường
tồn của đất nước Việt
Nam.

B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
- GVchốt trên bảng phụ bằng bản đồ tư duy
Bài kí sử dụng lớp ngôn ngữ giàu chất thơ với nhịp điệu
phong phú, biến hóa linh hoạt, phù hợp với nội dung bài viết.
Hệ thống điệp từ, điệp ngữ, chia làm nhiều câu văn ngắn tạo
nên không khí sục sôi, hào hùng trong những năm tháng
kháng chiến chống Pháp. Không chỉ vậy, góp phần tạo nên sự
thành công cho văn bản còn phải kể đến những lời bình giàu
hình ảnh, gợi ra khung cảnh làng quê êm đềm. Giọng điệu dịu
dàng kết hợp với các câu văn trữ tình (ca dao, câu thơ) hòa
quyện với nhau tựa như một khúc hát ru tha thiết. Tất cả đã
góp phần tạo nên sự thành công cho tác phẩm. Với những chi
tiết, hình ảnh được chọn lọc kĩ càng, giọng điệu tha thiết tác
giả đã khẳng định sự gắn bó, thủy chung của cây tre với đời
sống người dân Việt Nam. Cây tre với những phẩm chất tốt
đẹp quý báu chính là biểu tượng của đất nước, dân tộc Việt
Nam. 
3. HĐ 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
b) Nội dung: HĐ cá nhân, nhóm lớn, trò chơi tiếp sức “Rung chung vàng”
c) Sản phẩm:Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
IV. Luyện tập
I. Bài tập tắc nhiệm :
I.Bài tập tắc nhiệm:
Câu 1: Văn bản “Cây tre Việt Nam” thuộc thể loại gì?
A. Truyện ngắn
B. Kí
C. Thơ D. Tiểu thuyết
II. Bài tập tự luận:
Câu 2: Trong văn bản “Cây tre Việt Nam”, tác giả không
miêu tả phẩm chất nào của cây tre?
A. Vẻ đẹp mềm dẻo, linh hoạt của tre
B. Vẻ đẹp thanh thoát, dẻo dai
C. Vẻ đẹp gắn bó, thủy chung với con người.
D. Vẻ đẹp thẳng thắng, bất khuất
Câu 3: Để nêu lên những phẩm chất của tre, tác giả đã sử
dụng chủ yếu biện pháp tu từ gì?

A. Hoán dụ
B. Ẩn dụ
C. So sánh D. Nhân hóa
Câu 4: Từ nào không thể thay thế cho từ “nhũn nhặn”
trong câu: “Dáng tre vươn mộc mạc, màu tre tươi nhũn
nhặn”?
A. Bình thường
B. Bình dị
C.Khiêm nhường
D. Giản dị
II. Bài tập tự luận:
Câu 1: Bức tranh minh hoạ trong sách giáo khoa giúp em
hiểu gì về tre đối với làng quê Việt Nam.

Câu 2: Em hãy kể tên những đồ vật được làm bằng tre.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS Đọc yêu cầu.
+ Suy nghĩ chọn đồng đội cho nhóm để thực hiện trò chơi
tiếp sức “Rung chung vàng”.
- GV

- GV khái quát ( có thể chiếu clip, tranh ảnh, bài hát về cây
tre....-> nhắc nhở HS lí tưởng sống của bản thân
B3: Báo cáo, thảo luận
B4: Kết luận, nhận định
4. HĐ 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học.
b) Nội dung: cá nhân
c) Sản phẩm:
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Tìm thêm những câu chuyện, bài thơ, bài hát, nhân vật
nói về cây tre với những phẩm chất tốt đẹp.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Đọc yêu cầu.
+ Về nhà thực hiện
B3: Báo cáo, thảo luận
B4: Kết luận, nhận định

Bài 9: TÙY BÚT VÀ TẢN VĂN
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 2
TRƯA THA HƯƠNG (Trần Cư)
Thời gian thực hiện: 2 tiết

I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực
* Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm.
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc xem video bài giảng, đọc tài liệu và hoàn
thiện phiếu học tập của giáo viên giao cho trước khi tới lớp.
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo.
* Năng lực đặc thù
- Tri thức bước đầu về thể loại tùy bút và tản văn, vận dụng tri thức thể loại vào đọc
hiểu văn bản và chỉ ra được một số yếu tố hình thức (chất trữ tình, cái “tôi”, ngôn ngữ,
…), nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa,…) của tùy bút và tản văn.
- Biết trình bày, phát biểu cảm nhận, suy nghĩ của mình về ý nghĩa sâu sắc của điệu
hát ru miền Bắc.
- Biết trình bày, phát biểu cảm nhận, suy nghĩ của mình về đặc sắc sử dụng ngôn
ngữ trong bài tùy bút Trưa tha hương.
2. Về phẩm chất:
- Nhân ái: Trân trọng vẻ đẹp sâu lắng của tiếng hát ru và cảm nhận được mối liên hệ
giữa tiếng hát ru thời thơ ấu với cả quá trình hình thành tâm hồn, nhân cách con
người.
- Chăm chỉ: HS có ý thức vận dụng kiến thức bài học vào ngữ cảnh cụ thể và các tình
huống, hoàn cảnh thực tế đời sống của bản thân.
- Trách nhiệm: Làm chủ được bản thân trong quá trình học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị: Máy chiếu, máy tính, Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm,
Phiếu học tập, Bảng kiểm tra, đánh giá thái độ làm việc nhóm, bài trình bày của HS.
2. Học liệu: Sgk, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, phiếu học tập, tranh ảnh về nhà
văn Trần Cư và văn bản “Trưa tha hương”,…
Phiếu học tập số 1 (chuẩn bị ở nhà)
Thông tin về - Tên tuổi:
tác giả:
- Quê quán:
- Nghề nghiệp:
Thông tin về 1. Thể loại:
tác phẩm:
2. Xuất xứ:
3. Phương thức biểu đạt:
4. Bố cục:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Thực hành đọc hiểu
Văn bản “Trưa tha hương”
Vấn đề đọc hiểu

Nội dung

1. Bài tùy bút Trưa tha hương kể về chuyện
gì?
2. Đề tài và bối cảnh (thời gian, địa điểm) xảy
ra câu chuyện?
3. Tiếng hát ru đã làm nhân vật “tôi” nhớ đến
những gì? Dẫn ra một số câu văn, đoạn văn
thể hiện rõ tình cảm xúc động và những suy
nghĩ sâu lắng của “tôi” khi nghe tiếng hát ru.
4. Dẫn ra một hoặc hai câu văn thể hiện rõ đặc
điểm của tùy bút: ngôn ngữ già hình ảnh và
cảm xúc.
5. Bài tùy bút cho em hiểu thêm được gì về
điệu hát ru miền Bắc?
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt Động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: HS xác định được nội dung chính của bài đọc – hiểu dựa trên những ngữ
liệu của phần khởi động. Tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh.
b. Nội dung:
GV cho học sinh lắng nghe video hát ru và đặt câu hỏi
HS trả lời các câu hỏi.
GV kết nối với nội dung của văn bản đọc – hiểu.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh và lời chuyển dẫn của giáo viên.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩn dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Gv chiếu video lời hát ru miền Bắc:
youtube.com/watch?v=IGsUFBKVM7M
- Gv đặt câu hỏi: Lời hát ru gợi cho em
nhớ đến ai? Em có cảm nhận gì khi nghe
lời hát ru đó?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS xem video và độc lập suy nghĩ, trả
lời.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi một số HS trả lời câu hỏi, chia
sẻ cảm nhận.
- Gv khen ngợi, khích lệ HS.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Hs khác bổ sung, đánh giá
- Gv nhận xét, đánh giá
- GV Kết nối vào nội dung đọc – hiểu
văn bản.
   Trong kho tàng dân ca của người Việt,
Hát ru là loại hình nghệ thuật dân gian

đặc sắc, giàu có cả về giá trị lẫn số
lượng, phổ biến trong đời sống nhân
dân và mang những giá trị nhân văn cao
đẹp. Hát ru góp phần hình thành, nuôi
dưỡng và phát huy nhân cách, năng
khiếu, tâm hồn và thái độ ứng xử của
con người. Qua những lời ru êm dịu, tha
thiết, những ca từ gần gũi thân thương
đã gieo vào tâm thức trẻ thơ những hạt
giống tốt lành và đọng lại trong ký ức
mỗi người hình ảnh tốt đẹp về lòng nhân
ái, đạo lý làm người, tình yêu quê
hương, đất nước. Thế nhưng, trong nhịp
sống tốc độ và hiện đại thời đô thị hoá,
công nghiệp hoá, mấy nơi còn tồn tại
cảnh bà ru cháu, mẹ ru con, chị ru em
trên cánh võng; mấy ai còn được nghe
điệu à ơi quen thuộc. Đôi khi, miên man
với vô vàn những điều thoáng qua trí
nghĩ, bất chợt bắt gặp lời ru con cất lên
từ đâu đó, thấy lòng dịu lại, những hình
ảnh ấu thơ thi nhau kéo về. Tiết học hôm
nay cô cùng các em sẽ cùng đến với
Trưa tha hương, với những lời ru Bắc
bộ theo dòng cảm xúc của nhân vật
“tôi”.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
1. Mục tiêu:
– HS nhận biết được đề tài, lời văn và giọng kể của nhân vật, nhận biết được các chi
tiết nghệ thuật tiêu biểu, qua đó nắm được đặc trung của thể loại tùy bút.
– Kết nối VB với trải nghiệm cá nhân; bồi đắp cảm xúc thẩm mĩ, tình yêu gia đình,
yêu quê hương đất nước, sự trân trọng đối với nét đẹp văn hóa mạng đậm hồn người
Việt Nam.
2. Nội dung: HS đọc VB, vận dụng “Kiến thức ngữ văn”, làm việc cá nhân và làm
việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, sản phẩm của nhóm, kết quả trong phiếu học tập.
4. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
HOẠT ĐỘNG I. ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG
a. Mục tiêu: Tìm hiểu chung về tác giả và văn bản “Trưa tha hương ”.
b. Nội dung hoạt động: Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin để tìm hiểu về
tác giả và tác phẩm. Hs trình bày dự án được giao trước đó về tác giả, tác phẩm
c. Sản phẩm: HS báo cáo, thuyết trình một số nét cơ bản về tác giả, tác phẩm.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
* Nhiệm vụ 1: GV hướng dẫn HS đọc và giải

thích từ khó
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu một HS tưởng tượng mình là
nhân vật “tôi” để đọc lại văn bản; HS khác
lắng nghe và chuẩn bị câu hỏi: Em có đồng
ý với cách đọc của bạn không? Theo em,
cần đọc văn bản này như thế nào?
- Giải thích từ khó phần chú thích
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe bạn đọc và suy nghĩ chuẩn bị
nội dung trả lời.
Bước 3: Báo cáo
- HS trả lời cá nhân
- GV gọi HS nhận xét về cách đọc của bạn và
có thể chia sẻ thêm cách đọc của bản thân.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét kết quả đọc của HS; GV đọc lại
một đoạn trong văn bản, khắc sâu những điều
chú ý khi đọc: Đọc chậm rãi, to, rõ ràng tái
hiện được các sự kiện trong văn bản. Để
người nghe bước đầu biết hiểu được câu
chuyện đó.
- GV trình chiếu một số hình ảnh minh họa
một số từ khó trong bài.
NV2: Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chuyển giao nhiệm vụ
GV giao nhiệm vụ: HS chia sẻ thông tin về
nhà thơ tác giả và tác phẩm dựa trên phần
đã chuẩn bị (GV kiểm tra trước buổi học).
Phiếu học tập số 1 (chuẩn bị ở nhà)
Thông tin - Tên tuổi:
về tác giả: - Quê quán:
- Nghề nghiệp:
Thông tin 1. Thể loại:
về tác
2. Xuất xứ:
phẩm:
3. Phương thức biểu đạt:
4. Bố cục:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS dựa vào thông tin SGK và thu thập
thông tin đã chuẩn bị ở nhà để trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu 1 vài cặp đôi báo cáo sản
phẩm.

I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả:
- Trần Cư tên thật là Trần Ngọc Cư,
sinh năm 1918, quê Hải Phòng.
- Là tú tài của ngành triết học, từng
dạy văn và viết báo.
- Tác phẩm tiêu biểu: Trưa tha
hương (17-7-1943), Trên lái
thần (12-1944)...
2. Tác phẩm:
...
 
Gửi ý kiến